Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp

--- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 110: Vitamin Và Muối Khoáng
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Môn Sinh Học Lớp 8 Năm 2021
  • Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập (trang 145 VBT Sinh học 8): Hãy thử nêu ý nghĩa của cuộc vận động “Toàn dân dùng muối iốt”.

    Trả lời:

    Khi thiếu iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày, tirôxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hoocmôn thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến là nguyên nhân của bệnh bướu cổ.

    Trẻ bị bệnh sẽ chậm lớn, trí não kém phát triển. Người lớn, hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.

    → Nhà nước đã tiến hành cuộc vận động “Toàn dân dùng muối iốt”.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 145 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống của những câu sau:

    Trả lời:

    Tuyến yên là một tuyến quan trọng nhất tiết các hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác. Đồng thời tiết ra các hoocmôn trực tiếp ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, trao đổi nước và co thắt các cơ trơn (ở tử cung).

    Tuyến giáp có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của cơ thể.

    Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò trong điều hòa trao đổi canxi và phôtpho trong máu.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 145-146 VBT Sinh học 8): Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu bảng sau:

    Trả lời:

    1

    Tuyến yên

    Nằm ở nền sọ

    Là tuyến quan trọng nhất tiết các hoocmon kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác. Đồng thời tiết các hoocmon có ảnh hưởng đến sinh trưởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, nước và co thắt cơ trơn.

    2

    Tuyến giáp

    Nằm dưới sụn giáp, trước khí quản

    Có vai trò quan trọng trong chuyển hóa vật chất và năng lượng của cơ thể.

    3

    Tuyến cận giáp

    Nằm ngay sau tuyến giáp

    Cùng với tuyến giáp có vai trò điều hòa trao đổi canxi và phôtpho trong máu.

    Bài tập 2 (trang 146 VBT Sinh học 8): Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu iốt.

    Trả lời:

    – Bệnh Bazơđô do tuyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều hoocmôn làm tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp,căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh.

    – Bệnh bướu cổ do khi thiếu iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày, tiroxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hoocmôn thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến giáp (bướu cổ).

    Bài tập 3 (trang 146 VBT Sinh học 8): Phát biểu nào dưới dây về tuyến giáp là không đúng? (chọn bằng cách điền dấu × vào ô ở đầu câu).

    Trả lời:

    a) Tuyến nội tiết lớn nhất, nặng chừng 20 – 25g.

    b) Hoocmôn tuyến giáp là tirôxin, trong thành phần có iốt.

    c) Hoocmôn của tuyến giáp có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào.

    x

    d) Hoocmôn của tuyến giáp có vai trò kìm hãm sự tăng trưởng của cơ thể.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Câu Hỏi Bài 9 Trang 33 Sgk Sinh 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tin Học 8 Huong Dan Tra Loi Bai Tap Tin 8 Sgk Doc
  • Giải Bài Tập Tin Học 5
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 190
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 47, 48, 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Thực Hành 6 Trang 20, 21 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Bài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

    I. Bài tập thực hành

    – Quan sát, so sánh với các kiến thức lí thuyết về thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng ở Việt Nam.

    II. Thu hoạch

    1. Tên bài:

    2. Họ và tên:

    3. Nội dung thực hành:

    – Ghi nhận xét vào bảng 39.

    Bảng 39. Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số vật nuôi

    2

    Các giống lợn:

    Ỉ Móng Cái

    Nuôi lai ghép với các lợn đực nhập ngoại để lấy đời lai F 1.

    Thịt thơm ngon, mắn đẻ, đẻ sai, dễ nuôi, thân thiện, chịu được kham khổ, ít bệnh tật nhưng khá chậm lớn.

    Bớc sai

    Lai tạo với lợn đực nhập ngoại để lấy con lai F 1.

    Thích nghi tốt với điều kiện nuôi dưỡng tại Việt Nam, tính hiền, ít bệnh tật, thành thục sinh dục sớm nhưng đẻ ít và khó lai tạo với các giống nội.

    – Cho nhận xét về kích thước, số rãnh hạt/bắp của ngô lai F 1 và các dòng thuần làm bố mẹ, sự sai khác về số bông, chiều dài và số hạt/số bông của lúa lai và lúa thuần.

    Trả lời:

    + Ngô lai F 1 so với dòng thuần bố mẹ có các đặc điểm ưu việt hơn: bắp lớn, hạt nhiều, rãnh bắp khít nhau, hạt đều.

    + Lúa lai ưu việt hơn lúa thuần ở các đặc điểm: bông nhiều, số hạt/bông rất lớn, bông lúa dài và cành lúa chắc khỏe.

    – Cho biết ở địa phương em hiện nay sử dụng những giống vật nuôi và cây trồng mới nào?

    Trả lời:

    Tại địa phương có một số giống mới: lúa lai, ngô lai, gà tam hoàng, vịt siêu thịt, vịt siêu trứng, lợn siêu nạc,…

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 9 (VBT Sinh học 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 27: Sinh Sản Sinh Dưỡng Do Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 27, 28, 29 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 1: Tế Bào Thực Vật
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Trang 68 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Chi Tiết)
  • Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người

    1. Giâm cành (trang 52 VBT Sinh học 6)

    – Giâm cành là gì?

    – Kể tên một số loài cây trồng bằng cách giâm cành?

    Trả lời:

    Giâm cành là cắt một đoạn cành nào đó có đủ mắt, chồi, cắm xuống đất ẩm cho cành bén rễ và phát triển thành cây mới.

    Sắn, rau ngót, mía, dâu.

    2. Chiết cành (trang 52 VBT Sinh học 6)

    – Chiết cành là gì?

    – Vì sao ở cành chiết, rễ chỉ có thể mọc từ mép vỏ ở phía trên của vết cắt?

    – Hãy kể tên một số cây được chồng bằng cách chiết cành

    Trả lời:

    Chiết cành là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới.

    Phần vỏ cắt bỏ chứa mạch rây nên các chất hữu cơ đươcj tổng hợp từ lá không vận chuyển được xuống dưới nên tích tụ lại, từ đó có đủ độ ẩm tạo điều kiện cho rễ phát triển.

    Cam, chanh, bưởi, nhãn,..

    3. Ghép cây (trang 53 VBT Sinh học 6)

    Hãy trình bày tóm tắt các bước ghép cây

    Trả lời:

    – Rạch vỏ gốc ghép

    – Cắt lấy mắt ghép

    – Luồn mắt ghép vào vết rách

    – Buộc dây để giữ mắt ghép.

    4. Nhân giống vô tính (trang 53 VBT Sinh học 6)

    Hãy trình bày tóm tắt các bước của phương pháp nuôi cấy mô trong phòng thí nghiệm.

    Trả lời:

    – Lấy một phần nhỏ của mô phân sinh như ngọn, chồi

    – Nuôi chúng trong ống nghiệm có môi trường dinh dưỡng đặc biệt tạo thành mô non

    – Chia nhỏ mô và tái sinh nhiều lần

    – Dùng đất kích thích thực vật tạo mô non phân hóa.

    Ghi nhớ (trang 53 VBT Sinh học 6)

    – Giâm cành là cắt một đoạn cành có đủ mắt, chồi cắm xuống đất ẩm cho cành đó bén rễ phát triển thành cây mới.

    – Chiết cành là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới.

    – Ghép cây là dùng một bộ phận sinh dưỡng (mắt ghép, chồi ghép, cành ghép) của một cây gắn vào cây khác cho tiếp tục phát triển

    Câu hỏi (trang 53 VBT Sinh học 6)

    2. (trang 53 VBT Sinh học 6): Chiết cành khác với giâm cành ở điểm nào? Người ta chiết cành với những loài cây nào?

    Trả lời:

    – Giâm cành là rễ hình thành sau khi cắm xuống đất

    – Chiết cành là rễ hình thành trên cây rồi mới cắm xuống đất

    – Chiết cành với những loài cây thân gỗ chậm mọc rễ phụ.

    3. (trang 54 VBT Sinh học 6): Hãy cho vài ví dụ về cây ghép thường được dân ta thực hiện trong trồng trọt

    Trả lời:

    – Ghép cam với bưởi

    – Ghép cành táo này với cây táo khác.

    4. (trang 54 VBT Sinh học 6): Cách nhân giống nào nhanh nhất và tiết kiệm cây giống nhất? Vì sao?

    Hãy đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng

    Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là cách nhân giống cây nhanh nhất và tiết kiệm nhất vì

    a) Nguồn nguyên liệu dễ kiếm, rẻ tiền

    b) Tạo ra rất nhiều cây mới từ một mô

    c) Thực hiện trong một thời gian ngắn.

    d) Cả a,b,c

    Trả lời:

    Đáp án d

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 39 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 37 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 1: Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Bài 23. Cây Hô Hấp Không
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 1: Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 37 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 39 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 27: Sinh Sản Sinh Dưỡng Do Người
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 27, 28, 29 Sbt Sinh Học 6
  • Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

    1. Nhận dạng vật sống và vật không sống (trang 2 VBT Sinh học 6)

    Con gà, cây đậu cần những điều kiện gì để sống?

    Hòn đá ( hay viên gạch, cái bàn…) có cần những điều kiện giống như con gà, cây đậu để tồn tại hay không ?

    Sau một thời gian con gà con, cây đậu non có lớn lên không ?

    Trong một thời gian đó hòn đá có tăng kích thước không?

    Trả lời:

    – Con gà, cây đậu cần các điều kiện để sống là: nước, thức ăn, ánh sáng…

    – Hòn đá không cần các điều kiện giống như con gà, cây đậu để tồn tại.

    – Sau một thời gian: con gà và cây đậu sẽ lớn lên.

    – Trong thời gian đó, hòn đá sẽ không thay đổi kích thước.

    2. Đặc điểm cơ thể sống (trang 2 VBT Sinh học 6)

    Tìm thêm 3 ví dụ (về vật sống và về vật không sống). Dùng kí hiệu + (có) – (không có) điền vào các cột trống trong bảng sau cho thích hợp

    Trả lời:

    Ghi nhớ (trang 3 VBT Sinh học 6)

    * Cơ thể sống có những đặc điểm sống sau:

    – Có sự …………………….. với môi trường thì mới tồn tại được

    – …………………….. và ……………………..

    Trả lời:

    * Cơ thể sống có những đặc điểm sống sau:

    – Có sự trao đổi chất với môi trường thì mới tồn tại được

    – Lớn lên và sinh sản

    Câu hỏi (trang 3 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 3 VBT Sinh học 6): Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau?

    Trả lời:

    Giữa động vật sống và vật không sống có đặc điểm khác nhau là:

    – Lớn lên, sinh sản, di chuyển

    – Trao đổi chất với môi trường

    2. (trang 3 VBT Sinh học 6): Trong các dấu hiệu sau đây, theo em những dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống (đánh dấu x vào ô cho ý trả lời đúng)

    Từ đó hãy cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống là gì.

    Trả lời:

    Đặc điểm chung của cơ thể sống là: Lớn lên, sinh sản, lấy chất cần thiết, loại chất thải.

    3. (trang 3 VBT Sinh học 6): Em hãy quan sát hình sau, chỉ ra điểm khác nhau cơ bản về kết quả của sự trao đổi chất giữa vật sống và vật không sống

    Trả lời:

    Kết quả của sự trao đổi chất ở vật sống và vật không sống có điểm khác nhau là:

    – ở vật sống sẽ sinh trưởng, phát triển, sinh sản.

    – ở vật không sống như cây nến sau một thời gian sữ lụi tàn dần.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23. Cây Hô Hấp Không
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Số 4
  • Unit 6 Lớp 10: Test Yourself B
  • Test Yourself B Unit 4
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Từ Mượn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 26: Hoạt Động Ngữ Văn: Thi Làm Thơ Năm Chữ
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian
  • Từ mượn

    a, Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có bao nhiêu là sính lễ.

    b, Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập.

    c, Ông vua nhạc pốp Mai-cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-nét với việc mở một trang chủ riêng.

    Trả lời:

    Câu 2 (Bài tập 2 – trang 26 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 14 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán Việt sau đây:

    Trả lời:

    a, khán giả: người xem; thính giả: người nghe; độc giả: người đọc.

    b, yếu điểm: điểm quan trọng; yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng; yếu nhân: người quan trọng.

    Câu 3 (Bài tập 3 – trang 26 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 15 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy kể một số từ mượn:

    Trả lời:

    a, Là tên các đơn vị đo lường, ví dụ: mét

    b, Là tên một số bộ phận của chiếc xe đạp, ví dụ: ghi đông

    c, Là tên một số đồ vật, ví dụ: ra-đi-ô

    Tên các đơn vị đo lường

    mét, ki-lô-mét, xăng-ti-mét, đề-xi-mét, ki-lô-gam, gam,…

    Tên các bộ phận của chiếc xe đạp

    ghi đông, bác-ba-ga,…

    Tên một số đồ vật

    ra-đi-ô, ti-vi, cát-sét,…

    Câu 4 (Bài tập 4 trang 26 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 15 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1):

    a, Tìm các từ tiếng Việt tương đương với các từ mượn sau:

    – phan (fan)

    – nốc ao (knock out)

    – phôn (phone)

    b, Đặt câu với mỗi từ trong từng cặp và cho biết sự khác nhau giữa chúng và cách dùng.

    Trả lời:

    a, – Phan tương đương với người hâm mộ

    – Nốc ao tương đương với đánh bại, hạ gục

    – Phôn tương đương với điện thoại, gọi điện

    b, Đặt câu:

    – Tôi là phan của nhóm nhạc này.

    – Anh ấy đã bị hạ nốc-ao ngay trong trận đầu tiên.

    – Tôi sẽ phôn lại cho bạn sau.

    Nhận xét về sự khác nhau trong cách dùng của chúng:

    Từ mượn thường được sử dụng trong những trường hợp giao tiếp thân mật, bình thường và hạn chế hơn so với từ thuần Việt, không nên quá lạm dụng từ mượn.

    – Phu nhân/ vợ

    – Phụ nữ/ đàn bà

    Trả lời:

    Câu có từ phu nhân: Bà là phu nhân của một vị quan lớn trong triều.

    Câu có từ vợ: Vợ tôi là giáo viên.

    Câu có từ phụ nữ: Những người phụ nữ xứng đáng được trân trọng và yêu thương.

    Câu có từ đàn bà: Đàn bà lúc nào cũng khó hiểu.

    Nhận xét:

    Câu 6: Cho các nghĩa sau của tiếng đại:

    1, to, lớn

    2, thay, thay thế

    3, đời, thế hệ

    4, thời, thời kì

    Hãy sắp xếp các từ ngữ sau thành từng nhóm theo ý nghĩa của yếu tố đại: đại châu, đại diện, đại lí, đại dương, đại chiến, đại ý, cận đại, đại từ, đại lộ, hiện đại, tứ đại đồng đường, đại biểu, cổ đại, đại tài.

    Trả lời:

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Bài Từ Mượn Trang 26 Sgk Văn 6
  • Slide Thuyết Trình Môn Market Leader 4 Unit 4 Success Cô Lương Thị Minh Hương Nhóm 3
  • Giáo Trình Market Leader Intermediate
  • U3 Companies Market Leader (Pre
  • Unit 2 Companies Market Leader
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 7: Bộ Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 32 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Địa Lí Lớp 8 Có Đáp Án
  • Đề Giữa Kì 1 Môn Toán Lớp 9 (Đại Số & Hình Học) Có Đáp Án
  • 20 Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Toán Lớp 11 Có Đáp Án
  • Lời Giải Đề Thi Môn Toán Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Trường Thpt Công Lập Ở Tp.hồ Chí Minh
  • Đáp Án Đề Thi Văn Lớp 10 Năm 2021 Hải Phòng
  • Bài 7: Bộ xương

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 18 VBT Sinh học 8):

    1. Bộ xương có chức năng gì?

    2. Điểm giống và khác nhau giữa xương tay và xương chân?

    Trả lời:

    1. Bộ xương có chức năng là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ.

    2. So sánh:

    Bài tập 2 (trang 18-19 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 7 – 4 SGK, trả lời câu hỏi sau:

    1. Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả khớp động.

    2. Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

    3. Đặc điểm của khớp bất động?

    Trả lời:

    1. Khớp động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương là sụn và bao hoạt dịch (chứa dịch khớp), khớp động có thể cử động dễ dàng.

    2. * Khớp động: Là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn, đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp.

    * Khớp bán động: Khớp bán động cử động ở mức hạn chế do diện tích khớp phẳng và hẹp.

    3. Khớp bất động: là phần tiếp giáp giữa 2 xương đã hoá xương, có hình răng cưa khít với nhau nên không cử động được. Khớp bất động giúp xương tạo thành hộp, khối để bảo vệ nội quan (hộp sọ não bảo vệ não) hoặc nâng đỡ (xương chậu).

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    1. Chức năng của bộ xương là gì?

    Bộ xương có chức năng là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ.

    2. Bộ xương cấu tạo như thế nào?

    Bộ xương người gồm 3 phần:

    – Phần đầu: khối xương sọ có 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ lớn chứa não. Xương mặt nhỏ, có xương hàm.

    – Phần thân: cột sống khớp với nhau, cong ở 4 chỗ. Các xương sườn gắn với cột sống và xương ức tạo thành lồng ngực.

    – Phần chi: xương tay và xương chân.

    3. Có 3 loại khớp:

    – Khớp động: giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng được những yêu cầu lao động và hoạt động phức tạp. VD: khớp ở tay, chân.

    – Khớp bán động: giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế. VD: khớp các đốt sống.

    – Khớp bất động là loại khớp không cử động được. VD: khớp ở hộp sọ.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 19 VBT Sinh học 8): Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?

    Trả lời:

    Bộ xương người gồm 3 phần:

    – Phần đầu: khối xương sọ có 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ lớn chứa não. Xương mặt nhỏ, có xương hàm.

    – Phần thân: cột sống khớp với nhau, cong ở 4 chỗ. Các xương sườn gắn với cột sống và xương ức tạo thành lồng ngực.

    – Phần chi: xương tay và xương chân.

    Bài tập 2 (trang 20 VBT Sinh học 8): Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người?

    Trả lời:

    Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của con người :

    – Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt đảm nhiệm chức năng cầm nắm phức tạp trong lao động của con người.

    – Xương cổ chân và xương gót phát triển nở về phía sau làm cho diện tích bàn chân lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng thẳng.

    Bài tập 3 (trang 20 VBT Sinh học 8): Vai trò của từng loại khớp là gì?

    Trả lời:

    – Khớp động : giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng được những yêu cầu lao động và hoạt động phức tạp. VD: khớp ở tay, chân.

    – Khớp bán động : giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế. VD: khớp các đốt sống.

    – Khớp bất động là loại khớp không cử động được. VD: khớp ở hộp sọ.

    Bài tập 4 (trang 20 VBT Sinh học 8): Hãy chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Trả lời:

    1. Khớp bất động là loại khớp không cử động được.

    2. Khớp bán động là những khớp mà cử động của khớp hạn chế.

    3. Khớp động là khớp cử động dễ dàng.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Soạn Bài Trường Từ Vựng (Chi Tiết)
  • De Kiem Tra Hoa 8 Chuong 4 Co Dap An (Co Phan Loai Hoc Sinh Hay)
  • Câu Đố Vui Về Ngày 8/3 Hay Nhất Kèm Đáp Án
  • Lời Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Amin
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 36: Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mỗ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 14: Ba Lần Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Mông
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7
  • Bài 36: Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ

    III. Nội dung (trang 81, 82 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 81 VBT Sinh học 7): Quan sát mẫu bộ xương ếch đối chiếu với hình 36.1 SGK để xác định các xương đầu, cột sống, các xương đai và xương chi trên mẫu.

    Em hãy điền các ghi chú cho hình 36.1: Bộ xương ếch

    Trả lời:

    1- Sọ, 2-Cột sống (có 1 đốt sống cổ), 3- Đốt sống cùng (trâm đuôi)

    4- Các xương đai chi trước (đai vai), 5- Các xương chi trước

    6-Xương đai hông, 7-Các xương chi sau

    Bộ xương gồm:

    Xương đầu: Hộp sọ chứa não

    Xương thân: Cột sống, xương sườn

    Xương chi: Xương đai (đai vai, đai hông), các xương chi (chi trước, chi sau).

    2. (trang 82 VBT Sinh học 7): 2. Quan sát da và các nội quan trên mẫu mổ, đối chiếu với hình 36.2 và 36.3 SGK để xác định vị trí trên mẫu. Em hãy điền đặc điểm cấu tạo trong của vào cột A ở bảng dưới đây và dùng dấu x đánh dấu vào hệ cơ quan thể hiện sự thích nghi rõ rệt với đời sống mới chuyển lên trên cạn nhưng vẫn còn lệ thuộc vào môi trường nước ở cột B.

    Trả lời:

    IV. Thu hoạch (trang 82, 83 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 82 VBT Sinh học 7): Trình bày các đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong của ếch

    Trả lời:

    Cấu tạo trong của ếch

    Đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn

    Cấu tạo trong của ếch gồm có : Tim, phổi, gan, mật, dạ dày, ruột, ruột thẳng, thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, huyệt, (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung ở ếch cái), các gốc động mạch, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ, tì.

    – Bộ xương khung nâng đỡ cơ thể và là nơi bám của cơ giúp cho sự di chuyển của ếch, trong đó phát triển nhất là cơ đùi và cơ bắp chân giúp ếch nhảy và bơi. Da ẩm có hệ mao mạch dày đặc dưới da làm nhiệm vụ ho hấp. Miệng có lưỡi có hể phóng ra bắt mồi.

    2. (trang 83 VBT Sinh học 7): Vẽ và ghi chú các phần cấu tạo của não ếch:

    Trả lời:

    3. (trang 83 VBT Sinh học 7): Hãy cho biết ếch có bị chết ngạt không, nếu ta cho ếch vào một lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới? Từ kết quả thí nghiệm, em có thể rút ra kết luận gì về sự hô hấp của ếch?

    Trả lời:

    Ếch hô hấp bằng 2 con đường là da và phổi. Khi đầu chúc xuống dưới, ếch vẫn sống được nhờ hô hấp qua da do có hệ thống mao mạch dày được.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 82, 83, 84, 85 Trang 52, 53 : Bài Ôn Tập Chương Iii
  • Công Nghệ 7 Ôn Tập Phần 1: Trồng Trọt
  • Giải Bài Tập Sách Tiếng Anh Lớp 3 Unit 14 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 7 Câu 1.5, 1.6, 1.7, 1.8 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Ngắm Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ngắm Trăng (Hồ Chí Minh)
  • ✅ Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • Soạn Bài Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 29: Luyện Tập Chung Trang 38,39,40
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Ngắm trăng

    Câu 1 (Câu 2 tr.38 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Hoàn cảnh ngắm trăng thật đặc biệt của nhà thơ:

    + Không rượu, không hoa – những thứ không thể thiếu trong thú vọng nguyệt của người xưa.

    + Diễn ra trong cảnh lao tù chật chội, tù túng mà ngắm trăng là thú vui tao nhã diễn ra ở những nơi khoáng đạt với tâm hồn thư thái, an nhàn, thanh tĩnh.

    → Hoàn cảnh ngắm trăng đặc biệt: chốn ngục tù thiếu thốn, tối tăm.

    – Bác nói đến cảnh trong tù không rượu không hoa bởi rượu hoa là những thứ tối thiểu cần có cho một cuộc thưởng trăng nhưng ở đây lại không có. Điều này cho thấy hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn của Bác.

    – Tâm trạng của Bác: Băn khoăn, bối rối bởi trước cảnh trăng đẹp mà người tù không có hoa, có rượu để thưởng thức.

    Câu 2 (Câu 3 tr,38 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Hai câu thơ cuối có sự đăng đối về mặt ý và hình thức:

    + Chữ “song” (cửa sổ) ở giữa cặp từ nhân/ nguyệt- minh nguyệt/ thi gia: người tù vượt qua song sắt, qua sự kìm kẹp để hướng ra ngoài ngắm trăng.

    + Trăng cũng nhòm qua khe cửa ngắm nhà thơ: sự giao hòa giữa trăng với người, người và trăng.

    + Biện pháp nhân hóa: trăng trở thành người bạn tri âm tri kỷ từ rất lâu của người tù.

    – Hiệu quả nghệ thuật: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa người và trăng. Cả người và trăng đều chủ động gặp gỡ tự do, vượt qua những rào cản cửa sắt nhà tù. Cuộc ngắm trăng này trở nên thi vị khi hai tâm hồn tri kỉ tìm đến với nhau: người- trăng.

    Câu 3 (Câu 4 tr.38 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Qua bài thơ, hình ảnh Bác Hồ hiện ra là một thi sĩ có tâm hồn lãng mạn, yêu thiên nhiên tha thiết. Bác là một người người chiến sĩ với sức mạnh tinh thần quả cảm, lạc quan với tinh thần thép, tự do tự tại, phong thái ung dung vượt trên sự kìm kẹp của nhà tù.

    Câu 4 (Câu 5∗ tr.38 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Những bài thơ về trăng của Người: Trung thu, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Tin thắng trận, Đêm thu…

    – Trăng trong thơ của Bác có nhiều sắc vẻ, trạng thái khác nhau: Trong hoàn cảnh ngục tù, hay giữa trời nước bao la, lúc bận việc quân, lúc thư nhàn… nhưng trăng lúc nào cũng hiện lên như tri âm, tri kỷ với Người, có mặt trong mọi khoảnh khắc cuộc đời của Bác.

    Câu 5:

    Trả lời:

    Mở đầu bài thơ là hình ảnh ngục trung nơi tối tăm, bí bách giam hãm sự tự do của con người. Kết thúc bài thơ là hình ảnh thi gia – con người hướng đến vầng trăng, hướng tới ánh sáng tự do. Đây là hai hình ảnh đối lập nhau, qua đó đã làm nổi bật cốt cách, phẩm chất của con người. Giữa chốn đề lao người tù vẫn có thể làm thơ, điều đó cho thấy tâm hồn lạc quan của Bác. Nhà tù chỉ có thể giam hãm được thể xác chứ không bao giờ giam cầm được tinh thần và tâm hồn của người tù cách mạng.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Sang Thu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Sang Thu Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Khởi Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 44
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ (Ngắn Gọn)
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 131, 132: Giải Nghĩa Các Từ Ghép Ăn Ở, Ăn Nói…
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Đức tính giản dị của Bác Hồ

    Câu 1 (trang 56 VBT): Câu 1, trang 55 SGK Trả lời:

    a. Luận điểm chính của toàn bài: Bác Hồ là vị lãnh tụ có lối sống giản dị, khiêm tốn.

    b. Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh qua các phương diện:

    – Giản dị trong:

    + Đời sống

    + Quan hệ với mọi người

    + Tác phong

    – Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người và trong tác phong song sự giản dị ấy hoàn toàn khác với các nhà tu hành hay hiền triết ẩn dật vì Bác sống cùng đời sống và cuộc chiến đấu đầy gian khổ của quần chúng nhân dân.

    – Giản dị trong cả lời nói và bài viết.

    Câu 2 (trang 57 VBT): Câu 2, trang 55 SGK Trả lời:

    a. Trình tự lập luận: Đi từ khái quát đến cụ thể, đi từ luận điểm lớn đến những luận cứ chứng minh cho luận điểm ấy.

    b. Bố cục:

    Có thể chia văn bản trích này thành hai phần:

    – Phần thứ nhất là phần khái quát, từ đầu đến “thanh bạch, tuyệt đẹp”.

    Ý chính của phần này: Giới thiệu, khẳng định lối sống giản dị của Hồ Chí Minh.

    – Phần thứ hai là phần chứng minh, từ “Con người của Bác” đến hết.

    Ý chính của phần này: Lí lẽ, dẫn chứng chứng minh cho luận điểm nêu trên.

    Phần này lại có thể chia thành ba đoạn:

    + Đoạn 1: từ “Con người của Bác đến “Nhất, Định, Thắng, Lợi”.

    + Đoạn 2: từ “Nhưng chớ hiểu lầm rằng” đến “thế giới ngày nay”.

    + Đoạn 3: từ “Giản dị trong đời sống” đến hết.

    Câu 3 (trang 58 VBT): Đọc đoạn văn từ “Con người của Bác đến “Nhất, Định, Thắng, Lợi”. a, Trong đoạn này, tác giả dùng phép lập luận nào là chủ yếu? Ngoài phép lập luận ấy, tác giả còn dùng phép lập luận nào nữa không? b, Những chứng cứ ở đoạn này có giàu sức thuyết phục không? Vì sao? Trả lời:

    a. Phép lập luận chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn là: chứng minh.

    Điều đó chứng tỏ qua việc tác giả đã dùng dẫn chứng để minh họa cho luận điểm mà mình đưa ra.

    b. Những chứng cứ được sử dụng ở đây rất có sức thuyết phục vì:

    – Tính chất của các chứng cứ: xác thực, đáng tin.

    – Việc sử dụng, sắp xếp các chứng cứ: có logic, rành mạch, có tính tổng hợp.

    a. Phép lập luận giải thích ở câu thứ nhất “Bác Hồ sống đời sống giản dị…quần chúng nhân dân”.

    Câu 5 (trang 59 VBT): Bài luyện tập 1, trang 55 SGK Trả lời:

    Những ví dụ chứng minh sự giản dị trong thơ văn Hồ Chí Minh:

    a, “Sáng ra bờ suối tối vào hang

    Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”

    b, Bác nói về sự gặp gỡ tư tưởng của những nhà tư tưởng lớn: “Nếu hôm nay họ còn sống trên đời này….nhất định chung sống với nhau rất hoàn mĩ như những người bạn thân thiết.”

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Chơi Chữ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 121: Lối Chơi Chữ Trong Bài Bà Huyện Thanh Quan
  • Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh, Ngẫu Nhiên Viết Nhân Buổi Mới Về Quê Sbt Văn 7…
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Qua Đèo Ngang. Bạn Đến Chơi Nhà Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang. Bạn Đến Chơi Nhà Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 71 (Sgk Trang 107,108)
  • Giải VBT Ngữ Văn 6: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

    Câu 1 (trang 11-12 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 1, trang 16 SGK: Hãy đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Mỗi đoạn miêu tả ở trên tái hiện lại điều gì? Em hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang cảnh đã được miêu tả trong ba đoạn văn, thơ trên

    Trả lời:

    Đoạn Đối tượng miêu tả Đặc điểm nổi bật

    1

    Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn

    đôi càng bóng mẫm, những vuốt cứng và nhọn hoắt.

    2

    Dáng vẻ đáng yêu của chú bé Lượm

    loắt choắt, nhanh nhẹn (thoăn thoắt), tinh nghịch (nghênh nghênh, ca lô đội lệch, huýt sáo)

    3

    Khung cảnh hồ ao quanh bãi vào ngày trời mưa lớn

    đông đúc, tấp nập (bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le…), ồn ào náo nhiệt (cãi cọ om bốn góc đầm)

    Câu 2 (trang 12-13 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 2, trang 17 SGK: Đề luyện tập

    a, Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông thì em sẽ nêu lên những đặc điểm nổi bật nào.

    b, Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, nếu tả khuôn mặt của mẹ thì em chú ý tới đặc điểm nổi bật nào?

    Trả lời:

    a, Cảnh mùa đông tới

    – Không khí, thời tiết thay đổi, trở nên lạnh hơn.

    – Trời âm u, xám xịt, vắng đi ánh nắng mặt trời.

    – Cây cối khẳng khiu, lá chuyển đỏ và đang rụng dần.

    – Mọi người có thay đổi như thế nào khi mùa đông đến.

    – Cảm xúc của em khi mùa đông tới.

    b, Những đặc điểm nổi bật của khuôn mặt mẹ.

    – Ấn tượng chung (nhẹ nhàng, nghiêm khắc hay hằn rõ nhưng nhọc nhằn, vất vả,…)

    – Miêu tả những chi tiết nổi bật, dựa trên cái nhìn về ấn tượng chung:

    + Mắt

    + Tóc

    + Nụ cười

    ….

    – Tình cảm của em đối với mẹ.

    b, Giải thích lí do em không chọn các chi tiết, hình ảnh còn lại.

    Trả lời:

    a, Chi tiết, hình ảnh được lựa chọn: Đ. Tiếng ve râm ran trong vòm cây xanh

    b, Lí do em không chọn những chi tiết, hình ảnh còn lại:

    – Hình ảnh ở A, D là hình ảnh đặc trưng của mùa thu.

    – Hình ảnh ở B cũng có thể xuất hiện vào các mùa khác trong năm như mùa xuân.

    – Hình ảnh ở C không thật sự là chi tiết nổi bật, đặc trưng cho mùa hè.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Chỉ Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Con Hổ Có Nghĩa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Chữa Lỗi Dùng Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 38…
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Tin tức online tv