Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Thuật Ngữ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trường Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Lão Hạc
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 91 Sgk Hóa 8: Oxit
  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 87 Sgk Hóa Học 9: Các Oxit Của Cacbon
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 45 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Điền các thuật ngữ khoa học vào chỗ trống thích hợp:

    – (…) là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).

    – (…) là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)

    – (…) là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học).

    – (…) là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).

    – (…) là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).

    – (…) là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).

    – (…) là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở mộ điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m 3/s (Địa lí).

    – (…) là lực hút của Trái Đất (Vật lí)

    – (…) là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).

    – (…) là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học).

    – (…) là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ (Lịch sử)

    – (…) là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).

    Phương pháp giải:

    Chú ý các thuật ngữ phải phù hợp với khái niệm. Ví dụ câu a: Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. Lực là thuật ngữ thuộc khoa học Vật lí.

    Lời giải chi tiết:

    – Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).

    – Xâm thực là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)

    – Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học).

    – Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).

    – Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).

    – Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).

    – Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở mộ điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m 3/s (Địa lí).

    – Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lí).

    – Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).

    – Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học).

    – Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam cc quyền hơn nữ (Lịch sử).

    – Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).

    Câu 2 Câu 2 (trang 46 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không? Ở đây có ý nghĩa gì?

    Nếu được làm hạt giống để mùa sau Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa Vui gì hơn làm người lính đi đầu Trong đêm tối, tim ta làm ngọn lửa! Phương pháp giải:

    Em chú ý: điểm tựa là thuật ngữ Vật lí nhưng ở đây nó được dùng với nghĩa bóng là chỗ dựa cho lịch sử.

    Lời giải chi tiết:

    – Trong đoạn trích này, điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ.

    – Ở đây, điểm tựa chỉ nơi làm chỗ dựa chính (ví như điểm tựa của đòn bẩy).

    Câu 3 Câu 3 (trang 46 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Cho biết hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ ngữ thông thường.

    a. Nước tự nhiên ở ao, hồ, sống, biển,… là một hỗn hợp.

    b. Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.

    Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

    Phương pháp giải:

    Em chú ý xem câu nào dùng thuật ngữ chuyên môn, câu nào dùng từ thông thường. Sau đó đặt hai câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

    Lời giải chi tiết:

    – Trong trường hợp (a), từ hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ.

    – Trong trường hợp (b) từ hỗn hợp được dùng như một từ thông thường.

    Câu 4 Câu 4 (trang 46 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt?

    Phương pháp giải:

    Xem lại định nghĩa về cá trong từ điển hoặc trong sách Sinh học: Cá là loài động vật có xương sống ở nước, thở bằng mang, bơi bằng vây. Việc cá voi, cá heo không thở bằng mang mà thở bằng phổi chứng tỏ chúng không phải là cá theo thuật ngữ sinh học. Từ đó, trả lời câu hỏi.

    Lời giải chi tiết:

    – Thuật ngữ cá của sinh học : động vật có xương sống, sống ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.

    – Theo cách hiểu thông thường của người Việt cá không nhất thiết phải thở bằng mang.

    Câu 5 Câu 5 (trang 46 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa , còn trong quang học, thuật ngữ thị trường chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.

    Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?

    Phương pháp giải:

    Cần lưu ý: thuật ngữ được dùng trong một lĩnh vực khoa học . Trường hợp này là sự đồng âm của hai thuật ngữ ở hai lĩnh vực khoa học khác nhau. Vì thế hiện tượng này có vi phạm nguyên tắc hay không?

    Lời giải chi tiết:

    – Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ thị trường của kinh tế học và thuật ngữ thị trường của quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm.

    – Vì đây là hai thuật ngữ được sử dụng trong hai lĩnh vực khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Nghĩa Của Từ
  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải Nhi Thuc Nuiton Doc
  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Thuật Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Các Thành Phần Biệt Lập
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Tập Viết Hợp Đồng
  • Bài 20. Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)
  • Thuật ngữ

    1. Bài tập 1, tr. 89, SGK Trả lời:

    – Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).

    – Xâm thực là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)

    – Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học)

    – Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).

    – Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).

    – Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).

    – Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s (Địa lí).

    – Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lí)

    – Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).

    – Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học)

    – Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ (Lịch sử)

    – Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).

    2. Bài tập 4, tr. 90, SGK Trả lời:

    – Nghĩa của thuật ngữ cá: là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.

    – Nghĩa của từ cá thông thường: thể hiện qua cách gọi cá heo, cá voi, cá sấu thì cá không nhất thiết phải thở bằng mang.

    3. Tìm các thuật ngữ trong đoạn văn sau. Chúng là thuật ngữ của ngành khoa học nào?

    78. a, Vẽ hình vuông cạnh 4 cm. Tính chu vi và diện tích hình vuông đó

    b, Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3 cm. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó

    Trả lời:

    – Các thuật ngữ trong đoạn văn: hình vuông, hình chữ nhật, chu vi, diện tích, cạnh, chiều dài, chiều rộng

    – Chúng thuộc ngành khoa học: Toán học

    4. So sánh nghĩa của thuật ngữ mắt trong sinh học với nghĩa của từ mắt trong ngôn ngữ thông thường trong nhũng tổ hợp sau: mắt cá chân, mắt na, mắt dứa, mắt võng, mắt lưới, mắt bão Trả lời:

    – Trong sinh học từ mắt biểu hiện khái niệm: cơ quan để nhìn của người hay động vật, giúp phân biệt được màu sắc, hình dáng; thường được coi là biểu tượng của cái nhìn của con người

    – Trong ngôn ngữ thông thường từ mắt có các nghĩa sau:

    + bộ phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ một số loại quả: mắt dứa,mắt na

    + lỗ hở, khe hở đều đặn ở các đồ đan: mắt lưới, mắt võng

    + mấu tròn nhỏ lồi ra ở cổ chân, chỗ đầu dưới xương cẳng chân: mắt cá chân

    + khu vực ở trung tâm cơn bão, có bán kính hàng chục kilomet, nơi gió thường yếu và trời quang mây: mắt bão

    5. Tìm các thuật ngữ toán học chỉ các loại góc khác nhau và xác định các khái niệm mà chúng biểu hiện. Trả lời:

    – Các thuật ngữ toán học có tiếng góc và khái niệm chúng biểu hiện:

    + Góc nhọn : góc mà độ lớn của nó dao động từ 0 độ đến 90 độ

    + Góc vuông : góc có giá trị bằng 90° , tương đương với một phần tư của vòng tròn

    + Góc tù: góc lớn hơn 90° nhưng nhỏ hơn 180°

    + Góc phản: góc có giá trị lớn hơn 180° nhưng nhỏ hơn 360°

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Trau Dồi Vốn Từ
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Văn Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt)
  • Hãy Giải Thích Nhan Đề Và Ý Nghĩa Nhan Đề Bài Thơ Đồng Chí
  • Viết Đoạn Văn Tổng Phân Hợp Trình Bày Cảm Nhận Của Em Về Ba Câu Thơ Cuối Bài Thơ “đồng Chí” Của Chính Hữu
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 5
  • Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo) Sách Bài Tập Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn bài Thuật Ngữ lớp 9

    Bài làm I. Thuật ngữ là gì?

    Câu 1: So sánh hai cách giải thích sau đây về nghĩa của từ nước và từ muối.

    – a, Có thể nhận thấy được chính cách giải thích thứ nhất chỉ dừng lại ở những việc nên đặc tính bên ngoài của sự vật. Và đó được xem là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh nghiệm và lại có tính chất cảm tính.

    – b, Ngay ở cách giải thích thứ hai này cũng đã lại được thể hiện được đặc tính bên trong của sự vật. Ta nhận thấy được chính những đặc tính này phải qua nghiên cứu bằng lí thuyết cùng với phương pháp khoa học.

    – Thạch nhũ: Chính là thuật ngữ bộ môn Địa lí

    – Bazơ: thuật ngữ của bộ môn Hoá học

    – Ẩn dụ: thuật ngữ của bộ môn Ngữ văn

    – Phân số thập phân: Chính là thuật ngữ môn Toán học.

    Câu 1: Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục 1.2 ở trôn còn có nghĩa nào khác không?

    Ở trong mỗi lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, công nghệ thì ta đều nhận thấy được mỗi thuật ngữ dường như cũng chỉ biểu thị bằng một khái niệm và ngược lại. Cứ mỗi khái niệm lại có thể chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. Nhờ đặc điểm này phù hợp với yêu cầu về tính chính xác, hơn nữa lại mang được một sự thống nhất, tính quốc tế của khoa học, kĩ thuật và cả công nghệ.

    Câu 2: Cho biết trong hai ví dụ sau, ở ví dụ nào, từ muối có sắc thái biểu cảm.

    a) Muôi là một hợp chất có thể hoù tan trong nước.

    b) Tay nâng chén muối đĩa gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng quen nhau. (Ca dao)

    Nhận xét ta thấy được: Muối ở trường hợp (b) lại được dùng theo phong cách văn bản nghệ thuật, chính vì thế mà từ “muối” ở đây cũng lại mang được sắc thái biểu cảm. Còn đối với muối ở trường hợp (a) là thuật ngữ nó được dùng theo ngôn ngữ khoa học và càng không mang sắc thái biểu cảm.

    Câu 1: Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học để tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào.

    – Lực: Chính là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác (Vật lý)

    – Xâm thực: Được hiểu là quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất, nó do các tác nhân có thể được kể đển như gió, sóng biển, băng hà hay nước chảy… (Địa lý)

    – Hiện tượng hóa học: Được hiểu là hiện tượng sinh ra chất mới. (Hóa học)

    – Di chỉ: Chính là những dấu vết của người xưa mà đã cư trú và sinh sống (Lịch sử).

    – Thụ phấn: Được coi là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với nhị hoa (Sinh học).

    – Lưu lượng: Hiểu là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, ở ngay trong một giây đồng hồ (Địa lí).

    – Trọng lực: Chính là lực hút của trái đất (Địa lý)

    – Khí áp: Được hiểu là sức nén của khí quyển lên bề mặt trái đất (Địa lý)

    – Thị tộc phụ hệ: Được xem chính là những dòng họ trong đó người đàn ông lại luôn luôn có quyền hơn người phụ nữ.

    – Đường trung trực: Chính là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa đoạn ấy (Toán học).

    Câu 2: Đọc đoạn trích sau đây: Nếu được lùm hạt giống để mùa sau Nếu lịch sử chọn ta lùm điểm tựa Vui gì hơn làm người lính đi đầu Trong đêm tối, tim ta là ngọn lửa! (Tố Hữu, Chào xuân 67) Trong đoạn trích này, điểm tựa có đưực dùng như một thuật ngữ Vật lí hay không? Ở đây, nó có ý nghĩa gì?

    “Điểm tựa” mặc dù có nét nghĩa nào đó giống với thuật ngữ cùng tên điểm tựa trong Vật lí (trong vật lí thì điểm tựa được hiểu là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó mà chính lực tác động được truyền tới lực cản; Ta nhận thấy được ở đoạn thơ này, điểm tựa thực sự cũng lại có được ý nghĩa chính là một chỗ dựa tin tưởng, gánh trọng trách) Thế nhưng từ điểm tựa ở đây không được dùng với tư cách là một thuật ngữ Vật lí, mà thuật ngữ này lại được dùng với tư cách là ngôn ngữ nghệ thuật độc đáo.

    Câu 3: Trong hoá học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hoá hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong dó mỗi thành phần vẫn không mất tính chất riêng của mình”. Cho biết trong hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp dưực dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp dược dùng như một từ thông thường.

    a) Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển,… là một hỗn hợp.

    b) Dó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục. Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

    – Nhận thấy được chính từ hỗn hợp trong câu (a) lại được dùng với tư cách thuật ngữ hoá học.

    – Từ hỗn hợp trong câu (b) thì cũng lại được dùng như một từ ngữ thông thường.

    VD: Trộn lẫn tinh bột nghệ với sữa tươi, pha thêm một chút mật ong cho đến khi được một hỗn hợp dẻo, lúc đó dùng để đắp lên mặt. (ý nghĩa thông thường)

    Câu 4: Trong sinh học, cá voi, cá heo được xếp vào lớp thú, vì tuy những động vật này có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây nhưng không thở bằng mang mà thở bằng phổi.

    Căn cứ vào cách xác dịnh của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cú voi, cá heo)?

    Cá: chính là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. Như vậy, ta có thể nhận xét thấy được ở trong ngôn ngữ thông thường của chúng ta thì từ cá (cá voi, cá heo) đều không mang ý nghĩa chặt chẽ như định nghĩa của sinh học được đưa ra.

    Câu 5: Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá, còn trong quang học (phân ngành vật lí nghiên cứu về ánh sáng và tương tác của ánh sáng vơi vật chất), thuật ngữ thị trường (thị: thây – yếu tố Hán Việt) chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.

    Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?

    Ta nhận thấy được chính một trong những ý nghĩa cơ bản của thuật ngữ thị trường của Kinh tế học (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) còn chính là chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá. Thế nhưng ta hiểu được thuật ngữ thị trường (thị: thấy – yếu tố Hán Việt) của Vật lí dường như cũng lại khác hẳn: đó cũng chỉ là phần không gian mà mắt có thể quan sát được mà thôi.

    Nhận xét ta nhận thấy được chính hiện tượng trên là hiện tượng đồng âm khác nghĩa vẫn thấy trong ngôn ngữ. Nó chỉ vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm khi thuộc cùng một lĩnh vực chuyên môn. Thế rồi chính trong những lĩnh vực khoa học, kĩ thuật cũng như ở trong các ngành công nghệ khác nhau, có thể có biết bao nhiêu từ ngữ giống nhau về âm nhưng lại là những thuật ngữ mà trong đó nó chứa được rất nhiều nội hàm khác nhau hoàn toàn.

    Chúc các em học tốt!

    Minh Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thuật Ngữ (Chi Tiết)
  • Giáo Án Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thuật Ngữ Trang 89 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Những Đứa Trẻ (Trích Thời Thơ Ấu)
  • Giải Vật Lí 9 Bài 6: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Lời Giải 60 Bài Tập Tiếng Việt Lớp 9
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Hay Nhất
  • 1. Bài tập 1, trang 89, SGK.

    Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học để tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào.

    – /…/ là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

    – /…/ là làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân : gió, băng hà, nước chảy,…

    – /…/ là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới.

    – /…/ là tập hợp những lừ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

    – /…/ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa. – /…/ là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. Trả lời:

    – /…/ là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s.

    Nếu được lùm hạt giống để mùa sau(Tố Hữu, Chào xuân 67)

    Trả lời: Nếu lịch sử chọn ta lùm điểm tựa

    Vui gì hơn làm người lính đi đầu

    Trả lời: Trong đêm tối, tim ta là ngọn lửa! – /…/ là lực hút của Trái Đất.

    – /…/ là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.

    – /…/ là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên.

    – /…/ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ.

    – /…/ là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy. Trả lời:

    Vận dụng kiến thức đã học ở các môn học trong nhà trường để tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống và cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào. Chẳng hạn : Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (vật lí) ; Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy (toán học).

    2. Bài tập 2, trang 90, SGK.

    Đọc đoạn trích sau đây :

    Trong đoạn trích này, điểm tựa có đưực dùng như một thuật ngữ vật lí hay không ? Ở đây, nó có ý nghĩa gì ?

    Trả lời:

    Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí, có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản. Em hãy xác định xem trong đoạn trích này, từ điểm tựa có được dùng theo nghĩa như vậy không.

    3. Bài tập 3, trang 90, SGK.

    Trong hoá học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hoá hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong dó mỗi thành phần vẫn không mất tính chất riêng của mình”.

    Trả lời:

    Cho biết trong hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợpđược dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ thông thường.

    a) Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển,… là một hỗn hợp.

    b) Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.

    Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

    So sánh nghĩa của từ hỗn hợp trong hai câu (a) và (b) với hai nghĩa đã nêu trong bài tập để biết được trong trường hợp nào từ này được dùng như một thuật ngữ và trong trường hợp nào được dùng theo nghĩa thông thường.

    Trả lời:

    Em hãy dựa vào câu có từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường để đặt câu theo yêu cầu của bài tập.

    4. Bài tập 4, trang 90, SGK.

    Trả lời:

    Trong sinh học, cá voi, cá heo được xếp vào lớp thú, vì tuy những động vật này có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây nhưng không thở bằng mang mà thở bằng phổi.

    Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo) ?

    Tiếng Việt gọi các động vật đó là cá voi, cá heo thì có nghĩa là theo cách hiểu thông thường của người Việt, cá là loài sống dưới nước bơi bằng vây nhưng không nhất thiết phải thở bằng mang.

    5. Bài tập 5, trang 90, SGK.

    Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường ( thị : chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá, còn trong quang học (phân ngành vật lí nghiên cứu về ánh sáng và tương tác của ánh sáng với vật chất), thuật ngữ thị trường ( thị : thây – yếu tố Hán Việt) chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được. Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không ? Vì sao ?

    Cần lưu ý : kinh tế học và quang học là hai lĩnh vực khoa học riêng biệt.

    6. Tra cứu tài liệu và cho biết nghĩa của thuật ngữ vi-rút trong sinh học và trong tin học. Nếu cho đây là hiện tượng đồng âm thì đúng hay sai ? Có thể coi đây là trường hợp vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm hay không ?

    Trong sinh học, vi-rút có nghĩa là “một sinh vật cực nhỏ, đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào, gây ra các bệnh truyền nhiễm”.

    Trong tin học, vi-rút có nghĩa là “một bộ mật mã xâm nhập vào chương trình máy tính nhằm gây ra lỗi, phá những thông tin được lưu trữ”.

    Theo em, nghĩa của vi-rút trong sinh học và v i-rút trong tin học có quan hệ với nhau hay không ? Qua đó có thể xác định đây có phải là hiện tượng đồng âm hay không ?

    7. Có thể thay thuật ngữ chứng mộng du bằng chứng đi lang thang trong đêm, chứng mất ngôn ngữ bằng chứng không nói được được không ? Vì sao ?

    Có thể tra cứu tài liệu để biết chứng mộng du; chứng mất ngôn ngữ nghĩa là gì. So sánh với nghĩa của những cụm từ chứng lang thang trong đêm, chứng không nói được để tìm ra câu trả lời thích hợp.

    Cần lưu ý là hầu hết các thuật ngữ trong tiếng Việt đều là từ vay mượn. Đặc biệt, các yếu tố Hán Việt có vai trò rất quan trọng trong việc cấu tạo thuật ngữ tiếng Việt.

    8. Bộ môn khoa học nghiên cứu tên địa phương gọi là địa danh học. Vậy bộ môn khoa học nghiên cứu tên người gọi là gì ?

    Theo nguyên tắc, cấu tạo thuật ngữ phải bảo đảm tính hệ thống.

    9. Hãy nêu một số thuật ngữ dùng trong toán học mà em biết.

    HS có thể nêu một số thuật ngữ dùng trong số học và hình học như : số nguyên, số âm, số dương, số mũ, tam giác, tứ giác, hình bình hành, hình vuông : đường trung tuyến, góc vuông, góc nhọn, góc tù,…

    10. Hãy cho biết các thuật ngữ dùng trong toán học thể hiện những đặc điểm nào của thuật ngữ nói chung.

    Các thuật ngữ dùng trong toán học có đặc điểm của thuật ngữ nói chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Phân Tích Và Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu Bức Xạ Nhiệt
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Bài Tập Con Lắc Lò Xo, Các Dạng Toán Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Trang 89 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Những Đứa Trẻ (Trích Thời Thơ Ấu)
  • Giải Vật Lí 9 Bài 6: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Lời Giải 60 Bài Tập Tiếng Việt Lớp 9
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Hay Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 8: Country Life And City Life
  • Gợi ý soạn bài Thuật ngữ để trả lời các câu hỏi trang 89 SGK Ngữ văn 9 tập 1, từ đó giúp em hiểu hơn thuật ngữ là gì, đặc điểm của thuật ngữ cũng như biết cách làm các bài tập phần Luyện tập xác định thuật ngữ.

    Soạn bài Thuật ngữ trang 89 SGK Ngữ văn 9 tập 1

    Soạn bài: Thuật ngữ, Ngắn 1

    Câu 1:

    – Cách 1: nêu những dấu hiệu bên ngoài, có thể quan sát được trực tiếp bằng giác quan. Các từ muối, nước ở cách 1 là từ thông thường.

    – Cách 2: nêu những tính chất đặc trưng bên trong. Những tính chất này là kết quả nghiên cứu khoa học. Các từ muối, nước ở đây là thuật ngữ.

    Câu 2:

    – Thạch nhũ: thuật ngữ môn Địa lí.

    – Bơ-dơ: thuật ngữ môn Hóa học.

    – Ẩn dụ: thuật ngữ môn Ngữ văn.

    – Phân số thập phân: thuật ngữ môn Toán

    II. Đặc điểm của thuật ngữ:

    Câu 1: Các thuật ngữ ở mục 2 nói trên chỉ có một nghĩa.

    Câu 2:

    – Từ muối trong câu (a) là nghĩa thuật ngữ.

    – Từ muối thứ hai trong câu (b) là từ thông thường ở đây được dùng theo sắc thái biểu cảm.

    Luyện tập

    Câu 1:

    – Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. (Vật lí)

    – Xâm thực là hiện tượng làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy,… (Địa lí)

    – Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới. (Hóa học)

    – Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. (Ngữ văn)

    – Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa. (Lịch sử)

    – Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp cúc với đầu nhụy. (Sinh học)

    – Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. (Địa lí)

    – Trọng lực là lực hút của Trái Đất. (Vật lí)

    – Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất. (Địa lí)

    – Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên. (Hóa học)

    – Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ. (Lịch sử)

    – Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy. (Toán học)

    Câu 2: Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí, có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản. Nhưng trong đoạn trích này nó không được dùng như một thuật ngữ. Ở đây, điểm tựa chỉ nơi làm chỗ dựa chính (ví như điểm tựa của đòn bẩy).

    Câu 3:

    Trong trường hợp (a), từ hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, còn trong trường hợp (b) từ hỗn hợp được dùng như một từ thông thường.

    Câu 4: Thuật ngữ cá của sinh học: động vật có xương sống, sống ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. Theo cách hiểu thông thường của người Việt cá không nhất thiết phải thở bằng mang.

    Câu 5: Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ thị trường của kinh tế học và thuật ngữ thị trường của quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm.

    Xem trước và xem lại các bài học gần đây để học tốt Ngữ Văn lớp 9 hơn

    – Soạn bài Kiều gặp Từ Hải

    – Soạn bài Miêu tả trong văn tự sự

    – soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích, trích Truyện Kiều, Nguyễn Du

    Soạn bài: Thuật ngữ, Ngắn 2

    I, Thuật ngữ là gì?

    Câu 1 (trang 87 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Cách giải thích thứ nhất ai cũng hiểu được. Cách giải thích thứ hai nếu ai không có kiến thức về hóa học thì sẽ rất khó hiểu

    Câu 2 (trang 88 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    a, Môn Địa lí, Hóa học, Ngữ văn, Toán

    b, Những từ được in đậm chủ yếu được dùng cho văn bản khoa học

    II, Đặc điểm của thuật ngữ

    Câu 1 (trang 88 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Các thuật ngữ ở trên chỉ có một nghĩa, không có nghĩa nào khác

    Câu 2 (trang 88 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Ví dụ b muối màng sắc thái biểu cảm. Nó ẩn dụ cho sự gắn bó, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

    Luyện tập

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-thuat-ngu-37724n.aspx

    Câu 1 (trang 89 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1): Những từ cần điền theo thứ tự: Lực, Xâm thực, Hiện tượng hóa học, Trường từ vựng, Di chỉ, Thụ phấn, Lưu lượng, Trọng lực, Khí áp, Đơn chất, Thị tộc phụ hệ, Đường trung trực

    Câu 2 (trang 90 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    – Điểm tựa ở đây không được dùng như một thuật ngữ của Vật lí

    – Nó có ý nghĩa là nơi gửi gắm niềm tin và hi vọng của tác giả, của nhân dân trong sự nghiệp giải phóng dân tộc

    Câu 3 (trang 90 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    – Trường hợp a hỗn hợp được dùng như thuật ngữ. Trường hợp b “hỗn hợp” được dùng theo nghĩa thông thường

    – Thức ăn gia súc hỗn hợp

    Câu 4 (trang 90 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    – Định nghĩa từ “cá”: Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang

    – Khi chúng ta gọi “cá voi, cá heo” đấy là dựa trên đặc điểm sống dưới nước của chúng mà gọi

    Câu 5 (trang 90 Ngữ Văn lớp 9 Tập 1):

    Hai thuật ngữ “thị trường” không vi phạm nguyên tắc “một thuật ngữ – một khái niệm” vì đây là hai từ dùng trong hai lĩnh vực khoa học khác nhau. Đây đơn giản chỉ là hiện tượng đồng âm khác nghĩa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thuật Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Phép Phân Tích Và Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu Bức Xạ Nhiệt
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Bài Tập Con Lắc Lò Xo, Các Dạng Toán Và Cách Giải
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Ôn Luyện Lập Trình Oop & Interface
  • Bài Tập Tự Luận Java Cơ Bản Có Lời Giải
  • Bài Tập Câu Lệnh Điều Kiện Switch Case
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)

    Để phát huy tính chủ động trong việc học, bên cạnh sự có mặt của giáo viên, các loại tài liệu tham khảo cũng đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết, đặc biệt là với môn học đòi hỏi sự nhạy bén, tinh tế như môn Văn.

    Cuốn Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1) được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 9. Sách gồm các bài tập Ngữ Văn đa dạng có gợi ý làm bài cụ thể nhằm giúp các em có thể tự học tốt môn Ngữ văn một cách chủ động, sáng tạo.

    Sách bao gồm 17 bài học với các nội dung:

    – Thực hành phần Đọc – hiểu văn bản các văn bản văn học.

    – Thực hành Tiếng Việt thông qua các bài tập dưới hình thức bảng biểu và điền vào chỗ trống.

    – Thực hành các thao tác kĩ năng lập luận , diễn đạt và tạo lập thành văn bản ở phần Tập làm văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Ma Trận Ge Là Gì ?
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giáo Án Lớp 5
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 21: Câu Trần Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Cầu Khiến Sbt Văn Lớp 8 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 24
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Truyện Lớp 9
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học Nước Ngoài
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 8 bài 21 SGK

    Giải bài tập Ngữ văn bài 21: Câu trần thuật

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 8 bài 21: Câu trần thuật được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

    Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, câu trần thuật được dùng nhiều nhất vì nó thông dụng nhất trong đời sống hằng ngày.

    Câu b:

    Các câu trần thuật trong đoạn a dùng để trình bày suy nghĩ của người viết, đoạn b các câu trần thuật dùng để kể và thông báo, đoạn c câu trần thuật dùng để miêu tả mặt của người đàn ông, đoạn d câu trần thuật dùng để nêu nhận định và bộc lộ cảm xúc.

    III. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần luyện tập Câu 1. Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây. a) Thế rồi Dế Choắt tắt thở (1). Tôi thương lắm (2). Vừa thương vừa ăn năn tội mình (3).

    (Tô Hoài – Dế Mèn phiêu lưu kí).

    + Cả 3 câu trên đều là câu trần thuật.

    + Câu 1 dùng với mục đích kể; câu 2, 3 bộc lộ cảm xúc.

    b) Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên: (1) – Cây bút đẹp quá! (2) Cháu cảm ơn ông! (3) Cảm ơn ông! (4)

    * Câu 1 là câu trần thuật, câu 2, 3, 4 là câu cảm thán.

    * Câu 1 là câu trần thuật với mục đích kể, câu 2 là câu cảm thán với mục đích ca ngợi, câu 3, 4 biểu lộ sự biết ơn.

    Câu 2. Đọc câu thơ thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh (Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?) và câu thơ thứ hai trong phần dịch thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ) cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó. Câu dịch nghĩa Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?

    – Kiểu câu nghi vấn.

    – Ý nghĩa: Thể hiện niềm xúc động của nhà thơ trước cảnh đẹp và tâm trạng băn khoăn.

    Câu dịch thơ Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ.

    – Kiểu câu trần thuật.

    – Ý nghĩa: Niềm xúc động của nhà thơ trước cảnh đẹp.

    Câu 3. Xác định ba câu sau đây thuộc kiểu câu nào và được sử dụng để làm gì. Hãy nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa của những câu này. a) Anh tắt thuốc lá đi!

    + Câu cầu khiến.

    + Ý nghĩa: Thể hiện sự yêu cầu, và yêu cầu đó muốn được thực hiện ngay.

    b) Anh có thể tắt thuốc lá được không?

    + Câu nghi vấn.

    + Ý nghĩa: Đưa ra lời đề nghị một cách lịch sự nhẹ nhàng.

    c) Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

    + Câu cầu khiến.

    + Ý nghĩa: Đưa ra lời yêu cầu vừa rất lịch sự vừa rất kiên quyết.

    Câu 4. Những câu sau đây có phải là câu trần thuật hay không? Những câu này dùng để làm gì? a) Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.

    (Thạch Sanh)

    + Đây là câu cầu khiến.

    + Dùng để thể hiện yêu cầu của mình đối với người khác (Lý Thông yêu cầu Thạch Sanh đi canh miếu thay cho mình).

    b) Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: “Em muốn cả anh cùng đi nhận giải”

    (Tạ Duy Anh – Bức tranh của em gái tôi)

    + Câu trần thuật.

    + Dùng để kể lại sự việc đã xảy ra (người anh kể lại lời yêu cầu của em gái đối với mình).

    Ví dụ:

    – Hè này lớp mình nên tổ chức đi chơi ở đâu nhỉ?

    – Đi Đầm Sen đi!

    – Đi Đầm Sen nhiều rồi, tớ không thích đi đâu.

    – Hay đi công viên nước, tha hồ bơi lội?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Khởi Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Khởi Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Nêu Ví Dụ Dễ Hiểu (Ngữ Văn 9)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liệt Kê
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Trần Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Mục Đích Cụ Thể Của Những Câu Trần Thuật
  • Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Hội Thoại, Ngữ Văn Lớp 8, Trang 92 Sgk Tập 2, Ngắn, Hay
  • Hội Thoại ( Tiếp Theo) Trang 102
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Chi Tiết)
  • Câu trần thuật

    Câu 1 (Bài tập 1 tr.46-47 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Tôi thương lắm

    Câu cảm thán

    Bộc lộ niềm xót thương

    Vừa thương vừa ăn năn tội mình

    Câu cảm thán

    Bộc lộ niềm ăn năn, hối hận

    Cây bút đẹp quá!

    Câu cảm thán

    Bộc lộ sự vui sướng, khen ngợi

    Cháu cảm ơn ông!

    Câu cảm thán

    Bộc lộ sự biết ơn

    Cảm ơn ông!

    Câu cảm thán

    Bộc lộ sự biết ơn

    Câu 2 (Bài tập 2 tr.47 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Nhận xét về kiểu câu

    + Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?: Câu nghi vấn (có từ để hỏi “làm thế nào” kết hợp với dấu hỏi chấm cuối câu)

    + Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ: Câu trần thuật (dấu chấm kết thúc câu)

    – Nhận xét ý nghĩa: Cả hai câu đều nhằm mục đích bộc lộ sự xúc động, hân hoan trước cảnh đẹp của đêm trăng đẹp.

    Câu 3 (Bài tập 3 tr.47 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa: Câu a mang hàm ý ra lệnh, câu b mang hàm ý yêu cầu, câu c mang hàm ý nhắc nhở

    Câu 4 (bài tập 4 tr.47 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Câu 5:

    Trả lời:

    Hôm nay, trên đường đi học về tôi bỗng tôi gặp lại Nam, người bạn thân từ thuở nhỏ của tôi. Năm chúng tôi lên lớp hai thì Nam chuyển lên thành phố sống cùng bố mẹ, từ đó chúng tôi không còn liên lạc được với nhau. Nay gặp lại Nam tôi mừng lắm. Vẫn dáng người cao cao gầy gầy như xưa nhưng giờ cậu đã trắng trẻo hơn trước rất nhiều. Nam nói cậu ấy sẽ về quê chơi ba tháng hè, tôi vui mừng reo lên: “Tuyệt quá!”. Hai chúng tôi trò chuyện vui vẻ suốt dọc đường, bao nhiêu kỉ niệm vui, những kí ức đẹp của tuổi thơ hai đứa bỗng ùa về. Tôi nhận ra khoảng cách và thời gian không bao giờ có thể chia rẽ được tình bạn của chúng tôi.

    Câu 6:

    Trả lời:

    Câu trần thuật: Ngày mai cả lớp sẽ được đi dã ngoại.

    Câu nghi vấn: Ngày mai cả lớp đi dã ngoại phải không?

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Câu Trần Thuật
  • Tả Văn Về Bài Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Cảm Nghĩ Về Bài “ôn Dịch, Thuốc Lá”
  • Soạn Bài Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Trang 24 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Câu Trần Thuật Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Luyện Nói Kể Chuyện
  • Soạn Bài Vượt Thác (Võ Quảng)
  • ✅ Vượt Thác (Võ Quảng)
  • Giải Đề 2 (Trang 69 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 69 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải VBT Ngữ Văn 6: Câu trần thuật đơn

    Trả lời:

    Câu trần thuật đơn Dùng để

    Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa

    dùng để miêu tả

    Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy

    dùng để giới thiệu và thuyết minh

    Trả lời:

    Câu 3 (trang 90 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 4, trang 104 SGK: Ngoài tác dụng giới thiệu nhân vật, những câu mở đầu sau đây còn có tác dụng gì?

    Trả lời:

    Câu Tác dụng (ngoài giới thiệu nhân vật)

    Câu a

    nói về tâm huyết của người thợ mộc với nghề mộc của mình

    Câu b

    nói về hoàn cảnh người kiếm củi gặp con hổ và hoàn cảnh của con hổ

    Câu 4 (trang 90-91 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Tìm các câu trần thuật đơn trong đoạn trích sau. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong từng câu đó.

    Trả lời:

    a, Khi mười mấy tên đầy tớ hung hăng xông vào chuồng ngựa, Mã Lương đã không còn ở đấy nữa.

    b, Bọn thị vệ và bọn vệ xô tới đẩy ông lão ra ngoài, tuốt gươm dọa chém ông lão.

    c, Tự bao giờ đến giờ, chuột mới đẻ ra đã rất sợ mèo vì mèo cứ xơi chuột mãi.

    Câu 6 (trang 92 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Viết một đoạn văn ngắn chứa câu trần thuật đơn có tác dụng giới thiệu.

    Trả lời:

    Đoạn văn:

    – Minh là lớp trưởng lớp em. Minh là một bạn học sinh giỏi, tính tình lại tốt. Minh lúc nào cũng giúp đỡ bạn bè trong lớp. Thầy cô và các bạn học đều rất yêu mến Minh.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Luyện Nói Về Quan Sát, Tưởng Tượng, So Sánh Và Nhận Xét Trong Văn Miêu Tả
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Học Đường Đời Đầu Tiên (Tô Hoài)
  • Giải Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài So Sánh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 9 Bài 11: Đoàn Thuyền Đánh Cá

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Đoàn Thuyền Đánh Cá (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 11: Đoàn Thuyền Đánh Cá
  • Soạn Bài Đoàn Thuyền Đánh Cá
  • Dàn Ý Phân Tích Bài Đoàn Thuyền Đánh Cá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Giải VBT Ngữ văn 9 Đoàn thuyền đánh cá

    Giải vở bài tập Ngữ văn 9 bài 11: Đoàn thuyền đánh cá

    1. Em hiểu như thế nào về hai câu mở đầu bài thơ: Mặt trời…… đêm sập cửa. Những hình ảnh trong hai câu thơ này gợi cho em liên tưởng gì? Trả lời:

    – Câu thơ là một liên tưởng so sánh thú vị của nhà thơ về cảnh biển lúc vào đêm

    – Trong hình ảnh so sánh này vũ trụ là một ngôi nhà lớn với màn đêm buông xuống là cánh cửa khổng lồ với những lượn sóng là then cửa

    – Tuy nhiên chi tiết này lại gây ra thắc mắc cho người đọc vì ở nước ta vùng biển miền Bắc không thể thấy cảnh mặt trời lặn xuống biển. Thực ra hình ảnh này được nhìn từ trên con thuyền đang ra biển hoặc một hòn đảo lúc hoàng hôn ở một khoảng trời phía Tây vẫn có thể nhìn được

    2. Câu 2, tr. 142, SGK Trả lời:

    – Không gian là mặt biển bao la, rộng lớn với sự hiện diện của mặt trời, mặt biển, trăng sao, mây, gió

    – Trong bài thơ có hai cảm hứng bao trùm và thống nhất hòa quyện chặt chẽ: cảm hứng về lao động và cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ.

    – Công việc lao động của người đánh cá giữa thiên nhiên bao la của biển và trời như đã gắn liền, hải hòa với nhịp sống của thiên nhiên đất trời: Thuyền ta lái gió với buồm trăng – Lướt giữa mây cao với biển bằng, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời…

    → Hai cảm hứng – về thiên nhiên vũ trụ và lao động – đã tạo cho hình ảnh đoàn thuyền đánh cá qua cái nhìn của nhà thơ trở nên lớn lao, kì vĩ, bay bổng.

    – Bằng biện pháp nhân hóa, tác giả đã gợi tả hình ảnh con thuyền lướt giữa gió trăng lồng lộng

    – Bằng biện pháp liệt kê so sánh, tác giá đã miêu tả các loại cá thể hiện sự giàu đẹp và vô tận của biển

    3. Phân tích các hình ảnh trong khổ 3 và khổ 4. Bút pháp xây dựng hình ảnh của tác giả có đặc điểm gì nổi bật? Trả lời:

    – Khổ 3: Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển cả bao la đã trở thành con thuyền kì vĩ, khổng lồ, hòa nhập vào với kích thước rộng lớn của thiên nhiên: lái gió, buồm trăng, mây cao, biển bằng,…

    – Khổ 4: Những hình ảnh ảnh đẹp giàu màu sắc của các loài cá lấp lánh dưới ánh trăng trên biển trở thành bức tranh huyền ảo lung linh

    – Bút pháp lãng mạn nổi bật trong việc sáng tạo hình ảnh thơ, với những liên tưởng sáng tạo, độc đáo, nhiều so sánh thú vị, thủ pháp phóng đại được sử dụng hợp lí

    4. Câu 4, tr. 142, SGK Trả lời:

    – Bài thơ có bốn từ “Hát”. Cả bài như một khúc ca, ngợi ca lao động, với tinh thần làm chủ, với niềm vui phơi phới mà nhà thơ viết thay cho những người lao động.

    – Lời thơ dõng dạc giọng điệu như khúc hát mê say hào hứng,

    – Các yếu tố góp phần tạo nên âm hưởng bài thơ: gieo vần biến hóa, vần trắc xen lẫn vần bằng, vần liền, vần cách… tạo âm vang cho tinh thần lao động; nhịp thơ có khi đầy sức trẻ, sức lao động, có khi hân hoan những chùm cá nặng.

    5. Câu 5, tr. 142, SGK Trả lời:

    – Nhà thơ Huy Cận có cái nhìn tươi mới và cảm xúc hào hứng, tràn đầy niềm vui về cuộc sống.

    – Mỗi hình ảnh thơ đều mang sức sống, mang niềm vui, cuốn theo tình yêu say đắm, mãnh liệt trước biển khơi bao la, hùng vĩ, giàu có vô tận của nhà thơ: cánh cửa vũ trụ với hòn lửa mặt trời, cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim,…, người lao động hăng say làm việc.

    → Đây chính là cái nhìn tin tưởng, phấn khởi của nhà thơ trước cuộc đời mới.

    6. Khổ thơ đầu và khổ thơ cuối bài thơ có nhiều chi tiết hình ảnh, câu thơ được lặp lại nhưng vẫn có sự khác biệt. Tìm hiểu ý nghĩa của sự lặp lại và thay đổi ấy. Trả lời:

    – Sự lặp lại có biến đổi thể hiện trọn vẹn một chuyến đi biển của đoàn thuyền: xuất phát lúc mặt trời xuống biển và trở về lúc mặt trời đội biển

    – Câu thơ được lặp lại biểu hiện niềm vui, tinh thần phấn chấn của người lao động cả lúc lên đường đến lúc trở về.

    – Điều đó dường như đã trở thành bài ca lao động nhịp nhàng cùng thiên nhiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Đoàn Thuyền Đánh Cá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Soạn Bài Mây Và Sóng
  • Soạn Bài: Mây Và Sóng (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Thuyết Minh Về Một Danh Lam Thắng Cảnh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100