Giải Vbt Toán Lớp 5

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 131: Luyện Tập Vận Tốc
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 131 : Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 62 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 110 : Thể Tích Của Một Hình
  • Câu 1, 2, 3 trang 28 Vở bài tập (SBT) Toán 5 tập 2. 1. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có

    1. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có :

    a. Chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,5m và chiều cao 1,1m

    b. Chiều dài ({4 over 5}dm) , chiều rộng ({1 over 3}dm) , chiều cao ({3 over 4}dm)

    2. Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh ; diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần ?

    3. Viết số đo thích hợp vào ô trống : Bài giải 1.

    a. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    (1,5 + 0,5) ⨯ 2 = 4 (m)

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

    Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    1,5 ⨯ 0,5 = 0,75 (m 2)

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

    4,4 + 2 ⨯ 0,75 = 5,9 (m 2)

    b. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    (left( {{4 over 5} + {1 over 3}} right) times 2 = {{34} over {15}}left( m right))

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

    ({{34} over {15}} times {3 over 4} = {{17} over {10}},left( {{m^2}} right))

    Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    ({4 over 5} times {1 over 3} = {4 over {15}},left( {{m^2}} right))

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

    ({{17} over {10}} + 2 times {4 over {15}} = {{67} over {30}},left( {{m^2}} right))

    Đáp số : a. 4,4m 2 ; 5,9m 2 ; b. ({{17} over {10}}{m^2},;,{{67} over {30}}{m^2})

    2.

    Bài giải

    Hình lập phương cạnh 5cm.

    Tính :

    Diện tích một mặt hình lập phương :

    Diện tích xung quanh hình lập phương :

    25 ⨯ 4 = 100 (cm 2)

    Diện tích toàn phần hình lập phương :

    25 ⨯ 6 = 150 (cm 2)

    Cạnh của hình lập phương sau khi tăng lên 4 lần :

    4 ⨯ 5 = 20 (cm)

    Diện tích một mặt hình lập phương mới :

    20 ⨯ 20 = 400 (cm 2)

    Diện tích xung quanh hình lập phương mới :

    400 ⨯ 4 = 1600 (cm 2)

    Diện tích toàn phần hình lập phương mới :

    400 ⨯ 6 = 2400 (cm 2)

    Để xác định số lần tăng lên là bao nhiêu, ta thực hiện : Lấy diện tích xung quanh (toàn phần) mới (sau khi tăng) chia cho diện tích xung quanh (toàn phần) cũ (trước khi tăng), ta được số lần tăng lên :

    1600 : 100 = 16 (lần)

    2400 : 150 = 16 (lần)

    Vậy diện tích xung quanh, toàn phần sau khi cạnh đáy gấp lên 4 lần thì tăng 16 lần.

    3.

    Chu vi mặt đáy hình hộp (1) : (3 + 2) ⨯ 2 = 10m

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (1) :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (1) :

    40 + 2 ⨯ 3 ⨯ 2 = 52m 2

    Chiều rộng mặt đáy hình hộp chữ nhật (2) :

    (2:2 – {4 over 5} = {1 over 5}dm)

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (2) :

    (2 times {1 over 3} = {2 over 3}d{m^2})

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (2) :

    ({2 over 3} + 2 times {1 over 5} times {4 over 5} = {{74} over {75}}d{m^2})

    Chiều dài mặt đáy hình hộp chữ nhật (3) :

    4 : 2 – 0,6 = 1,4cm

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (3) :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (3) :

    2 + 2 ⨯ 1,4 ⨯ 0,6 = 3,68cm 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109 : Luyện Tập Chung
  • Bài 5 Trang 8 Vở Bài Tập Toán 8 Tập 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 26 27 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Toán 7 Tập 1 Phần Hình Học
  • Giải Vbt Toán 4 Bài:ôn Tập Các Số Đến 100 000 Trang 86
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 73 Vở Bài Tập(Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 59: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 73 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 53 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 51 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 55 Câu 1, 2, 3
  • Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

    1. Tính nhẩm

    a) 12,6 x 0,1 = ………….

    2,05 x 0,1 = …………

    b) 12,6 x 0,01 = ……….

    47,15 x 0,01 = ……….

    c) 12,6 x 0,001 = ……….

    503,5 x 0,001 = ……….

    2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

    1200 ha = …….; 215ha = ……; 16,7 ha = ………

    3. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, đoạn đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang đi được 33,8cm. Tính độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang.

    4. Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

    1. Tính nhẩm

    a) 12,6 x 0,1 = 1,26

    2,05 x 0,1 = 0,205

    b) 12,6 x 0,01 = 0,126

    47,15 x 0,01 = 0,4715

    c) 12,6 x 0,001 = 0,0126

    503,5 x 0,001 = 0,5035

    2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

    1200 ha = 12km 2; 215ha = 2,15km 2;

    16,7 ha = 0,167km 2

    3.

    Bài giải

    Độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang là:

    33,8 x 1 000 000 = 3 380 000 (cm) = 338 (km)

    Đáp số: 338km

    4.

    Bài giải

    Diện tích mảnh đất hình vuông

    9,6 x 9,6 = 92,16 (m 2)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:

    15 x 9,6 = 144 (m 2)

    Tổng diện tích của cả hai mảnh đất:

    92,16 + 144 = 236,16 (m 2)

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 134 Bài Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 107 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19 : Luyện Tập
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 24 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 22 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 61: Luyện Tập Chung
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 56 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    1. Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    2. Nếu trung bình cứ 12 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    3. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

    Một người làm trong 2 ngày được trả 72000 đồng tiền công. Hỏi với mức trả công như thế, nếu người đó làm trong 3 ngày thì được trả bao nhiêu tiền?

    A. 144 000 đồng B. 216 000 đồng

    C. 180 000 đồng D. 108 000 đồng

    4. Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì lại đó thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    1. Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt :

    20 quyển: 40 000 đồng

    21 quyển: ………đồng ?

    Bài giải

    Giá tiền của một quyển vở là:

    40000 : 20 = 2000 (đồng)

    Số tiền Bình mua 21 quyển vở là:

    2000 x 21 = 42 000 (đồng)

    Đáp số: 42 000 (đồng)

    2. Nếu trung bình cứ 12 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    Tóm tắt:

    1 phút = 60 giây

    1 giờ = 60 x 60 = 3600 giây

    1 ngày = 24 x 3600 = 86400 giây

    20 giây: 1 em bé ra đời

    1 phút, 1 giờ, 1 ngày : ? em bé ra đời

    Bài giải

    Số em bé ra đời trong 1 phút là:

    60 : 20 = 3 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 giờ là:

    3600 : 20 = 1800 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 ngày là:

    86400 : 20 = 4320 (em bé)

    Đáp số: 1 phút: 3 em bé

    1 giờ: 1800 em bé

    1 ngày: 4320 em bé

    3.

    Trả lời: Chọn D

    4. Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì lại đó thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt:

    1 tá = 12

    12 bút chì : 15000 đồng

    6 bút chì: ………đồng?

    Cách 1 Bài giải

    Cách 1:

    Số tiền bạn An mua một cây bút chì :

    15000 : 12 = 1250 (đồng)

    Số tiền bạn An mua 6 cây bút chì:

    1250 x 6 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 đồng

    Cách 2: Bài giải:

    6 so với 12 thì giảm số lần là:

    12 : 6 = 2 (lần)

    Số tiền bạn An mua 6 cái bút chì là:

    15000 : 2 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 (đồng)

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • 1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt:

    6m: 90 000 đồng

    10m: ………..đồng?

    2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

    Tóm tắt:

    25 hộp: 100 cái bánh

    6 hộp: …cái bánh?

    3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

    4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

    a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

    b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Bài giải

    Số tiền mua 1m vải là:

    90000 : 6 = 15000 (đồng)

    Số tiền mua 10m vải là:

    15000 x 10 = 150000 (đồng)

    Đáp số: 150 000 đồng

    2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

    Bài giải

    Số cái bánh dẻo có trong 1 hộp là:

    100 : 25 = 4 (cái bánh)

    Số cái bánh dẻo có trong 6 hộp là:

    6 x 4 = 24 (cái bánh)

    Đáp số: 24 cái bánh

    3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

    Bài giải

    21 ngày so với 7 ngày thì tăng số lần là:

    21 : 7 = 3 (lần)

    Số cây đội đó trồng được trong 21 ngày là:

    1000 x 3 = 3000 (cây)

    Đáp số: 3000 cây

    4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

    a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

    b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    Tóm tắt:

    a) 1000 người: tăng 21 người

    5000 người: tăng…..người?

    b) 1000 người: tăng 15 người

    5000 người: tăng ….. người?

    Bài giải

    a) 5000 người so với 1000 người tăng số lần là:

    5000 : 1000 = 5 (lần)

    Số dân của xã đó tăng tăng thêm sau 1 năm là:

    21 x 5 = 105(người)

    b) Số dân của xã đó tăng thêm sau 1 năm là:

    15 x 5 = 75 (người)

    Đáp số: a) 105 người

    b) 75 người

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3 Trang 18 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 3.1, 3.2, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Cấp Số Cộng
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 3
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30,63m, chiều dài hơn chiều rộng 14,74m. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

    Nhận xét: a + b = b + ………..

    Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì………………………….

    2. Tính rồi thử lại

    a)

    b)

    c)

    3. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30,63m, chiều dài hơn chiều rộng 14,74m. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    4. Tìm số trung bình cộng của 254,55 và 185,45

    1.Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

    Nhận xét: a + b = b + a

    Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

    2. Tính rồi thử lại

    a)

    b)

    c)

    3. Bài giải

    Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật:

    30,63 + 14,74 = 45,37 (m)

    Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật:

    (45,37 + 30,63) x 2 = 152 (m)

    Đáp số: 152m

    4. Tìm số trung bình cộng của 254,55 và 185,45

    Bài giải

    Số trung bình cộng cần tìm là:

    (254,55 + 185,45) : 2 = 220

    Đáp số: 220

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 41: Chim Bồ Câu
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trong Lòng Mẹ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 55 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 106: Luyện Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Chữ Nhật
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 106 : Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 29: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 108 : Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 71 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi diện tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    1. Nối (theo mẫu)

    2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 32,47 tấn = …….tạ = ……kg

    b) 0,9 tấn = ……tạ = …..kg

    c) 780kg = ……tạ = …..tấn

    d) 78kg =……tạ = …..tấn

    3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 7,3m = chúng tôi 7,3m 2 = chúng tôi 2

    34,34m = chúng tôi 34,34m 2 = chúng tôi 2

    8,02km = …..m 8,02km 2 = …..m 2

    0,25ha = …….m 2 7,71ha = ….m 2

    4. Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi diện

    tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    1. Nối (theo mẫu)

    2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 32,47 tấn = 324,7 tạ = 32470 kg

    b) 0,9 tấn = 9 tạ = 90 yến = 900 kg

    c) 780kg = 78 yến = 7,8tạ = 0,78 tấn

    d) 78kg = 7,8 yến = 0,78 tạ = 0,078 tấn

    3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 7,3m = 73dm 7,3m 2 = 730 dm 2

    34,34m = 3434 cm 34,34m 2 = 343400 cm 2

    8,02km = 8020 m 8,02km 2 = 8020000 m 2

    b) 0,7km 2 = 70 ha 0,7km 2 = 7000 m 2

    0,25ha = 2500 m 2 7,71ha = 77100 m 2

    4. Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi

    diện tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    Tóm tắt:

    Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là 0,55km = 550m = Chiều dài + Chiều rộng

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 6 = 11 (phần)

    (Vì chiều rộng chiếm 5 phần trong tổng 11 phần. Tổng 11 phần là 550m

    Nên chiều rộng của hình chữ nhật là:

    ({{550 times 5} over {11}} = 250(m))

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    550 – 250 = 300 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    250 x 300 = 75000 (m 2) = 7,5 (ha)

    Đáp số: 75000m 2; 7,5ha

    Cách 2:

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 44: Luyện Tập Chung
  • Bài 44 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 44 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 120: Luyện Tập Chung Chương 3
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 92 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 116 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 49 & 50 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 50 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 48 & 49 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 169: Luyện Tập Chung
  • 2. Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đông trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

    1. Tính (theo mẫu)

    Mẫu: 6% + 15% = 21% 112,5% – 13% = 99,5%

    14,2% x 3 = 42,6% 60% : 5 = 12%

    a) 17% + 18,2% = …………..

    b) 60,2% – 30,2 % = ………….

    c) 18,1% x 5 = …………………

    d) 53% : 4 = ………………..

    2. Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đông trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) Thôn Đông đã thực hiện được ……..% kế hoạch cả năm và đã vượt mức ……….% kế hoạch cả năm.

    b) Thôn Bắc đã thực hiện được ………% kế hoạch cả năm.

    3. Một người mua nước mắm hết 1 600 000 đồng. Sau khi bán hết số nước mắm, người đó thu được 1 7200 000 đồng. Hỏi

    a) Tiền bán bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    b) Người đó lãi bao nhiêu phần trăm?

    4. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

    Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Một năm sau người đó rút về, cả tiền gửi và tiền lãi được 1 080 000 đồng. Hỏi cả số tiền gửi và tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm số tiền gửi?

    A. 108% B. 10,8%

    C. 1,08% D. 8%

    1. Tính (theo mẫu)

    a) 17% + 18,2% = 35,2%

    b) 60,2% – 30,2 % = 30%

    c) 18,1% x 5 = 90,5%

    d) 53% : 4 = 13,25%

    2. Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đông trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

    Các phép tính

    27 : 25 = 1,08 = 108%

    27 : 32 = 84,375%

    27 – 25 = 2

    2 : 25 = 0,08% = 9%

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) Thôn Đông đã thực hiện được 108% kế hoạch cả năm và đã vượt mức 8% kế hoạch cả năm.

    b) Thôn Bắc đã thực hiện được 84,375% kế hoạch cả năm

    3.

    Bài giải

    a) Phần trăm tiền bán so với tiền vốn:

    1 720 000 : 1 600 000 = 1,075 = 107,5%

    b) Người đó lãi được số phần trăm:

    107,5% – 100% = 7,5%

    Đáp số: a) 107,5%

    b) 7,5%

    4.

    Tỉ số phần trăm tiền gửi và tiền lãi so với số tiền gửi là:

    1 080 000 : 1 000 000 = 1,08 = 108%

    Vậy khoanh vào đáp án A chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 29: Luyện Tập Chung Trang 38,39,40
  • Soạn Bài Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • ✅ Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 28 Câu 1, 2, 3, Giải Vbt Toán 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung – Lingocard.vn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 12 Học Kì 1
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 2 Toán 12 Đầy Đủ Nhất
  • Khoa Kinh Tế Quốc Tế
  • Bài Tập Thực Hành Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 10 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải vở bài tập Toán 3 trang 76 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 3 trang 74 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 5 trang 28 tập 2 câu 1, 2, 3

    Giải bài tập Toán 5 trang 28 tập 2 câu 1, 2, 3

    Giải sách bài tập toán lớp 5 tập I trang 28

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    Đang xem: Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 28

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Chứng Minh Đẳng Thức Vectơ Lớp 10 Có Lời Giải
  • Đề Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế Tp Hcm (Ueh)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi – Lingocard.vn
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Violet, Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm Violet
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 56 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 31 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 25 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán
  • Câu 1, 2, 3 Trang 23 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 17: Luyện Tập Trang 22,23
  • Top 4 bài văn tả con chó lớp 5 ngắn & hay nhất cần tham khảo để ôn thi
  • Giải bài tập toán lớp 2 tập 1 học kỳ I bộ mới nhất năm học 2022
  • Chữa bài tập câu 1, 2, 3, 4 trang 9 Vở bài tập (SBT) Toán 2 tập 1
  • Chữa bài tập câu 1, 2, 3 trang 29 Vở bài tập (SBT) Toán học 2 tập 1
  • Chữa bài tập câu 1, 2, 3, 4 trang 80 Vở bài tập (SBT) Toán học 2 tập 1
  • Chữa bài tập câu 1, 2, 3, 4 trang 56 Vở bài tập (VBT) Toán lớp 5 tập 1

    2,12dam = ……….m 2,12 ha = ………..m2

    35dm = …………..m 35dm2 = …………m2

    145cm = ………….m 145cm2 = ……….m2

    124 tạ ………12,5 tấn 0,5 tấn ……….302kg

    452g …………3,9kg 0,34 tấn ………340kg

    3. Một đoàn tàu mỗi giờ đi được 33km

    a) Hỏi trung bình mỗi phút đoàn tàu đó đi được bao nhiêu mét?

    b) Hỏi sau 1 giờ 12 phút đoàn tàu đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    4. Một ô tô chở 55 bao gạo, mỗi bao gạo nặng 55kg. Hỏi ô tô đó chở bao nhiêu tấn gạo?

    Đáp số1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 2,105km = 2105 m b) 2,105km2 = 2105000m2

    2,12dam = 21,2 m 2,12 ha = 21200 m2

    35dm = 3,5 m 35dm2 = 0,35 m2

    145cm = 1,45 m 145cm2 = 0,0145m2

    452g < 3,9kg 0,34 tấn = 340kg

    3.

    Bài giải

    a) 1 giờ = 60 phút; 33km = 33000 (m)

    Số mét đoàn tàu đi được trong một phút:

    33000 : 60 = 550 (m)

    550m = 0,55 km

    b) 1 giờ 12 phút = 72 phút

    Số ki-lô-mét đoàn tàu đó đo được trong 1 giờ 12 phút là:

    0,55 x 72 = 39,6 (km)

    Đáp số: a) 0,55km b) 39,6km

    4.

    Bài giải

    Số ki-lô-gam gạo ô tô đó chở là:

    50 x 55 = 2750 (kg) = 2,75 (tấn)

    Đáp số: 2,75 tấn

    Luyện thi chúng tôi với cách giải bài tập toán 5 tập 1 mới nhất kết hợp chương trình học Toán online, ôn luyện Toán online, và các môn khác dành cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Bên cạnh các lời giải sách bài tập trên trang web là hệ thống bài tập cực kỳ chất lượng với số lượng gần 10.000 bài tập cho mỗi môn của một lớp. Học sinh có thể ôn – luyện với các cấp độ từ dễ đến khó và từ cấp độ bài tập dễ đến khó chúng tôi sẽ tìm những cách giải bài tập mới nhất cho các bạn tư duy và học hỏi thêm.

    Tags: giải toán 5 mới nhất, giải bài tập toán lớp 5 trang 56, giải toán 5 tập 1, sách giải bài tập toán 5 tập 1, giải toán 5 học kỳ 1, bài tập toán 5 học kỳ 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 61: Luyện Tập Chung
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Top 4 bài văn tả con chó lớp 5 ngắn & hay nhất cần tham khảo để ôn thi
  • Giải bài tập toán lớp 2 tập 1 học kỳ I bộ mới nhất năm học 2022
  • Chữa bài tập câu 1, 2, 3, 4 trang 9 Vở bài tập (SBT) Toán 2 tập 1
  • Chữa bài tập câu 1, 2, 3 trang 29 Vở bài tập (SBT) Toán học 2 tập 1
  • Chữa bài tập câu 1, 2, 3, 4 trang 80 Vở bài tập (SBT) Toán học 2 tập 1
  • Chữa bài tập câu 1, 2, 3, 4 trang 21 Vở bài tập (VBT) Toán lớp 5 tập 1

    Tóm tắt:

    6m: 90 000 đồng

    10m: ………..đồng?

    2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

    Tóm tắt:

    25 hộp: 100 cái bánh

    6 hộp: …cái bánh?

    3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

    4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

    a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

    b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    Đáp án

    1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Bài giải

    Số tiền mua 1m vải là:

    90000 : 6 = 15000 (đồng)

    Số tiền mua 10m vải là:

    15000 x 10 = 150000 (đồng)

    Đáp số: 150 000 đồng

    2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

    Bài giải

    Số cái bánh dẻo có trong 1 hộp là:

    100 : 25 = 4 (cái bánh)

    Số cái bánh dẻo có trong 6 hộp là:

    6 x 4 = 24 (cái bánh)

    Đáp số: 24 cái bánh

    3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

    Bài giải

    21 ngày so với 7 ngày thì tăng số lần là:

    21 : 7 = 3 (lần)

    Số cây đội đó trồng được trong 21 ngày là:

    1000 x 3 = 3000 (cây)

    Đáp số: 3000 cây

    4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

    a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

    b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    Tóm tắt:

    a) 1000 người: tăng 21 người

    5000 người: tăng…..người?

    b) 1000 người: tăng 15 người

    5000 người: tăng ….. người?

    Bài giải

    a) 5000 người so với 1000 người tăng số lần là:

    5000 : 1000 = 5 (lần)

    Số dân của xã đó tăng tăng thêm sau 1 năm là:

    21 x 5 = 105(người)

    b) Số dân của xã đó tăng thêm sau 1 năm là:

    15 x 5 = 75 (người)

    Đáp số: a) 105 người

    b) 75 người

    Luyện thi chúng tôi với cách giải bài tập toán 5 tập 1 mới nhất kết hợp chương trình học Toán online, ôn luyện Toán online, và các môn khác dành cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Bên cạnh các lời giải sách bài tập trên trang web là hệ thống bài tập cực kỳ chất lượng với số lượng gần 10.000 bài tập cho mỗi môn của một lớp. Học sinh có thể ôn – luyện với các cấp độ từ dễ đến khó và từ cấp độ bài tập dễ đến khó chúng tôi sẽ tìm những cách giải bài tập mới nhất cho các bạn tư duy và học hỏi thêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3 Trang 18 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 3.1, 3.2, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100