Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 6

--- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 14: Việt Nam Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đảng Cộng Sản Ra Đời
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 22: Cao Trào Cách Mạng Tiến Tới Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Bài 3 Trang 14 Sgk Lịch Sử 9
  • Bài tập 1 trang 21-22 VBT Lịch Sử 9: Em hãy trình bày ngắn gọn tình hình châu Phi qua các thời kì sau đây

    – Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

    – Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX

    – Trong những năm gần đây

    Lời giải:

    – Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai: Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi.

    + Phong trào đấu tranh diễn ra sớm nhất ở Bắc Phi sau đó nhanh chóng lan rộng ra các khu vực khác.

    + Nhiều dân tộc Châu Phi đã giành lại được độc lập, chủ quyền. ví dụ: Ai Cập (1952); An-giê-ri (1962); năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập,….

    – Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX: Tình hình châu Phi không ổn định và khó khăn do: các cuộc nội chiến, xung đột về sắc tộc và tôn giáo diễn ra liên miên; tình trạng đói nghèo, nợ nần chồng chất và các loại dịch bệnh hoành hành….

    – Trong những năm gần đây: Các nước châu Phi đang nỗ lực tìm kiếm các giải pháp, đề ra các cải cách nhằm giải quyết các cuộc xung đột, khắc phục những khó khăn về kinh tế – xã hội.

    Bài tập 2 trang 22 VBT Lịch Sử 9: Theo em, năm nào được gọi là “năm châu phi”? hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    A. Năm 1945.

    B. Năm 1949.

    C. Năm 1952.

    D. Năm 1954

    E. Năm 1960

    G. Năm 1962

    Lời giải:

    E. Năm 1960

    Bài tập 3 trang 22 VBT Lịch Sử 9: Đánh dấu X vào ô trống dưới tên nước đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài ở châu Phi vào giữa thế kỉ XX.

    Lời giải:

    Bài tập 4 trang 22 VBT Lịch Sử 9: Em biết gì về Nen-xơn Man-đê-la?

    Lời giải:

    – Nen-xơn Man-đê-la sinh ngày 18/7/1919, trong một gia đình tù trưởng thuộc bộ tộc Thêm-bu, ở vùng Tranx-kê-an, Nam Phi.

    – Ngay từ thời trẻ, ông đã có những hoạt động cách mạng sôi nổi, tích cực chống lại chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai. Lo sợ trước ảnh hưởng xã hội ngày càng lớn và các hoạt động cách mạng của ông, năm 1964, chính quyền Nam Phi đã bắt giam Nen-xơn Man-đê-la. Trong suốt 27 năm bị giam giữ, tù đày (1964 – 1990), Nen-xơn Man-đê-la vẫn kiên trì đấu tranh, “biến nhà tù thành trường học cách mạng”,…

    – Sau khi được trả tự do (1990), Nen-xơn Man-đê-la trở thành chủ tịch Đại hội đồng dân tộc Phi (ANC).

    – Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai chính thức bị xóa bỏ tại Nam Phi. Sau đó, trong cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi (tháng 4/1994), Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi.

    – Ngày 6/12/2013, Cựu tổng thống Nen-xơn Man-đê-la qua đời.

    Bài tập 5 trang 23 VBT Lịch Sử 9: Bằng những kí hiệu khác nhau, em hãy xác định trên lược đồ Châu Phi:

    a. Khu vực diễn ra phong trào đấu tranh sớm nhất chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập dân tộc (kí hiệu bằng chữ Đ)

    b. Quốc gia có cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài suốt 8 năm (1954 – 1962) (kí hiệu bằng chữ V).

    c. Quốc gia trước đây thi hành chính sách phân biệt chủng tộc rất tàn bạo đối với người da đen và da màu (kí hiệu bằng chữ P)

    d. Nơi thường xuyên diễn ra các cuộc xung đột thảm khốc giữa các bộ tộc (kí hiệu bằng chữ X)

    Lời giải:

    – Chú thích:

    + Điền kí hiệu Đ ở: Các nước thuộc khu vực Bắc Phi: Ma-rôc, Ma-ra-uy, Mô-ri-ta-ni, Ma-li, An-giê-ri, Li-bi, Ni-ghê, Sát, Xu-đăng, E-ti-ô-pia, Ai Cập

    + Điền kí hiệu V ở: An-giê-ri

    + Điền kí hiệu P ở: Nam Phi, Dim-ba-bu-e (trước đây là Rô-đê-di-a) và Na-mi-bi-a (trước đây là Tây Nam Phi).

    + Điền kí hiệu X ở: Ru-an-đa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 21: Việt Nam Trong Những Năm 1939
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 18: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ 19
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 10
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc Giữa Thế Kỉ 19
  • Giải Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 2
  • Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Giải vở bài tập Lịch sử 8 bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 1 trang 27 VBT Lịch Sử 8: Chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX thường được gọi là gì? Vì sao lại gọi như vậy?

    Lời giải:

    – Được gọi là: Chủ nghĩa tư bản độc quyền (hay còn gọi là chủ nghĩa đế quốc).

    – Giải thích: do đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn này là: Sự hình thành của các tổ chức độc quyền trên cơ sở sự tập trung vốn và tập trung sản xuất với quy mô lớn; và tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

    Bài 2 trang 27 VBT Lịch Sử 8: Theo em, nguyên nhân nào sau đây đưa nền công nghiệp nước Anh tụt xuống hàng thứ ba thế giới? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời mà em cho là đúng.

    Lời giải:

    Anh chỉ lo bóc lột công nhân hơn là đổi mới phát triển công nghiệp.

    Pháp thi hành chính sách đàn áp nhân dân.

    Pháp xâm lược thuộc địa và đầu tư khai thác thuộc địa.

    Nước Pháp cho các nước chậm tiến vay nặng lãi.

    Lời giải:

    Pháp là nước đứng thứ hai sau Anh về xuất khẩu tư bản.

    Đức phát triển nhanh trên con đường tư bản chủ nghĩa

    Sản xuất công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ.

    Nhờ có kinh tế phát triển, các công ty độc quyền của Đức đã xuất hiện.

    Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

    Biết ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong sản xuất.

    Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá nên có điều kiện hòa bình để phát triển.

    Bài 12 trang 30 VBT Lịch Sử 8: Em hãy phác họa lại những nét nổi bật của tình hình chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

    Lời giải: – Về chính trị:

    + Duy trì chế độ Cộng Hòa.

    + Đề cao vai trò của Tổng thống.

    – Về đối nội:

    + Thi hành các chính sách phục vụ và bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.

    – Về đối ngoại:

    + Tăng cường bành trướng ở khu vực Thái Bình Dương.

    + Gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa.

    + Thực hiện can thiệp, tăng cường ảnh hưởng ở khu vực Mĩ La-ting thông qua sức mạnh vũ lực và đồng đôla.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 6. Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á ( Ngắn Nhất)
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 27: Chế Độ Phong Kiến Nhà Nguyễn
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 23: Kinh Tế, Văn Hóa Thế Kỉ 16
  • Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

    Giải vở bài tập Lịch sử 7 bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

    Bài 1 trang 13-14 VBT Lịch Sử 7: Đông Nam Á là một khu vực địa lí có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên cũng như về các loại cây trồng. Em hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là sai:

    Lời giải:

    Có cả lúa mạch, cao lương.

    Bài 2 trang 14 VBT Lịch Sử 7: Ở Đông Nam Á, trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X đã có một số quốc gia nhỏ hình thành và phát triển. Em hãy điền vào bảng sau:

    Lời giải:

    Bài 3 trang 14 VBT Lịch Sử 7: Trình bày sự hình thành và phát triển các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII, theo các khu vực sau:

    – Ở In-đô-nê-xi-a

    – Ở bán đảo Đông Dương

    – Vùng dọc theo sông Mê Công

    Lời giải:

    – Ở In-đô-nê-xi-a: đến cuối thế kỉ XIII dòng vua Gia-va mạnh lên, đã chinh phục được Xu-ma-tơ-ra, thống nhất In-đô-nê-xi-a dưới Vương triều Mô-giô-pa-hít hùng mạnh.

    – Ở bán đảo Đông Dương: ngoài các quốc gia Đại Việt và Cham-pa, Vương quốc Cam-pu-chia từ thế kỉ IX cũng bước vào thời kì Ăng-co huy hoàng.

    – Vùng dọc theo sông Mê Công: một bộ phận người Thái, vốn sinh sống ở thượng nguồn sông Mê Công đã di cư ồ ạt xuống phía nam, định cư ở lưu vực sông Mê Nam và lập nên Vương quốc Su-khô-thay.

    – Một bộ phận khác định cư ở vùng trung lưu sông Mê Công, lập nên Vương quốc Lan Xang (Lào) vào giữa thế kỉ XIV.

    Bài 4 trang 15 VBT Lịch Sử 7:

    a) Hãy nêu những hiểu biết của em về tộc người Khơ-me thời xưa:

    – Về kinh tế

    – Về văn hóa

    – Tên gọi quốc gia của họ

    b) Ăng – co là thời kì phát triển cao của chế độ phong kiến Cam-pu-chia. Hãy đánh dấu X vào ô trống ở đầu câu mà em cho là không phù hợp:

    Lời giải:

    a)

    – Về kinh tế: Người Khơ-me giỏi săn bắn, quen đào ao, đắp hồ trữ nước. Săn xuất nông nghiệp phát triển.

    – Về văn hóa: Họ tiếp xúc với văn hóa Ấn Độ, biết khắc bia bằng chữ Phạn.

    – Tên gọi quốc gia của họ: Chân Lạp

    b) Thủ công, thương nghiệp cũng phát triển mạnh

    Bài 5 trang 15-16 VBT Lịch Sử 7:

    a) Tại Lào, có hai tộc chính là Lào Thơng và Lào Lùm. Em hãy nêu vài nét về họ:

    – Lào Thơng

    – Lào Lùm

    Lang Xang là vương quốc phát triển cao trong lịch sử Lào, các vua lúc đó đã tiến hành nhiều biện pháp để xây dựng đất nước. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu mà em cho là sai:

    Lời giải:

    a)

    – Lào Thơng: Chủ nhân đầu tiên trên đất Lào. Họ sáng tạo ra chum đá khổng lồ hiện nay còn nằm rải rác trên cánh đồng Chum.

    – Lào Lùm: Thế kỉ XIII, một nhóm người Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm.

    b) Tập trung phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi
  • Công Nghệ 7 Bài 32: Sự Sinh Trưởng Và Phát Dục Của Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 12: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng
  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Bài Tập 1 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 6
  • Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    Bài 1 trang 9 VBT Lịch Sử 6: Em hãy sắp xếp các bức tranh sau theo thứ tự thời gian bằng cách đánh lại số thứ tự (trước sau) nếu ghi được mốc thời gian năm tháng thì càng tốt.

    Lời giải:

    1. Hình 2: Hình ảnh người nông dân Việt Nam khi nước nhà chưa độc lập (Thời Pháp thuộc)

    2. Hình 4: Bác Hồ quan sát trận địa trong chiến dịch Biên giới (Năm 1950)

    3. Hình 1: Máy bay Mĩ bị bắn rơi trên đường Hoàng Hoa Thám – Hà Nội (Năm 1972)

    4. Hình 3: Xe tăng của ta tiến vào dinh Độc Lập (Năm 1975)

    b) Em hãy giải thích cách ghi ngày tháng trên tờ lịch này. Vì sao lại phải ghi như vậy? Em có biết tờ lịch này gắn với những sự kiện lịch sử nào của đất nước ta?

    Lời giải:

    a) Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời mà người xưa đã làm ra lịch. Đó là âm lịch và dương lịch.

    b) Trên tờ lịch ngoài ngày tháng năm dương lịch còn ghi thêm ngày tháng năm âm lịch.

    Vì ở nước ta lịch âm gắn liền với các thời vụ trong nông nghiệp và các ngày lễ lớn của ta.

    Ngày 19 tháng 5 là ngày sinh nhật Bác Hồ.

    Bài 3 trang 11 VBT Lịch Sử 6: Nếu xếp các sự kiện đã ghi (năm xảy ra) vào các thế kỉ cho gọn để dễ nhớ thì em sẽ sắp xếp như thế nào?

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đảng Cộng Sản Ra Đời
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 2: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Giữa Năm 70 Đến Đầu Năm 90 Của Thế Kỉ Xx
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 9: Nhật Bản
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Lịch Sử Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết
  • Bài Tập Có Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê Và Thống Kê Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn hóa cổ đại giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    Bài 1 trang 17 VBT Lịch Sử 6: a) Em hãy điểm lại những thành tựu về văn hóa của người phương Đông cổ đại:

    – Lịch

    – Chữ viết

    – Toán học

    – Kiến trúc

    b) Quan sát H.11 (trang 17, SGK Lịch sử 6) – Chữ tượng hình Ai Cập. Cho biết đặc trưng của loại chữ viết này (cấu tạo bằng con chữ hay thể hiện bằng hình ảnh, hình tượng?)

    Lời giải:

    a)

    – Lịch: Sáng tạo ra lịch (Âm lịch), chia 1 năm thành 12 tháng, mỗi tháng có 29 – 30 ngày.

    – Chữ viết: sáng tạo chữ tượng hình.

    – Toán học: nghĩ ra phép đếm đến 10, phát minh ra số 0, tính được số pi là 3,16.

    – Kiến trúc: kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)…

    b) Đặc trưng của chữ tượng hình là dùng hình giản lược của một vật thể để làm chữ gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó.

    Bài 2 trang 17 VBT Lịch Sử 6: a) Nêu những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại:

    – Lịch

    – Chữ viết

    – Các ngành khoa học cơ bản

    – Kiến trúc

    b) So sánh những thành tựu của người phương Đông và người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại, em thấy người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực?

    c) Những thành tựu của người phương Đông và Hi Lạp, Rô – ma cổ đại ngày nay vẫn đang được sử dụng, vận dụng trong học tập và cuộc sống hằng ngày.

    Lời giải:

    a)

    – Lịch: sáng tạo ra Dương lịch, một năm có 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng.

    – Chữ viết: tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

    – Các ngành khoa học cơ bản: đạt trình độ khá cao về toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

    – Kiến trúc: đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

    b) Người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực: chữ viết, một số ngành khoa học cơ bản.

    c)

    – Cả Âm lịch và Dương lịch cho đến nay vẫn được sử dụng.

    – Chữ viết: hệ chữ a, b, c được dùng khá phổ biến.

    – Thành tựu khoa học cơ bản như phép đếm đến 10, số pi, các chữ số, số 0, các định luật Py-ta-go, định luật Ta-lét, tiên đề Ơ-cơ-lít, cách tính diện tích các hình,.. là nền tảng cơ bản khi học các môn tự nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải
  • Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị!
  • Bài Tập Và Lời Giải Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Tập 11 Trang 6 Vở Bài Tập Lịch Sử 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 27: Khởi Nghĩa Yên Thế Và Phong Trào Chống Pháp Của Đồng Bào Miền Núi Cuối Thế Kỉ 19
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 12: Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Vbt Địa Lý Lớp 9 Bài 12: Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 17: Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 3: Phân Bố Dân Cư Và Các Loại Hình Quần Cư
  • Nói về tình hình 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ trước khi diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc lập, có bạn học sinh đưa ra các thông tin như sau:

    Hãy đánh dấu x vào ô trống trước câu mà em cho là đúng:

    ☐ Sau khi Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ (năm 1492), thực dân châu Âu đã xâm lược và biến châu lục mới này thành thuộc địa của mình.

    ☐ Thực dân Anh và thực dân Pháp câu kết với nhau thành lập 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ.

    ☐ Bắc Mĩ là vùng đất phì nhiêu, giàu tài nguyên, là quê hương lâu đời của người In-đi-an, nhưng đã bị thực dân Anh xâm chiếm, cướp bóc.

    ☐ Trong các thế kỉ XVII – XVIII, thực dân Anh đã lần lượt thành lập 13 thuộc địa của mình ở Bắc Mĩ.

    ☐ Vào giữa thế kỉ XVIII, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã phát triển theo con đường Tư bản chủ nghĩa, nhưng vẫn chịu sự thống trị của thực dân Anh.

    ☐ Thực dân Anh luôn tìm mọi cách ngăn cản, không cho công thương nghiệp ở các thuộc địa Bắc Mĩ phát triển (đánh thuế nặng, giữ độc quyền buôn bán….).

    ☐ Nguyên nhân chính của cuộc Chiến tranh giành độc lập là mâu thuẫn giữa 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ với nước Anh.

    ☒ Bắc Mĩ là vùng đất phì nhiêu, giàu tài nguyên, là quê hương lâu đời của người In-đi-an, nhưng đã bị thực dân Anh xâm chiếm, cướp bóc.

    ☒ Trong các thế kỉ XVII – XVIII, thực dân Anh đã lần lượt thành lập 13 thuộc địa của mình ở Bắc Mĩ.

    ☒ Vào giữa thế kỉ XVIII, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã phát triển theo con đường Tư bản chủ nghĩa, nhưng vẫn chịu sự thống trị của thực dân Anh.

    ☒ Thực dân Anh luôn tìm mọi cách ngăn cản, không cho công thương nghiệp ở các thuộc địa Bắc Mĩ phát triển (đánh thuế nặng, giữ độc quyền buôn bán….).

    ☒ Nguyên nhân chính của cuộc Chiến tranh giành độc lập là mâu thuẫn giữa 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ với nước Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 15: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 9
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 29: Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội Ở Việt Nam
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 11: Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ 19
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ
  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    Bài 1 trang 30 VBT Lịch Sử 6: a) Theo em nhà nước Văn Lang ra đời để giải quyết những yêu cầu gì của xã hội. Hãy đánh dấu X vào đầu câu trả lời em cho là đúng nhất.

    Để có sức mạnh chống trả các bộ lạc ở nước khác đến xâm lấn, cướp bóc.

    Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

    b) Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh nội dung cơ bản gì trong đời sống của nhân dân ta.

    c) Truyện Thánh Gióng nói lên truyền thống tiêu biểu gì của dân tộc ta?

    Lời giải:

    a) [X] Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

    b) Phản ảnh truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai của nhân dân ta.

    c) Nói lên truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

    Bài 2 trang 31 VBT Lịch Sử 6: Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 12) – vùng dân cư của nước Văn Lang.

    Em có nhận xét gì về nơi sinh sống của cư dân Văn Lang.

    Lời giải:

    Nhận xét: Cư dân Văn Lang sống chủ yếu ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Đây là những nơi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.

    Bài 3 trang 32 VBT Lịch Sử 6: a) Phỏng theo sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang (trang 37 – SGKLS6).Em có thể vẽ sơ đồ khác theo ý tưởng của em.

    b) Có bạn đang vẽ dở sơ đồ nhà nước Văn Lang, em hãy viết tiếp và hoàn thành.

    Các Vua Hùng đã có công dựng nước,

    Bác cháu ta phải giữ lấy nước.

    Ra đời trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào và địa điểm ở đâu?

    Lời giải:

    a) Sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang

    b)

    c) Câu nói trên được Bác nói vào sáng ngày 19/9/1954 tại cửa Đền Giếng trong khu di tích Đền Hùng thuộc núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, huyện Lâm Thau, tỉnh Phú Thọ trước cán bộ Đại đoàn Quân tiên phong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1, Môn Vật Lý Lớp 8
  • Bài 1 Trang 16 Tài Liệu Dạy
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử 7 Bài 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20 Phần 3: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 15 Phần 2: Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 (Phần 2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 (Phần 3)
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 15: Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Nước Đại Việt thế kỉ XIII

    Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 7 có đáp án

    Bộ câu hỏi Trắc nghiệm Lịch sử 7 bài 13: Nước Đại Việt thế kỉ XIII bao gồm 17 câu hỏi trắc nghiệm Sử có đáp án do chúng tôi sưu tầm và đăng tải được xây dựng dựa trên kiến thức trọng tâm của bài học, giúp các em học sinh lớp 7 ôn tập và củng cố lý thuyết, nâng cao kết quả học tập.

    1. Đời vua cuối cùng của nhà Lý là ai?

    A. Lý Huệ Tông

    B. Lý Cao Tông

    C. Lý Anh Tông

    D. Lý Chiêu Hoàng

    2. Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh vào thời gian nào?

    A. Tháng 12/1226

    B. Tháng 11/1225

    C. Tháng 8/1226

    D. Tháng 7/1225

    3. Trần Cảnh lên ngôi vua lúc bao nhiêu tuổi?

    A. 10 tuổi

    B. 12 tuổi

    C. 6 Tuổi

    D. 8 tuổi

    4. Nhà Trần thay nhà Lý có ý nghĩa như thế nào?

    A. Củng cố chế độ quân chủ trung ương tập quyền vững mạnh

    B. Tạo điều kiện cho nền quân chủ phát triển vững mạnh

    C. Làm cho chế độ phong kiến suy sụp

    D. Chứng tỏ nhà Trần mạnh hơn nhà Lý

    5. Tại sao lại nói rằng nước Đại Việt dưới thời nhà Trần phát triển hơn dưới thời Lý?

    A. Thời Trần sử đổi, bổ sung thêm pháp luật

    B. Thời Trần xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng

    C. Thời Trần phục hồi và phát triển kinh tế

    D. Tất cả các câu trên

    6. Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là chế độ gì?

    A. Chế độ Nhiếp chính vương

    B. Chế độ Thái Thượng Hoàng

    C. Chế độ lập Thái tử sớm

    D. Chế độ nhiều Hoàng hậu

    7. Thời Trần chia nước ta làm bao nhiêu lộ, đứng đầu mỗi lộ là ai?

    A. 12 lộ – đứng đầu mỗi lộ là chánh, phó An phủ sứ

    B. 14 lộ – đứng đầu mỗi lộ là chánh, phó Tôn nhân phu

    C. 16 lộ – đứng đầu mỗi lộ là chánh, phó Đồn điền sứ

    D. 10 lộ – đứng đầu mỗi lộ là chánh, phó Quốc sứ kiện

    8. Vị vua đầu tiên của nhà Trần là ai?

    A. Trần Duệ Tông (Trần Kinh)

    B. Trần Thái Tông (Trần Canh)

    C. Trần Thánh Tông (Trần thừa)

    D. Trần Anh Tông (Trần Thuyên)

    9. Bộ luật mới của nhà Trần gọi là gì? Ban hành vào năm nào?

    A. Luật hình – năm 1226

    B. Luật Hồng Đức – năm 1228

    C. Luật triều hình luật – năm 1230

    D. Hình thư – năm 1042

    10. Thời Trần, quân đội được tuyển chọn theo chủ trương như thế nào?

    A. Quân phải đông, nước mới mạnh

    B. Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông

    C. Quân lính vừa đông, vừa tinh nhuệ

    D. Quân đội phải văn võ song toàn

    11. Những ai được tuyển chọn vào cấm quân?

    A. Trai tráng khỏe mạnh ở quê hương nhà Trần

    B. Trai tráng khỏe mạnh đủ 18 tuổi

    C. Trai tráng con em quý tộc, vương hầu

    D. Trai tráng con em quan lại trong triều

    12. Quân các lộ ở đồng bằng gọi là gì?

    A. Cấm binh

    B. Chính binh

    C. Phiên binh

    D. Hương binh

    13. Quân các lộ ở miền núi gọi là gì?

    A. Cấm binh

    B. Hương binh

    C. Phiên binh

    D. Chính binh

    14. Quân ở làng xã gọi là gì?

    A. Phiên binh

    B. Chính binh

    C. Cấm binh

    D. Hương binh

    15. Nhà Trần đã có những chủ trương, biện pháp nào để phục hồi và phát triển kinh tế?

    A. Tích cực khai hoang

    B. Đắp đê, đào sông, nạo vét kiênh

    C. Lập điền trang

    D. Tất cả các câu trên đúng

    16. Điền trang là gì?

    A. Đất của công chúa, phò mã, vương hầu do nông nô khai hoang mà có

    B. Đất của vua và quan lại do bắt nông dân khai hoang mà có

    C. Đất của địa chủ, vương hầu do chiếm đoạt của dân mà có

    D. Là ruộng đất công của nhà nước cho nông dân thuê cày cấy

    17. Đê Đỉnh Nhĩ là gì

    A. Đê đắp từ đầu nguồn đến cửa biển

    B. Đê đắp ngang cửa biển

    C. Đê đắp ở đầu nguồn đến cuối sông

    D. Đê đắp ở sông lớn và các nhánh sông

    Đáp án Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sử 7 Bài 11 Phần 2 Ngắn Nhất: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 7: Những Nét Chung Về Xã Hội Phong Kiến
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 7: Những Nét Chung Về Xã Hội Phong Kiến
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 7: Những Nét Chung Về Xã Hội Phong Kiến
  • Bài Giảng Môn Lịch Sử Lớp 7
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lịch Sử Lớp 9 Bài 23:tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
  • Trả Lời Câu 2 Trang 95
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 11: Trật Tự Thế Giới Mới Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai
  • Bài 11 : Trật Tự Thế Giới Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai
  • Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    Giải vở bài tập Lịch sử 9 bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    Bài tập 1 trang 82 VBT Lịch Sử 9: Lời giải:

    a. Hãy cho biết tình hình thế giới đầu năm 1945

    – Tình hình ở châu Âu: Phát xít Đức và Italia bị tiêu diệt, buộc phải đầu hàng quân Đồng Minh không điều kiện vào tháng 5/1945.

    – Tình hình ở châu Á: Quân Đồng Minh tấn công mạnh mẽ vào các vị trí của quân Nhật. Đến ngày 15/8/1945, Nhật buộc phải đầu hàng không điều kiện.

    b. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã đề ra những nhiệm vụ gì? Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    a. Đại hội Quốc dân ở Tân Trào đã quyết định những vấn đề gì? Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng.

    b. Nối các sự kiện ở cột I với cột II cho phù hợp về nội dung.

    b. Hãy điền thời gian giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 ở các tỉnh thành sau:

    Bài tập 4 trang 84 VBT Lịch Sử 9: Lời giải:

    a. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý không thể hiện đúng nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám.

    A. Ảnh hưởng to lớn của phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp.

    b. Ý ngĩa của cách mạng tháng Tám

    – Đối với dân tộc:

    + Phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của Thực dân Pháp và Phát xít Nhật.

    + Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại gần nghìn năm tại Việt Nam.

    + Thay đổi hoàn toàn vận mệnh dân tộc và thân phận của người dân Việt Nam: đưa Việt Nam từ một nước phong kiến nửa thuộc địa trở thành một độc lập dưới chế độ dân chủ cộng hòa; đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người tự do, làm chủ nước nhà.

    + Mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc – kỉ nguyên độc lập và tự do.

    – Đối với thế giới:

    + Cách mạng tháng Tám là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.

    + Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế giới, đặc biệt là nhân dân châu Á và châu Phi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5 : Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Năm 1945 Đến Giữa Những Năm 70
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 9: Nhật Bản
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 14
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 1: Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Ở Châu Âu
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 14: Ba Lần Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Mông
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn
  • Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

    Giải vở bài tập Lịch sử 7 bài 11: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

    Bài 1 trang 29 VBT Lịch Sử 7

    Hãy viết tiếp vào các ý sau về tình hình nhà Tống nửa cuối thế kỉ XI:

    – Tài chính trong nước

    – Nội bộ triều đình

    – Đời sống nhân dân

    – Tình hình biên cương

    Lời giải:

    – Tài chính trong nước: ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập.

    – Nội bộ triều đình: mâu thuẫn.

    – Đời sống nhân dân: đói khổ, nhiều nơi nổi dậy đấu tranh.

    – Tình hình biên cương: vùng biên cương phía Bắc của nhà Tống thường xuyên bị hai nước Liêu – Hạ quấy nhiễu.

    a) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời sai về âm mưu chuẩn bị đánh Đại Việt của nhà Tống:

    b) Chọn và điền các từ cho sẵn sau đây:

    – Đợi giặc

    – Đánh trước

    – Thế mạnh

    – Chiến thắng

    – Sẵn sàng

    “Ngồi yên…, không bằng đem quân…để chặn…của giặc”

    Lời giải:

    a) Cho quân sang nước ta cướp bóc, dò la tin tức; ngấm ngầm chuẩn bị lương thực, vũ khí.

    b) “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”

    Bài 3 trang 30-31 VBT Lịch Sử 7

    a) Dùng bút chì sáp mùa vẽ các đường tiên công của quân ta vào lược đồ trận tấn công Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm.

    Lời giải:

    Bài 4 trang 31 VBT Lịch Sử 7

    a) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu biểu thị quân dân Đại Việt chủ động tiến công nhà Tống là để phòng ngự:

    b) Sau khi tiêu diệt xong thành Ung Châu, Lý Thường Kiệt làm gì để chóng quân Tống. Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em chọn:

    c) Cho quân nghỉ ngơi và nghĩ rằng quân Tống chưa thể đánh Đại Việt ngay.

    d) Cho rằng quân nhà Tống sẽ sang báo thù ngay nên ráo riết bố phòng xây dựng phòng tuyến ở bờ Nam sông Như Nguyệt.

    Xây dựng pháo đài ở kinh thành Thăng Long.

    Lời giải:

    a) Chỉ tấn công các căn cứ quân sự, kho tàng của giặc; đánh xong là rút quân về ngay.

    b) B

    Bài 5 trang 31-32 VBT Lịch Sử 7

    a) Sông núi nước Nam vua Nam ở

    Rành rành định phận ở sách trời

    Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm

    Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.

    Bài thơ trên nói lên điều gì?

    b) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời sai về lí do Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hòa khi quân Tống đang thua to:

    Lời giải:

    a) Bài thơ khẳng định chủ quyền dân tộc Đại Việt là bất khả xâm phạm. Hành động xâm lược của quân giặc là đi ngược lẽ trời và chúng ắt phải nhận quả báo.

    b) Quân dân Đại Việt đã mệt mỏi vì lương thực, vũ khí cạn kiệt, không muốn đánh nhau nữa.

    Bài 6 trang 32 VBT Lịch Sử 7

    a) Sau một lần tấn công thất bại ở Như Nguyệt, Quách Quỳ ra lệnh: “Ai bàn đánh sẽ bị chém” và chuyển sang củng cố, phòng ngự. Điều này có ảnh hưởng gì đến thất bại cuối cùng của quân Tống?

    b) Tại sao nói trận đánh ở Như Nguyệt là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta?

    Lời giải:

    a) Hành động của Quách Quỳ làm quân Tống ngày một chán nản, mệt mỏi, chết dần chết mòn. Tinh thần chiến đấu của quân Tống suy giảm.

    b) Bởi vì sau trận đánh, quân Tống buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt. Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt được bảo vệ.

    Bài 7 trang 32 VBT Lịch Sử 7

    – Nhà Lý thành lập

    – Đổi tên nước là Đại Việt

    – Tấn công thành Ung Châu

    – Chiến thắng ở Như Nguyệt

    – Năm 1054

    – Năm 1009

    – Năm 1100

    – Năm 1075

    – Năm 1077

    – Năm 1200

    Lời giải:

    – Năm 1009: Nhà Lý thành lập

    – Năm 1054: Đổi tên nước là Đại việt

    – Năm 1075: Tấn công thành Ung Châu

    – Năm 1077: Chiến thắng ở Như Nguyệt

    ………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 9: Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 55: Tiến Hóa Về Sinh Sản
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 57: Đa Dạng Sinh Học
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 21: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Thân Mềm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100