Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 37 Câu 1, 2, 3, 4

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 117: Luyện Tập Chung (Tiếp Theo)
  • Bài Tập Vecto Lớp 10 Có Lời Giải
  • Cách Tìm Vecto Chỉ Phương Của Đường Thẳng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Bài 106: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 117: Luyện Tập Chung Trang 39,40,41
  • Giải vở bài tập Toán 4 trang 79 tập 1 Giải vở bài tập Toán 4 trang 87 tập 1

    Giải vở bài t ập Toán 5 trang 37 tập 2 câu 1, 2, 3, 4

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    chúng tôi

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 5 tập 2, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 37

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 10 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 40 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 26 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 19 Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Luyện Tập Trang 37 Sgk Toán Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Kì 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Cuối Năm Có Đáp Án
  • Unit 8 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 9: English In The World
  • A Closer Look 2 Unit 1 Trang 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài 1. Tính nhẩm:

    6 + 5 = 6 + 6 = 6 + 7 = 6 + 8 =

    5 + 6 = 6 + 10 = 7 + 6 = 6 + 9 =

    8 + 6 = 9 + 6 = 6 + 4 = 4 + 6 =

    Bài giải

    6 + 5 = 11 6 + 6 = 12 6 + 7 = 13 6 + 8 = 14

    5 + 6 = 11 6 + 10 = 16 7 + 6 = 13 6 + 9 = 15

    8 + 6 = 14 9 + 6 = 15 6 + 4 = 10 4 + 6 = 10

    Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống:

    Điền kết quả từ trái sang phải như sau: 31; 53; 54; 35; 51

    Bài 3. Số?

    Số cây đội 2 trồng được là:

    46 + 5= 51 ( cây )

    Đáp số: 51 cây.

    Bài 5. Trong hình bên:

    a) Có mấy hình tam giác?

    b) Có mấy hình tứ giác?

    a) Có 3 hình tam giác: h1, h3, h (1,2,3)

    b) Có 3 hình tứ giác là: h2, h(1,2), h (2,3).

    Chuyên mục: Giải bài tập Toán học lớp 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 2 Bài Tìm Một Số Hạng Trong Một Tổng
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Tìm Số Trừ
  • Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6
  • Bài Giải Toán Lớp 2 Tìm X
  • Làm Thế Nào Để Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Bài Toán Có Lời Văn
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 132 Bài Luyện Tập Chung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 163: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 81: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 81 : Luyện Tập Chung
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 109 Vở Bài Tập Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 113, 114 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 90 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 87

    Giải vở bài t ập Toán 5 trang 132 tập 2 bài luyện tập chung

    Giải sách bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 132

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    chúng tôi

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 5 tập 2, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 132

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 117 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 117: Luyện Tập Chung Trang 39,40,41
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Bài 106: Luyện Tập
  • Cách Tìm Vecto Chỉ Phương Của Đường Thẳng
  • Bài Tập Vecto Lớp 10 Có Lời Giải
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19: Luyện Tập Trang 25, 26

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Phép Cộng Trừ Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 55: Bài Luyện Tập Chung Đầy Đủ Nhất
  • Toán Lớp 4 Trang 55, 56: Luyện Tập Hình Học
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 6, 7 Toán 8 Tập 2: Mở Đầu Về Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Vở bài tập Toán 5 Bài 19: Luyện tập trang 25, 26

    Bài 1 trang 25 VBT Toán 5 Tập 1: Biết rằng, 15 công nhân sửa xong một đoạn đường phải hết 6 ngày. Hỏi muốn sửa xong đoạn đường đó trong 3 ngày thì cần bổ sung thêm bao nhiêu công nhân?

    Trả lời

    Tóm tắt

    15 công nhân sửa xong: 6 ngày

    …? công nhân sửa xong: 3 ngày

    Bài giải

    6 ngày so với 3 ngày thì giảm số lần là:

    6 : 3= 2 (lần)

    Số công nhân sửa xong đoạn đường trong 3 ngày là:

    15 × 2 = 30 (công nhân)

    Số công nhân cần bổ sung:

    30 – 15 = 15 (công nhân)

    Đáp số: 15 công nhân

    Bài 2 trang 26 VBT Toán 5 Tập 1: Có một số tiền, nếu mua kẹo loại 5000 đồng một gói thì được 15 gói kẹo. Hỏi cùng số tiền đó nếu mua loại kẹo 7500 đông một gói thì được bao nhiêu gói kẹo?

    Trả lời

    Tóm tắt

    Loại 5000 đồng mua: 5 gói kẹo

    Loại 7500 đồng: …? gói kẹo

    Bài giải

    5000 đồng so với 7500 đồng thì giảm số lần là:

    Nếu mua loại 7500 đồng một gói thì số gọi kẹo mua được:

    Đáp số: 10 gói kẹo

    Bài 3 trang 26 VBT Toán 5 Tập 1: Một gia đình gồm bố, mẹ và hai con (4 người), bình quân thu nhập hằng tháng là 2 000 000 đồng một người. Nếu gia đình đó thêm một con nữa thì bình quân thu nhập hằng tháng của mối người bị giảm bao nhiêu tiền, biết rằng tổng thu nhập không thay đổi?

    Trả lời

    Tóm tắt

    4 người: bình quân thu nhập 800 000 đồng mỗi người

    (4 +1) người: bình quân thu nhập …? đồng mỗi người

    Số người trong gia đình:

    4 + 1 = 5 (người)

    Tổng thu nhập hàng tháng của gia đình (4 người) là:

    2000000 × 4 = 8000000 (đồng)

    Bình quân thu nhập hàng tháng của 1 người khi gia đình có thêm một con là:

    8000000 : 5= 1600000 (đồng)

    Bình quân thu nhập hàng tháng của 1 người bị giảm khi gia đình có thêm con:

    2000000 – 1600000 = 400000 (đồng)

    Đáp số: 400 000 đồng

    Bài 4 trang 26 VBT Toán 5 Tập 1: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

    Một đội 10 người trong một ngày đào được 35m nương. Nếu bổ sung thêm 20 người nữa cùng đào thì trong một ngày đội đó đào được bao nhiêu mét mương? (mức đào của một người như nhau)

    A. 350m B. 700m C. 105m D. 200m

    Trả lời

    Tóm tắt

    10 người : đào được 35m

    (10 + 20) người: đào được ….?m

    Số người hiện có:

    10 + 20 = 30 (người)

    30 người so với 10 người thì tăng số lần là:

    30 : 10 = 3 (lần)

    Số mét mương một ngày đào được sau khi bổ sung người là:

    35 × 3 = 105 (m)

    Đáp số: 105 m

    Vậy khoanh vào:C. 105m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 25
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Toán 5: Luyện Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 5 Bài: Luyện Tập Chung Trang 31
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 2: Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 37 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3 Trang 121 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Hàm Số Lượng Giác
  • Giải Bài 47, 48, 49, 50 Trang 11, 12 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Bài 48, 39, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57 Trang 12 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • 1. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật có :

    a. Chiều dài 0,9m, chiều rộng 0,6m, chiều cao 1,1m.

    b. Chiều dài ({4 over 5}dm), chiều rộng ({2 over 3}dm,) chiều cao ({3 over 4}dm)

    2. Một hình lập phương có cạnh 3,5dm. Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó.

    3. Biết thể tích của hình lập phương bằng 27cm 3. Hãy tính diện tích toàn phần của hình lập phương đó.

    Hướng dẫn : Có thể tìm độ dài cạnh của hình lập phương bằng cách thử lần lượt với các số đo 1cm, 2cm, …

    4. Tính thể tích của khối gỗ có dạng như hình bên :

    1.

    Bài giải

    a. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    (0,9 + 0,6) ⨯ 2 = 3(m)

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

    Thể tích hình hộp chữ nhật là :

    0,9 ⨯ 0,6 ⨯ 1,1 = 0,594 (m 3)

    b. Chu vi hình hộp chữ nhật là :

    (left( {{4 over 5} + {2 over 3}} right) times 2 = {{44} over {15}},left( {dm} right))

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

    ({{44} over {15}} times {3 over 4} = {{132} over {60}} = {{11} over 5},left( {d{m^2}} right))

    Thể tích hình hộp chữ nhật là :

    ({4 over 5} times {2 over 3} times {3 over 4} = {2 over 5},left( {d{m^3}} right))

    b. ({{11} over 5}d{m^2},;,{2 over 5}d{m^3})

    2.

    Bài giải

    Diện tích một mặt hình lập phương là :

    3,5 ⨯ 3,5 = 12,25 (dm 2)

    Diện tích toàn phần hình lập phương là :

    12,25 ⨯ 6 = 73,5 (dm 2)

    Thể tích của hình lập phương là :

    3,5 ⨯ 3,5 ⨯ 3,5 = 42,875 (dm 3)

    3.

    Có thể tìm độ dài cạnh của hình lập phương bằng cách thử lần lượt với các số đo 1cm, 2cm, 3cm,…

    Bài giải

    – Nếu cạnh hình lập phương là 1cm thì thể tích hình lập phương là :

    1 ⨯ 1 ⨯ 1 = 1 (cm 3) (loại)

    – Nếu cạnh hình lập phương là 2cm thì thể tích hình lập phương là :

    2 ⨯ 2 ⨯ 2 = 8 (cm 3) (loại)

    – Nếu cạnh hình lập phương là 3cm thì thể tích hình lập phương là :

    3 ⨯ 3 ⨯ 3 = 27 (cm 3) (nhận)

    Vậy hình lập phương có cạnh dài 3cm.

    Diện tích một mặt hình lập phương là :

    Diện tích toàn phần hình lập phương là :

    Đáp số : 54cm 2

    4.

    Bài giải

    Thể tích hình lập phương cạnh 1cm là :

    Số hình lập phương tạo thành khối gỗ :

    3 ⨯ 2 = 6 (hình)

    Thể tích khối gỗ là :

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 11 Bài 2: Dãy Số
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Giới Hạn Của Dãy Số
  • Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30 Trang 11 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 67: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 64: Luyện Tập Gam
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 41: Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 39 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Đầy Đủ Nhất
  • Giải vở bài tập Toán 5 tập 1

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 67: Luyện tập trang 83 Vở BT Toán 5 tập 1 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại các dạng bài tập nhân chia số thập phân. Mời các em cùng tham khảo.

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 67

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 83 – Bài 1

    Tính

    a) 60 : 8 x 2,6

    b) 480 : 125 : 4

    c) (75 + 45) : 75

    d) 2001 : 25 – 1999 : 25

    Phương pháp giải

    – Biểu thức chỉ chứa phép nhân và phép chia ta tính lần lượt từ trái sang phải.

    – Biểu thức có chứa phép nhân, phép chia, phép cộng và phép trừ thì ta tính phép nhân, phép chia trước, tính phép cộng và phép trừ sau.

    – Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 60 : 8 x 2,6

    = 7,5 x 2,6 = 19,5

    b) 480 : 125 : 4

    = 3,84 : 4

    = 0,96

    c) (75 + 45) : 75

    = 120 : 75 = 1,6

    d) 2001 : 25 – 1999 : 25

    = 80,04 – 79,96 = 0,08

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 83 – Bài 2

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 26m, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    Phương pháp giải

    – Tính chiều rộng = chiều dài × 3/5.

    – Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

    – Diện tích = chiều dài × chiều rộng.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Tóm tắt:

    Chiều dài : 26m

    Chiều rộng bằng 3/5 chiều dài

    Tính chu vi? Tính diện tích?

    Bài giải

    Chiều rộng của mảnh vườn là:

    26 × 3/5 = 15,6 (m)

    Chu vi mảnh vườn là:

    (26 + 15,6) x 2 = 83,2 (m)

    Diện tích mảnh vườn là:

    26 x 15,6 = 405, 6 (m 2)

    Đáp số: 83,2m và 405, 6m 2

    Một ô tô trong 3 giờ đầu, mỗi giờ chạy được 39km; trong 5 giờ sau, mỗi giờ chạy được 35km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Phương pháp giải

    – Số ki-lô-mét ô tô chạy được trong 3 giờ đầu = số ki-lô-mét chạy được được trong 1 giờ đầu × 3.

    – Số ki-lô-mét ô tô chạy được trong 5 giờ sau = số ki-lô-mét chạy được được trong 1 giờ sau × 5.

    – Tính tổng số giờ ô tô đã đi.

    – Tính tổng số ki-lô-mét ô to đã đi được.

    – Số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ ô tô đi được = tổng số ki-lô-mét ô tô đã đi : tổng số giờ.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Trong 3 giờ đầu ô tô chạy được:

    39 x 3 = 117 (km)

    Trong 5 giờ đầu ô tô chạy được:

    35 x 5 = 175 (km)

    Thời gian ô tô chạy:

    3 + 5 = 8 (giờ)

    Số ki-lô-mét ô tô chạy trong 8 giờ là:

    117 + 175 = 292 (km)

    Trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy được:

    292 : 8 = 36,5 (km)

    Đáp số: 36,5 km

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 83 – Bài 4

    Tính bằng hai cách

    64 : 5 + 36 : 5 64 : 5 + 36 : 5

    Phương pháp giải

    Cách 1 : Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng sau.

    Cách 2 : Áp dụng công thức : a : c + b : c = (a+b) : c.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Tính bằng hai cách

    64 : 5 + 36 : 5

    Cách 1:

    64 : 5 + 36 : 5

    = 12,8 + 7,2

    = 20

    Cách 2:

    64 : 5 + 36 : 5

    = (64 + 36) : 5

    = 100 : 5 = 20

    Tham khảo chi tiết các dạng bài tập Toán lớp 5 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 71: Luyện Tập Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Thập Phân
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 74 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán (Tiếp Theo)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 69: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 59: Luyện Tập (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 34: Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • 1000 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Văn 8
  • Bài 25: Biến Dạng Của Lá – Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 63 (Tập 1) Trang 78, 79 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở bài tập Toán Lớp 5 Bài 60: Luyện tập (tiếp theo)

    Giải vở bài tập Toán Lớp 5 Bài 63 (Tập 1) trang 78, 79 đầy đủ nhất

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 bài 65 (Tập 1) trang 80

    1. Giải VBT Toán Lớp 5 Bài 59: Luyện tập (Tập 1): 

    1.1. Bài 1 trang 73 VBT Toán 5 Tập 1: 

    Tính nhẩm

    a) 12,6 × 0,1 = ………     

    2,05 × 0,1 = ………

    b) 12,6 × 0,01 = ………

    47,15 × 0,01 = ………

    c) 12,6 × 0,001 = ………

    503,5 × 0,001 = ………

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    a) 12,6 × 0,1 = 1,26       

    2,05 × 0,1 = 0,205      

    b) 12,6 × 0,01 = 0,126

    47,15 × 0,01 = 0,4715

    c) 12,6 × 0,001 = 0,0126

    503,5 × 0,001 = 0,5035

    1.2. Bài 2 trang 73 VBT Toán 5 Tập 1: 

    Viết các số sau dưới dạng số đo bằng ki – lô –mét vuông:

    1200ha = ………       215ha = ………      

    16,7ha = ………

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    1200ha = 12km2       215ha =2,15km2      

    16,7ha=0,167km2

    1.3. Bài 3 trang 73 VBT Toán 5 Tập 1: 

    Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1 000 000 đoạn đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang đo được 33,8cm. Tính độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang là:

    33,8 × 1000000= 33800000(cm) = 338(km)

    Đáp số: 338km

    1.4. Bài 4 trang 73 VBT Toán 5 Tập 1: 

    Mảnh đất hình vương có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Diện tích mảnh đất hình vuông:

    9,6 × 9,6 = 92,16 (m2)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:

    15 × 9,6 = 144(m2)

    Tổng diện tích của cả hai mảnh đất:

    92,16 + 144 = 236,16 (m2)

    Đáp số: 236,16 m2

    2. File tải miễn phí hướng dẫn giải VBT Toán Lớp 5 Bài 59: Luyện tập (Tập 1):

    Hướng dẫn giải bài Luyện tập VBT Toán Lớp 5 trang 59 file DOC

    Hướng dẫn giải bài Luyện tập VBT Toán Lớp 5 trang 59 file PDF

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 14 Bài Tập Chương Oxi Lưu Huỳnh Cơ Bản Nhất
  • Mẫu Đề Thi Hóa 11 Học Kì 2 Có Đáp Án 2022
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Cộng Hợp Vào Hidro Cacbon
  • Giải Bài Tập Sgk Địa 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á
  • Bài 20 Phần 2: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Bài 106: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 117: Luyện Tập Chung Trang 39,40,41
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 117 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 132 Bài Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 163: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 81: Luyện Tập Chung
  • tích mặt đáy hình hộp là: 0,8 X 1 = 0,8 (m2) Bài 106. LUYỆN TẬP Tóm tắt 20dm = 2m 12dm = l,2m Hướng dẫn Chu vi mặt đáy hình hộp là: (2 + 1,5) X 2 = 7 (m) Diện tích xung quanh hình hộp là: 7 X 1,2 = 8,4 (in2) Diện tích mặt đáy hình hộp là: 2x1,5 = 3 (m2) Diện tích toàn phần hình hộp là: 8,4 + 2 X 3 = 14,4 (m2) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 8,4m2. Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 14,4m2. 2. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài -^m, chiều rộng y m và chiều cao -1-m. Bài giải Chu vi mặt đáy hình hộp là: X 2 - (m) 10 Diện tích xung quanh hình hộp là: 17 17 1 10 x 3 30 (m2) Diện tích mặt đáy hình hộp là: 3.1 - X - 5 4 Diện tích toàn phần hình hộp là: 17 - 3 26 13 ,0, 30 20 30 15 - 17 ~2. 13 2 Đáp so: - m : --m . 30 15 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài l,lm, chiều rộng 0,5m và chiều cao lm. A. 1,6m2 B 4,3m2 @3,2m2 D. 3,75m2. I Hướng dẫn Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật: (1,1 + 0,5) X 2 = 3,2 (m) Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật: 3,2 X 1 = 3,2 (m2) * Hướng dẫn Diện tích sơn toàn bộ mặt ngoài của thùng tôn chính là diện tích 6 mặt của hình hộp chữ nhật cũng là diện tích toàn phần của hình hộp Người ta sơn toàn bộ mặt ngoài một cái thùng tôn có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8dm, chiều rộng 5dm và chiều cao 4dm. Hỏi diện tích sơn là bao nhiêu đề-xi-mét vuông ? Bài giải Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là: (8 + 5)-x 2 = 26 (dm) Diện tích xung quanh hình hộp là: 26 X 4 = 104 (dm2) Diện tích mặt đáy hình hộp là: 8 X 5 = 40 (dm2) Diện tích sơn là: 104 + 2 X 40 = 184 (dm2) Đáp số: 184dm2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Người ta xếp 4 hình lập phương nhỏ có cạnh lcm để được các hộp chữ nhật khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách xếp khác nhau ? Hướng dẫn Có 2 cách xếp 4 hình lập phương nhỏ cạnh lcm thành 1 hình hộp chữ nhật. Vậy khoanh vào câu (B). A. 1 cách (5)2 cách c. 3 cách D. 4 cách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tìm Vecto Chỉ Phương Của Đường Thẳng
  • Bài Tập Vecto Lớp 10 Có Lời Giải
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 117: Luyện Tập Chung (Tiếp Theo)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 37 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 17: Luyện Tập Trang 22,23

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn Tuần 22 Trang 22, 23, 24 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 1 Trang 5,6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 30 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Đọc Hai Đoạn…
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 26 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Câu 1, 2, 3 Vbt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở bài tập Toán 5 Bài 17: Luyện tập trang 22,23

    Bài 1 trang 22 VBT Toán 5 Tập 1: Minh mua 20 quyển vở 40 000 đồng. Hỏi Bình mua 21 quyể vở loại đó hết bao nhiêu đồng?

    Trả lời

    Giá tiền một quyển vở là:

    40000 : 20 = 2000 (đồng)

    Số tiền Bình mua 21 quyển vở là:

    2000 × 21 = 42000 (đồng)

    Đáp số: 42 000 đồng

    Bài 2 trang 22 VBT Toán 5 Tập 1: Nếu trung bình cứ 20 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    Trả lời

    Tóm tắt

    1 phút= 60 giây

    1 giờ = 60 × 60 = 3600 giây

    1 ngày= 24 × 3600 = 86400 giây

    20 giây: 1 em bé ra đời

    1 phút, 1 giờ, 1 ngày: ? em bé ra đời

    Số em bé ra đời trong 1 phút là:

    60 : 20 = 3 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 giờ là:

    3600 : 20 = 180 ( em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 ngày:

    86400 : 20 = 4320 (em bé)

    Bài 3 trang 23 VBT Toán 5 Tập 1: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

    Một người làm trong 2 ngày được trả 72 000 đồng tiền công. Hỏi với mức trả công như thế, nếu người đó làm trong 3 ngày thì được trả bao nhiêu tiền?

    A. 144 000 đồng B. 216 000 đồng

    C. 180 000 đồng D. 108 000 đồng

    Trả lời

    Đáp án đúng là: D. 108 000 đồng

    Bài 4 trang 23 VBT Toán 5 Tập 1: Cửa hàng để bảng giá 1 tá bút chì là 15 000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì loại đó thì phải trả bao nhiêu đồng?

    Lời giải:

    Tóm tắt

    1 tá = 12

    12 bút chì: 15 000 đồng

    6 bút chì: … ? đồng

    Trả lời

    * Cách 1:

    Số tiền bạn An mua một cây bút chì:

    15000 : 12 = 1250 (đồng)

    Số tiền bạn An mua 6 cái bút chì:

    1250 × 6 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 đồng

    *Cách 2:

    6 so với 12 thì giảm số lần là:

    12 : 6 = 2 (lần)

    Số tiền bạn An mua 6 cái bút chì:

    15000 : 2 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3 Trang 23 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 25 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 31 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 56 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 76: Luyện Tập Trang 92,93

    --- Bài mới hơn ---

  • 300 Bài Toán Có Lời Văn Cơ Bản Lớp 3
  • 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 (Có Đáp Án)
  • Bản Mềm: Tuyển Tập 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Có Hướng Dẫn
  • Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Giải Vở bài tập Toán 5 Bài 76: Luyện tập trang 92,93

    Bài 1 trang 92 VBT Toán 5 Tập 1: Tính (Theo mẫu):

    Mẫu: 6% + 15% = 21% 112,5% – 13% = 99,5%

    14,2% × 3 = 42,6% 60% : 5 = 12%

    a)17% + 18,2% = ………………………;

    b) 60,2% – 30,2% = ……………

    c) 18,1% × 5 = ………………………;

    d) 53% : 4 = ……………

    Trả lời

    a)17% + 18,2% = 35,2%

    b) 60,2% – 30,2% = 30%

    c) 18,1% × 5 = 90,5%

    d) 53% : 4 = 13,25%

    Bài 2 trang 92 VBT Toán 5 Tập 1: Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đồng trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) Thôn Đông đã thực hiện được …………… kế hoạch cả năm và đã vượt mức …………… kế hoạch cả năm.

    b) Thôn Bắc đã thực hiện được …………… kế hoạch cả năm.

    Trả lời

    Các phép tính:

    27: 25 = 1,08 = 108%

    27 : 32= 84,375%

    27 – 25 = 0,08 = 8%

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) Thôn Đông đã thực hiện được 108% kế hoạch cả năm và đã vượt mức 8% kế hoạch cả năm.

    b) Thôn Bắc đã thực hiện được 84,375% kế hoạch cả năm.

    Bài 3 trang 93 VBT Toán 5 Tập 1: Một người mua nước mắm hết 1 600 000 đồng. Sau khi bán hết số nước mắm, người đó thu được 1 720 000 đồng. Hỏi:

    a) Tiền bán bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    b) Người đó lãi bao nhiêu phần trăm?

    Trả lời

    a)Phần trăm tiền bán so với tiền vốn:

    1720000 : 1600000= 1,075 = 107,5%

    b)Người đó lãi được số phần trăm:

    107,5 % – 100%= 7,5%

    Đáp số: a) 107,5%

    b) 7,5%.

    Bài 4 trang 93 VBT Toán 5 Tập 1: Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng:

    Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Một năm sau người đó rút về, cả tiền gửi lẫn lãi được 1 090 000 đồng. Hỏi cả tiền gửi lần lãi bằng bao nhiêu phần trăm số tiền gửi?

    A. 109% B. 10,9% C. 1,09% D.9%

    Trả lời

    Tỉ số phần trăm tiền gửi và tiền lãi so với số tiền gửi:

    1090000 : 1000000 =1,09 = 109%

    Vậy khoanh vào chữ A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 44: Luyện Tập Chung Chi Tiết Nhất
  • Giải Toán 5 Bài : Ôn Tập Về Giải Toán Trang 17, 18
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 73 Luyện Tập Chung, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 73: Luyện Tập Chung Tiếp Theo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100