Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 65: Chia Một Số Thập Phân Cho 10, 100, 1000

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 5
  • Tự Kiểm Tra Trang 134 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 119 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 30 Sgk Toán 5
  • Giải Bài Tập Trang 162 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Nhân
  • Giải vở bài tập Toán 5 tập 1

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 65: Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000 trang 80, 81 Vở bài tập Toán 5 có đáp án chi tiết cho từng bài tập SBT. Hướng dẫn giải bài tập Toán 5 VBT này sẽ giúp các em học sinh rèn kỹ năng giải Toán các dạng bài tập chia số thập phân cho 10, 100, 1000. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 65

    Hướng dẫn giải câu 1, 2, 3, 4 trang 80, 81 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 5 tập 1

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 80 – Bài 1

    Câu 1. Tính nhẩm rồi so sánh kết quả (theo mẫu)

    Phương pháp giải

    – Muốn chia một số thập phân cho 10;100;1000;… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

    – Khi nhân một số thập phân với 0,1;0,01;0,001;… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 81 – Bài 2

    Tính

    a, 300 + 20 + 0,08

    b, 25 + 0,6 + 0,07

    c, 600 + 30 +

    d, 66 +

    Phương pháp giải

    Quy đổi các phân số ra số thập phân, thực hiện phép tính cộng từ trái sang phải

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a, 300 + 20 + 0,08 = 320,08

    b, 25 + 0,6 + 0,07 = 25,67

    c, 600 + 30 +

    d, 66 +

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 81 – Bài 3

    Một kho gạo có 246,7 tấn gạo. Người ta đã chuyển thêm vào kho một số gạo bằng 1/10 số gạo hiện có trong kho. Hỏi sau khi chuyển trong kho có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Phương pháp giải

    – Tìm số gạo mới chuyển đến = số gạo ban đầu × 1/10.

    – Số gạo trong kho lúc sau = số gạo ban đầu + số gạo mới chuyển đến.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài giải

    Số gạo đã chuyển đến kho là:

    246,7 x

    Số gạo hiện có trong kho là:

    246,7 + 24,67 = 271,37 (tấn) = 271370 (kg)

    Đáp số: 271 370 (kg)

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 81 – Bài 4

    Tính

    2242,82 : 100 + 37411,8 : 1000 = ……………………

    Phương pháp giải

    Muốn chia một số thập phân cho 10,100,1000,… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    2242,82 : 100 + 37411,8 : 1000 = 2242,82 : 100 + 3741, 18 : 100

    = (2242,82 + 3741,18) : 100

    = 5984 : 100

    = 59,84

    Tham khảo chi tiết các dạng bài tập Toán lớp 5 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Toán Lớp 5 Học Kỳ 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 103: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 26, 27 Sgk Toán 5: Đề
  • Bài 3, 4 Trang 32 (Luyện Tập Chung Trang 32) Sgk Toán 5
  • Câu 1, 2, 3 Trang 18 Vở Bài Tập Môn Toán Lớp 5 Tập 1: Bài 15. Ôn Tập Về Giải Môn Toán
  • 100 Bài Toán Trắc Nghiệm Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 5 Trang 50, 51: Cộng Hai Số Thập Phân
  • Toán Lớp 5 Trang 51, 52: Tổng Nhiều Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 5: Cộng Hai Số Thập Phân
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phân Tích Một Số Ra Thừa Số Nguyên Tố
  • Bài tập toán lớp 5 ôn thi vào lớp 6

    100 bài toán trắc nghiệm lớp 5

    100 bài toán trắc nghiệm lớp 5 là tài liệu tham khảo cho học sinh cấp tiểu học, với các bài tập cơ bản và nâng cao. Các bài tập Toán lớp 5 dạng trắc nghiệm này sẽgiúp các em có phương pháp, kỹ năng, biết được cách giải Toán với những dạng khác nhau một cách tốt nhất, giúp các em học tốt toán lớp 5 cũng như ôn thi vào lớp 6 hiệu quả. Mời các em cùng tham khảo chi tiết và tải về.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Bài 1: Chữ số 7 trong số thập phân 2006,007 có giá trị là:

    A. 7 B.7/10 C.7/1000 D.7/100

    Bài 2: Tính nhanh giá trị biểu thức

    A. 18,4 B. 30,9 C. 32,9 D. 9,23

    Bài 3: Phân số 1/160 viết dưới dạng số thập phân là:

    A. 0,625 B. 0,0625 C. 0,00625 D. 0,000625.

    Bài 4: Thay các chữ a, b, c bằng các chữ số khác nhau và khác 0 sao cho: 0,abc = 1/(a + b + c)

    A. a = 1 B. a = 1 C. a = 1

    b = 2 b = 2 b = 2

    c = 5 c = 3 c = 4

    Bài 5: Cho tam giác ABC. Kéo dài cạnh BC về phía B một đoạn BB’ bằng CB, kéo dài cạnh BA về phía A một đoạn AA’ bằng BA, kéo dài cạnh AC về phía C một đoạn CC’ bằng AC. Nối A’ B’; B’ C’; C’ A’. Diện tích tam giác A’ B’ C’ so với diện tích tam giác ABC thì gấp:

    A. 6 lần B. 7 lần C. 8 lần D. 9 lần.

    Bài 6: Cho dãy số: 1; 4; 9; 16; 25; …; …; …;

    3 số cần viết tiếp vào dãy số trên là:

    A. 36, 49, 64 B. 36, 48, 63 C. 49, 64, 79 D. 35, 49, 64

    Bài 7: Chữ số 5 trong số thập phân 62,359 có giá trị là bao nhiêu?

    A. 5 B. 5/10 C. 5/100 D. 5/1000

    Bài 8: Trong hộp có 40 viên bi, trong đó có 24 viên bi xanh. Tỉ số phần trăm của số bi xanh và số bi trong hộp là bao nhiêu?

    A. 20% B. 40% C. 60% D. 80%

    Bài 9: (2007 – 2005) + (2003 – 2001) +…+ (7 – 5) + (3 – 1)

    Kết quả của dãy tính trên là:

    A. 1003 B. 1004 C. 1005 D. 1006

    Bài 10: 5840g bằng bao nhiêu kg?

    A. 58,4kg B. 5,84kg C. 0,584kg D. 0,0584kg

    Bài 11: Có 10 người bước vào phòng họp. Tất cả đều bất tay lẫn nhau. Số cái bắt tay sẽ là:

    A. 45 B. 90 C. 54 D. 89

    Bài 12: Tính nhanh:

    1,1 + 2,2 + 3,3 + 4,4 + 5,5 + 6,6 + 7,7 + 8,8 + 9,9

    A. 39,5 B. 49,5 C. 50,5 D. 60,5

    Bài 13: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    Dãy số nào được xếp theo thứ tự tăng dần:

    A. 0,75; 0,74; 1,13; 2,03 B. 6; 6,5; 6,12; 6,98

    C. 7,08; 7,11; 7,5; 7,503 D. 9,03; 9,07; 9,13; 9,108

    Bài 14: Tìm 3 số lẻ liên tiếp có tổng bằng: 111

    A. 33; 35; 37 B. 35; 37; 39 C. 37; 39; 41 D.39; 41; 43

    Bài 15: Trung bình cộng của 3 số tự nhiên liên tiếp là 2. Đó là ba số nào?

    A. 1; 2; 3 B. 2; 3; 4 C. 4; 5; 6 D. 0; 1; 2

    Bài 16: Năm nay mẹ hơn con 25 tuổi.

    Hỏi sau 10 năm nữa con kém hơn mẹ bao nhiêu tuổi?

    A. 25 tuổi B. 10 tuổi C. 15 tuổi D. 35 tuổi

    Bài 17: Tích 1 x 2 x 3 x 4 x … x 99 x 100 tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0?

    A. 11 chữ số 0 B. 18 chữ số 0 C. 24 chữ số 0

    Bài 18: A chia cho 45 dư 17.

    Hỏi A chia cho 15, thương và số dư thay đổi như thế nào?

    A. Thương mới bằng 3 lần thương cũ dư 2

    B. Thương mới bằng 3 lần thương cũ

    C. Thương mới bằng thương cũ

    D. Thương mới bằng 135

    Bài 19: Tính nhanh kết quả của dãy tính:

    (2003 – 123 x 8 : 4) x (36 : 6 – 6)

    A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

    Bài 20: Tích của mười số tự nhiên liên tiếp đầu tiên bắt đầu từ 1 có tận cùng bằng mấy chữ số 0?

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Bài 22: Muốn lên tầng 3 một nhà cao tầng phải đi qua 54 bậc thang. Vậy phải đi qua bao nhiêu bậc thang để lên tầng 6 ngôi nhà?

    A. 108 B. 135 C. 81 D. 162

    A. Tứ giác có cặp cạnh song song và bằng nhau

    B. Tứ giác có các cặp cạnh đối diện bằng nhau

    C. Tứ giác có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau

    D. Tứ giác có các cặp cạnh đối diện song song

    Bài 24: Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống trong bảng sau:

    A. 25 B. 36 C. 29 D. 30

    Bài 25: Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp đầu tiên từ 1 đến 9 là số nào trong 3 số sau:

    A. 40 B. 45 C. 50

    Bài 26: Dãy số 1; 2; 3; 4; 5; … ; 24; 25 có tất cả bao nhiêu chữ số?

    A. 40 B. 41 C. 42

    Bài 27: Trong các số sau, số chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 là:

    A. 145 B. 270 C. 350

    A. 4,26 : 40 B. 42,6 : 0,4 C. 426 : 0,4 D. 426 : 0,04

    Bài 31: Cho biết: 18,987 = 18 + 0,9 + … + 0,007.

    Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

    A. 8 B. 0,8 C. 0,08 D. 0,008

    Bài 32: Kết quả tính: 13,57 x 5,5 + 13,57 x 3,5 + 13,57 là:

    A. 1,357 B. 13,57 C. 135,7 D. 1357

    Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

    A. 57000 B. 50070 C. 50700 D. 50007

    Bài 34: Tìm 2 số biết tổng của hai số chia cho 12 thì được 5 và dư 5. Hiệu 2 số chia cho 6 thì được 2 và dư 3. Số lớn và số bé sẽ là:

    A. 40 và 25 B. 40 và 15 C. 25 và 45 D. 50 và 40

    Bài 35:

    A. 24 lần

    B. 18 lần

    C. 12 lần

    D. 9 lần

    Bài 36: Chữ số 5 trong số 162,57 chỉ:

    A. 5 đơn vị

    B. 5 phần trăm

    C. 5 chục

    D. 5 phần mười

    Bài 37: Tìm độ dài mà một nửa của nó bằng 80 cm ?

    A. 40 mét

    B. 1,2 mét

    C. 1,6 mét

    D. 60 cm

    Bài 38: Tâm đi ngủ lúc 21 giờ, thức dậy lúc 5 giờ 15 phút. Hỏi Tâm đã ngủ trong bao lâu ?

    A. 7 giờ 15 phút

    B. 6 giờ 15 phút

    C. 8 giờ 45 phút

    D. 8 giờ 15 phút

    Bài 39: Để biểu thức

    A. c = 5

    B. c = 6

    C. c = 8

    Bài 40: Tìm 2 số biết tổng của nó là 43 và

    A. 20 và 23

    B. 22 và 23

    C. 12 và 33

    D. 10 và 33

    Bài 41: Tính nhanh:

    Bài 42: Viết phân số sau thành tỉ số phần trăm:

    A. 13%

    B. 15%

    C.

    D. 52%

    Bài 43: Chuyển

    A.

    B.

    C.

    D.

    Bài 44: Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Như vậy 1/5 số viên bi có màu:

    A. Nâu

    B. Xanh

    C. Đỏ

    D. Vàng

    Bài 45: a) Phát hiện phép toán ở hình 1 rồi tìm số x và y

    b) Phát hiện phép toán ở hình 2 rồi tìm số a

    Bài 46: Khoảng thời gian từ lúc 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 30 phút là:

    A. 10 phút

    B. 20 phút

    C. 30 phút

    D. 40 phút

    Bài 47: Tính xem chữ số hàng đơn vị của kết quả dãy tính sau là bao nhiêu ?

    15 + 17 x 3 x 30 = ?

    A. 4

    B. 5

    C. 6

    D. 7

    Bài 48: Chuyễn hỗn số

    Bài 49: Viết các số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 1 đến 100 thành một số tự nhiên. Hỏi số tự nhiên đó có bao nhiêu chữ số?

    A. 3 chữ số

    B. 180 chữ số

    C. 189 chữ số

    D. 192 chữ số

    Bài 50: Tìm x trong dãy tính sau:

    a. (x – 21 x 13) : 11 = 39

    A. 54

    B. 702

    C. 273

    b. (x – 5) x (1995 x 1996 + 1996 x 1997) = 1234 x 5678 x (630 – 315 x 2) : 1996

    A. 0

    B. 5

    C. 25

    Bài 51: Tủ sách nhà An có 2 giá đựng sách, mỗi giá có 6 ngăn và số sách mỗi ngăn như sau:

    Không làm phép tính, hãy cho biết trong hai ngăn, ngăn nào nhiều hơn ?

    A. Ngăn 1

    B. Ngăn 2

    C. Bằng nhau

    Bài 52: Không làm phép tính, hãy cho biết kết quả của mỗi phép tính sau có tận cùng mặt chữ số nào ?

    a. (1991 + 1992 + … + 1999) – (11 + 12 + … + 19)

    A. 5

    B. 0

    C. 2

    b. 21 x 23 x 25 x 27 – 11 x 13 x 15 x 17

    A. 5

    B. 25

    C. 0

    c. 16358 – 6 x 16 x 46 x 56

    A. 0

    B. 2

    C. 4

    Bài 53: Không làm phép tính, hãy cho biết chữ số tận cùng của mỗi kết quả sau:

    a. 1981 + 1982 + 1983 +…+ 1989

    A. 6

    B. 7

    C. 0

    D. 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 153 : Phép Nhân
  • Diện Tích Xung Quanh, Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật Và Hình Lập Phương
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Trang 162 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Nhân
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 30 Sgk Toán 5
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 100

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 137
  • Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5
  • Giải Toán 5 Trang 28, Giải Bài Tập Trang 28 Sgk Toán 5
  • Tập Đọc Lớp 5: Mùa Thảo Quả
  • Soạn Bài Tập Đọc Mùa Thảo Quả Lớp 5
  • Giải Toán lớp 5 Luyện tập chung trang 100

    Bài 1 (trang 100 SGK Toán 5) Luyện tập chung: Một sợi dây thép được uốn như hình bên Tính độ dài của sợi dây.

    Lời giải:

    Chu vi hình tròn nhỏ:

    7 x 2 x 3,14 = 43,96 (cm)

    Chu vi hình tròn lớn:

    10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)

    Độ dài của sợi dây thép là:

    43,96 + 62,8 = 106,76 (cm)

    Đáp số: 106,76 cm.

    Bài 2 (trang 100 SGK Toán 5) Luyện tập chung: Hai hình tròn có cùng tâm O như hình bên. Hỏi chu vi của hình tròn lớn hơn chu vi của hình tròn bé bằng bao nhiêu xăng – ti – mét?

    Bán kính hình tròn lớn dài:

    60 + 15 = 75 (cm)

    Chu vi hình tròn lớn là:

    75 x 2 x 3,14 = 471 (cm)

    Chu vi hình tròn bé là:

    60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm)

    Chu vi hình tròn lớn hơn chu vi hình tròn bé là:

    471 – 376,8 = 94,2 (cm)

    Đáp số: 94,2 cm

    Nói thêm: còn có thể giải gọn hơn như sau:

    Đường kình hình tròn lớn hơn đường kính hình tròn bé là:

    15 x 2 = 30 (cm)

    Chu vi hình tròn lớn lớn hơn chu vi hình tròn bé là:

    30 x 3,14 = 94,2 (cm)

    Bài 3 (trang 101 SGK Toán 5) Luyện tập chung: Hình bên tạo bởi hình chữ nhật và hai nửa hình tròn (xem hình vẽ). Tính diện tích hình đó.

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    7 x 2 = 14 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    14 x 10 = 140 (cm 2)

    Diện tích hai nửa hình tròn là:

    7 x 7 x 3,14 = 153,86 (cm 2)

    Diện tích cả hình đó là:

    140 + 153,86 = 293,86 (cm 2)

    Đáp số: 293,86cm 2

    Bài 4 (trang 101 SGK Toán 5) Luyện tập chung: Khoanh vào trước câu trả lời đúng: Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

    Suy nghĩ: diện tích hình vuông là:

    Bán kính hình tròn dài:

    8: 2 = 4 (cm)

    Diện tích hình tròn là:

    4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm 2)

    Diện tích phần gạch chéo là:

    64 – 50,24 = 13,76 (cm 2)

    Khoanh vào A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Con Gái Lớp 5 Trang 112
  • Các Bài Toán Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Tam Giác Lớp 5 Cơ Bản Và Nâng
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Giải Toán Lớp 5 Vnen Bài 85: Trừ Số Đo Thời Gian
  • Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Giải Bài 4, 5, 6 Trang 64, 65 Sgk Sinh 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Giải Tích 12 Trang 18 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Sách Giáo Khoa Chương Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 10, 11 Sgk Toán 9 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 10, 11
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 35, 36
  • Bài 4. Một đoạn pôlipeptit gồm các axit amin sau: ……. Val-Trp-Lys-Pro… Biết rằng các axit amin được mã hóa bởi các bộ ba sau : Val : GUU ; Trp : UGG ; Lys : AAG ; Pro : XXA

    a) Bao nhiêu côđon cần cho việc đặt các axit amin này vào mã hoá cho chuỗi đoạn pôlipeptit được tổng hợp đó?

    b) Viết trình tự các nuclêôtit tương ứng trên mARN.

    Trả lời:

    Từ bảng mã di truyển

    a)Các côđon GGU, GGX, GGA, GGG trong mARN đều mã hoá glixin.

    b)Có hai côđon mã hoá lizin

    -Các côđon trên mARN: AAA, AAG;

    -Các cụm đối mã trên tARN:UUU, UUX

    c) Côđon AAG trên mARN được dịch mã thì lizin được bổ sung vào chuỗi pôlipeptit.

    Bài5. Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

    … XAUAAGAAUXUUGX….

    a) Viết trình tự nuclêôtit của ADN đã tạo ra đoạn mARN này.

    b) Viết 4 axit amin có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu cùa đoạn mARN trên.

    c) Cho rằng đột biến thay thế nuclêôtit xảy ra trong ADN ban đầu làm cho nuclêôtit thứ 3 là u của mARN được thay bằng G:

    5”….. XAG* AAGAAỨXUUGX..T,.. .3”

    Hãy viết trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên.

    d) Cho rằng việc bổ sung thêm 1 nuclêôtit xảy ra trong ADN ban đầu làm cho G được bổ sung thêm vào giữa nuclêôtit thứ 3 và thứ 4 của mARN này:

    …..XAUG*AAGAAUXUUGX….

    Trả lời:

    Hãy viết trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên.

    e) Trên cơ sở những thông tin ở (c) và (d), loại đột biến nào trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên prôtêin được dịch mã (thay thế nuclêôtit hay thêm nuclêôtit)? Giải thích.

    a) mARN: 5’XAU AAG AAU XUU GX 3′

    Mạch ADN khuôn: 3′ GTA TTX TTA GAA XG 5′

    b) His Liz Asn Lix

    c) 5′ XAG’ AAG AAƯ xuu GX 3′

    Glu Liz Asn Liz

    d) 5′ XAU G’AA GAA uxu UGX 3′

    Bài 6. Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n = 10. Dự đoán xem có bao nhiêu NST có thể được dự đoán ở:

    His Glu Glu Ser Lys

    Trả lời:

    A. Thể một C. Thể ba E. Thể bốn

    B. Thể ba kép D. Thể không

    a) Số lượng NST ở thể 1 là 2n – 1 → (2 X 5) – 1 = 9.

    b) Số lượng NST ở thể 3 là 2n + 1 → (2 X 5) + 1 = 11.

    c) Sổ lượng NST ở thể 4 là 2n + 2 → (2 X 5) + 2 = 12.

    chúng tôi

    d) Sô’ lượng NST ở thể 3 kép là 2n + 1 + 1 → (2 X 5) + 1 + 1 = 12.

    e) Số lượng NST ở thể không là 2n – 2 → (2 X 5) – 2 = 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 Trang 64,65,66 Môn Sinh 12: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11, 12 Câu 37, 38, 39, 40 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 38 Câu 24, 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 59 Câu 8, 9, 10 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9 Bài 9, 10
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 5: Trí Dũng Song Toàn
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Trí Dũng Song Toàn
  • Soạn Bài Tập Đọc Trí Dũng Song Toàn Lớp 5 Trang 25
  • Soạn Bài Trí Dũng Song Toàn Trang 25 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Chính Tả Trí Dũng Song Toàn Trang 27 Lớp 5
  • 1. Giải bài 1 – Giải Toán 5 trang 100

    Phương pháp giải:

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    a) Diện tích của hình tròn là:

    5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm 2)

    b) Diện tích của hình tròn là:

    0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm 2)

    c) Diện tích của hình tròn là:

    3/5 x 3/5 x 3,14 = 1,1304 (m 2)

    2. Giải bài 2 – Giải Toán lớp 5 Diện tích hình tr

    Phương pháp giải:

    – Tính bán kính hình tròn bằng cách: Lấy đường kính d đem chia cho 2

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    Bán kính hình tròn là:

    12 : 2 = 6 (cm)

    Diện tích hình tròn là:

    6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) Bán kính hình tròn là:

    7,2 : 2 = 3,6 (dm)

    Diện tích hình tròn là:

    3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm 2)

    c) Bán kính hình tròn là: :

    4/5 : 2 = 410 = 0,4 (m)

    Diện tích hình tròn là:

    2/5 x 2/5 x 3,14 = 0,5024 (m 2)

    Đáp số: a) 113,04 cm 2;

    b) 40,6944 dm 2;

    c) 0,5024 m 2.

    3. Giải bài 3 – Giải Toán 5 trang 100

    Tính diện tích của một bàn hình tròn có bán kính 45cm.

    Phương pháp giải:

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    Diện tích mặt bàn đó là:

    45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm 2)

    6358,5 cm 2 = 63,585 dm 2

    Đáp số: 63,585 dm 2

    4. Giải bài 1 trang 100 SGK toán 5 luyện tập

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    Phương pháp giải:

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 100 (ngắn gọn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 133 Sgk Toán 5: Trừ Số Đo Thời Gian
  • Cộng Số Đo Thời Gian
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 98, 99 Sgk Toán 5: Chu Vi Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 171 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 100: Giới Thiệu Biểu Đồ Hình Quạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 25 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 139 Sgk Toán 4: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 138, 139 Sgk Toán 4: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 131 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Trừ Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 118 Sgk Toán 4: Luyện Tập Chung
  • Giải vở bài tập Toán 5 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 100

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 100: Giới thiệu biểu đồ hình quạt trang 16, 17 Vở bài tập Toán 5 tập 2 có đáp án chi tiết giúp các em học sinh nắm được các kiến thức về cách đọc biểu đồ hình quạt. Mời các em cùng tham khảo. Hướng dẫn giải bài tập 1, 2 trang 16, 17 vở bài tập Toán 5 tập 2

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 16 – Bài 1

    Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng để đến trường học của 40 học sinh trong một lớp bán trú.

    Dựa vào biểu đồ, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

    a. Số học sinh đi bộ là …………………..

    b. Số học sinh đi xe đạp là ……………………..

    c. Số học sinh được bố mẹ chở bằng xe máy là………………………..

    d. Số học sinh được đưa đến trường bằng ô tô là………………………

    Phương pháp giải:

    – Từ biểu đồ ta thấy có 50% số học sinh đi bộ đế đến trường, 25% số học sinh đi xe đạp để đến trường, 20% số học sinh được bố mẹ chở bằng xe máy đến trường và 5% số học sinh được đưa đến trường bằng ô tô. Từ đó ta tìm được số học sinh sử dụng các loại phương tiện để đến trường.

    – Quy tắc tìm a% của một số B: Muốn tìm a% của B ta có thể lấy B chia cho 100 rồi nhân với a hoặc lấy B nhân với a rồi chia cho 100.

    Đáp án

    Hướng dẫn

    a. Số em đi bộ là:

    40 ⨯ 50 : 100 = 20 (em)

    b. Số em đi xe đạp là:

    40 ⨯ 25 : 100 = 10 (em)

    c. Số em được bố mẹ chở bằng xe máy:

    40 ⨯ 20 : 100 = 8 (em)

    d. Số em đi ô tô là:

    40 ⨯ 5 : 100 = 2 (em)

    Dựa vào biểu đồ, ta tính được:

    a. Số học sinh đi bộ là 20 em

    b. Số học sinh đi xe đạp là 10 em

    c. Số học sinh được bố mẹ chở bằng xe máy là 8 em

    d. Số học sinh được đưa đến trường bằng ô tô là 2 em.

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    Dựa vào biểu đồ, ta tính được:

    a. Số cổ động viên của đội Sóc Nâu là ………… học sinh.

    b. Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng là ………..học sinh.

    c. Số cổ động viên của đội Hươu Vàng gấp ……….lần số cổ động viên của đội Gấu Đen.

    Phương pháp giải:

    – Từ biểu đồ ta thấy có 25% số học sinh là cổ động viên của đội Hươu Vàng, 12,5% số học sinh là cổ động viên của đội Gấu Đen, 15% số học sinh là cổ động viên của đội Thỏ Trắng và 47,5% số học sinh là cổ động viên của đội Sóc Nâu. Từ đó ta tìm được số học sinh là cổ động viên của từng đội.

    – Quy tắc tìm a% của một số B: Muốn tìm a% của B ta có thể lấy B chia cho 100 rồi nhân với a hoặc lấy B nhân với a rồi chia cho 100.

    Đáp án

    a. Số cổ động viên của đội Sóc Nâu:

    40 ⨯ 47,5 : 100 = 19 (em)

    b. Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng:

    40 ⨯ 15 : 100 = 6 (em)

    c. Số cổ động viên đội Hươu Vàng:

    40 ⨯ 25 : 100 = 10 (em)

    Số cổ động viên đội Gấu Đen là:

    40 ⨯ 12,5 : 100 = 5 (em)

    Dựa vào biểu đồ, ta tính được:

    a. Số cổ động viên của đội Sóc Nâu là 19 học sinh.

    b. Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng là 6 học sinh.

    c. Số cổ động viên đội Hươu Vàng gấp 2 lần số cổ động viên của đội Gấu Đen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2 Trang 16 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phân Tích Một Số Ra Thừa Số Nguyên Tố
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 5: Cộng Hai Số Thập Phân
  • Toán Lớp 5 Trang 51, 52: Tổng Nhiều Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 5 Trang 99, 100: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 4 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 3, 4, 5 Sgk Toán 4: Ôn Tập Các Số Đến 100000
  • Lời giải hay bài tập toán lớp 5

    Giải bài tập trang 99, 100 SGK Toán 5

    Hướng dẫn giải bài tập trang 99 SGK Toán 5: Diện tích hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 99/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) r = 5cm b) r = 0,4 dm c) r =

    Phương pháp giải

    Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

    S= r × r × 3,14

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Diện tích của hình tròn là:

    5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm 2)

    b) Diện tích của hình tròn là:

    0,4 × 0,4 × 3,14 = 0,5024(dm 2)

    c)

    Diện tích của hình tròn là:

    0,6 × 0,6 × 3,14 = 1,1304(m 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có đường kính d

    a) d = 12 cm b) 7,2 dm c) d =

    Phương pháp giải

    – Tính bán kính hình tròn: r = d : 2

    – Tính diện tích hình tròn: S= r × r × 3,14.

    Đáp án

    a) Bán kính hình tròn là: 12 : 2 =6 (cm)

    Diện tích hình tròn là: 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) Bán kính hình tròn là: 7,2 : 2 = 3,6 (dm)

    Diện tích hình tròn là: 3,6 × 3,6 × 3,14 = 40,6944 (dm 2)

    c)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích một mặt bàn hình tròn có bán kính 45 cm

    Phương pháp giải

    Diện tích mặt bàn bằng diện tích hình tròn có bán kính r = 45cm và bằng r × r × 3,14.

    Đáp án

    Diện tích của mặt bàn hình tròn là:

    45 × 45 × 3,14 = 6358,5 (cm 2)

    Đáp số: 6358,5 cm 2

    Hướng dẫn giải bài tập trang 100 SGK Toán 5: Luyện tâp – Diện tích hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 100/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) r = 6 cm b) r = 0,35 dm

    Phương pháp giải

    Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

    S= r × r × 3,14

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Diện tích của hình tròn là :

    6 × 6 × 3,14 = 113,04(cm 2)

    b) Diện tích của hình tròn là:

    0,35 × 0,35 × 3,14=0,38465(dm 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28 cm

    Phương pháp giải

    – Từ công thức tính chu vi : C = r × 2 × 3,14, ta suy ra bán kính r = C : 3,14 : 2

    – Tính diện tích hình tròn theo công thức: S = r × r × 3,14.

    Đáp án

    Theo đề bài ta có:

    d × 3,14 = C

    d × 3,14 = 6,28

    d = 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2 cm

    Bán kính của hình tròn là: 2 : 2 = 1 (cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 cm 2

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 100 SGK Toán 5

    Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7 m, người ta xây thành miệng rộng 0,3 m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Phương pháp giải

    – Tính diện tích của hình tròn to có bán kính là 0,7m + 0,3m = 1m.

    – Tính diện tích hình tròn bé (miệng giếng) có bán kính 0,7m.

    – Diện tích thành giếng = diện tích của hình tròn to − diện tích hình tròn bé (miệng giếng).

    Đáp án

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Diện Tích Tam Giác Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23,24, 25 Trang 121, 122, 123 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Nghĩa Quẻ Xăm Số 100

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Quẻ Xăm Số 67
  • Giải Quẻ Xăm Số 86
  • Xin Xăm Quan Thánh Đế Quân
  • Giải Mã Hình Xăm Cực Độc Trên Tay Của Sergio Ramos
  • Ý Nghĩa Số 82 Tốt Hay Xấu Theo Chuyên Gia Phong Thủy Hàng Đầu
  • Bài viết về Phụ luận và cách cục trích từ cuốn Tử vi đẩu số tân biên của tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Một bài viết sưu tầm trên mạng của Whatebear về các bài viết của TS Đằng Sơn. Mời các bạn cùng đọc.

    Một câu hỏi rất hay: Sao nào chiếu mạng thì được làm vua. Câu hỏi này được tác giả Ân Quang giải đáp rất rõ ràng.

    Bài viết về Mối liên hệ nhóm trong 2 chòm Tử Vi và Thiên Phủ dẫn từ trang chúng tôi Mời bạn đọc tham khảo.

    Bài viết của tác giả Ân Quang về vấn đề chế hóa và chiết tự trong tử vi. Đây là một bài phân thích rất hay!

    Bài viết về 5 cặp lục hợp trong Tử vi dẫn từ trang chúng tôi Mời bạn đọc tham khảo.

    Một bài viết hay trích ra từ cuốn Tử Vi Ảo Bí của tác giả Việt Viêm Tử. Mời các bạn cùng đọc.

    Bài viết của tác giả Ân Quang về điểm dị biệt giữa Kình Dương và Đà La. Đây là một bài phân tích rất hay!

    Bài viết về Tả Hữu, Xương Khúc, Hình Riêu, Long Phượng dẫn từ trang chúng tôi Mời bạn đọc tham khảo.

    Bài viết về Quang Quý, Phụ Cáo, Thai Tọa dẫn từ trang chúng tôi Mời bạn đọc tham khảo.

    Một bài viết tiếp theo về tìm hiểu tướng mạo qua tử vi. Bài viết này trình bày về tướng mạo của đương số qua sao Liêm Trinh thủ mệnh.

    Bài viết về Hoạt động của Tuần Triệt dẫn từ trang chúng tôi Mời bạn đọc tham khảo.

    Bài viết về tướng mạo qua tử vi. Đây là một bài viết rất đáng để tham khảo

    Bài viết về Hỏa Linh, Cô Quả, Kiếp Sát dẫn từ trang chúng tôi Mời bạn đọc tham khảo.

    Bài viết về Tính lý Âm Dương Ngũ hành của sao Tử vi dẫn từ trang chúng tôi Mời bạn đọc tham khảo.

    Bài viết trình bày về những việc cần thấu triệt những nguyên lý căn bản đề đoán đúng một lá số tử vi. Đây là một bài viết rất tâm huyết của cụ Quản Văn Chính.

    Bài viết về Vì sao lại có Đắc Hãm và Đắc hãm của Thế chính tinh dẫn từ trang chúng tôi Mời bạn đọc tham khảo.

    Bài viết về Tính lý Âm Dương Ngũ hành của Thiên Phủ dẫn từ trang chúng tôi Mời bạn đọc tham khảo.

    Bài viết về việc giải đoán tiểu hạn phải linh động. Đây là một kinh nghiệm rất hữu ích.

    Bài viết về Tính lý Âm Dương Ngũ hành của Liêm Trinh dẫn từ trang chúng tôi Mời bạn đọc tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Quẻ Xăm Số 78
  • Quẻ Trạch Phong Đại Quá
  • Giải Xăm Ông Quan Thánh Số 97
  • Quẻ Sơn Thiên Đại Súc
  • Giải Xăm Quan Thánh Số 36
  • Giải Bài Tập Trang 100 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5
  • Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 27 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 24 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Hướng dẫn giải bài tập trang 100 Toán 5 gồm phương pháp giải

    1. Hướng dẫn giải bài 1 trang 100 SGK toán 5 luyện tập

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    Phương pháp giải:

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    2. Hướng dẫn giải bài 2 trang 100 SGK toán 5 luyện tập

    Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.

    Theo đề bài ta có: d x 3,14 = C

    d x 3,14 = 6,28

    d= 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cm

    Bán kính của đường tròn là:

    2 : 2 = 1(cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 (cm 2)

    3. Hướng dẫn giải bài 3 trang 100 SGK toán 5 luyện tập

    Đề bài:

    Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Phương pháp giải:

    – Bước 1: Tính diện tích của miệng giếng, bằng cách vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14).

    – Bước 2: Tính bán kính của hình tròn lớn, bằng cách lấy bán kính miệng giếng đem cộng với bán kính thành giếng

    – Bước 3: Vận dụng công thức C = r x r x 3,14 để tính diện tích hình tròn lớn

    – Bước 4: Tính diện tích của thành giếng bằng cách lấy diện tích của hình tròn lớn (vừa tìm được) đem trừ đi diện tích của miệng giếng (hình tròn nhỏ).

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2).

    Hướng dẫn giải bài tập trang 100 Toán 5 ngắn gọn

    Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    ĐS:a) 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm 2)

    Đáp số: a) 113,04 (cm 2); b) 0,38465 (dm 2)

    Bài 2 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.

    Theo đề bài ta có: d x 3,14 = C

    d x 3,14 = 6,28

    d= 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cm

    Bán kính của đường tròn là: 2 : 2 = 1(cm)

    Diện-tích của hình tròn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 (cm 2).

    Bài 3 trang 100 SGK Toán 5

    Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Diện.tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện.tích của hình tròn lớn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện.tích của thành giếng là: 3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2).

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Trừ hai số thập phân nhằm chuẩn bị trước nội dung cho bài học này nằm trong chương trình Toán lớp 5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Tròn, Chu Vi Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Hình Học 12 Trang 26,27,28: Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Trang 26, 27, 28 Sgk Hình Học 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Toán Năm 2022 Đề Số 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Chuyên Đề 2: Diện Tích Đa Giác
  • Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43
  • Từ Chuỗi Fourier Đến Tích Phân Fourier
  • Giải Tích Hàm Là Gì ?
  • Diện tích hình tròn – Toán 5: Đáp án và giải bài 1,2,3 trang 100 SGK.

    Kiến thức cần nhớ: Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14

    S = r x r x 3,14

    ( S là diện tích, r là bán kính ).

    Bài 1: Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 5cm; b) r = 0,4dm. c) r = 3/5m

    ĐS: a) 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm 2)

    b) 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm 2).

    c) 3/5m = 0,6m

    0,6 x 0,6 x 3,14 = 1,1304 (m 2).

    Đáp số: a) 78,5 (cm 2); b) 0,5024 (dm 2); c) 1,1304 (m 2).

    Bài 2: Tính diện tích hình tròn có đường kính r:

    a) d = 12cm; b) d = 7,2dm. c) d = 4/5 m

    Đ/a: a) Bán kính là: 12 : 2 = 6 (cm)

    Diện-tích là: 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) Bán kính là: 7,2 : 2 = 3,6 (dm)

    Diện-tích là: 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm 2)

    c) Bán kính là: 4/5 : 2 = 4/10 = 0,4 (m)

    Diện tích là: 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (m 2)

    Bài 3 trang 100 Toán 5: Tính diện tích của một bàn hình tròn có bán kính 45cm.

    Diện tích của một bàn hình tròn là: 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm 2)

    Đáp số: 6358,5 cm 2

    Bài tập làm thêm: (Bài 2,3 trong vở bài tập)

    2. Viết số đo thích hợp vào ô trống:

    r(1) = d : 2 = 8,2 : 2 = 4,lcm

    s(1) = 4,1 X 4,1 X 3,14 = 52,7834cm 2

    r (2)= 18,6 : 2 = 9,3dm

    s(2) = 9,3 X 9,3 X 3,14 = 271,5786dm 2

    r(3) = 2/3 : 2 = 1/3.

    s(3) = 1/3 x 1/3 x 3,14 = 3,14/9 m 2

    3. Sàn diễn của một rạp xiếc có dạng hình tròn với bán kính là 6,5m. Tính diện tích của sàn diễn đó.

    Diện tích của sàn diễn là: 6,5 X 6,5 X 3,14 = 132,665 (m 2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pp.giải Các Bài Toán Diện Tích Tam Giác
  • Cách Tính Diện Tích Tam Giác Nhanh Nhất, Công Thức Tính Diện Tích Hình
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Hình Tam Giác
  • Ct Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Thang 【Thường
  • Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Trực Tuyến
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100