Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 2: Hình Chiếu
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 1: Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảp Quản Trang Phục
  • Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    Câu hỏi giữa bài

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

    Trả lời:

    – Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

    – Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    – Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Trả lời:

    Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Trả lời:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Trả lời:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 15. Bản Vẽ Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 8: Sắp Xếp Đồ Đạc Hợp Lí Trong Nhà Ở
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Giải VBT Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    I. KHÁI NIỆM HÌNH CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể

    II. CÁC PHÉP CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong những mệnh đề sau:

    Lời giải:

    – Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

    – Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm

    III. CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt phẳng vào bảng sau:

    Lời giải:

    IV.VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm các từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

    Câu 1 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Lời giải:

    – Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Câu 2 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Câu 3 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Lời giải:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài tập (Trang 6-vbt Công nghệ 8): Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Bài 2. Hình chiếu

    I. KHÁI NIỆM HÌNH CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể

    II. CÁC PHÉP CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong những mệnh đề sau:

    Lời giải:

    – Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

    – Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm

    III. CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt phẳng vào bảng sau:

    Lời giải:

    IV. VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm các từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

    Câu 1 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Lời giải:

    – Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Câu 2 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Câu 3 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Lời giải:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài tập (Trang 6-vbt Công nghệ 8): Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Lời giải:

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 1
  • Unit 1 Lớp 12: Reading
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 2: Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 1: Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảp Quản Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang
  • Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 2: Hình chiếu Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 8 Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 2 được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ …

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 2: Hình chiếu

    Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 8

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 2

    được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

    Bài 2: Hình chiếu

    Câu 1 trang 10 SGK Công Nghệ 8

    Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Hướng dẫn trả lời

    • Hình chiếu là hình được “in lên” các mặt phẳng chiếu: 2 mặt chiếu đứng (trước – sau), 2 chiếu bằng (trên – dưới), 2 mặt chiếu cạnh (phải – trái). Như vậy, các mặt phẳng chiếu chính tương tự như 6 diện hộp triển khai. Đây là trường hợp đầy đủ. Trong thực tế, số lượng mặt phẳng chiếu được lựa chọn để trình bày tùy theo vật thể cụ thể tùy theo yêu cầu “cần – đủ”.
    • Hình chiếu được tạo ra trên các mặt phẳng chiếu theo nguyên tắc tạo thành do những tia chiếu // và vuông góc với các mặt phẳng chiếu.
    • Hình chiếu in trên mặt phẳng chiếu theo hai phương pháp: “phép chiếu xuyên tâm” tạo ra hình chiếu xuyên tâm (theo một chiều tia chiếu – tia chiếu từ trên xuống sẽ tạo ra hình chiếu bằng bên dưới hình chiếu đứng…); “phép chiếu lật” sẽ tạo ra hình chiếu lật (tia chiếu đến vật thể và lật lại, tạo ra hình chiếu bằng đặt bên trên hình chiếu đứng…)
    • Dựa vào các bản vẽ hình chiếu vật thể theo các mặt phẳng chiếu; người ta dựng được ra hình chiếu trục đo (vật thể trong không gian ba chiều quy định của vẽ kỹ thuật: chiều cao, chiều ngang, chiều sâu – hình học họa hình).

    Câu 2 trang 10 SGK Công Nghệ 8

    Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Hướng dẫn trả lời

    Có 3 phép chiếu là:

    • Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu xuất phát tại một điểm (Tâm chiếu).
    • Phép chiếu song song: các tia chiếu song song với nhau.
    • Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Câu 3 trang 10 SGK Công Nghệ 8

    Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?

    Hướng dẫn trả lời

    • Hình chiếu đứng: ở góc trái bản vẽ.
    • Hình chiếu bằng: ở dưới hình chiếu đứng.
    • Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 15. Bản Vẽ Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 8: Sắp Xếp Đồ Đạc Hợp Lí Trong Nhà Ở
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Giải vở bài tập công nghệ 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    1. Vật liệu kim loại

    – Qua việc quan sát chiếc xe đạp, em hãy đánh dấu (x) vào ô trống để chỉ ra những bộ phận nào của chiếc xe đạp được làm bằng kim loại:

    Lời giải:

    – Em hãy tìm từ và số thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau để câu trở thành đúng.

    Lời giải:

    + Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và cacbon

    + Tỉ lệ cacbon trong vật liệu < 2,14% thì gọi là thép

    Lời giải:

    2. Vật liệu phi kim loại – Em hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với một số cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ cho trong bảng sau được làm từ chất dẻo nào?

    Lời giải:

    – Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện làm bằng cao su

    Lời giải:

    + Vỏ tay cầm của kìm cách điện.

    + Găng tay cao su.

    + Ủng cao su.

    + Áo bảo hộ cao su.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ sau: khung xe đạp; kiềng đun; vỏ máy tính; đế bàn là; quả bóng; thước kẻ nhựa; lốp xe; lưỡi cuốc, dụng cụ nào được làm bằng vật liệu kim loại hoặc vật liệu phi kim loại

    Lời giải:

    Vật liệu kim loại

    Vật liệu phi kim loại

    Khung xe đạp; kiềng đun; đế bàn là; lưỡi cuốc.

    Vỏ máy tính; quả bóng, thước kẻ nhựa, lốp xe.

    II. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ (Trang 42-vbt Công nghệ 8):

    – Em có nhận xét gì về tính dẫn điện; dẫn nhiệt của thép, đồng, nhôm?

    Lời giải:

    + Tính dẫn điện: Thép < Nhôm < Đồng

    + Tính dẫn nhiệt: Thép < Đồng < Nhôm

    – Em hãy so sánh tính rèn của thép và nhôm.

    Câu 1 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất?

    Lời giải:

    – Tính chất vật lí

    nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng

    – Tính chất công nghệ

    tính đúc, tính hàn, tình rèn, …

    – Tính cơ học

    tính cứng, tính dẻo, tính bền.

    – Tính chất hóa học

    tính chịu axit, muối, tính chống ăn mòn.

    Câu 2 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại màu.

    Lời giải:

    – Vật liệu quan trọng, chiếm tỉ lệ khá cao trong thiết bị, máy móc.

    – Có kim loại đen và kim loại màu.

    – Dẫn điện, nhiệt kém.

    – Dễ gia công, không bị oxy hóa, ít mài mòn.

    – Chất dẻo, cao su

    Kim loại đen

    Kim loại màu

    – Thành phần chủ yếu là sắt và cacbon.

    – Gồm gang và thép dựa vào tỉ lệ thành phần.

    – Gang: gang xám, gang trắng và gang dẻo.

    – Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    – Chủ yếu là các kim loại còn lại.

    – Dưới dạng hợp kim.

    – Dễ kéo dài, dễ dát mỏng, chống mài mòn, chống ăn mòn, tính dẫn điện và nhiệt tốt.

    – Ít bị oxy hóa.

    – Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    Câu 3 (Trang 43-vbt Công nghệ 8): Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng.

    Lời giải:

    – Vật liệu kim loại:

    Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    – Vật liệu phi kim:

    Cao su: xăm, lốp xe đạp xe máy ô tô, vật liệu cách điện.

    Chất dẻo: dụng cụ sinh hoạt gia đình: rổ, chai, thùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Công Nghệ 11 Bài 3: Thực Hành Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Các Lời Giải Hay Cho Các Bài Toán Hình Học Phẳng Khó
  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Soạn Văn Lớp 11: Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Soạn Bài: Bài Ca Ngất Ngưởng (Nguyễn Công Trứ)
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước, êke, compa,…), bút chì cứng và bút chì mềm, tẩy,…
    • Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, giấy kẻ ô hoặc kẻ li
    • Tài liệu: Sách giáo khoa Công nghệ 11
    • Đề bài: Vật mẫu hoặc hình biểu diễn ba chiều của vật thể

    Lập bản vẽ trên khổ giấy A4 ba hình chiếu và các kích thước của vật thể đơn giản từ vật mẫu hoặc từ hình ảnh ba chiều của vật thể. Lấy ví dụ vật thể là giá đỡ hình chữ L.

    Hình 1. Vật thể hình chữ L

      Bước 1: Quan sát vật thể, phân tích hình dạng và chọn hướng chiếu vuông góc với các bề mặt của vật thể để biểu diễn hình dạng vật thể

    Hình 2. Cấu tạo giá đỡ hình chữ L

    • Hình dạng:

      • Hình chữ L nội tiếp khối hình chữ nhật
      • Phần nằm ngang có rãnh hình hộp chữ nhật
      • Phần đứng có lỗ hình trụ nằm ngang
    • Hướng chiếu:

      • Hướng chiếu đứng: từ truớc vào
      • Hướng chiếu bằng: từ trên xuống
      • Hướng chiếu cạnh: từ trái sang
    • Bước 2: Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4 và kích thước của vật thể. Bố trí ba hình chiếu cân đối trên bản vẽ theo các hình chữ nhật bao ngoài hình chiếu bằng nét liền mảnh

    Hình 3. Bố trí các hình chiếu

      Bước 3: Lần lượt vẽ bằng nét liền mảnh từng phần của vật thể với các đường gióng giữa các hình chiếu của từng phần

    a. Vẽ khối chữ L Hình 4. Vẽ khối chữ L b. Vẽ rãnh hình hộp Hình 5. Vẽ rãnh hình hộp c. Vẽ lỗ trụ Hình 6. Vẽ lỗ trụ

      Bước 4: Tô đậm các nét thấy, đường bao thấy của vật thể trên hình chiếu, dùng nét đứt biểu diễn các cạnh khuất, đường bao khuất

    Hình 7. Tô đậm các nét

      Bước 5: Kẻ các đường gióng, đường ghi kích thước và con số kích thước trên các hình chiếu

    Hình 8. Ghi kích thước

    Giá chữ L có kích thước như sau:

    • Khối chữ L: Chiều dài 50, chiều cao 38, chiều rộng 28 và chiều dày 18
    • Rãnh hình hộp: chiều rộng 14, chiều dài 20 và chiều cao 18
    • Lỗ hình trụ: đường kính (phi14), chiều dài 18 và tâm lỗ cách đáy dưới 28
    • Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi nội dung

    Hình 9. Mẫu khung tên Hình 10. Bản vẽ hoàn chỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 10 Bài 52: Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh (Hay, Chi Tiết).
  • Thực Hành: Lực Chọn Cơ Hội Kinh Doanh Trang 161 Sgk Công Nghệ 10
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 18: Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 13: Cắm Hoa Trang Trí
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 10: Giữ Gìn Nhà Ở Sạch Sẽ, Ngăn Nắp
  • Ôn Tập Chương 1 Công Nghệ 6
  • Giải vở bài tập công nghệ 6 – Bài 4: Sử dụng và bảp quản trang phục giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    1. Cách sử dụng trang phục

    Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

    Lời giải:

    Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

    a) Trang phục phù hợp với hoạt động

    * Trang phục mặc đi học

    Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

    Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

    Lời giải:

    Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

    Lời giải:

    – Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

    – Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

    – Kiểu may: vừa sát cơ thể.

    – Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

    * Trang phục đi lao động

    Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

    Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

    Lời giải:

    – Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

    – Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

    – Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

    – Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

    Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

    Lời giải:

    Khẩu trang, găng tay.

    * Trang phục lễ hội, lễ tân

    Hãy mô tả các bộ trang phục

    Lời giải:

    Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

    Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

    Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

    Lời giải:

    Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

    b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

    Lời giải:

    – Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

    Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

    – Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

    Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

    – Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

    Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

    Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

    Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

    2. Cách phối hợp trang phục

    a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

    Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

    Lời giải:

    – Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

    Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

    – Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

    Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

    b) Phối hợp màu sắc

    Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

    Lời giải:

    – Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

    Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

    – Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

    Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

    – Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

    Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

    – Hình 1.12d: đen và trắng

    Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

    * Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

    Lời giải:

    – Bộ 1: a + d

    – Bộ 2: a + e

    – Bộ 3: a + g

    – Bộ 4: b + d

    – Bộ 5: b + e

    – Bộ 6: b + g

    – Bộ 7: c + d

    – Bộ 8: c + e

    * Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

    Lời giải:

    – Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

    II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

    Vì sao phải bảo quản trang phục?

    Lời giải:

    Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

    Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

    Lời giải:

    Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

    1. Giặt, phơi

    Lời giải:

    Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

    2. Là (ủi)

    a) Dụng cụ là

    Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

    Lời giải:

    Bàn là, bình phun nước, cầu là.

    b) Quy trình là

    Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

    Lời giải:

    – Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

    – Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

    – Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

    – Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

    c) Kí hiệu giặt, là

    Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

    Trả lời câu hỏi

    Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

    Sử dụng trang phục hợp lí:

    Lời giải:

    – Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

    – Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

    – Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

    Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

    Lời giải:

    – Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 8: Sống Chan Hòa Với Mọi Người
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 14
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải vở bài tập công nghệ 7 – Bài 14: Thực Hành : Nhận biết một số loại thuốc và nhận biết hiệu quả của thuốc trừ sâu,bệnh hại giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    – Các mẫu thuốc: dạng bột, dạng thấm nước, dạng hạt và dạng sữa.

    – Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc.

    II. Quy trình thực hành (Trang 27 – vbt Công nghệ 7):

    1. Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại.

    a) Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng qua nhãn mác

    Dùng bút màu để biểu thị độ độc của thuốc qua kí hiệu và biểu tượng của nhãn mác

    Nhóm độc 1: rất độc, “nguy hiểm” kèm theo đầu lâu xương chéo trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu đỏ ở dưới cùng nhãn.

    Nhóm độc 2: “Độc cao” kèm theo chữ thập màu đen trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu vàng dưới cùng nhãn.

    Nhóm độc 3: “Cẩn thận” kèm theo hình vuông đặt lệch có vạch nét đứt (có thể có hoặc không), có vạch màu xanh dưới cùng nhãn.

    b) Tên thuốc: bao gồm: bao gồm tên sản phẩm, hàm lượng chất tác dụng, dạng thuốc.

    Ví dụ: Padan 95 SP

    – Padan: thuốc trừ sâu Padan

    – 95: 95% chất tác dụng

    – SP: thuốc bột tan trong nước.

    Ngoài ra trên nhãn thuốc còn ghi công dụng của thuốc, cách sử dụng, khối lượng, thể tích… Trên vạch dưới cùng của nhãn còn in các quy định về an toàn lao động.

    2. Quan sát một số dạng thuốc

    Dựa vào đặc điểm để nhận biết một số dạng thuốc. Em hãy chọn các câu đặc điểm ở cột (B) tương ứng với các dạng thuốc ở cột (A):

    Dạng thuốc (viết tắt) (A)

    Đặc điểm của thuốc (B)

    a. Thuốc hạt (viết tắt: G, GR, H)

    Dạng bột tơi, màu trắng hay trắng ngà, có khả năng phân tán trong nước – d

    b. Thuốc bột hoà tan trong nước (viết tắt: SP, BHN)

    Dạng hạt nhỏ, cứng không vụn, màu trắng hay trắng ngà – a

    c. Thuốc sữa (viết tắt EC, ND)

    Dạng bột màu trắng, trắng ngà, có khả năng tan trong nước – b

    d. Thuốc bột thấm nước (viết tắt: WB, BTN, DF, WDG)

    Dạng lỏng trong suốt, có khả năng phân tán trong nước dưới dạng hạt nhỏ có màu đục như sữa – e

    e. Thuốc nhũ dầu (viết tắt SC)

    Dạng lỏng, khi phân tán trong nước tạo hỗn hợp dạng sữa. – c

    III. Thực hành (Trang 28 – vbt Công nghệ 7):

    Em hãy nhận biết các biểu tượng và kí hiệu trên nhãn thuốc vào bảng sau:

    Phân biệt các mẫu thuốc:

    Mẫu số Dạng thuốc Đặc điểm

    IV. Đánh giá kết quả (Trang 28 – vbt Công nghệ 7):

    Tự đánh giá kết quả của mình bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống

    – Giáo viên đánh giá và cho điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Chọn Các Bài Toán Hay Về Hình Học Phẳng Có Lời Giải Hướng Dẫn
  • Tuyển Chọn Các Bài Toán Hay Về Hình Học Phẳng Có Lời Giải Hướng Dẫn (Tài Liệu Free)
  • Các Bài Toán Giải Bằng Phân Tích Cấu Tạo Số
  • Giải Toán 12 Bài 5. Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Của Hàm Số
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 32 Sbt Sinh Học 9: Trắc Nghiệm Trang 32 Chương Ii Nhiễm Sắc Thể Sbt Sbt Sinh Học 9
  • Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 11

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 3

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 3: Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Chúc các em học tốt!

    Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản trang 15 SGK Công nghệ 11

    I. Giới thiệu bài

    Lấy giá chữ L làm ví dụ các bước tiến hành như sau:

    • Bước 1: Phân tích hình dạng vật thể, chọn hướng chiếu.

      Quan sát vật thể, phân tích hình dạng và chọn hướng chiếu vuông góc với các bề mặt của vật thể để biểu diễn hình dạng vật thể

      Quan sát giá chữ L, ta nhận thấy giá có dạng chữ L nội tiếp khối hình chữ nhật, phần nằm ngang có rãnh hình hộp chữ nhật và phần đứng có lỗ hình trụ nằm ngang. Chọn ba hướng chiếu lần lượt vuông góc với mặt trước, mặt trên, mặt bên trái của giá để vẽ ba hình chiếu đứng, bằng và cạnh.

    • Bước 2: Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4 và kích thước của vật thể. Bố trí ba hình chiếu cân đối trên bản vẽ theo các hình chữ nhật bao ngoài hình chiếu bằng nét liền mảnh
    • Bước 3: Lần lượt vẽ bằng nét liền mảnh từng phần của vật thể với các đường gióng giữa các hình chiếu của từng phần. Sau khi vẽ xong các hình chiếu của vật thể bằng các nét mảnh cần kiểm tra lại các hình vẽ sửa chữa những chỗ sai sót, tẩy xoá những đường nét không cần thiết như một số trục hình chiếu, các đường gióng giữa các hình chiếu…
    • Bước 4: Tô đậm các nét thấy, đường bao thấy của vật thể trên hình chiếu, dùng nét đứt biểu diễn các cạnh khuất, đường bao khuất
    • Bước 5: Kẻ các đường gióng, đường ghi kích thước và con số kích thước trên các hình chiếu
    • Bước 6: Kẻ khung bản vẽ và khung tên và hoàn thiện bản vẽ.

    II. Thực hành

    GV giao đề bài và các yêu cầu của đề bài cho học sinh.

    Vẽ các hình chiếu của vật thể 3 chiều: Giá chữ V, Tấm trượt dọc, Ống đứng, Tấm trượt ngang, Giá ngang, Giá vát nghiêng

    VnDoc xin giới thiệu tới các em Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 3: Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em làm bài tập hiệu quả. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Công nghệ lớp 11. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết thêm các môn Toán 11, Ngữ văn 11, Tiếng Anh 11, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển.
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Bài 3. Nghĩa Của Từ
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Sách giải bài tập công nghệ 8 – Tổng kết và ôn tập Phần một giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu 1 trang 52 Công nghệ 8: Vì sao phải học vẽ kĩ thuật?

    Lời giải:

    Vì học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học – kĩ thuật khác.

    Câu 2 trang 52 Công nghệ 8: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống

    Bản vẽ kĩ thuật dùng để chế tạo ra một sản phẩm đúng với thiết kế

    Câu 3 trang 53 Công nghệ 8: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì ?

    Lời giải:

    Phép chiếu vuông góc là phép chiếu mà các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu

    Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các vẽ hình chiếu vuông góc

    Câu 4 trang 53 Công nghệ 8: Các khối hình học thường gặp là các khối nào?

    Lời giải:

    Các khối hình học thường gặp là hình hộp, hình lăng trụ, hình chóp

    Câu 5 trang 53 Công nghệ 8: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của khối đa diện

    Lời giải:

    Đặc điểm

    * Hình hộp chữ nhật: cả 3 hình chiếu đều là hình chữ nhật

    * Hình lăng trụ đều: có 2 hình chiếu là hình chữ nhật và hình chiếu còn lại là đa giác đều

    * Hình chóp đều: có 2 hình chiếu là tam giác cân và hình chiếu còn lại là đa giác đều

    Câu 6 trang 53 Công nghệ 8: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào?

    Lời giải:

    Thường dùng hai hình chiếu để biểu diễn khối tròn xoay, một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và đường kính mặc định

    Câu 7 trang 53 Công nghệ 8: Thế nào là hình cắt? Hình cắt được dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt (khi giả sử cắt vật thể)

    Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

    Câu 8 trang 53 Công nghệ 8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng?

    Lời giải:

    Các loại ren thường dùng là: ren trục, ren lỗ, ren khuất, Ren tam giác, ren hình than, ren tròn vv.

    Ren dùng lắp ghép các chi tiết lại với nhau.

    Câu 9 trang 53 Công nghệ 8: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào?

    Lời giải:

    Quy ước ren:

    1. Ren nhìn thấy:

    – Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren vẽ 3/4 vòng

    2. Ren bị che khuất:

    – Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ran đều vẽ bằng nét đứt

    Câu 10 trang 53 Công nghệ 8: Kể một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng

    Lời giải:

    Một số bản vẽ thường dùng là:

    * Bản vẽ chi tiết. Công dụng: Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy, dùng trong lao động, chế tạo, lắp ráp, thi công vận hành.

    * Bản vẽ lắp. Công dụng: Dùng để diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết sản phẩm.

    * Bản vẽ nhà. Công dụng: Dùng trong thiết kế, thi công, xây dựng ngôi nhà.

    Bài 1 trang 53 Công nghệ 8: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó (h2). Hãy đánh dấu (x) vào bảng 1 để chỉ sự tương quan giữa các mặt A, B, C, D của vật thể với các hình chiếu 1, 2, 3, 4, 5 của các mặt

    Lời giải:

    Bảng 1:

    Bài 2 trang 54 Công nghệ 8: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3; hình chiếu bằng 4,5,6; hình chiếu cạnh 7,8,9 và các vật thể A, B, C (h3). Hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với vật thể

    Lời giải:

    Bảng 2:

    Bài 3 trang 55 Công nghệ 8: Đọc bản vẽ các hình chiếu (h4.a và h4.b), sau đó đánh dấu (x) vào bảng 3 và 4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng

    Lời giải:

    Bảng 3:

    Bảng 4:

    Bài 4 trang 55 Công nghệ 8: Hãy vẽ hình cắt (ở các vị trí hình chiếu đứng) và hình chiếu bằng của các chi tiết A, B, C(h5) theo kích thước đã cho

    Lời giải:

    * Chi tiết A:

    * Chi tiết B:

    * Chi tiết C:

    Bài 5 trang 55 Công nghệ 8: Đọc lại các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong sgk

    Lời giải:

    Tóm tắt

    * Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết đó

    * Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm

    * Bản vẽ nhà gồm hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt …) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu ngôi nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 6 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100