【#1】Hướng Dẫn Giải Unit 3: Teen Stress And Pressure Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 3: Teen stress and pssure trang 26 sgk Tiếng Anh 9 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 9 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh, luyện thi vào lớp 10.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. adolescence (n) /ˌædəˈlesns/: giai đoạn vị thành niên

2. adulthood (n) /ˈædʌlthʊd/: giai đoạn trưởng thành

3. calm (adj) /kɑːm/: bình tĩnh

4. cognitive skill /ˈkɒɡnətɪv skɪl/: kĩ năng tư duy

5. concentrate (v) /kɒnsntreɪt/: tập trung

6. confi dent (adj) /ˈkɒnfɪdənt/: tự tin

7. delighted (adj) /dɪˈlaɪtɪd/: vui sương

8. depssed (adj) /dɪˈpst/: tuyệt vọng

9. embarrassed (adj) /ɪmˈbærəst/: xấu hổ

10. emergency (n) /iˈmɜːdʒənsi/: tình huống khẩn cấp

11. frustrated (adj) /frʌˈstreɪtɪd/: bực bội (vì không giải quyết được việc gì)

12. helpline (n) /ˈhelplaɪn/: đường dây nóng trợ giup

13. house-keeping skill /haʊs-ˈkiːpɪŋ skɪl/: kĩ năng làm việc nhà

14. independence (n) /ˌɪndɪˈpendəns/: sự độc lập, tự lập

15. informed decision (n) /ɪnˈfɔːmd dɪˈsɪʒn/: quyết định có cân nhắc

16. left out (adj) /left aʊt/: cảm thấy bị bỏ rơi, bị cô lập

17. life skill /laɪf skɪl/: kĩ năng sống

18. relaxed (adj) /rɪˈlækst/: thoải mái, thư giãn

19. resolve conflict (v) /rɪˈzɒlv ˈkɒnflɪkt/: giải quyết xung đột

20. risk taking (n) /rɪsk teɪkɪŋ/: liều lĩnh

21. self-aware (adj) /self-əˈweə(r)/: tự nhận thức, ngộ ra

22. self-disciplined (adj) /self-ˈdɪsəplɪnd/: tự rèn luyện

23. stressed (adj) /strest/: căng thẳng, mệt mỏi

24. tense (adj) /tens/: căng thẳng

25. worried (adj) /ˈwɜːrid/: lo lắng

GETTING STARTED trang 26 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

1. Listen and read Tạm dịch:

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Chị ấy chưa đến à?

Phúc: Chị ấy bảo chị quá mệt và không muốn ra ngoài. Chị ấy đang phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Phúc: Chắc là không. Nhưng bố mẹ mình luôn muốn chị ấy đạt điểm cao và chị thì không muốn họ thất vọng. Họ muốn chị Mai đỗ trường đại học hàng đầu và học ngành y.

Amelie: Thật chứ? Chị ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế cơ mà…

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây chị Mai khá căng thẳng. Chị ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn chị ấy có được tấm bằng ngành y.

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nick: Dẫu sao thì chị Mai cũng cần được nghỉ ngơi chứ. Mình sẽ gọi và hỏi xem chị ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như chị Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

a) Find the OPPOSITE of the following words in the conversation (Tìm từ trái nghĩa với những từ sau trong đoạn thoại )

Answer: (Trả lời) b) Choose the best answer

1. Why is Mai not playing badminton with Phuc, Nick, and Amelie?

(Chọn đáp án đúng nhất )

A. She doesn’t like playing badminton.

B. She is late.

C. She wants to stay at home.

2. Why is Mai working very hard for the exam?

A. She failed the last exam.

B. She wants her parents to be proud of her.

C. She wants to compete with her classmates.

3. How is Mai feeling now?

A. Confident and tired

B. Tense and disappointed

C. Tired and stressed

4. What do Mai’s parents want her to be?

A. A medical doctor

B. A designer

C. A musician

5. What does Mai want to be?

A. A medical doctor

B. A designer

C. A musician

6. What are Phuc, Nick, and Amelie trying to do?

A. Understand Mai’s situation and help her feel better.

B. Make Mai feel left out.

C. Find somebody else to replace Mai for the badminton.

Answer: (Trả lời)

1. Tại sao Mai không đang chơi cầu lông với Phúc , Nick và Amelie?

Tạm dịch:

A. Cô ấy không thích chơi cầu lông.

B. Cô ấy bị muộn.

C. Cô ấy muốn ở nhà.

2. Tại sao Mai đang học chăm chỉ cho kì thi?

A. Cô ấy trượt kỳ thi trước.

B. Cô ấy muốn bố mẹ cô ấy tự hào về cô ấy.

C. Cô ấy muốn tranh tài với các bạn trong lớp.

3. Bây giờ Mai cảm thấy thế nào?

A. Tự tin và mệt mỏi

B. Căng thẳng và thất vọng

C. Mệt mỏi và căng thẳng

4. Bố mẹ của Mai muốn cô ấy trở thành gì?

A. Dược sĩ

B. Nhà thiết kế

C. Nhạc sĩ

5. Mai muốn làm nghề gì?

A. Dược sĩ

B. Nhà thiết kế

C. Nhạc sĩ

6. Phúc, Nick, và Amelie đang cố gắng làm gì?

A. Hiểu tình trạng của Mai và giúp cô ấy cảm thấy tốt hơn.

B. Làm Mai cảm thấy thừa thải.

C. Tìm ai đó khác để thay thế Mai chơi cầu lông.

c) What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes? (Bạn nghĩ gì về Amelie khi cô ấy nói ” Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?”)

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

Answer: (Trả lời)

Amelie ước bố mẹ của cô ấy có thể đặt mình vào tình huống của cô ấy để hiểu cô ấy hơn.

Tạm dịch: 2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần. )

1. worried/tense/stressed; relaxed/confident

2. calm

3. depssed/frustrated

Answer: (Trả lời)

4. confident/relaxed/calm

5. delighted/confident

6. frustrated/worried

1. Thu đã học tập rất chăm chỉ cho kỳ thi, nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng / căng thẳng / áp lực. Bây giờ cô ấy đã làm tốt trong kỳ thi cô ấy cảm thấy thoải mái / tự tin hơn nhiều .

2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Mẹ luôn bình tĩnh ngay cả trong những tình huống tồi tệ nhất.

3. Linh cảm thấy chán nản / thất vọng về việc học của mình. Cô ấy đã thất bại trong kỳ thi một lần nữa!

Tạm dịch:

4. Tôi nghĩ tham gia lớp học nói là một ý tưởng hay nếu bạn muốn tự tin hơn / thư giãn / bình tĩnh.

5. Emma cảm thấy rất thỏa mãn/ tự tin với kiểu tóc thời trang mới của mình.

6. Phúc, Nick, và Amelie cảm thấy thất vọng / lo lắng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết họ có thể làm gì cho cô ấy.

3. Match the statements with the functions.

1. encourage someone

3. empathise with someone

4. assure someone

Answer: (Trả lời)

5. empathise with someone

6. encourage someone.

1. ‘Tiến lên! Tôi biết bạn có thể làm được!’ ⇒ khuyến khích ai đó

2. ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ngủ nhiều một chút’. ⇒ đưa lời khuyên cho ai đó

3. ‘Bạn chắc hẳn thực sự thất vọng’ ⇒ đồng cảm với ai đó

4. ‘Giữ bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi’ ⇒ đảm bảo với ai đó

Tạm dịch:

5. ‘ Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào’ ⇒ đồng cảm với ai đó

6. ‘ Làm tốt lắm! Bạn đã làm thực sự tốt!’ ⇒ khuyến khích ai đó

4. How do you feel today?

A: Today, I feel happy and motivated. My English teacher gave me 10 mark for my English psentation in class. I could ppare such a good psentation because I got reference from the website called Giaibaisgk.com

(Cảm giác của bạn hôm nay thế nào?)

B: Well done! You did a really great job!

Work in pairs. Tell your friend how you today and what has happened that made feel that way. Your friend responds to using one statement from the box in 3. (Làm việc theo cặp. Nói cho bạn của bạn nghe hôm nay bạn thế nào và chuyện gì làm bạn cảm giác như vậy. Bạn của bạn trả lời bằng cách sử dụng một trong số những câu trong bài 3)

A: Hôm nay, tôi cảm thấy hạnh phúc và có động lực. Giáo viên tiếng Anh của tôi đã cho tôi 10 điểm cho bài thuyết trình tiếng Anh của tôi trong lớp. Tôi có thể chuẩn bị một bài thuyết trình tốt như vậy bởi vì tôi đã tham khảo từ trang web có tên Giaibaisgk.com

Answer: (Trả lời)

B: Làm tốt lắm! Bạn đã làm một công việc thực sự tuyệt vời!

A CLOSER LOOK 1 trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. shape and height

1. Complete the paragraph with the words in the box. There is one word that you don’t need.

2. reasoning skills

(Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong bảng. Một từ sẽ không cần sử dụng. )

3. embarrassed

4. independence

5. self-aware

Answer: (Trả lời)

6. informed

Tuổi thiếu niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành. Cơ thể bạn sẽ thay đổi ngoại hình và chiều cao. Bộ não của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ được cải thiện khả năng tự kiểm soát và kỹ năng suy luận. Thay đổi về thể xác khác nhau đối với tất cả mọi người, do đó bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hoặc thất vọng!

Bạn cũng sẽ cảm thấy những thay đổi về cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và trách nhiệm hơn. Bạn có thể trở nên tự nhận thức nhiều hơn, và quan tâm đến những ý kiến của người khác, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn cần sự hỗ trợ và hướng dẫn của người lớn để đưa ra các quyết định sáng suốt và vượt qua căng thẳng.

Tạm dịch:

1. school pssures and frustrations

2. physical changes

3. unsafe living environment

2. Match the source of stress and pssure to the expssion.

4. problems with classmates at school

(Nối tên của các loại áp lực với những biểu hiện của nó.)

5. negative feelings about themselves

6. having too high expectations

A. ‘I’ll never be good at maths. I’m just too stupid!’

B. ‘I hate my voice. It’s high one minute, low the next, then high again! What’s the matter with it? AND the girls are making fun of me! I’m so embarrassed’

C. ‘I must get the highest score in this exam. I must be the best student in the class!’

D. ‘I feel worried when I have to wait for the bus in that neighboured after my evening class. <It’s quiet and dark there.’

E. ‘I have this big assignment to complete and I don’t know where to start. It’s too difficult!’

F. ‘Why does he make me dc a of his homework? It’s not fai And he says if I don’t dc i he’ll make my life difficult.’

A. “Tôi sẽ không bao giờ giỏi toán. Tôi quá là ngu ngốc!” ⇒ cảm xúc tiêu cực về bản thân

B. “Tôi ghét giọng của tôi. Nó trầm bổng không đều! Có chuyện gì xảy ra với nó vậy? Những cô gái lấy tôi làm trò đùa. Tôi thấy xấu hổ”. ⇒ sự thay đổi sinh lý.

C. “Tôi phải đạt điểm cao trong kỳ thi này. Tôi phải trở thành học sinh giỏi nhất lớp!” ⇒ có kỳ vọng quá cao

D. “Tôi cảm thấy lo lắng khi tôi phải đợi xe buýt trong khu phố lân cận sau lớp học buổi tối của tôi. Ở đó yên tĩnh và tối”. ⇒ môi trường sống không an toàn

E. ” Tôi có nhiệm vụ lớn để hoàn thành và tôi không biết bắt đầu từ đâu. Thật quá khó!” ⇒ áp lực học tập và sự thất vọng.

Answer: (Trả lời)

F. “Tại sao anh ấy bắt tôi phải làm tất cả bài tập về nhà cho anh ấy? Không công bằng. Và anh ấy nói rằng nếu tôi không làm điều đó, anh ấy sẽ khiến cuộc sống của tôi khó khăn” ⇒ vấn đề với bạn cùng lớp ở trường.

Tạm dịch:

1. Hãy nghỉ ngơi, sau đó bạn sẽ cảm thấy sẵn sàng để bắt đầu lại.

2. Chia những nhiệm vụ lớn thành những nhiệm vụ nhỏ.

3. Which of the following can be done in the above situations? Discuss with your partner. (More than one solution can be suitable for one situation.)

3. Tập trung vào điểm mạnh của bạn.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

Vâng tôi đồng ý. Tôi đã trải qua tình huống đầu tiên, điều đó có nghĩa là tôi đã nghĩ rằng tôi thật ngu ngốc vì tôi không giỏi môn Toán, tôi đã giải quyết nó bằng cách nói chuyện với mẹ và giáo viên của tôi. Họ đã giúp tôi cải thiện thành tích của mình trong môn Toán và tự tin hơn.

Pronunciation trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Have you ever been in any of these situations? If so, what did you do to deal with them? (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết? ) Answer: (Trả lời)

1. – Bạn ở đâu? Bạn không ở điểm buýt.

Tạm dịch:

– Tôi ở điểm buýt. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

2. – Bây giờ bạn có bận không?

– Có, tôi bận. Xin lỗi, bạn có thể đợi tôi một chút không?

5. Listen to the recording and practise saying the sentences. Pay attention to the way the verb be is pronounced.

3. – Ronia có ở đây không?

(Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm. )

– Không, cô ấy đi ra ngoài trượt băng rồi.

– Nhưng trời rất lạnh!

– Đúng vậy. Nhưng cô ấy đã mặc quần áo ấm.

Tạm dịch:

4. – Bill không thất vọng về kết quả thi phải không?

– Anh ấy có thất vọng. Nhưng anh ấy che giấu rất tốt.

1. – Bạn không lo lắng cho kỳ thi sao? Chúc điều tốt lành đến với bạn!

– Tôi đã rất lo lắng! Nhưng tôi cố gắng không thể hiện nó.

2. – Bạn có nghĩ Jack giỏi tiếng Nhật không?

6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” which should be stressed. Then listen to the recording to check and practise.

– Có. Nhưng anh ấy có một chút xấu hổ khi nói nó.

(Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại. )

3. – Cầu lông không phải môn thể thao yêu thích của cô ấy sao?

– Có, nó là môn thể thao yêu thích của cô ấy.

4. – Anh ấy là ai?

Answer: (Trả lời)

5. – Xin lỗi – Chúng tôi đến muộn!

– Thật ra, bạn không muộn. Chúng tôi vẫn chưa bắt đầu.

6. – Cô ấy vui với trường mới phải không?

Tạm dịch:

– Vâng, đúng vậy. Cô ấy thích nó lắm.

A CLOSER LOOK 2 trang 29 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Grammar trang 29 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

Mai: “I want to be a designer.”

Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

Mai: “Con rất mệt và con không muốn đi ra ngoài”

Mai: “Con muốn trở thành nhà thiết kế”.

Bố mẹ của Mai: “Tốt nghiệp thiết kế sẽ không tìm được việc dễ dàng. Bố mẹ muốn con đạt được cấp dược sĩ”.

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline the reported speech, rewrite in direct speech what Mai said to brother Phuc and to her parents. (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy. ) Answer: (Trả lời)

1. → My parents told me they would visit me that week.

2. → Our teacher asked us what we were most worried about.

3. → Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday psent from her sister.

4. → Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pssure.

Tạm dịch:

5. → She told her mother she had got a very high score in her last test.

6. → The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

1. ‘Bố mẹ sẽ đến thăm con tuần này,’ Bố mẹ tôi nói với tôi. → Bố mẹ tôi nói với tôi rằng họ sẽ đến thăm tôi vào tuần đó.

2. Rewrite the following sentences in reported speech.

2. Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi, ‘Các bạn lo lắng gì nhất?’ → Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi những gì chúng tôi đã lo lắng nhất.

(Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp. )

3. “Tôi rất vui mừng. Tôi vừa mới nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị tôi “, Phương nói với tôi. → Phương nói với tôi rằng cô ấy rất vui vì cô ấy vừa nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị gái.

4. “Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có nhiều áp lực”, Tom nói. → Tom nói Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có rất nhiều áp lực.

5. “Con đạt được điểm số cao trong bài kiểm tra cuối cùng của con, mẹ,” cô ấy nói. → Cô ấy nói với mẹ cô rằng cô đã có một điểm số rất cao trong bài kiểm tra cuối cùng của cô.

Answer: (Trả lời)

6. “Bạn có ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày không?” Bác sĩ hỏi. → Bác sĩ hỏi anh ta xem anh ta có ngủ ít nhất 8 tiếng một ngày không.

1. → I don’t know what to wear.

2. → Could you tell me where to sign my name?

Tạm dịch:

3. → I have no idea when to leave for the bus.

4. → We’re not sure where to hang the painting.

5. → He wondered how to tell this news to his parents.

6. → They can’t decide who to go first.

1. Tôi không biết tôi nên mặc gì! → Tôi không biết mặc gì!

2. Bạn có thể cho tôi biết tôi nên ký tên tôi ở đâu? → Bạn có thể cho tôi biết nơi để ký tên của tôi không?

3. Rewrite the sentences using question words + fo-infinitives.

3. Tôi không có ý tưởng khi nào chúng ta nên rời khỏi xe buýt. → Tôi không có ý tưởng khi rời khỏi xe buýt.

(Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và “to V” )

4. Chúng tôi không chắc chắn chúng ta nên treo bức tranh ở đâu. → Chúng tôi không chắc chắn nơi để treo tranh.

5. Anh tự hỏi làm thế nào anh có thể thông báo tin này cho bố mẹ anh. → Cậu tự hỏi làm thế nào để nói với bố mẹ mình.

6. Họ không thể quyết định ai nên đi trước. → Họ không thể quyết định ai sẽ đi trước.

Answer: (Trả lời)

1. → They wondered/couldn’t tell how to use that support service.

2. → He had no idea who to turn to for help.

3. → Mai asked her mother when to turn off the oven.

Tạm dịch:

4. → Phong and Minh couldn’t decide where to park their bikes.

5. → He was not sure whether to call her then.

6. → They wondered what to do to make Linh feel happier.

1. ‘Chúng ta nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ này như thế nào?’ Họ tự hỏi. → Họ tự hỏi làm thế nào để sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó. / Họ không thể nói làm cách sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó.

2. ‘Tôi nên nhờ ai giúp đỡ?’ Anh ấy hỏi. → Anh không biết nên ai nhờ giúp đỡ.

3. “Mẹ, khi nào con nên tắt bếp?” Mai hỏi mẹ. → Mai hỏi mẹ khi nào tắt bếp.

4. Rewrite the following questions in reported speech, using question words before to-infinitive

4. “Chúng ta nên đỗ xe đạp ở đâu?” Phong và Minh hỏi. → Phong và Minh không thể quyết định nơi đỗ xe của họ.

(Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và “to V” )

5. ‘Chúng ta có nên gọi cô ấy bây giờ không?’ Anh ấy hỏi. → Anh ấy không chắc liệu có nên gọi cô ấy hay không.

6. ‘Chúng ta nên làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn?’, Họ tự hỏi. → Họ tự hỏi phải làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn.

Answer: (Trả lời)

Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. Then the class pides into two groups: one group s’ inside the class and the other goes outside. The teacher will tell each group the answer to the questions. The class gets together again and in pairs you must report on what the teacher has told you.

– Do you like going shopping? If so, what’s you often buy?

– Do you like travelling? What’s the best place you have been to?

– Do you like animal? What’s is your favorite animal?

Tạm dịch:

– How often do you eat out? What’s your favorite restaurant?

– Do you like going to the cinema? What’s your favorite film?

– Bạn có thích đi mua sắm không? Nếu vậy, những gì bạn thường mua?

– Bạn có thích đi du lịch không? Nơi nào tốt nhất mà bạn đã từng đến?

– Bạn có thích động vật không? Động vật yêu thích của bạn là gì?

– Bạn có thường xuyên đi ăn ngoài không? Nhà hàng yêu thích của bạn là gì?

SOMETHING ABOUT OUR TEACHER…

– Bạn có thích đi xem phim không? Bộ phim yêu thích của bạn là gì?

(Vài điều về Thầy/Cô giáo của chúng ta…)

COMMUNICATION trang 31 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

(Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo viên sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.) Answer: (Trả lời)

1. Kỹ năng xã hội

* Hợp tác với người khác và giải quyết xung đột

* Có kỹ năng giao tiếp

Tạm dịch:

2. Kỹ năng nhận thức

* Có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức

* Tập trung và tự kỷ luật

3. Kỹ năng quản gia

* Chuẩn bị thức ăn, giặt giũ và làm việc nhà

* Quản lý ngân sách nhỏ

* Hiểu về hoạt động cơ bản của xe hơi

1. Read about the necessary life skills for teenagers in the United States. match the skills to their category

4. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc

(Đọc về những kỹ năng sống cần thiết cho thanh thiếu niên ở Hoa Kỳ. Nối những kỹ năng của họ.)

* Nhận diện và kiểm soát cảm xúc của bạn

* Đối phó với những cảm xúc tiêu cực

5. Kỹ năng tự chăm sóc

Answer: (Trả lời)

* Phát triển thói quen lành mạnh

Tạm dịch:

* Biết làm hoạt động thế nào và hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp

* Hiểu ranh giới của những rủi ro

⇒ I think teenagers in Viet Nam also need all of the above skills because these skills help them to be more independent and to control their feelings better.

Tôi nghĩ rằng thanh thiếu niên ở Việt Nam cũng cần tất cả các kỹ năng trên bởi vì những kỹ năng này giúp họ độc lập hơn và kiểm soát cảm xúc của họ tốt hơn.

Social skills: cooperate with others and resolve conflicts, communication skills.

Housekeeping skills: able to cook, do laundry, clean the house and other chores and manage a small budget.

Self-care skills: develop healthy habits, know what to do in emergencies and understand the boundaries of risk taking.

Emotion control skills: recognize and control your feelings and cope with negative emotions.

(Explanation: I remove the skills of learning about basic car operation because it is not necessary for Vietnamese young people to know that).

– Kỹ năng xã hội: hợp tác với người khác và giải quyết xung đột, kỹ năng giao tiếp.

Do we teenagers in Viet Nam need all or some of these skills? Why/Why not?

– Kỹ năng dọn phòng: có thể nấu ăn, giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa và các công việc khác và quản lý một ngân sách nhỏ.

(Bạn trẻ Việt Nam có cần tất cả hay một số kĩ năng như vậy không ? Tại sao? Tại sao không?)

– Kỹ năng tự chăm sóc: phát triển các thói quen lành mạnh, biết phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp và hiểu ranh giới của việc chấp nhận rủi ro.

Answer: (Trả lời)

– Kỹ năng kiểm soát cảm xúc: nhận biết và kiểm soát cảm xúc của bạn và đối phó với những cảm xúc tiêu cực.

(Giải thích: Tôi loại bỏ các kỹ năng học về vận hành ô tô cơ bản vì không cần thiết cho giới trẻ Việt Nam biết điều đó)

Tạm dịch: 3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens should have today. Add or remove categories and skills as you wish and remember to support your decisions with examples and explanations. Present your list along with other groups and make a common list for the whole class. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp. ) Answer: (Trả lời)

– What skills do you already have? (Kĩ năng nào bạn đã có?)

– Which skills do you need to develope? (Kĩ năng nào bạn cần phát triển ?)

⇒ I already social skills and housekeeping skills. I can cooperate ptty well with other people; therefore, I usually do well in teamwork. I can also do almost all the housework and manage a small budget. My parents give me an allowance per week and I will plan on how to spend this amount of money most effectively. However, I need to develop self-care skills and emotion control skills. I think that these two skills are very important for me to become an independent inpidual.

Tôi đã có kỹ năng xã hội và kỹ năng dọn phòng. Tôi có thể hợp tác khá tốt với những người khác; do đó, tôi thường làm tốt công việc nhóm. Tôi cũng có thể làm gần như tất cả các công việc nhà và quản lý một ngân sách nhỏ. Bố mẹ tôi cho tôi một khoản trợ cấp mỗi tuần và tôi sẽ lên kế hoạch về cách tiêu số tiền này một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, tôi cần phát triển kỹ năng tự chăm sóc và kỹ năng kiểm soát cảm xúc. Tôi nghĩ rằng hai kỹ năng này rất quan trọng đối với tôi để trở thành một cá nhân độc lập.

Tạm dịch:

SKILLS 1 trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Reading trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed

I know the child helpline number is 18001567. (Tôi biết số điện thoại trợ giúp trẻ em là 18001567.)

Answer: (Trả lời)

Trong năm 2014, đường dây cứu trợ đã nhận được hơn 1,5 triệu cuộc gọi từ trẻ em và người lớn trong cả nước. 69% cuộc gọi đến từ trẻ em và hầu hết các em gọi đến nằm trong độ tuổi từ 11 – 14 và 15 – 18 tuổi. Các cuộc gọi hầu hết là những câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn và sức khỏe tinh thần cũng như thể chất. Thêm vào đó, gần 3000 trường hợp là trẻ em bị lạc hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ bị bạo hành, buôn bán trẻ em hoặc lạm dụng tình dục cần sự hỗ trợ khẩn cấp.

Đường dây cứu trợ khuyến khích những đứa trẻ tham gia vào tổ chức của mình bằng cách xem các em như những người bạn tâm giao và những người ra quyết định.

Tạm dịch:

Là một thành viên của đường dây cứu trợ trẻ em quốc tế, số điện thoại thần kỳ có mục đích tạo ra cho trẻ em những điều kiện thuận lợi để phát triển thể chất và tinh thần. Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc lời khuyên hoặc biết ai đó cần chỉ cần gọi 18001567.

1.a) Do you know what a child helpline is? (Bạn có biết đường dây trợ giúp trẻ em không? )

1. It’s a free service for counselling and protecting children and young adults in Viet Nam.

2. They were callers in thẻ 11-14 year old and 15-18 year old groups.

Answer: (Trả lời)

3. The calls were mostly questions about family relationships, friendships, and physical and mental health.

4. Because they were cases of missing or abandoned children, or children who were suffering from violence, trafficking, or sexual abuse.

b) Now read the articles

5. The helpline promotes child participation in its operations by involving children as peer communicators and decision makers

(Bây giờ cùng đọc bài báo sau. )

6. It aims to create favourable conditions for children to develop physically and mentally.

1. Magic Number 18001567 là gì? Đây là dịch vụ tư vấn và bảo vệ trẻ em và thanh thiếu niên miễn phí ở Việt Nam .

Tạm dịch:

2. Những nhóm tuổi nào đã gọi cho đường dây trợ giúp nhiều nhất? Họ là người gọi trong nhóm tuổi 11-14 và 15-18.

Số điện thoại thần kỳ

3. Các cuộc gọi chủ yếu là về điều gì? Các cuộc gọi hầu hết là các câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn, và sức khoẻ thể chất và tinh thần.

4. Tại sao có 3.000 cuộc gọi được hỗ trợ khẩn cấp? Vì đây là trường hợp trẻ bị mất tích hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ em bị bạo lực, buôn bán hoặc lạm dụng tình dục.

6. Mục đích của đường dây trợ giúp là gì? Nó nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ phát triển về thể chất và tinh thần.

(Các sự kiện, số liệu và hình ảnh trong đoạn văn được cung cấp bởi Plan Viet Nam (Tổ chức Viện trợ Việt Nam)) (Trả lời câu hỏi sau. ) Answer: (Trả lời)

1. Bạn có thể gọi số điện thoại thần kỳ bất kỳ lúc nào suốt cả ngày và đêm.

2. Dịch vụ và các cuộc gọi là miễn phí.

3. Chỉ trẻ em mới có thể gọi đường dây cứu trợ.

4. Người gọi điển hình của số điện thoại thần kỳ là trẻ 9 tuổi.

5. Tất cả các quyết định về hoạt động của đường dây cứu trợ đều được thực hiện bởi người lớn.

6. Dịch vụ áp dụng cho tất cả các thành phố và tỉnh thành ở Việt Nam.

Speaking trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

Caller 1: (girl) Hi, I’m from Ha Noi. I’m in my last year of high school. I’m feeling a bit depssed about my situation. I’ve been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn’t want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused… I don’t know what to say to my parents.

3. Read the text again and decide if the follơing statements are true (T) or false (F).

Caller 2: (boy) My name’s Long. I’m 13 and I’m from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we’ve met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn’t give him the money. I’m a bit worried. Should I tell somebody about this?

(Đọc lại đoạn văn và quyết định xem những câu sau là đúng( T) hay sai (F) )

Người gọi 1: (nữ) Xin chào, tôi đến từ Hà Nội. Tôi đang học năm cuối cấp 3. Tôi đang cảm thấy chán nản về trường hợp của tôi. Tôi đang học thực sự chăm chỉ để hài lòng bố mẹ và luôn đạt điểm số tốt. Nhưng tuần trước, họ nói rằng họ không muốn tôi thi vào trường Nghệ thuật để làm nhà thiết kế. Họ muốn tôi trở thành bác sĩ. Tôi cảm thấy rối rắm … Tôi không biết phải nói gì với bố mẹ tôi.

Người gọi 2: (nam) Tên của tôi là Long. Tôi 13 tuổi và tôi đến từ TP Hồ Chí Minh. Tôi kết bạn với một người bạn chơi game trên mạng, và chúng tôi gặp nhau vài lần ngoài đời thực để chơi game ở quán cà phê Internet. Tuần trước, anh ấy bảo tôi anh ấy cần 5 triệu đồng và hỏi tôi xem liệu tôi có thể giúp anh ấy không. Tôi nói không, nhưng 2 ngày sau anh ấy nói anh ấy sẽ làm cho cuộc sống của tôi khó khăn nếu tôi không đưa anh ấy tiền. Tôi có chút lo lắng. Tôi có nên nói với mọi người về điều này?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Hi, my name is Linh, I’m 14 years old. I’m a bit tense because of my score at school. I always think that I must get the highest score in every exam, I must be the best student in the class. Therefore, I spend all my time studying… Lately, I feel exhausted and bored. Although I study almost all the day, I hardly remember all the things I’m taught. I’m really worried. What should I do?

Xin chào, tôi tên là Linh, tôi 14 tuổi. Tôi một chút căng thẳng vì điểm số của tôi ở trường. Tôi luôn nghĩ rằng mình phải đạt điểm cao nhất trong mọi kỳ thi, tôi phải là học sinh giỏi nhất lớp. Do đó, tôi dành toàn bộ thời gian cho việc học Lately, tôi cảm thấy kiệt sức và buồn chán. Mặc dù tôi học gần như cả ngày, nhưng tôi hầu như không nhớ tất cả những điều tôi đã dạy. Tôi thực sự lo lắng. Tôi nên làm gì?

SKILLS 2 trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Listening trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Listen to two students calling a child helpline and complete the notes. Then use the notes te role-play the callers. (Nghe 2 học sinh gọi cho đường dây giúp đỡ trẻ em và hoàn thành chú thích sau. Sau đó sử dụng để đóng vai người gọi điện. )

Interviewer:.. .So how do you like this work?

Answer: (Trả lời)

Miss Sweetie: Oh very much. I feel like I’m living my teenage years again! ( laugh) But really, it’s great that I can help our dear readers in this way.

Interviewer: So it’s about being able to empathise…

Tạm dịch:

Người phỏng vấn: .. Vậy chị thích công việc này thế nào?

Cô Sweetie: Oh rất nhiều. Tôi cảm thấy như tôi đang sống tuổi niên thiếu của tôi một lần nữa! (cười) Nhưng thực sự, thật tuyệt vời khi tôi có thể giúp độc giả của chúng ta theo cách này.

5. Look at 2, A CLOSER LOOK 1. Imagine you are one of these students. You want to call the Magic Number helpline to ask for help. What do you say? Your partner listens and takes notes.

Người phỏng vấn: Chị có gặp khó khăn khi đưa ra lời khuyên không?

(Nhìn vào bài 2 phần A Closer look 1. Tưởng tượng bạn là một trong những học sinh đó. Bạn muốn gọi tới đường dây trợ giúp Number để nhờ giúp đỡ. Bạn nên nói gì? Bạn nhóm của bạn sẽ nghe và ghi lại.)

Cô Sweetie: Vâng, vâng … tôi dành thời gian để suy nghĩ về lời khuyên tốt nhất có thể mà tôi có thể cung cấp. Tôi nghĩ điều quan trọng nhất là chúng tôi tự đặt mình vào vị trí của người khác.

Answer: (Trả lời)

Người phỏng vấn: Vì vậy, đó là về khả năng đồng cảm …

Cô Sweetie: Chính xác. Nhưng ngay cả như vậy, chúng tôi cũng cần phải rất cẩn thận về cách đưa lời khuyên vào lời nói. Chúng ta cần phải nhạy cảm … Nó không chỉ là giải pháp tốt nhất, nó còn giúp người đó vượt qua những cảm xúc tiêu cực. Ví dụ, tôi thường sử dụng “Có thể là một ý hay …” thay vì “Bạn nên …” Có lẽ “Tôi nghĩ bạn nên …” Với tôi nghe có vẻ tốt hơn nhiều so với “Bạn phải “.

2. She said it’s most important that we put ourselves in other people’s shoes.

3. Because language should be used sensitively so :hat the person can get over the negative feelings.

1. Hai điều mà cô Sweetie thích trong công việc của cô ấy là gì? Cô cảm thấy như cô đang sống những năm tuổi thiếu niên của mình một lần nữa, và cô ấy thích giúp độc giả bằng cách cho họ lời khuyên.

2. Cô ấy nói gì là quan trọng nhất khi đưa cho người khác lời khuyên? Cô ấy nói rằng điều quan trọng nhất là chúng ta đặt mình vào vị trí của người khác.

3. Tại sao cô ấy nghĩ rằng ngôn ngữ được sử dụng để đưa ra lời khuyên cũng rất quan trọng? Bởi vì ngôn ngữ nên được sử dụng một cách nhạy cảm để người đó có thể vượt qua được những cảm xúc tiêu cực.

Tạm dịch:

1. ‘Bạn có thể nói với cô ấy’

2. ‘Tôi nghĩ bạn nên nói với cô ấy’

b) Choose the best answer.

3. ‘Bạn phải nói với cô ấy’

(Chọn câu trả lời đúng nhất)

4. ‘Bạn phải nói với cô ấy’

5. ‘Bạn có đưa ý tưởng tốt để nói với cô ấy’

Writing trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Answer: (Trả lời) 2. Answer the questions (Trả lời câu hỏi)

B. I know how you feel, but I don’t think you should worry about this change. It’s normal, and it shows that you’re growing up.

C. If I were you, I wouldn’t have too high expectations. I would do my best in the exam, but I don’t think it’s a good idea to feel so stressed.

Answer: (Trả lời)

D. Have you thought about telling this to your parents? They might think of a good solution to help you.

E. It might help to consider breaking this big task into smaller tasks and then tackle them one by one.

F. It might be a good idea to talk about this to someone. Have you thought about turning to your teacher for help?

Tạm dịch:

A. Bạn đã nghĩ đến việc yêu cầu một người bạn tự tin về toán học để giúp bạn? Có lẽ bạn chỉ cần luyện tập nhiều hơn.

B. Tôi biết bạn cảm thấy thế nào, nhưng tôi không nghĩ bạn nên lo lắng về sự thay đổi này. Nó là bình thường, và nó cho thấy bạn đang lớn lên.

C. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không có kỳ vọng quá cao. Tôi sẽ làm tốt nhất trong kỳ thi, nhưng tôi không nghĩ rằng đó là một ý tưởng tốt để cảm thấy áp lực như vậy.

D. Bạn có nghĩ về kể việc này với bố mẹ không? Họ có thể nghĩ ra một giải pháp tốt để giúp bạn.

(Cụm nào sau đây có khả năng được cô Sweetie dùng khi đưa ra lời khuyên)

F. Nó có thể là một ý tưởng hay khi nói về điều này với ai đó. Bạn có nghĩ về việc trở nhờ sự giúp đỡ của giáo viên của bạn không?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

♦ 1. Dear Miss Sweetie,

I am in grade 9 at a school in city. I love my school, my teacher and my parents.

Unhappy

♦ 2. Dear Ms. Sweetie

I am a boy in Ha Noi. I am a student in a secondary school.

I’m feeling depssed and tense about my situation. I’m among the top students in my class. A classmate of mine forces me to do all of his homework every day and even let him copy my answers in the exams. He threatened to beat me and make my school life difficult if I don’t do as he asks. This makes me scared whenever going to school…

(Nhìn vào bài 2 phần A Closer Look 1 và đưa ra lời khuyên cho mỗi học sinh.)

Thank you sincerely,

Answer: (Trả lời)

Anonymous

♦ 1. Thưa cô Sweetie

Tôi học lớp 9 tại một trường học trong thành phố. Tôi yêu trường học của tôi, giáo viên của tôi và cha mẹ tôi.

Nhưng năm nay, tôi phải học quá nhiều. Bố mẹ tôi muốn tôi trở thành kỹ sư nên tôi phải cố gắng hết sức để vào trường đại học tốt nhất. Bên cạnh đó, tôi phải đến trung tâm để học tiếng Anh. Cuối tuần của tôi cũng được đăng ký đầy đủ với lớp học âm nhạc, lớp học bơi … Tôi không có thời gian cho bản thân. Tôi không biết cách nói với bố mẹ về vấn đề này. Coud bạn cho tôi một lời khuyên về điều này?

Không vui

Tạm dịch:

♦ 2. Kính gửi bà Sweetie

Tôi là một cậu bé ở Hà Nội. Tôi là một học sinh trong một trường trung học.

Tôi cảm thấy chán nản và căng thẳng về tình hình của mình. Tôi là một trong những sinh viên hàng đầu trong lớp. Một người bạn cùng lớp của tôi buộc tôi phải làm tất cả các bài tập về nhà của anh ấy mỗi ngày và thậm chí để anh ấy sao chép câu trả lời của tôi trong các kỳ thi. Anh ta dọa sẽ đánh tôi và làm cho cuộc sống học đường của tôi trở nên khó khăn nếu tôi không làm như anh ta yêu cầu. Điều này làm tôi sợ mỗi khi đến trường học

Bạn có thể cho tôi một số lời khuyên để giải quyết vấn đề này?

Xin chân thành cảm ơn

Vô danh

♦ 2. Go tell your teacher this story. If you’re afraid, ask her/him to keep it secret and solve this problem flexibly. Do not be scared, you can stand up for yourself.

♦ 1. Tôi nghĩ bạn nên nói chuyện với bố mẹ về tình huống này và nói với họ về những gì bạn thực sự muốn. Về lịch trình của bạn, bạn nên yêu cầu cha mẹ sắp xếp lại để bạn có thời gian thư giãn. Điều đó phải tốt hơn cho không chỉ sức khỏe thể chất mà cả tinh thần của bạn.

♦ 2. Hãy kể cho giáo viên của bạn câu chuyện này. Nếu bạn sợ, hãy yêu cầu cô ấy / anh ấy giữ bí mật và giải quyết vấn đề này một cách linh hoạt. Đừng sợ hãi, bạn có thể tự mình đứng lên.

LOOKING BACK trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. excited/delighted.

2. frustrated/upset.

3. tense/stressed.

4. worried/tense.

5. disappointed/frustrated.

6. emotional/depssed.

1. Bạn đã thắng trong cuộc thi viết luận – (vui mừng/ hài lòng/ căng thẳng)

2. Bố mẹ của bạn không hiểu bạn. – (bình tĩnh/ bối rối/ buồn)

3. Bạn thức muộn cho kì thi quan trọng. – (thoải mái/ căng thẳng/ áp lực)

(Cả lớp tập hợp các chú thích và làm 1 cái chú thích khác. Viết 1 câu trả lời ngắn gọn (2 – 3 câu) để đưa ra lời khuyên về vấn đề. Sử dụng mục ” Đưa lời khuyên” để làm.)

5. Tuần trước bạn có một bài thuyết trình trên lớp và bạn nghĩ nó rất tệ. – (thất vọng/ hài lòng/ bối rối)

Answer: (Trả lời)

6. Người bạn thân nhất của bạn đang chuyển tới một thành phố khác. – (đa cảm/ chán nản/ bối rối)

Tạm dịch:

1. ‘Congratulations!’ / ‘Well done! You did a really great job!’

2. ‘You must have been really disappointed.’ / ‘If I were you, I would talk to my parents.’

3. ‘Stay calm. Everything will be all right.’ / ‘It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.’

4. ‘I understand how you feel.’ / ‘It might help to consider talking about this to someone.’ / ‘Have you thought about calling a counselling service?’

1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words to describe your feelings in the following situations.

5. ‘I understand how you feel.’ / ‘It might help to consider focusing on the good points of the psentation rather than only the weak points.’

(Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau. )

6. ‘You must have been really emotional.’ / ‘I understand how you feel.’

1. ‘Xin chúc mừng!’ / ‘Đã xong rồi! Bạn đã hoàn thành thực sự tuyệt vời!’

2. ‘Bạn chắc hẳn rất thất vọng ‘ / ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói chuyện với bố mẹ tôi.’

3. ‘Hãy bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi ‘/’ Bạn nên nghỉ ngơi một chút khi bạn cảm thấy quá căng thẳng ‘.

Answer: (Trả lời)

4. ‘Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào.’ / ‘Bạn có thể xem xét về việc nói chuyện này với ai đó’ / ‘Bạn có nghĩ về việc gọi cho dịch vụ tư vấn không?’

5. ‘Tôi hiểu bạn cảm thấy thế nào.’ / ‘Có thể giúp tập trung vào những điểm tốt của bài thuyết trình chứ không chỉ là những điểm yếu’.

6. ‘Bạn chắc hẳn thực sự xúc động’ / ‘Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào.’

Grammar trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpdictable problems.

2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

2. Use the following prompts to say something to the students in.

1. Kỹ năng nhận thức: tập trung làm việc gì đó, sắp xếp thời gian biểu của bạn, tập trung, nhanh chóng giải quyết các vấn đề khó lường.

(Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1)

2. Kỹ năng cảm xúc: kiểm soát cảm xúc, biết cách vượt qua cảm xúc tiêu cực, kiên nhẫn, thừa nhận sai lầm.

Answer: (Trả lời)

3. Kỹ năng xã hội: hợp tác với người khác, giao tiếp, giải quyết xung đột

4. Kỹ năng tự chăm sóc: biết cách hành động trong trường hợp khẩn cấp, biết khi nào nên dừng mạo hiểm, nấu ăn, giặt giũ, lau nhà, mặc quần áo ấm khi trời lạnh, biết về một số loại thuốc thông thường để sử dụng nếu bị cảm lạnh

5. Kỹ năng dọn phòng: nấu ăn cho bản thân và người khác, quản lý ngân sách nhỏ, giặt giũ, làm việc nhà

1. ‘I’m really stressed out! I’ve had three sleepless nights thinking about my exam.’

2. ‘I can’t concentrate! It’s too noisy in here.’

Tạm dịch:

3. ‘She was very upset at first but she’s fine.’

4. ‘I don’t think taking risks too often is a good idea.’

5. ‘He’ll take a cooking class before he g college.’

6. ‘I really wish I could make informed decisions.’

1. → She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

2. → He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

3. → She said she had been very upset at first but she was fine then.

3. Give at least two examples for each of these sets of skills

4. → He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

(Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau )

5. → She said he would take a cooking class before he went to college.

6. → He said he really wished he could make informed decisions.

Answer: (Trả lời)

1. “Tôi thực sự bị căng thẳng! Tôi đã có ba đêm không ngủ khi nghĩ về kỳ thi của mình”. → Cô ấy nói cô ấy đã thực sự căng thẳng, và cô ấy đã ba đêm không ngủ nghĩ về kỳ thi của mình.

2. “Tôi không thể tập trung! Ở đây quá ồn ào.” → Anh ấy nói anh ấy không thể tập trung vì quá ồn ào ở đó.

3. “Lúc đầu cô ấy rất khó chịu, nhưng bây giờ cô ấy ổn rồi.” → Cô ấy nói rằng cô ấy đã rất khó chịu lúc đầu nhưng sau đó cô ấy đã ổn hơn.

4. “Tôi không nghĩ rằng chấp nhận rủi ro quá thường xuyên là một ý tưởng hay.” → Anh ấy nói anh ấy không nghĩ rằng chấp nhận rủi ro quá thường xuyên là một ý tưởng hay.

5. “Anh ấy sẽ học nấu ăn trước khi lên đại học.” → Cô ấy nói rằng anh ấy sẽ học nấu ăn trước khi lên đại học.

6. “Tôi thực sự muốn tôi có thể đưa ra những quyết định sáng suốt!” → Anh ấy nói anh ấy thực sự muốn anh ấy có thể đưa ra các quyết định sáng suốt.

Tạm dịch:

1. Today I’m going to tell you what to do in case of fire.

2. Be sure you know where to find the nearest exit or stairway.

4. Rewrite the following in reported speech

3. You should know how to activate the fire alarm.

(Viết lại câu sau bằng lời nói gián tiếp )

4. You should know what number to call to report the fire and ask for help.

Trong bài học kĩ năng sống của chúng ta vào tuần trước, lớp chúng ta đã có một chuyến thăm một cảnh sát phòng cháy và đây là những gì anh ấy bảo chúng ta: “Hôm nay tôi sẽ nói với các bạn những gì các bạn nên làm trong trường hợp hỏa hoạn. Nếu có một vụ cháy, hãy bình tĩnh. Hãy đảm bảo rằng bạn biết bạn có thể tìm được lối thoát hoặc cầu thang bộ gần nhất ở đâu. Không nên sử dụng thang máy. Trước khi rời khỏi, hãy đóng tất cả các cánh cửa phía sau bạn. Bạn nên biết làm thế nào để kích hoạt báo cháy và la lên “cháy”. Bạn nên biết số điện thoại nào cần gọi để thông báo cho đội cứu hỏa và kêu cứu. Ở Việt Nam là 114. Số điện thoại này miễn phí và bạn có thể gọi bất cứ lúc nào từ số di động hoặc số bàn mà không cần bấm mã vùng.

1. Bạn nên làm gì? Hôm nay tôi sẽ cho bạn biết phải làm gì trong trường hợp hỏa hoạn.

2. Nơi bạn có thể tìm thấy? Hãy chắc chắn rằng bạn biết nơi để tìm lối ra gần nhất hoặc cầu thang.

3. Làm thế nào bạn có thể kích hoạt? Bạn nên biết cách làm thế nào để kích hoạt báo động hỏa hoạn.

4. Bạn nên gọi số nào? Bạn nên biết gọi số nào để báo cáo về hỏa hoạn và nhờ sự giúp đỡ.

Answer: (Trả lời)

Communication trang 35 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

A. I think she should tell her parents that she really likes art and design.

B. If I were her, I would convince my parents that today it’s become quite easy to find a job as a designer.

A. Tôi nghĩ cô ấy nên kể với bố mẹ cô ấy rằng cô ấy thực sự thích nghệ thuật và thiết kế.

Tạm dịch:

B. Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ thuyết phục bố mẹ tôi rằng ngày nay dễ dàng hơn khi tìm một công việc thiết kế.

Caller 2: You should tell your parents about this situation. You shouldn’t talk or chat with him anymore, especially do not give him your address or personal information.

Người gọi 1: Bạn nên nói chuyện với cha mẹ về cảm giác của bạn và những gì bạn muốn làm cho họ hiểu bạn hơn. Sau đó, yêu cầu họ cung cấp cho bạn lời khuyên và hỗ trợ.

Người gọi 2: Bạn nên nói với bố mẹ về tình huống này. Bạn không nên nói chuyện hay trò chuyện với anh ấy nữa, đặc biệt là đừng cho anh ấy địa chỉ hoặc thông tin cá nhân của bạn.

5. Rewrite the underlined phrases in the following text, using question words + fo-infinitives.

PROJECT trang 35 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

* Kĩ năng học nhóm

* Kĩ năng sống

* Kĩ năng xã hội

* Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Tạm dịch:

* Kĩ năng lên kế hoạch nghề nghiệp

Chọn 1 ý tưởng và nghĩ xem làm thế nào để thiết lập nên nhóm hỗ trợ, tập trung vào các cau hỏi sau.

* Tên nhóm hỗ trợ là gì?

* Nhóm được tổ chức như thế nào?

* Nó có giúp các bạn thanh thiếu niên không?

Thuyết trình kế hoạch với cả lớp và nhân những góp ý của các bạn.

(Làm việc theo cặp. Nhìn vào những chú thích 2 người gọi điện ở bài 4, phần Skills 1 và cho họ lời khuyên. )

Today, I am here to psent about my team project about a teen support group in our school. My team want to build a teen support group to help students to improve their social skills.

We call this group “Blue bird team” since we want to connect students within our school. As we planned, the team will include about 8-10 people. Half of the team will be responsible for organizing events for students such as meetings, talkshow or teambuilding, … They will create a format and environment in which participants have repeated attendance in group sessions. The other half will help students to build bonds with group members for ongoing support and belonging. They will create activities or tasks that require teamwork of all members. We focus on facilitating a tangible experience for students about society and communication.

Thanks for listening!

Tạm dịch:

Chào buổi sáng thầy cô và bạn bè.

Hôm nay, tôi ở đây để trình bày về dự án nhóm của tôi về một nhóm hỗ trợ thanh thiếu niên trong trường của chúng tôi. Nhóm của tôi muốn xây dựng một nhóm hỗ trợ thanh thiếu niên để giúp học sinh cải thiện các kỹ năng xã hội của chúng tôi. Chúng tôi gọi nhóm này là nhóm Chim xanh Chim vì chúng tôi muốn kết nối các học sinh trong trường. Theo kế hoạch của chúng tôi, nhóm sẽ bao gồm khoảng 8-10 người. Một nửa nhóm sẽ chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện cho sinh viên như các cuộc họp, talkshow hoặc teambuilding, họ sẽ tạo ra một định dạng và môi trường trong đó những người tham gia đã tham dự nhiều lần trong các phiên nhóm. Nửa còn lại sẽ giúp sinh viên xây dựng trái phiếu với các thành viên trong nhóm để được hỗ trợ và liên tục. Họ sẽ tạo ra các hoạt động hoặc nhiệm vụ đòi hỏi tinh thần đồng đội của tất cả các thành viên. Chúng tôi tập trung vào việc tạo điều kiện cho một trải nghiệm hữu hình cho sinh viên về xã hội và giao tiếp.

Answer: (Trả lời)

Cảm ơn đã lắng nghe!

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Tạm dịch: Teen support group Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

【#2】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đản

Giải vở bài tập Lịch sử lớp 9 bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

Giải vở bài tập Lịch sử lớp 9 bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

* Hướng dẫn giải:

a. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý chỉ đây là cuộc đấu tranh phong trào cách mạng 1926 – 1927.

b. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý biểu hiện trình độ giác ngộ của công nhân đã được nâng lên rõ rệt.

Các cuộc bãi công của công nhân đều mang tính chất chính trị, vượt ra ngoài phạm vi một xưởng, bước đầu liên kết đấu tranh giữa nhiều ngành, nhiều địa phương.

* Hướng dẫn giải:

* Hướng dẫn giải:

x Đúng

Sai

x Trí thức trẻ

x Thanh niên tiểu tư sản yêu nước

Công nhân lao động

* Hướng dẫn giải:

x Ra đời và hoạt động trong điều kiện Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên phát triển mạnh.

x Lý luận và tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin có ảnh hưởng lớn, cuốn hút nhiều Đảng viên trẻ, tiên tiến của Tân Việt đi theo.

b. Nội bộ Tân Việt đã diễn ra cuộc đấu tranh như thế nào? cuối cùng, xu hướng nào chiếm ưu thế?

– Nội bộ Đảng Tân Việt diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai xu hướng tư tưởng: vô sản và tư sản.

– Cuối cùng, xu hướng cách mạng theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế.

* Hướng dẫn giải:

x Đúng

Sai

b. Hãy khoanh tròn chữ cái trước tên người sáng lập ra Việt Nam Quốc dân Đảng.

A: Nguyễn Thái Học

B: Phạm Tuấn Tài

* Hướng dẫn giải:

a. Việt Nam Quốc dân Đảng hoạt động theo khuynh hướng và mục tiêu nào?

– Việt Nam Quốc dân Đảng là một đảng chính trị theo khuynh hướng: cách mạng dân chủ tư sản

– Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân Đảng là: Đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền.

b. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý mà em cho là sai về thành phần Đảng viên của Việt Nam Quốc dân Đảng.

Sinh viên, học sinh, công chức, tư sản lớp dưới, người làm nghề tự do

x Một số nông dân khá giả hoặc địa chủ ở nông thôn

Binh lính, hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp.

Một số công nhân ở các hầm mỏ.

* Hướng dẫn giải:

a. Vụ giết tên trùm mộ phu Ba-zanh của Việt Nam Quốc dân Đảng đã dẫn đến hậu quả gì? Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý em cho là đúng.

B. Thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vây ráp, bắt gần 1000 đảng viên Việt Nam Quốc dân Đảng, nhiều cơ sở của Việt Nam Quốc dân Đảng bị phá vỡ.

– Diễn biến chính của khởi nghĩa Yên Bái:

+ Đêm 9/2/1930, cuộc khởi nghĩa của Việt Nam Quốc dân Đảng nổ ra ở Yên Bái. Cùng đêm đó, khởi nghĩa nổ ra ở Phú Thọ, Sơn Tây, sau đó là Hải Dương, Thái Bình,… ở Hà Nội cũng có ném bom vào Sở Mật thám, Sở Cảnh sát…

+ Tại Yên Bái, quân khởi nghĩa chiếm được trại lính nhưng không làm chủ được tỉnh lị nên hôm sau đã bị Pháp phản công và tiêu diệt.

+ Tại các địa phương khác, nghĩa quân cũng chỉ tạm thời làm chỉ được mấy huyện lị, nhưng sau đó nhanh chóng bị Pháp phản công, chiếm lại

→ khởi nghĩa Yên Bái thất bại, các lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam Quốc dân Đảng bị bắt và bị xử tử.

– HS theo dõi lược đồ sau để điền tên các địa điểm diễn ra cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

* Hướng dẫn giải:

a. Hãy chọn những thông tin bên phải điền vào chỗ chấm (…) ở các ô bên trái cho phù hợp về nội dung.

Ở Yên Bái: quân khởi nghĩa chiếm được trại lính, giết và làm bị thương một số sĩ quan và hạ sĩ quan Pháp, nhưng không làm chủ được tỉnh lị.

Ở Hà Nội: Tổ chức đánh bom vào sở Mật thám, sở Cảnh sát

Ở các nơi khác: Nghĩa quân tạm thời làm chủ một số huyện lị, sau đó nhanh chóng bị địch chiếm lại.

b. Hãy cho biết nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Yên Bái.

– Nguyên nhân khách quan: Thực dân Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp một cuộc khởi nghĩa vừa đơn độc vừa non yếu như khởi nghĩa Yên Bái.

– Nguyên nhân chủ quan: Việt Nam Quốc dân Đảng vừa non yếu lại không vững chắc về tổ chức và lãnh đạo.

– Ý nghĩa:

+ Góp phần cổ vũ lòng yêu nước và chí căm thù của quân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai.

+ Là một cuộc khảo nghiệm về con đường cứu nước: Chứng tỏ, con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản không phù hợp với cách mạng Việt Nam, thúc đẩy phong trào cách mạng đi theo khuynh hướng vô sản.

Bài tập 9 trang 62 VBT Lịch Sử 9:

Công nhân, trí thức, thanh niên yêu nước

Trí thức và thanh niên yêu nước

Họ sinh; sinh viên; tư sản lớp dưới; người làm nghề tự do; một số nông dân khá giả; thân hào, địa chủ; binh lĩnh, hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp

Đánh đổ chủ nghĩa đế quóc Pháp và tay sai, giành độc lập và tự do cho dân tộc Việt Nam.

Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái

Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền.

* Hướng dẫn giải:

a. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu không chỉ sự bức thiết phải thành lập một Đảng Cộng sản ở Việt Nam

x Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh mẽ.

c. Chi bộ cộng sản đầu tiên họp ở đâu? Có bao nhiêu người? Em có thể kể tên một vài người trong số họ?

– Chi bộ cộng sản đầu tiên họp tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội) vào cuối tháng 3 năm 1929.

– Chi bộ cộng sản đầu tiên gồm 7 thành viên.

– Tên các thành viên:

+ Trịnh Đình Cửu

+ Ngô Gia Tự

+ Trần Văn Cung

+ Đỗ Ngọc Du

+ Nguyễn Đức Cảnh

+ Dương Hạc Đính

+ Kim Tôn

【#3】Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình

Giải bài tập SGK GDCD 10 bài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình

Giải bài tập môn giáo dục công dân lớp 10

Bài tập môn GDCD lớp 10

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Câu 1: Hiện nay, trong học sinh có những bạn nam và nữ chơi thân với nhau và giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong hoạt động hàng ngày. Chúng ta có nên gán ghép và cho rằng hai bạn đó yêu nhau hay không? Theo em, ở lứa tuổi này đã nên yêu đương hay chưa? Vì sao?

Hướng dẫn giải:

Hiện nay, trong học sinh có những bạn nam và nữ chơi thân với nhau và giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong hoạt động hàng ngày. Tuy nhiên, chúng ta không nên gán ghép và cho rằng hai bạn đó yêu nhau bởi vì đôi khi đó chỉ là tình bạn cùng chơi với nhau để giúp đỡ nhau học tập, các bạn gán ghép như vậy sẽ khiến cho hai bạn dễ xảy ra những hiểu lầm, xấu hổ dẫn để ngại ngùng trong việc gặp nhau, tình bạn dần bị xa cách.

Theo em, ở lứa tuổi này chưa nên yêu đương bởi vì ở lứa tuổi này là lứa tuổi nên tập trung vào học tập, là giai đoạn tình yêu và tình bạn khó phân biệt dễ bị hiểu lầm. Do đó, hãy tập trung cho việc học và cố gắng vun đắp cho tình bạn thời học sinh trong sáng và bền vững.

Câu 2: Trong bài học nêu lên một số điều nên tránh trong tình yêu. Em có đồng ý với những điều đó không? Nếu có ý kiến gì khác, em hãy cho biết ý kiến của mình?

Hướng dẫn giải:

Em hoàn toàn đồng ý với những điều nên tránh trong tình yêu đã nêu trong bài học bởi vì:

  • Yêu quá sớm sẽ ảnh hưởng đến việc học, tình yêu mang tính đùa cợt thiếu suy nghĩ, hành động nông cạn.
  • Yêu một lúc nhiều người dẫn đến các cuộc cãi vã, đánh nhau và làm mất đi niềm tin từ những người khác. Người khác sẽ khinh bỉ mình và xem mình là đồ lăng nhăng.
  • Quan hệ tình dục trước hôn nhân là điều càng không nên, bởi dẫn đến những hậu quả xấu, ảnh hưởng đến cuộc sống tương lai của bản thân.

Vì vậy trước tình yêu cần suy nghĩ chín chắn, biết tự chịu trách nhiệm trước bản thân với những hành động của mình.

Câu 3: Hiện nay, có một số người chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không muốn đăng kí kết hôn vì ngại sự ràng buộc của pháp luật. Em có đồng tình với cách sống này không? Vì sao?

Hướng dẫn giải:

Em không đồng ý với quan điểm sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không đăng kí hết hôn. Bởi đây là hiện tượng đang được xã hội lên án gay gắt đối với giới trẻ về hiện tượng sống thử. Đây là lối sống thiếu tinh thần trách nhiệm với xã hội và gây ra nhiều hậu quả xấu. Vì vậy, cần có thái đố thẳng thắn trước hành động này, nếu đã tự nguyện yêu và đến với nhau thì nên đăng kí kết hôn để thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong xã hội.

Câu 4: Theo em, điểm khác biệt lớn nhất trong chế độ hôn nhân hiện nay ở nước ta với chế độ hôn nhân trong xã hội phong kiến trước đây là gì?

Hướng dẫn giải:

Chế độ hôn nhân ngày nay với chế độ hôn nhân trong xã hội phong kiến có sự khác nhau:

Đối với chế độ hôn nhân hiện nay:

  • Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
  • Hôn nhân tự nguyện, bình đẳng dựa trên tình yêu chân chính.
  • Mỗi gia đình chỉ nên dừng lại một đến hai con.

Đối với chế độ hôn nhân thời phong kiến:

  • Năm thê bảy thiếp, gái chính chuyên chỉ có một chồng
  • Hôn nhân chủ yếu do cha mẹ và mai mối sắp đặt
  • Gia đình có nhiều con.

Câu 5: Trước đây, quan niệm về một gia đình có phúc là “con đàn, cháu đống”. Em thấy quan niệm này còn phù hợp trong xã hội ngày nay không? Vì sao?

Hướng dẫn giải:

Hiện nay, nếu áp dụng quan niệm “con đàn, cháu đống” là không còn phù hợp. Bởi:

Trước đây, ông bà quan niệm nhà càng đông con càng vui, có thêm nhiều nguồn lực cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Giờ đây, trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sinh nhiều con sẽ trở nên áp lực và gánh nặng kinh tế gia đình, cũng như tạo áp lực dân số của đất nước. Vì vậy, theo chính sách của nhà nước, mỗi gia đình chỉ nên dừng lại ở một hoặc hai con để nuôi dạy cho tốt.

Câu 6: Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về tình yêu, hôn nhân và gia đình?

Hướng dẫn giải:

Vợ chồng là ruột là rà Anh em có cửa có nhà anh em Sao cho trong ấm ngoài êm Như thuyền có bến như chim có bầy. Chị em một ruột cắt ra Chị không em có cũng là như không. Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ. Cha mẹ hiền sinh con thảo. Nhất mẹ nhì cha, thứ ba bà ngoại. Cha mẹ hiền lành để đức cho con. Anh em như thể tay chân. Anh em bát máu sẻ đôi. Cắt dây bầu dây bí, ai cắt dây chị dây em.

【#4】Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng

Giải bài tập môn giáo dục công dân lớp 10

Bài tập môn GDCD lớp 10

Giải bài tập SGK GDCD 10 bài 13: Công dân với cộng đồng được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Môi hở răng lạnh Máu chảy ruột mềm Nhường cơm sẻ áo Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Hướng dẫn giải:

Ý nghĩa của các câu tục ngữ sau:

Môi hở răng lạnh:

Những người thân thuộc phải biết giúp đỡ lẫn nhau, hỗ trợ lẫn nhau, nếu không sẽ tổn hại cho nhau, là sự gắn bó khăng khít, ảnh hưởng lẫn nhau giữa những người có quan hệ gần gũi, thân thuộc.

Máu chảy ruột mềm:

Những người trong máu mủ, họ hàng khi gặp hoạn nạn thì anh em, họ hàng cũng cảm thấy thương xót, đau đớn.

Nhường cơm sẻ áo:

San sẻ, giúp đỡ cho nhau những thứ tối cần thiết cho đời sống khi thiếu thốn, khó khăn

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn:

Con người phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Tuy không cùng một mẹ sinh ra nhưng cũng cùng chung dòng máu con Rồng cháu Tiên, là anh em một nhà.

Câu 2: Hãy tìm hiểu về những hoạt động của lớp, trường, địa phương em thể hiện truyền thống nhân nghĩa của dân tộc ta?

Hướng dẫn giải:

Để thể hiện truyền thống nhân nghĩa của dân tộc ta, trường, lớp, địa phương em đã có những hoạt động tích cực đó là:

Ở lớp, ở trường:

  • Giúp đỡ các bạn có hoàn cành khó khăn trong lớp.
  • Giúp các bạn học kém trong lớp để bạn cố gắng học tập
  • Ủng hộ các bạn học sinh miền núi sách vở, đồ dùng học tập
  • Ủng hộ đồng bào chịu ảnh hưởng thiên tai của bão lũ…

Ở địa phương:

  • Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối với các anh hùng liệt sĩ, mẹ Việt Nam anh hùng.
  • Tham gia các chương trình hiến máu nhân đạo do phường/ xã tổ chức….

Hướng dẫn giải:

Kế hoạch giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn ở trường em.

Đầu tiên, khảo sát, tìm hiểu và lên danh sách 20 bạn có hoàn cảnh khó khăn nhất trường để giúp đỡ.

Sau khi lên danh sách xong, viết đơn xin nhà trường xem xét để giảm học phí cho các bạn.

Nhờ sự can thiệp của một số thầy cô để kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài của các mạnh tường quân.

Giờ sinh hoạt cuối tuần kêu gọi các bạn học sinh trong trường quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo còn sử dụng được để giúp đỡ các bạn.

Câu 4: Thế nào là sống hòa nhập? Điều gì sẽ xảy ra đối với người sống không hòa nhập với cộng đồng, xã hội? Vì sao?

Hướng dẫn giải:

Sống hòa nhập là sống gần gũi, chan hòa, không xa lánh mọi người, không gây mâu thuẫn, bất hòa với người khác, có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng.

Với những người sống không hòa nhập với cộng đồng, xã hội thì sẽ bị cảm thấy cô độc, lẻ loi và cuộc sống tẻ nhạt thiếu niềm vui, không được nhiều người quan tâm.

Bởi vì: Những người sống không hòa nhập sẽ không có nhiều bạn bè và những người chơi thân cận. Vì vậy, ít có người để chia sẻ mọi chuyện về gia đình, cuộc sống, học tập.

  1. Biết hợp tác với nhau cùng nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc chung.
  2. Chỉ nên hợp tác với người khác khi mình cần sự giúp đỡ của họ.
  3. Chỉ những người có năng lực yếu kém mới cần phải hợp tác.
  4. Việc của ai, người nấy biết
  5. Hợp tác trong công việc giúp mỗi người học hỏi được nhiều điều hay từ những người khác.

Hướng dẫn giải:

a) Biết hợp tác với nhau cùng nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc chung.

Em đồng ý vì khi làm một công việc chung, muốn thành công cần phải sự cố gắng của các thành viên chứ không phải đơn thuần là một vài người.

b) Chỉ nên hợp tác với người khác khi mình cần sự giúp đỡ của họ.

Em không đồng ý vì đó là lối sống ích kỉ, chỉ biết đến cái lợi của bản thân. Và nếu hành động như vậy thì chỉ có một lần và sẽ không có lần thứ hai.

c) Chỉ những người có năng lực yếu kém mới cần phải hợp tác.

Em không đồng ý vì ai cũng cần phải hợp tác để làm việc. Bởi môi trường làm việc có sự liên kết với nhau, chỉ là tùy thuộc vào công việc để sự hợp tác đó nhiều hay ít mà thôi. Tuy nhiên, xét đến cùng, sự hợp tác sẽ hoàn thành công việc nhanh hơn và hiệu quả công việc tốt hơn.

d) Việc của ai, người nấy biết

Em không đồng ý vì đúng là công việc của ai người đó phải lo trước. Tuy nhiên, cũng nên cần có sự hòa nhập, giúp đỡ, chia sẻ lầ nhau thì công việc sẽ hiệu quả hơn và mọi người cũng siết lại gần nhau hơn.

e) Hợp tác trong công việc giúp mỗi người học hỏi được nhiều điều hay từ những người khác.

Em đồng ý vì mức độ hiểu biết của mỗi người một khác nhau và ở một thế mạnh khác nhau. Vì vậy, nên hòa nhập để nhận được sự giúp đỡ cũng như học hỏi nhiều hơn từ mọi người.

Câu 6: Hãy tìm và giới thiệu về một thành quả của sự hợp tác giữa các bạn trong lớp, trong trường hoặc địa phương em với các địa phương khác?

Hướng dẫn giải:

【#5】Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình

Câu 1: Hiện nay, trong học sinh có những bạn nam và nữ chơi thân với nhau và giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong hoạt động hàng ngày. Chúng ta có nên gán ghép và cho rằng hai bạn đó yêu nhau hay không? Theo em, ở lứa tuổi này đã nên yêu đương hay chưa? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời:

Hiện nay, trong học sinh có những bạn nam và nữ chơi thân với nhau và giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong hoạt động hàng ngày. Tuy nhiên, chúng ta không nên gán ghép và cho rằng hai bạn đó yêu nhau bởi vì đôi khi đó chỉ là tình bạn cùng chơi với nhau để giúp đỡ nhau học tập, các bạn gán ghép như vậy sẽ khiến cho hai bạn dễ xảy ra những hiểu lầm, xấu hổ dẫn để ngại ngùng trong việc gặp nhau, tình bạn dần bị xa cách.

Theo em, ở lứa tuổi này chưa nên yêu đương bởi vì ở lứa tuổi này là lứa tuổi nên tập trung vào học tập, là giai đoạn tình yêu và tình bạn khó phân biệt dễ bị hiểu lầm. Do đó, hãy tập trung cho việc học và cố gắng vun đắp cho tình bạn thời học sinh trong sáng và bền vững.

Câu 2: Trong bài học nêu lên một số điều nên tránh trong tình yêu. Em có đồng ý với những điều đó không? Nếu có ý kiến gì khác, em hãy cho biết ý kiến của mình?

Hướng dẫn trả lời:

Em hoàn toàn đồng ý với những điều nên tránh trong tình yêu đã nêu trong bài học bởi vì:

Yêu quá sớm sẽ ảnh hưởng đến việc học, tình yêu mang tính đùa cợt thiếu suy nghĩ, hành động nông cạn.

Yêu một lúc nhiều người dẫn đến các cuộc cãi vã, đánh nhau và làm mất đi niềm tin từ những người khác. Người khác sẽ khinh bỉ mình và xem mình là đồ lăng nhăng.

Quan hệ tình dục trước hôn nhân là điều càng không nên, bởi dẫn đến những hậu quả xấu, ảnh hưởng đến cuộc sống tương lai của bản thân.

Vì vậy trước tình yêu cần suy nghĩ chín chắn, biết tự chịu trách nhiệm trước bản thân với những hành động của mình.

Câu 3: Hiện nay, có một số người chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không muốn đăng kí kết hôn vì ngại sự ràng buộc của pháp luật. Em có đồng tình với cách sống này không? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời:

Em không đồng ý với quan điểm sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không đăng kí hết hôn. Bởi đây là hiện tượng đang được xã hội lên án gay gắt đối với giới trẻ về hiện tượng sống thử. Đây là lối sống thiếu tinh thần trách nhiệm với xã hội và gây ra nhiều hậu quả xấu. Vì vậy, cần có thái đố thẳng thắn trước hành động này, nếu đã tự nguyện yêu và đến với nhau thì nên đăng kí kết hôn để thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong xã hội.

Câu 4: Theo em, điểm khác biệt lớn nhất trong chế độ hôn nhân hiện nay ở nước ta với chế độ hôn nhân trong xã hội phong kiến trước đây là gì?

Hướng dẫn trả lời:

Chế độ hôn nhân ngày nay với chế độ hôn nhân trong xã hội phong kiến có sự khác nhau:

Đối với chế độ hôn nhân hiện nay:

Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

Hôn nhân tự nguyện, bình đẳng dựa trên tình yêu chân chính.

Mỗi gia đình chỉ nên dừng lại một đến hai con.

Đối với chế độ hôn nhân thời phong kiến:

Năm thê bảy thiếp, gái chính chuyên chỉ có một chồng

Hôn nhân chủ yếu do cha mẹ và mai mối sắp đặt

Gia đình có nhiều con.

Câu 5: Trước đây, quan niệm về một gia đình có phúc là “con đàn, cháu đống”. Em thấy quan niệm này còn phù hợp trong xã hội ngày nay không? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời:

Hiện nay, nếu áp dụng quan niệm “con đàn, cháu đống” là không còn phù hợp. Bởi:

Trước đây, ông bà quan niệm nhà càng đông con càng vui, có thêm nhiều nguồn lực cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Giờ đây, trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sinh nhiều con sẽ trở nên áp lực và gánh nặng kinh tế gia đình, cũng như tạo áp lực dân số của đất nước. Vì vậy, theo chính sách của nhà nước, mỗi gia đình chỉ nên dừng lại ở một hoặc hai con để nuôi dạy cho tốt.

Câu 6: Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về tình yêu, hôn nhân và gia đình? Vợ chồng là ruột là rà

Anh em có cửa có nhà anh em

Sao cho trong ấm ngoài êm

Như thuyền có bến như chim có bầy.

Chị em một ruột cắt ra

Chị không em có cũng là như không.

Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ.

Cha mẹ hiền sinh con thảo.

Nhất mẹ nhì cha, thứ ba bà ngoại.

Cha mẹ hiền lành để đức cho con.

Anh em như thể tay chân.

Anh em bát máu sẻ đôi.

Cắt dây bầu dây bí, ai cắt dây chị dây em.

【#6】Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất

Bài Giải Quản Trị Sản Xuất, Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Phân Tích Chủ Trươngvà Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lí Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn 1979 19, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Quy Luật Về Sự Phù Hợp Của Quan Hệ Sản Xuất Với Trình Độ Phát Triển Của Lực Lượng Sản Xuất, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất Trong Triết Học, Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Đồ Gỗ Mỹ Nghệ Xuất Khẩu Của Một Số Làng Nghê Truyền Thống Đồng Bằng Sô, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất, Thông Tư 69/2017 Về Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế Quân Đội, Nhà Xuất Bản Quân Đội Nhân Dân, Phan Đình Phùng, Quán Thánh, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thông Tư 69/2017 Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Sản Xuất Quản Lý Xây Dựng Kinh Tế Của Quân Đội, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Bai Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Nha Xuat Ban Ha Noi, Sản Xuất Nước Giải Khát Có Gas, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Giai Phap Xuat Khau Ben Vung, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quy Luậ Giữa Phù Hợp Giữa Quan Hệ Sản Xuất Và Lực Lượng Giữa Trình Độ Sản Xuất, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Quản Trị Sản Xuất, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Bài Giảng Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Xuất Ngũ Trong Quân Đội, Mẫu Cv Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Tài Liệu Quản Lý Sản Xuất, Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Lý Luận Quan Hệ Sản Xuất, Quy Chế Quản Lý Rừng Sản Xuất, Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Nghị Quyết 84 Về Các Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Phiếu Quân Nhân Xuất Ngũ, Tiểu Luận Môn Quản Trị Sản Xuất, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Đơn Xin Xuất Ngũ Quân Nhân Chuyên Nghiệp , Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Lý Sản Xuất, Tổ Chức Và Quản Lý Sản Xuất May Công Nghiệp, Quyết Định Bổ Nhiệm Quản Lý Sản Xuất, Thủ Tục Hải Quan Đối Với ô Tô Nước Ngoài Khi Xuất Cảnh, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghị Quyết Số 84/nq-cp Về Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Tiếp Tục Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Quản Trị Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Số Tín Chỉ, Tiểu Sử Nguyễn Phú Trọngluận Môn Quản Trị Sản Xuất Và Dịch Vụ, Che Do Xuat Ngu Quan Nhan Co Hoan Canh Kho Khan, Quản Lý Phân Bón Sản Xuất Dược Liệu Sa Nhân Tím, Sản Xuất Kinh Doanh Và Quản Lý Mạng Lưới, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Tìm Hiểu Nội Dung Của Đổi Mới Thể Chế Trong Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp, Luận án Tiến Sĩ Về Quản Lý Chất Lượng Trong Các Nhà Máy Sản Xuất, Báo Cáo Thực Tập Môn Quản Lý Sản Xuất Kinh Doanh Nông Nghiệp, Đề án Quản Lý Nhận Diện Và Truy Xuất Nguồn Gốc Thịt Heo, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Phương Pháp Quản Lí,nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh, Mẫu Đơn Xin Rút Tiền Đặt Cọc Khi Không Đi Được Xuất Khẩu Lao Động Khi Phải Đi Nghĩa Vụ Quân Sự, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Anh/chị Hãy Trình Bày Quan Điểm Của Mình Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao, Anh/chị Hãy Trình Bày Quan Điểm Của Mình Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Bờ Cửa Sông Ven Biển Cửa Sông Cái Lớn, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Phát Triển Sản Xuất Liên Kết Theo Chuỗi Giá Trị, Gắn Sản Xuất Với Tiêu Thụ Nông Sản, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chưa Hưởng Chế Độ Chính Sách Đối Với Quân Nhân Xuất Ngủ, Bài Tham Luận Về Tăng Cường Công Tác Quản Lý Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần, Thông Tư 157/2017/tt-bqp, Ngày 2/7/2017 Về Ban Hành Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Xây Dựng Kinh, Thông Tư 157/2017/tt-bqp, Ngày 2/7/2017 Về Ban Hành Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Xây Dựng Kinh, Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Có Lời Giải, Bài Giải Quản Trị Dự án, Giải Bài Tập Quản Trị Dự án, Bài Giải Quản Trị Rủi Ro, Giải Bài Tập Quản Trị Học, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro, Giải Bài Tập Quản Lý Dự án Đầu Tư, Bài Giải Môn Quản Trị Dự án, Thông Báo Cơ Sở Sản Xuất ,nơi Lưu Giữ Nl, Vt,mmtb Và Sp Xuất Khẩu, Kế Toán Quản Trị Bài Tập Và Lời Giải, Bài Tập Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Lời Bài Hát Giải Phóng Quân, Giải Bài Tập Di Truyền Học Quần Thể, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị,

Bài Giải Quản Trị Sản Xuất, Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Phân Tích Chủ Trươngvà Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lí Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn 1979 19, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Quy Luật Về Sự Phù Hợp Của Quan Hệ Sản Xuất Với Trình Độ Phát Triển Của Lực Lượng Sản Xuất, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất Trong Triết Học, Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Đồ Gỗ Mỹ Nghệ Xuất Khẩu Của Một Số Làng Nghê Truyền Thống Đồng Bằng Sô, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất, Thông Tư 69/2017 Về Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế Quân Đội, Nhà Xuất Bản Quân Đội Nhân Dân, Phan Đình Phùng, Quán Thánh, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thông Tư 69/2017 Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Sản Xuất Quản Lý Xây Dựng Kinh Tế Của Quân Đội, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Bai Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Nha Xuat Ban Ha Noi, Sản Xuất Nước Giải Khát Có Gas, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Giai Phap Xuat Khau Ben Vung, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quy Luậ Giữa Phù Hợp Giữa Quan Hệ Sản Xuất Và Lực Lượng Giữa Trình Độ Sản Xuất, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Quản Trị Sản Xuất, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Bài Giảng Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Xuất Ngũ Trong Quân Đội, Mẫu Cv Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Tài Liệu Quản Lý Sản Xuất, Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Lý Luận Quan Hệ Sản Xuất, Quy Chế Quản Lý Rừng Sản Xuất, Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Nghị Quyết 84 Về Các Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Phiếu Quân Nhân Xuất Ngũ, Tiểu Luận Môn Quản Trị Sản Xuất, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Đơn Xin Xuất Ngũ Quân Nhân Chuyên Nghiệp , Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Lý Sản Xuất, Tổ Chức Và Quản Lý Sản Xuất May Công Nghiệp,

【#7】Đề Bài Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lớn Sức Bền Vật Liệu

Published on

Đề bài và Hướng dẫn giải BTL sức bền vật liệu

  1. 1. BE BA1 VA HUGNG DAN GIAI BA1 TAP L(‘)’N SUC BEN VAT LIEU – CO’ HQC KET CAU
  2. 2. LEU MQC LAN – NGUYEN VU VIET NGA DE BAI VA HU(‘)’NG DAN GIAI BAI TAP LON sU’C BEN VAT LIEU – CO H(_)C KET CAU NXB-. ..
  3. 3. LOI G161 THIEU Ta’i li_éu tham khdo “Dd bdi vi: hmfng ddn gidi bdi top _, ,, W=7i5 Wx 371.1055 28
  4. 28. cs, ,a, = 202,9 MN/ m2 < = M / § trong céng thtrc trén, ta léy be = d trong béng, they 36 ta (mac: -5 5 cm, – 555’3’21°’1° = 38 600 KN/ m2 _ 5010.10’8.O,6.10’2 “max: 38,6 MN/ m2< M = 121 MN/ m2 J5 Thoé mén diéu kién bén tai céc diém trén truc trung hoa cfla mat cét. Biéu d6 L’rng suét ctla mat cét A (tréi) 6 Kiém tra cho céc diém tiép giép gifra than vé ca’nh (diém E hoéc F) tai mat cét A tréi theo thuyét bén TNBDHD: Gm = / G2 +312 S , 2b E F E F 39
  5. 39. 2b 321 _#b 3b 2b _ 7 , ” 221 2a 2a 2a 40
  6. 57. BANG KET QUA TiNH Ll_J’C CAT TAI cAc MAT cAT YEU cAu 90311 2 mZ -650.A, ,,Z 1379,804.13mz -970,278.C, ,,Z m(Z-3) -650A, ,,Z__1, ~184,6807B, ,,(Z__1, m. (Z-7) 173,272D, ,,Z_1, Q(KN) 0 0 -650 0 0 – – – – – -650 1 0.43318 – 646.165 597,000 – 90,915 – – – – – -140.08 1 2 0,86636 – 589,030 1172971 – 361,817 – – – . – 222.124 3 1.29954 – 343,070 1623,201 – 793,396 – – – – – 486.735 3 129954 – 343,070 1623,201 – 793,396 0 – 650 0 – – -163.265 4 1,73272 305,630 l680,877 – 1311.622 0,43318 – 646,165 – 79,906 – – -51.186 H 5 21659 1610,05 859,618 -1729,035 0.86436 -589,03 -156,997 – – -5.394 6 259909 3764735 – 1543.035 – 1675,185 1.29954 – 343,07 – 217,258 – – -13.1313 7 303227 6717230 – 6313,983 – 547,625 1.73272 305,63 – 224,978 – – -63.726 7 303227 6717230 – 6313,983 – 547,625 1,73272 305,63 – 224,978 0 0 -63.726 8 3,46545 9866,155 . 13966,652 2467029 2,1659 1610,05 – 115,056 04331:; 2,339 436.135 111 9 3.89863 11659.31 -24057.435 8215.344 2.59909 3764,735 206,528 0.86636 18,713 -192.805 10 433182 9186320 – 34118,138 17131908 3.03227 6717,23 845,099 1,29954 62.517 -175.064 11 476501 – 2005,444 – 38292,l83 28419540 3.46545 9866,155 1869,375 173272 142.586 0.029 58
  7. 60. 10.0 0.0026692 0.1309270 -6948760000 -1755120164 11.0 0.0061471 0.3602250 -8000000000 00000000 550 KN 650 KN 0 31.12 Biéu 86 Q: Hinh 4.4 61
  8. 62. PHAN II are VA HU’C)’NG DAN GI/3.1 BAI TAP LON CO’ HOC KET CAU
  9. 65. S0 D0 TINH HE TTNH D! NH P 15,, 2F, a= L1/4;b= L2/4;c= L3/4. -b–j-‘b– ‘q F1 1 1 W31 1 4: 1 {“”1’°’1~°%’°. d*)1= B
  10. 71. 2. Dung dah dé kiém tra lai céc tri 56 RA_ MB, QB Va Q, dé tinh bang giai ti’ch: 1,375 – 6 RA: 50. +120-0,25 : 236,25KN; ME = 0 Q, ,T= 50′ °’375’5 -1200,75 = – 33,75KN; QBF = 0 0,7 = 50″°’375’6 – 120 . 0,25 = 86,25KN; of = 50.5 – 120 0,75 : – 33,75KN; So sanh vc’ri két qua tinh theo giai ti’ch cho ta théy két qua tinh theo hai each 1.5 béng nhau. 3. Vé lai céc dahRA, dahMB dahQBT dahQBF, dahQ, Va dahM; _( khi Iuc théng dtvng P = 1 di 50ng trén he khi co mét truyén 10¢ (Hinh 1.9): 5,5m 5.5m 12
  11. 80. S0 D0 T1NH KHUNG SIEU TTNH @ ®
  12. 94. BAI TAP LCVN CO’ HOC KET CAU SO 3 T1NH KHUNG SIEU TTNH THEO PHUONG PHAP CHUYEN VI VA PHU’O’NG PHAP PHAN PHOI MO MEN. BANG so LIEU CHUNG VE KicH THUOC VA TAI TRQNG Kich 111m’-8 hinh hoe (m) T31 trqng YEU CAU VA THU’ TU’ THL_PC HIEN: 1. Vé biéu G6 mt”) men u6n Mp cua khung siéu tTnh dé cho theo phwong pha’p chuyén V1. 2. Vé biéu (16 mo men uén Mp cua khung siéu tTnh dé cho theo phwong pha’p phén phéi mt”) men. 3. Vé 0180 88 10c cét QB, 10c doc Np trén he siéu tTnh 05 cho. 4. Xéc dinh chuyén vj ngang cua diém I hoéc géc xoay cua tiét dién K.
  13. 98. Hinh 3.5 Hinh 3.4 01°47″ 0,6EJ I’11=1,1EJ 0,0945% r11 0,5EJ R1 p r12 = r21 = – 0,094EJ 160 00 V22 R1,, = – 240 1: R2,) 0,024EJ I’22=0,03EJ 0,006EJ R2,: 25 c 25
  14. 106. _ 1 16032 169,395-8 19,5736 0K'”‘[email protected]=2EJ1 2 ‘1j+EJ1 2 0’ 2 ‘1] (pm) = – 0,00015 rad Vey tiét dien K se 1:1 xoay met géc 0,00015 rad thuen chieu kim deng 1.6.

【#8】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 7: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 7: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

Câu 1 trang 17 Vở bài tập Lịch sử 5

Em hãy nêu tên ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam năm 1929.

– Đông Dương Cộng sản đảng,

– An Nam Cộng sản đảng

– Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 2 trang 17 Vở bài tập Lịch sử 5

Đánh dấu x vào ô ☐ trước ý đúng

Lí do phải hợp nhất ba tổ chức cộng sản là:

☐ Để tăng thêm sức mạnh cho cách mạng Việt Nam.

☐ Đoàn kết toàn dân chống kẻ thù chung, giải phóng dân tộc.

☐ Có một đảng Cộng sản duy nhất, đủ uy tín để liên lạc với cách mạng thế giới.

☐ Tất cả các ý trên.

* Hướng dẫn giải:

☒ Tất cả các ý trên.

Câu 3 trang 18 Vở bài tập Lịch sử 5

Dựa vào sách giáo khoa, hãy hoàn thành bảng sau:

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản

(Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam)

Câu 4 trang 18 Vở bài tập Lịch sử 5

Em hãy nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

* Hướng dẫn giải:

– Đảng ra đời đánh dấu bước ngoặt trọng đại của Cách mạng Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam được lịch sử giao cho sứ mệnh nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam..

– Làm cho cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. Từ đó, cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo, liên tiếp giành được nhiều thắng lợi to lớn.

Câu 5 trang 18 Vở bài tập Lịch sử 5

http://localhost/thuthuatxhome.com/giai-vo-bai-tap-lich-su-lop-5-bai-7-dang-cong-san-viet-nam-ra-doi-55893n.aspx

Em hãy sưu tầm một số câu thơ hoặc một số lời bài hát ca ngợi Đảng Cộng sản Việt Nam.

Bài thơ: Ba mươi năm đời ta có Đảng

Tác giả: Tố Hữu

(Trích)

… Đảng ta đó, trăm tay nghìn mắt

Đảng ta đây, xương sắt da đồng

Đảng ta, muôn vạn công nông

Đảng ta, muôn vạn tấm lòng niềm tin.

Đảng ta Mác – Lê-nin vĩ đại

Lại hồi sinh, trả lại cho ta

Trời ca, đất rộng bao la

Bát cơm, tấm áo, hương hoa, hồn người.

Từ ấy đã ba mươi năm chẵn

Cuộc đời ta theo Đảng tiến lên

Đường xa bao nỗi truân chuyên

Ngọn đèn đêm gió, con thuyền biển khơi

Đèn vẫn tỏ, thuyền bơi tới trước

Đảng ta đưa dân nước ta đi…

Con đường cách mạng trường kỳ

Ba mươi năm ấy, bước đi vững vàng….

【#9】Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tập Làm Văn

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Lập dàn ý miêu tả một trong các đồ vật sau đây . Câu a Quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai. Lời giải chi tiết: A. Mở bài

– Giới thiệu chung về cuốn sách Tiếng Việt 5 tập 2

– Hoàn cảnh có được cuốn sách đó.

a. Tả bao quát: Hình dạng, kích thước, màu sắc chủ đạo.

b. Tả chi tiết từng bộ phận

Quyển sách gồm 2 phần: bìa và ruột

– Bìa (Màu gì, viết những gì và vẽ những gì)

– Ruột sách (Màu sắc gì, bao nhiêu trang, phân thành những nội dung gì và có tác dụng gì)

3. Công dụng của cuốn sách

Cuốn sách mở ra chân trời mới trước mắt em. Giúp em thu lượm được rất nhiều kiến thức bổ ích vừa để mở mang cái nhìn về thế giới lại vừa tập rèn luyện được những kĩ năng viết văn cho bản thân mình

C. Kết bài

Cảm nghĩ của em về cuốn sách.

Câu b Cái đồng hồ báo thức. Lời giải chi tiết: A. Mở bài

– Giới thiệu chung về chiếc đồng hồ.

– Hoàn cảnh vì sao em có nó.

B. Thân bài

a. Miêu tả bao quát về chiếc đồng hồ (Hình dạng, màu sắc, chất liệu)

b. Miêu tả chi tiết chiếc đồng hồ

Chiếc đồng hồ gồm có bốn phần: tay cầm, vỏ ngoài, mặt đồng hồ và bộ phận máy móc phía bên trong

– Mặt đồng hồ

– Vỏ ngoài

– Tay cầm và chân

– Bộ phận máy móc bên trong

c. Tác dụng của đồng hồ

C. Kết bài

Cảm nghĩ của em về chiếc đồng hồ.

Câu c Một đồ vật trong nhà mà em yêu thích. Lời giải chi tiết: A. Mở bài

Giới thiệu đồ vật định tả: cái tủ lạnh (gia đình em mua lúc nào? Tủ lạnh hiệu gì?)

B. Thân bài:

a. Tả bao quát:

– Tủ lạnh hình khối chữ nhật đứng, có dung tích 120 lít. Vỏ tủ lạnh làm bằng thép trắng (inox) (có thể tả màu sơn của tủ lạnh).

b) Tả chi tiết:

– Tủ lạnh có mấy cửa? (hai cửa). Tủ lạnh được đặt chắc chắn lên bục bằng nhựa tốt mang tên hãng sản xuất tủ (Toshiba).

– Mở cánh cửa nhỏ là phần trên tủ lạnh, đó là ngăn làm đá. Ngăn đá chia làm hai tầng, và hai hộc đeo trên cánh cửa.

– Mở cánh cửa lớn là phần dưới tủ lạnh, đây là ngăn mát có ba tầng và một hộc kéo có nắp, mỗi tầng là một tấm kính chịu lực dày tám li. Phần này là nơi để rau quả, nước uống thức ăn. Có bốn hộc đeo ở cánh cửa.

– Các phần bên trong tủ làm bằng nhựa cao cấp màu trắng và mi-ca mờ.

c. Sử dụng và gìn giữ tủ như thế nào?

Mẹ cất thức ăn giữ lạnh cho khỏi ôi thiu. Tủ lạnh giúp bảo quản rau tươi lâu.

– Tủ lạnh giúp mẹ đỡ mất thì giờ đi chợ nhiều lần khi mà thức ăn được mua cho gia đình ăn trong một tuần.

– Mẹ lau tủ lạnh hàng tuần cho sạch sẽ.

C. Kết luận:

– Nêu suy nghĩ của em về ích lợi của tủ lạnh (tiện dụng, bảo vệ sức khoẻ).

– Nêu cảm xúc của em đối với tủ lạnh (xem tủ lạnh như một người bạn thân thiết quen thuộc như mọi vật trong nhà).

Câu d Một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em. Lời giải chi tiết: A. Mở bài

– Đó là chiếc cặp sách mà em vô cùng yêu thích

– Bố tặng khi em đạt danh hiệu học sinh xuất sắc.

B. Thân bài

– Tả bao quát:

Cặp hình chữ nhật, được làm bằng da thuộc.

Cặp mới nguyên, khổ to và dày, màu da đen bóng.

Loại cặp có quai xách và dây mang.

– Tả từng bộ phận:

Bên ngoài: Mặt cặp mịn, mềm, sờ êm và mát tay. Nắp cặp hình chữ nhật hơi vát ở hai bên. Trên mặt cặp có in hình hai chú chó trắng đang nô đùa trên thảm cỏ xanh.

Hai bên cặp có hai khoá mạ kền sáng bóng. Mỗi lần mở ra đóng vào nghe “tanh tách” thật vui tai.

Nắp cặp có gắn một quai xách bằng nhựa cong cong như một cái cầu.

Bên trong: Cặp gồm ba ngăn:

+ Ngăn thứ nhất nhỏ, em dùng để cất các dụng cụ học tập.

+ Ngăn thứ hai và ba to hơn, em làm phòng ở cho các cô cậu sách vở. Các ngăn đều làm bằng da đen mềm và mịn.

C. Kết luận

Em thích cái cặp bố mua vì đây là một kỉ niệm đánh dấu những ngày tháng học tập với sức cố gắng của em. Em sẽ giữ mãi chiếc cặp thân thương này.

Câu e Một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát. Lời giải chi tiết:

A. Mở bài: Giới thiệu đồ vật mà em định tả

– Trong chuyến đi thăm Bảo tàng Phụ nữ Nam Bộ, em được nhìn thấy chiếc khăn răn của Mẹ Việt Nam Anh hùng Trần Thị Lướt.

B. Thân bài

– Chiếc khăn rằn dệt bằng vải bố.

– Chiều ngang chừng 0,6 m, chiều dài khoảng 1,2 m.

– Mặt khăn in đậm hình ka-rô màu đỏ sẫm; nền khăn màu trắng.

– Hai đầu khăn có những tua vải làm tăng vẻ đẹp duyên dáng của khăn.

– Nền khăn đã có những vết sờn bạc.

– Khăn giúp mẹ Trần Thị Lướt choàng ấm ở mùa đông, che nắng, thấm mồ hôi ở mùa hè.

– Khăn cùng mẹ đồng cam cộng khổ, gánh vác khó khăn, cùng mẹ giấu tài liệu vượt qua đồn bót địch.

– Khăn chứng kiến những thời khắc lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam.

C. Kết bài

– Mẹ Trần Thị Lướt hi sinh để lại chiếc khăn rằn với những ý nghĩa to lớn.

– Chiếc khăn đã ghi dấu ấn một chặng đường đấu tranh của dân tộc, nó là kỉ vật thiêng liêng mà viện bảo tàng đang cất giữ.

– Em thầm biết ơn mẹ và biết ơn các chiến sĩ cách mạng đã hi sinh cuộc đời cho dân tộc Việt Nam.

chúng tôi

【#10】Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết

, Student at Đại học Mở TPHCM

Published on

  1. 4. if (ps2.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 1/phan so 2): “); hthi(thuong(ps1,ps2)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 1/phan so 2 “); System.out.println(); if (ps1.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 2/phan so 1): “); hthi(thuong(ps2,ps1)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 2/phan so 1 “); System.out.println(); } } Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên. + Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ + Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …) + Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc 1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo 2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp. 3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình. PHP Code: import java.io.*; class CanBo { protected String hvt,dc,gt; protected int ns; CanBo(){} } class CongNhan extends CanBo
  2. 5. { protected String bac; CongNhan(){} } class NhanVien extends CanBo { protected String congviec; NhanVien(){} } class KySu extends CanBo { protected String nganhdt; KySu(){} } class QLCB { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputSt ream(System.in); str =stream.readLine(); return str; } static boolean ssxau(String s1,String s2) { if (s1.equalsIgnoreCase(s2)) return fals e; else return true; } static int nhapnn()throws IOException { String nn; System.out.print(“Nghe nghiep: “); do{ nn=nhapgt(); if (ssxau(nn,”nv”)&&ssxau(nn,”cn”)&& ssxau(nn,”ks”)) System.out.print(“Ban chi co the nhap nv/cn/ks: “); } while (ssxau(nn,”nv”)&&ssxau(nn,”cn” )&&ssxau(nn,”ks”)); if (ssxau(nn,”nv”)==false) return 1; else if (ssxau(nn,”cn”)==false) return 2; else if (ssxau(nn,”ks”)==false) return
  3. 7. System.out.print(“So can bo: “); scb=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue() ; NhanVien NV ; CongNhan CN ; KySu KS ; System.out.println(“Nhap thong tin cho c ac CB: “); for(i=0;i<scb;i++) { System.out.print(“Ho ten: “); hvt=nhapgt(); System.out.print(“Nam sinh: “); ns=Integer.valueOf(nhapgt()).int Value(); System.out.print(“Gioi tinh: “); gt=nhapgt(); System.out.print(“Dia chi: “); dc=nhapgt(); nn=nhapnn(); switch (nn){ case 1: NV.hvt=hvt; NV.ns=ns; NV.congviec=nhapgt( ); snv++; break; case 2: CN.hvt=hvt; CN.ns=ns; CN.bac=nhapgt(); scn++; break; case 3: KS; } class QL { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhap(KhuPho kp)throws IOException { System.out.print(“So nha: “); kp.sn=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“So thanh vien: “); kp.stv=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); kp.tv=new Nguoi=new Nguoi(); System.out.print(“Ho ten: “); kp.tv.ns=nhapgt(); System.out.print(“Nghe nghiep: “); kp.tv); } } } Đề 9: Thư viện của trường đại học KHTN có nhu cầu cần quản lý việc mượn sách. Sinh viên đăng ký và tham gia mượn sách thông qua các thẻ mượn mà thư viện đã thiết kế. – Với mỗi thẻ mượn, có các thông tin sau: số phiếu mượn , ngày mượn, hạn trả , số hiệu sách, và các thông tin riêng về mỗi sinh viên đó. – Các thông tin riêng về mỗi sinh viên đó bao gồm: Họ tên, năm sinh, tuổi, lớp. 1. Hãy xây dựng lớp SinhVien để quản lý các thông tin riêng về mỗi sinh viên. 2. Xây dựng lớp TheMuon để quản lý việc mượn sách của mỗi đọc giả. 3. Xây dựng các phương thức để nhập và hiện thị các thông tin riêng cho mỗi sinh viên PHP Code: import java.io.*; class SinhVien { protected String hvt,ns,lop; SinhVien(){} } class TheMuon { protected String spm,nm,ht,shs; TheMuon(){} SinhVien sv; } class QL { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhap(TheMuon svm)throws IOException {
  4. 27. cũ, chỉ số mới, số tiền phải trả của mỗi hộ sử dụng điện – Các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện gồm: Họ tên chủ hộ, số nhà, mã số công tơ của hộ dân sử dụng điện. 1. Hãy xây dựng lớp KhachHang để lưu trữ các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện. 2. Xây dựng lớp BienLai để quản lý việc sử dụng và thanh toán tiền điện của các hộ dân. 3. Xây dựng các phương thức nhập, và hiển thị một thông tin riêng của mỗI hộ sử dụng điện. 4. Cài đặt chương trình thực hiện các công việc sau: + Nhập vào các thông tin cho n hộ sử dụng điện + Hiển thị thông tin về các biên lai đã nhập + Tính tiền điện phải trả cho mỗi hộ dân, nếu giả sử rằng tiền phải trả được tính theo công thức sau: số tiền phải trả=(Số mới – số cũ) * 750. PHP Code: import java.io.*; class KhachHang { protected String hvt,sn,mct; KhachHang(){} } class BienLai { protected int csc,csm,tt; KhachHang kh=new KhachHang(); BienLai(){} static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhapttr(KhachHang khsd) throws IOExceptio n { System.out.print(“Ho ten: “); khsd.hvt=nhapgt(); System.out.print(“So nha: “); khsd.sn=nhapgt(); System.out.print(“Ma cong to: “); khsd.mct=nhapgt(); }
  5. 29. } } } Đề 11: Để xử lý văn bản người ta xây dựng lớp văn bản có thuộc tính riêng là một xâu ký tự. Hãy: 1. Xây dựng các toán tử tạo lập: VanBan(), VanBan(String st) 2. Xây dựng phương thức đếm số từ của một xâu. 3. Xây dựng phương thức đếm số ký tự H (không phân biệt chữ thường, chữ hoa) của xâu. 4. Chuẩn hoá một xâu theo tiêu chuẩn (Ở đầu và cuối của xâu không có ký tự trống, ở giữa xâu không có hai ký tự trắng liền nhau). PHP Code: import java.io.*; class VanBan { protected String str; VanBan(){} VanBan(String st) { str=st; } public static void main(String args)throws IOException { SoPhuc SP1=new SoPhuc(); SoPhuc SP2=new SoPhuc(); System.out.println(“So thu nhat”);
  6. 32. SP1=SP1.nhapsp(); System.out.println(“So thu hai”); SP2=SP2.nhapsp(); SP1.in(SP1,”thu 1″); SP2.in(SP2,”thu 2″); SoPhuc TONG=new SoPhuc(); SoPhuc TICH=new SoPhuc(); TONG=TONG.cong(SP1,SP2); TONG.in(TONG,”tong”); TICH=TICH.tich(SP1,SP2); TICH.in(TICH,”tich”); } } Đề 13: Xây dựng lớp SoPhuc có các thuộc tính riêng PhanThuc, PhanAo kiểu double: 1: Xây dựng các toán tử tạo lập: SoPhuc(), SoPhuc(float a,float b) 2: Xây dựng các phương thức: – Nhập vào 1 số phức. – HIển thị 1 số phức. – Trừ 2 số phức. – Chia 2 số phức. 3: Cài đặt chương trình thực hiện: Nhập vào 2 số phức A,B sau đó tính tích C=A/B rồi hiển thị kết quả ra màn hình. PHP Code: import java.io.*; class SoPhuc { protected double pt,pa; SoPhuc (){} SoPhuc (float a,float b) { pt=a; pa=b; } static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str=stream.readLine(); return str;
  7. 34. default: tv= 0; } return tv; } SoPhuc thuong (SoPhuc sp1,SoPhuc sp2) { SoPhuc thuong =new SoPhuc(); thuong.pt=giaihe(sp1.pt,sp1.pa,- sp1.pa,sp1.pt,sp2.pt,sp2.pa,1); thuong.pa=giaihe(sp1.pt,sp1.pa,- sp1.pa,sp1.pt,sp2.pt,sp2.pa,2); return thuong; } public static void main(String args)throws IOException { int n,sot=0,sxm=0,sxt=0; System.out.print(“So phuong tien: “); n=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); Oto ; XeMay ; XeTai ; for (int i=0;i<n;i++) { int lc=nhaplc(); switch (lc) { case 1: OT); sot++; break; case 2: XM); sxm++; break; case 3: XT) ; sxt++; break;
  8. 44. System.out.print(“Phan so 2 o dang toi gian: “); hthi(ps2); System.out.println(); System.out.print(“Phan so tong: “);hthi(tong(ps1 ,ps2)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so hieu(phan so 1- phan so 2): “);hthi(hieu(ps1,ps2)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so hieu(phan so 2- phan so 1): “);hthi(hieu(ps2,ps1)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so tich: “);hthi(tich(ps1 ,ps2)); System.out.println(); if (ps2.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 1/phan so 2 ): “); hthi(thuong(ps1,ps2)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 1/phan s o 2 “); System.out.println(); if (ps1.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 2/phan so 1): “); hthi(thuong(ps2,ps1)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 2/phan so 1 “); System.out.println(); } } Đề 17: 1. Hãy xây dựng lớp DaGiac gồm có các thuộc tính – Số cạnh của đa giác – Mảng các số nguyên chứa kích thước các cạnh của đa giác Các phương thức: – Tính chu vi – In giá trị các cạnh của đa giác.
  9. 45. 2. Xây dựng lớp TamGiac kế thừa từ lớp DaGiac, trong đó viết đè các hàm tính chu vi và xây dựng thêm phương thức tính diện tích tam giác 3. Xây dựng một ứng dụng Java để nhập vào một dãy gồm n tam giác rồi in ra màn hình các cạnh của các tam giác có diện tích lớn nhất. PHP Code: import java.io.*; class DaGiac { protected int soc; protected float mang; } float chuvi() { float cv=0; for (int i=0;i<soc;i++) cv=cv+mang); } } class TamGiac extends DaGiac { TamGiac(){}a DaGiac tg=new DaGiac(3); float chuvi() { float cv=0; for (int i=0;i<tg.soc;i++) cv=cv+tg.mang+tg.mang)/2;
  10. 46. dt=Math.sqrt(p*(p-tg.mang)*(p-tg.mang=Float.valueOf(nhapgt()) .floatValue(); } return tgiac; } public static void main(String args=new TamGiac =nhaptg(); } for (int i=0;i<n;i++) System.out.println(“Dien tich tam giac thu “+(i+1)+”:”+TG.dtich(); int vt=0; for (int i=1;i<n;i++) if (max<TG.dtich();
  11. 47. vt=i; } System.out.println(“Tam giac thu “+(vt+1)+” co dien tich lon nhat”); TG)throws IOException { TamGiac TG=new TamGiac(); TG=nhaptgiac(); System.out.println(“Chu vi: “+TG.chuvi()); System.out.println(“Dien tich : “+TG.dtich()); } } Đề 19: Mỗi một điểm trong mặt phẳng được xác đinh duy nhất bởi hai giá trị là hoành độ và tung độ. 1 Hãy xây dựng lớp Diem cùng với chứa các đốI tượng diểm trong mặt phẳng và xây dựng phương thức sau: – Toán tử tạo lập – Phương thức in một đốI tượng thuọc lớp Diem – Tính khoảng cách giữa hai điểm 2 Xây dựng lớp HinhTron chứa các đốI tượng là các hình tròn vớI 2 thuộc tính là 1 đốI tượng thuộc lớp Diem để xác định tâm của hình tròn một giá trị nguyên để xác định bán kinh của hình tròn. cài đặt các phương thức: – Xây dựng các toán tử tạo lập: HinhTron(), – HinhTron(Diem d, int bk) – HinhTron(int bk , Diem d) – Tính chu vi, diện tich hình tròn PHP Code: import java.io.*; class Diem {
  12. 50. protected double hd,td; Diem (){} Diem (int a,int b) { hd=a; td=b; } void in () { System.out.println(“(“+hd+”,”+td+”)”); } double tinhkc(Diem d1,Diem d2) { double kc=0; kc=Math.sqrt(Math.pow(d1.hd- d2.hd,2)+Math.pow(d1.td-d2.td,2)); return kc; } } class HinhTron { private Diem O=new Diem(); private int R; HinhTron(){} HinhTron(Diem d,int bk) { O=d; R=bk; } HinhTron(int bk,Diem d) { O=d; R=bk; } double chuvi() { double cv=0; cv=2*Math.PI*R; return cv; } double dtich() { double dt; dt=R*R*Math.PI; return dt; } static String nhapgt()throws IOException
  13. 51. { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str=stream.readLine(); return str; } static Diem nhapdiem()throws IOException { int a,b; System.out.println(“Toa do tam: “); System.out.print(“Hoanh do: “); a=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“Tung do: “); b=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); Diem nd=new Diem(a,b); return nd; } static HinhTron nhapht() throws IOException { int bk; Diem tam=new Diem(); tam=nhapdiem(); System.out.print(“Nhap do dai ban kinh: “); bk=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); HinhTron ht=new HinhTron(tam,bk); return ht; } public static void main(String args)throws IOException { int i,scb,scn=0,snv=0,sks=0,nn,ns; String hvt,gt,dc; System.out.print(“So can bo: “); scb=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); NhanVien NV ; CongNhan CN ; KySu KS ; System.out.println(“Nhap thong tin cho cac CB: ” ); for(i=0;i<scb;i++) { System.out.print(“Ho ten: “); hvt=nhapgt(); System.out.print(“Nam sinh: “); ns=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“Gioi tinh: “); gt=nhapgt(); System.out.print(“Dia chi: “); dc=nhapgt(); nn=nhapnn(); switch (nn){ case 1: NV.hvt=hvt; NV.ns=ns; NV.congviec=nhapgt(); snv++; break; case 2: CN.hvt=hvt; CN.ns=ns; CN.bac=nhapgt(); scn++; break; case 3: