Giải Bài Tập Tiếng Việt 5

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8
  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116
  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Tuần 22 Trang 26 Tập 2)
  • 1. Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm ?

    Chú cán bộ bị giặc rượt bắt, chạy vô nhà dì Năm để trốn.

    2. Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ ?

    Dì Năm vội đưa cho chú cán bộ một chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, đóng giả chồng chị.

    3. Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao ?

    – Học sinh có thể nói lên ý thích của mình và giải thích nguyên nhân.

    – Khi dì Năm nhận chú cán bộ là chồng, bọn lính không tin, chúng xẵng giọng, nạt dì, dì vẫn bình tĩnh xác nhận lời nói khi nghe chúng dọa bắn mình dì Năm ấp úng : “Mấy cậu… để tui…” làm tụi lính tưởng dì sợ, khai thật, ai ngờ dì chấp nhận cái chết, xin được nói vài lời dặn dò chồng con, khiến địch tẽn tò.

    – Dì Năm nhanh trí nhận chú cán bộ là chồng để bảo vệ chú. Chú cán bộ cũng đóng vai người chồng y như thiệt.

    Chính tả

    Thư gửi các học sinh (từ Sau 80 năm giời nô lệ … đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.)

    3. Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu ?

    Dấu thanh cần đặt ở âm chính.

    3. Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi :

    Ngày xửa ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, sức khỏe vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ:

    Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chôn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nước, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.

    Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào.

    a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào ?

    Người Việt Nam gọi nhau là đồng bào vì đều được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Ầu Cơ.

    b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”).

    M : – đồng hương (người cùng quê)

    – đồng lòng (cùng một ý chí)

    – đồng chí – đồng đội

    – đồng ca – đồng nghiệp

    – đồng cảm – đồng ý

    – đồng diễn – đồng loại

    c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được :

    – Ba tôi và ba Nam là đồng đội cũ của nhau.

    – Chị tôi hát rất hay nên được chọn vào đồng ca của trường.

    Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

    Bài làm:

    Không ai ở xã em mà không biết ông Tùng, dù đã ngoài 60 tuổi, vẫn ngày ngày miệt mài đạp xe cọc cạch đi khắp nơi để vận động mọi người xây trường học cho trẻ em nghèo trong xã.

    Từ giã chiến trường trở về quê hương, ông Tùng là một thương binh. Ông chứng kiến cảnh các bạn thiếu nhi nghèo trong xã không được đến trường, không được dạy dỗ tử tế nên nói tục, chửi bậy, lại có bạn sa vào trộm cắp … Nghĩ đến bản thân mình ngày trước, ông càng thương các bạn và đi đến quyết định : “Phải giúp chúng thay đổi cuộc đời. Chỉ có cái chữ mới giúp lũ trẻ thoát nghèo !”.

    “Nhưng xã này còn nghèo quá, mà tiền xây dựng trường học bán từ gạo quyên góp thì như muôi bỏ biển. Đã góp phần xây dựng quê hương thì phải nghĩ ra nhiều chuyện, phải có nhiều tiền mới xây được trường” – Ông cười …

    Rồi ông bắt đầu đi … xin. Lúc đầu, phạm vi của ông là những gia đình khá giả trong xã, trong huyện … Dần dà, ông lên thành phố. Ông nhắm vào những người cùng làng, cùng xã nay làm ăn khấm khá ở các thành phố lớn, vậy mới có thể đủ tiền xây dựng trường. Chiếc xe đạp cọc cạch theo chân ông đi khắp hang cùng ngõ hẻm. Nhiều người không hiểu, cười bảo ông làm chuyện bao đồng; cứ tỉnh, huyện rót kinh phí xuống bao nhiêu thì làm bấy nhiêu, chứ đi xin kiểu ấy, vừa hành xác, vừa giống … ăn mày. Nhưng ông Tùng quả quyết:

    – Mình ăn mày mà đem lại cho lũ trẻ nơi học hành tử tế, có được cái chữ để giúp thân thì chẳng đáng gì!

    Sau hai năm, bằng tấm lòng cùng sự chân thành, ông đã thu được kết quả ngoài mong đợi. Không những ông xây được ngôi trường hai tầng khang trang mà còn sửa lại đường sá, cầu cống cho các bạn đến trường thuận tiện.

    Nhìn bộ mặt của quê hương thay đổi, khuôn mặt ông Tùng càng thêm rạng rỡ. Tiếng đọc bài của các bạn vang lên hàng ngày làm ông Tùng mãn nguyện. Ông thấy mình như trẻ lại.

    Việc làm tốt đẹp của ông Tùng đã góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Đó là việc làm cao cả được mọi người khâm phục và kính trọng.

    1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào ?

    Khi bọn giặc hỏi An : “Ông đó có phải tía mày không ?”, An trả lời : “Hổng phải tía” làm chúng tưởng An sợ nên khai thật. Không ngờ An thông minh, lém lĩnh làm chúng bẽ mặt: “Cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía”.

    2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh ?

    Dì Năm vờ như không tìm ra giấy tờ để chỗ nào, hỏi to lên cho giặc tưởng bở, sau đó lại đọc to tên của chồng mình cho chú cán bộ biết mà nói theo. Đó là một cách thông báo khéo léo.

    3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” ?

    Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân đối với cách mạng. Người dân tin, yêu và sẵn lòng xả thân mình để bảo vệ cách mạng. Nhân dân chính là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng.

    1. Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi :

    Một buổi có những đám mây bay về. Những đám mây lớn nặng và đặc xịt lổm ngổm đầy trời. Mây tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt. Gió nam thổi giật mãi. Gió bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước. Từ phía nam bỗng nổi lên một hồi khua động dạt dào. Mưa đã xuống bên kia sông : gió càng thêm mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây.

    Mưa đến rồi, lẹt dẹt… lẹt dẹt… mưa giáo đầu. Những giọt nước lăn xuống mái phên nứa : mưa thực rồi. Mưa ù xuống khiến cho mọi người không tưởng được là mưa lại kéo đến chóng thế. Lúc nãy là mấy giọt lách tách, bây giờ bao nhiêu nước tuôn rào rào. Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào trong bụi cây. Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy. Con gà sông ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú. Mưa xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi nồng ngai ngái, cái mùi xa lạ, man mác của những trận mưa mới đầu mùa. Mưa rào rào trên sân gạch. Mưa đồm độp trên phên nứa, đập bùng bùng vào lòng lá chuối. Tiếng giọt tranh đổ ồ ồ…

    Nước chảy đỏ ngòm bôn bề sân, cuồn cuộn dồn vào các rãnh công đổ xuống ao chuôm. Mưa xôi nước được một lúc lâu thì bỗng trong vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục ục ì ầm. Tiếng sấm, tiếng sấm của mưa mới đầu mùa…

    Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

    a) Những dấu hiệu nào báo cơn mưa sắp đến ?

    Mây – Những đám mày lớn nặng và đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt.

    Gió – Khi mưa xuống : gió càng thêm mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây.

    b) Ghi lại những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa.

    Tiếng mưa

    – Lúc đầu : lẹt dẹt… lẹt đẹt, lách tách.

    – Về sau : mưa ù, rào rào, rầm. rập, đồm độp, đập bùng bùng, đổ ồ ồ.

    – Những giọt nước lăn xuống mái hiên; mưa ù xuống, lao xuống, lao vào trong bụi cây.

    Hạt mưa : ngã, bay, tỏa bụi nước trắng xóa.

    c) Ghi lại những từ ngừ tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận mưa :

    Trong cơn mưa:

    – Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy.

    + Con gà trống ướt lướt thướt ngột ngưỡng tìm chỗ trú.

    + Vòm trời tối thâm vang lên một hồi ục ục ì ầm, tiếng sấm của mưa đầu mùa.

    – Trời rạng dần.

    + Chim chào mào hót râm ran.

    + Phía đông một mảng trời trong vắt.

    + Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

    d) Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào ?

    M : Bằng mắt (thị giác): thấy những đám mây biến đổi.

    – Bằng mắt (thị giác): Thấy những đám mây biến đổi, thấy mưa và thấy bầu trời đổi thay; thấy cây cỏ, con vật trong cơn mưa.

    – Bằng tai nghe (thính giác): Nghe được tiếng gió thổi; nghe được tiếng mưa và biết được nó biến đổi, nghe được tiếng sấm, tiếng chim chào mào hót.

    – Bằng cảm nhận của da (xúc giác) nên thấy sự mát lạnh của gió nhuốm hơi nước trước cơn mưa.

    – Bằng mũi ngửi (khứu giác) nên biết dược mùi nồng ngại ngái xa lạ, man mác của nhưng trận mưa mới đầu mùa.

    2. Từ những điều em đã quan sát được, hãy viết dàn ý bài vãn miêu tả một cơn mưa

    Mở bài : Giới thiệu bao quát, quang cảnh bầu trời.

    Thân bài : (Tả các bộ phận của cảnh vật)

    – Nền trời, mây, gió, sấm, chớp

    – Từng hạt mưa (hình dạng)

    – Không khí biến chuyển ra sao ? Cây cối ?

    – Các hoạt động của người, vật

    – Dòng nước mưa chảy

    * Nếu tả mưa lâu :

    – Sau cơn mưa quang cảnh ra sao ?

    – Hoạt động của người vật?

    – Nền trời

    Kết bài : Phát biểu cảm nghĩ.

    2. Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ : Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.

    a) Cáo chết ba năm quay đầu về núi: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên

    b) Lá rụng về cội: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên

    c) Trâu bảy năm còn nhớ chuồng: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên

    3. Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, hãy viết một đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn, chú ý sử dụng những từ đồng nghĩa.

    Nhà em ở gần biển. Em thích cùng mẹ đi dạo bên bờ biển, cảm nhận vị mặn mòi của biển quê hương và nhìn về phía biển.

    Biển dữ dội vô cùng nhưng cũng như nàng công chúa đỏng đảnh, đổi thay xiêm y liên tục. Đó là màu vào buổi sáng, vào buổi trưa như ôm trọn lấy vòm trời , là màu vào buổi chiều.

    Em yêu màu xanh. Mẹ bảo đó là màu của tuổi trẻ, của hòa bình, của niềm tin và hy vọng… và hơn hết, đó chính là màu của biển quê hương.

    1. Bạn Quỳnh Liên làm bài văn tả quang cảnh sau cơn mưa. Bài văn có 4 đoạn nhưng chưa đoạn nào hoàn chỉnh.

    Em hãy chọn một đoạn và giúp bạn viết thêm vào những chỗ trống để hoàn chỉnh nội dung của đoạn :

    Lộp độp, lộp độp. Mưa rồi. Cơn mưa ào ào đổ xuống làm mọi hoạt động dường như ngừng lại. Mưa ào ạt trắng xóa cả một nền trời, cây cối ngả nghiêng như muốn đổ rạp hết xuống, vải bóng người phóng xe vội vã, nước tung tóe bắn ra hai bên. Một lát sau, mưa ngớt dần rồi tạnh hẳn.

    Ánh nắng lại chiếu rực trên những thảm cỏ xanh. Nắng lấp lánh như đùa giỡn, nhảy nhót với những gợn sóng trên dòng sông Nhuệ. Mấy chú chim không rõ tránh mưa ở đâu giờ đã đậu trên cành cây cất tiếng hót véo von. Chị gà mái tơ náu dưới gốc cây hoàng lan lướt lướt, thướt, đang xù ra và rũ rũ lại bộ lông.

    Đàn gà con xinh xắn đang chạy quanh chăn mẹ. Bộ lông vàng óng của chúng vẫn khô nguyên vì vừa chui ra từ đôi cánh to và ấm áp của mẹ.

    Chú mèo khoang khoan thai bước ra từ nhà bếp, duỗi thẳng người rồi nhảy phóc lên cây cau, cào cào. Nước mưa còn đọng trên ló cau rơi xuống lộp độp, mèo con giật mình, tẽn tò nhảy xuống.

    Sau cơn mưa, có lẽ cây cối, hoa lá là tươi đẹp hơn tất cả. Hàng cây trước nhà dường như tươi non hơn, xanh mát hơn vì được tắm đẫm nước mưa. Mấy cây hoa trong vườn dường như rực rỡ hơn. Ánh nắng chiếu xuống vài giọt nước còn đọng trên lá, ánh lên lấp lánh.

    Con đường trước cửa đang khô dần. Trên đường, xe cộ qua lại nườm nượp, như mắc cửi. Tiếng cười nói, tiếng xe cộ hòa vào nhau ồn ã, mọi người vội vã trở lại với công việc. Góc phố, mấy cô bé đang chơi nhảy dây. Những bím tóc tun ngủn vung vẩy theo từng nhịp chân nhảy.

    2. Chọn một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa em đã trình bày trong tiết trước, viết thành một đoạn văn.

    – Hoàn thành phần thân bài.

    Dọa nạt mãi cuối cùng thì mưa cũng kéo đến. Bầu trời đen kịt, những đám mây nặng nề như kéo thấp vòm trời xuống, rồi từ đó những hạt mưa đầu tiên rơi xuống mái nhà, rơi xuống lòng đường, rơi xuống khu vườn. Chỉ trong phút chốc, mặt đất đã phủ một màn mưa trắng xóa. Gió hung hãn quật qua quật lại trên các cành cây, từng tia chớp lóe lên phụ họa theo trò nghịch ngợm của gió, thỉnh thoảng lại ánh lên vài đường dữ dội, sấm cũng ầm ầm nổi giận … Chừng như tất cả đang thi nhau dương oai. Hạt mưa lúc đầu chỉ là những giọt nước lẻ tẻ kêu lộp độp lúc này đã thành dòng nước tuôn mải miết. Mưa gió làm khí trời mát lạnh. Đường xá vắng tanh, thỉnh thoảng vài chiếc xe máy lướt thướt chạy qua, mấy chiếc xe tải vội vã đi trong màn mưa dày đặc. Chỉ tội đàn gà vụng về. Chúng trú mưa dưới gốc mận trong vườn, mưa gió làm từng cành cây ngả nghiêng, không đủ che cho chúng, lông chúng bết lại với nhau, mắt nhắm nghiền. Con chó mực nằm trước cửa nhà, mỏ gác lên bệ cửa, mắt lim dim, chừng như khí trời mát mẻ làm giấc ngủ của nó kéo đến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 23
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập Toán 5 Tập 2: Bài 92. Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 101 Câu 1, 2, 3, 4
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán Về Hình Tròn Lớp 5 Có Đáp Án, Tính Chu Vi, Diện Tích Hình
  • Tuyển Tập Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tập Làm Văn Số 5 Lớp 9 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Cảnh
  • Lý Thuyết Tin Học 9 Bài 7: Phần Mềm Trình Chiếu (Hay, Chi Tiết).

    Tác giả: Vũ Khắc Tuân

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập…

    • Giao hàng toàn quốc
    • Được kiểm tra hàng
    • Thanh toán khi nhận hàng
    • Chất lượng, Uy tín
    • 7 ngày đổi trả dễ dàng
    • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

    Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 – Tập 2

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

    Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn… để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành. Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn… giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân. Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    Thông tin chi tiết

    Công ty phát hành

    SÁCH THIẾT BỊ GIÁO DỤC ĐỨC TRÍ

    Ngày xuất bản

    10-2017

    Kích thước

    16 x 24 cm

    Loại bìa

    Bìa mềm

    Số trang

    112

    Nhà xuất bản

    Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội

    SKU

    2484751486777

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Tham Khảo Đề Thi Hk1 Tiếng Việt Lớp 5 Có Lời Giải
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 21
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 5: Tuần 13
  • Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 6, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 16, Phieu Giai Baicuoi Tuan Lop 4 Tuan 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 20, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 25, , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 18 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 14 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 17, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 20 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Lớp3 Tuần 9 Đề 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 23 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 3, Giai Toan Phieu Bai Tap Lop 4 Tuan 12,

    Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tả Cảnh Đêm Trăng Sáng
  • Tiết 3 Trang 60 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3
  • Bản Mềm: Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 2 Cả Năm Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 10: Writing
  • Giải Sgk Unit 5 Lớp 10 Technology And You
  • Unit 5 Writing Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 5 Inventions
  • Writing Unit 5 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh Luan An Tien Si Ngon Ngu, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán -tiếng Anh – Tiếng Việt, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cam Nang Vanh Tri Thuc Toan Tieng Viet Tieng Anh, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Proshow Producer 6.0, So Sánh Trợ Động Từ Tiếng Việt Và Tiếng Trung, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Cách Viết Sớ Phúc Thọ Tiếng Việt, Một Số Kết Quả Đối Chiếu Ngữ âm Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt, Ngu Dieu Tieng Anh Doi Voi Nguoi Viet Noi Tieng Anh, Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt, Cách Viết 29 Chữ Cái Tiếng Việt, Mẫu Cv Viết Tay Bằng Tiếng Việt, So Sánh Ngữ âm Tiếng Việt Và Tiếng Hán, So Sánh Tiếng Việt Và Tiếng Hán, Bài Giải Dự Thi Tự Hào Việt Nam, Tiếng Anh Lớp 4 Giải Bài Tập, Tiếng Anh 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tiếng Anh Lớp 7 Them 6, Giải Tiéng Anh 8, Giải Tiếng Anh 1 Đại Học, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8, Bài Giải Tiếng Anh Lớp 7, Giải Bài Tập Tiếng A N H, Bài Tập Giải ô Chữ Tiếng Anh, Giải Tiếng Anh 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh 1, Bài Giải Tiếng Anh, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9, Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3, Giải Bài Tập Tiếng Anh, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Bài Giải Em Yêu Lịch Sử Việt Nam, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Nhật Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Solutions 2nd, Giải Bài Tập Tiếng Nhật, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9,

    Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Vận Tốc Lớp 5
  • Giải Và Dịch Lesson 2 Unit 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 5
  • Lesson 2 Unit 18 Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 18 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 2 Unit 18 Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm Lớp 5 Trang 30
  • Soạn Bài Tiếng Rao Đêm Trang 30 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tập Đọc Lớp 5: Tiếng Rao Đêm
  • Tiếng Việt Lớp 5: Tập Đọc. Tiếng Rao Đêm
  • Unit 5 Lớp 10: Reading
  • Soạn bài: Tập đọc Tiếng rao đêm Nội dung chính

    Bài đọc nói về sự dũng cảm của một người thương binh. Anh đã hi sinh cho đất nước, mất một chân phải dùng chân giả, cuộc sống khó khăn, nhưng sẵn sàng cứu người khỏi đám cháy, không quản nguy hiểm tới tính mạng.

    Câu 1 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Đám cháy xảy ra vào lúc nào ?

    Trả lời:

    Thời gian đám cháy xảy ra là vào “một đêm”, khi mọi người sắp đi vào giấc ngủ sau một ngày lao động.

    Câu 2 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ?

    Trả lời:

    – Người dũng cảm cứu em bé là một người đi bán bánh giò hàng đêm.

    – Con người và hành động của anh rất đặc biệt : “Một bóng người cao gầy, khập khiễng chạy tới ngôi nhà cháy, xô cánh cửa đổ rầm”. Đó là hành động khẩn trương cứu người trong cơn hoạn nạn, bất chấp hiểm nguy, không màng tới bước chạy của anh bị “khập khiễng”. Rồi từ ngôi nhà “khói bụi mịt mù”, anh phóng thẳng ra ngoài, trong tay ôm khư khư cái bọc chăn, trong đó là một đứa bé mặt mày đen nhẻm, thất thần, “khóc không thành tiếng ” vừa lúc “một cây rầm sập xuống”. Cả người anh ngã quỵ xuống, người mềm nhũn. Khi cấp cứu, người ta thảng thốt phát hiện một chân của anh là “một cái chân gỗ”. Anh là một thương binh, đêm đêm đạp xe đi bán bánh giò để kiếm sống. Anh là người phát hiện ra đám cháy, báo động cho mọi người và cứu một gia đình qua cơn hoạn nạn.

    Câu 3 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc ?

    Trả lời:

    Tác giả có cách dẫn dắt trực tiếp và ngắn gọn nên câu chuyện đã làm nổi bật hình ảnh nhân vật anh thương binh cứu người từ đám cháy. Người đọc ấn tượng sâu sắc nhân vật ấy, qua chi tiết :

    – Trong một đêm đi bán bánh giò, anh thương binh phát hiện ra đám cháy. Không ngần ngại anh lao vào chỗ có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của anh, anh cứu được một em bé đang thất thần, không khóc được nữa.

    – Anh ngã quỵ vì mất sức. Người đến cấp cứu cho anh lại phát hiện điều bất ngờ : Anh là một thương binh và tài sản của anh thì “chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tường và những chiếc bánh giò tung tóe…”. Anh xứng đáng là một chiến sĩ quân đội luôn biết hi sinh cho nhân dân của mình. Anh tuy “tàn mà không phế”.

    Câu 4 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống ?

    Trả lời:

    – Bằng khả năng của mình hãy luôn giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Luôn chia sẻ, gánh vác khó khăn trong cuộc sống với tất cả mọi người, với đồng bào ruột thịt của mình.

    – Không so đo tính toán thiệt hơn quyền lợi với người mình vừa giúp đỡ. Sống hòa thuận, đoàn kết như anh em một nhà với mọi người xung quanh.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    nguoi-cong-dan-tuan-21.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh Trang 75 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Tập Đọc Lớp 5: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 6: Competitions
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập…

    Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn… để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành. Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn… giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân. Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 21
  • Đề Và Đáp Án Đề Kiểm Tra Lịch Sử & Địa Lý Lớp 5 Học Kì 1 Năm Học…
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử
  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5: Tập Đọc. Tiếng Rao Đêm

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 10: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 5: Technology And You
  • Unit 5 Reading Trang 51 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Reading Unit 5 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Người công dân – Tuần 21

    Tiếng Việt lớp 5: Tập đọc. Tiếng rao đêm

    Thời gian đám cháy xảy ra là vào “một đêm”, khi mọi người sắp đi vào giấc ngủ sau một ngày lao động.

    Câu 2 (trang 31 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ?

    – Người dũng cảm cứu em bé là một người đi bán bánh giò hàng đêm.

    – Con người và hành động của anh rất đặc biệt : “Một bóng người cao gầy, khập khiễng chạy tới ngôi nhà cháy, xô cánh cửa đổ rầm”. Đó là hành động khẩn trương cứu người trong cơn hoạn nạn, bất chấp hiểm nguy, không màng tới bước chạy của anh bị “khập khiễng”. Rồi từ ngôi nhà “khói bụi mịt mù”, anh phóng thẳng ra ngoài, trong tay ôm khư khư cái bọc chăn, trong đó là một đứa bé mặt mày đen nhẻm, thất thần, “khóc không thành tiếng ” vừa lúc “một cây rầm sập xuống”. Cả người anh ngã quỵ xuống, người mềm nhũn. Khi cấp cứu, người ta thảng thốt phát hiện một chân của anh là “một cái chân gỗ”. Anh là một thương binh, đêm đêm đạp xe đi bán bánh giò để kiếm sống. Anh là người phát hiện ra đám cháy, báo động cho mọi người và cứu một gia đình qua cơn hoạn nạn.

    Câu 3 (trang 31 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc?

    Tác giả có cách dẫn dắt trực tiếp và ngắn gọn nên câu chuyện đã làm nổi bật hình ảnh nhân vật anh thương binh cứu người từ đám cháy. Người đọc ấn tượng sâu sắc nhân vật ấy, qua chi tiết:

    – Trong một đêm đi bán bánh giò, anh thương binh phát hiện ra đám cháy. Không ngần ngại anh lao vào chỗ có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của anh, anh cứu được một em bé đang thất thần, không khóc được nữa.

    – Anh ngã quỵ vì mất sức. Người đến cấp cứu cho anh lại phát hiện điều bất ngờ : Anh là một thương binh và tài sản của anh thì “chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tường và những chiếc bánh giò tung tóe…”. Anh xứng đáng là một chiến sĩ quân đội luôn biết hi sinh cho nhân dân của mình. Anh tuy “tàn mà không phế”.

    Câu 4 (trang 31 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống ?

    – Bằng khả năng của mình hãy luôn giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Luôn chia sẻ, gánh vác khó khăn trong cuộc sống với tất cả mọi người, với đồng bào ruột thịt của mình.

    – Không so đo tính toán thiệt hơn quyền lợi với người mình vừa giúp đỡ. Sống hòa thuận, đoàn kết như anh em một nhà với mọi người xung quanh.

    Tham khảo toàn bộ: Tiếng Việt lớp 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 5: Tiếng Rao Đêm
  • Soạn Bài Tiếng Rao Đêm Trang 30 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm Lớp 5 Trang 30
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm
  • Soạn Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh Trang 75 Lớp 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116
  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Tuần 22 Trang 26 Tập 2)
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 25 Giây Thế Kỉ
  • Câu 1, 2, 3 Trang 38 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 64 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • – Tác giả đã thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm nhỏ một lâu đài kiến trúc tân kì, bản thân mình như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.

    – Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh đẹp trở nên huyền hoặc, kì ảo như một thế giới cổ tích.

    – Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. Mấy con mang vàng hệt như mùa lá khộp đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giảm trên thảm lá vàng và sắc nắng củng rực vàng trên lưng nó.

    – Sự xuất hiện của chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làm cho cảnh rừng trở nên sống động, làm cho rừng đầy những bất ngờ và thú vị.

    màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt. Rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi” vì có sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn. Lá úa vàng như cảnh mùa thu. Những sắc vàng động đậy; mấy con mang vàng, chân vàng giẫm lèn thảm lá vàng và sắc nắng củng rực vàng trên lưng nó ….

    Học sinh nói lên suy nghĩ của mình.

    – Vẻ đẹp của rừng qua cái nhìn của tác giả thật kì diệu

    – Bài văn hay và đẹp, khiến em yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn mọi người chung sức bảo vệ thiên nhiên

    – Khu rừng mà tác giả miêu tả đẹp như một khu vườn cổ tích, em ao ước một lần mình được lạc vào thế giới thần bí ấy.

    Chính tả

    1. Nghe – viết: Kì diệu rừng xanh (từ Nắng trưa … đến cảnh mùa thu.)

    Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất. Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng xào xạc như thì thào kể những tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón.

    b) Tất cả những gì không do con người tạo ra.

    a) Tả chiều rộng.

    M : bao la, mênh mông, bát ngát, bạt ngàn.

    b) Tả chiều dài (xa).

    M : tít tắp, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngàn, tít mù khơi, dằng dặc.

    c) Tả chiều cao.

    M : cao vút, chót vót, vời vợi, vòi vọi, chất ngất.

    d) Tả chiều sâu.

    M : hun hút, hoắm, thăm thẳm.

    *Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :

    – Cánh rừng rộng bao la

    – Bầu trời cao vời vợi

    – Bạn Hùng nói quê ngoại bạn ấy xa tít tắp

    – Giếng sâu hoắm

    a) Tả tiếng sóng.

    M : ì ầm, rì rào, ầm ầm, lao xao, ì oạp, oàm oạp.

    b) Tả làn sóng nhẹ.

    M : lăn tăn, dập dềnh, gợn nhẹ, trườn nhẹ.

    c) Tả đợt sóng mạnh.

    M : cuồn cuộn, ào ạt, cuộn trào, dữ dội, khủng khiếp, điên cuồng.

    * Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :

    – Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm.

    – Những con sóng lăn tăn trên mặt hồ tĩnh lặng.

    – Con sóng trườn nhẹ lên bờ cát.

    – Sóng đập mạnh dữ dội, như cơn thịnh nộ của đại dương.

    – Từng con sóng đập điên cuồng vào mạn thuyền, chiếc thuyền như muốn vỡ tung ra.

    KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

    Giờ kể chuyện tuần qua, lớp em được cô giáo kể câu chuyện “Con chim nhỏ” nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

    Hôm sinh nhật, Hùng nhận được rất nhiều quà. Nhưng cậu ta thích nhất là chiếc lồng bẫy chim của người anh họ gửi cho. Chiếc lồng làm bằng những thanh tre vuốt tròn. Phía trên có một cái lưới và miếng gỗ nhỏ, rắc thức ăn lên đó để ngoài sân, hễ chim đậu vào mổ thóc là miếng gỗ bật lên, lưới ụp xuống. Hùng mừng quá, chạy khoe với bố. Bố bảo :

    – Thứ đồ chơi này không tốt. Con không nên bắt chim làm gì !

    – Con sẽ nhốt chim vào lồng và nuôi cho chim hót.

    Rồi Hùng lấy thóc rắc lên miếng gỗ, đem bẫy đặt ngoài vườn. Hùng nấp vào gốc cây, chờ mãi vẫn không thấy con chim nào bay tới. Hùng để bẫy ở đó đi ăn cơm trưa. Sau bữa ăn, cậu vui mừng thây lưới đã sập. Một chú chim nhỏ đang giãy giụa trong lưới. Hùng bắt chim bỏ vào lồng và chạy vào khoe với bố:

    – Bố ơi, bố xem này, con bẫy được một chú họa mi.

    – Đây là chim sâu, đừng làm tội nó con ạ! Tốt hơn thì con thả nó ra …

    Hùng thưa lại bố:

    – Bố yên tâm, con sẽ chăm sóc nó chu đáo !

    Mấy hôm đầu, Hùng đều rắc thóc cho chim, thay nước, rửa lồng … Đến ngày thứ năm, Hùng quên mất. Bố Hùng bảo :

    – Đây, con quên chim rồi. Cứ thả nó ra là hơn.

    – Con sẽ không quên nữa! Con đi lấy thóc và thay nước ngay bây giờ. Tội nghiệp chú chim nhỏ của tôi!

    Hùng mở cửa lồng lau chùi. Chú chim sợ hãi, cuống cuồng đập cánh bay khắp lồng. Hùng dọn sạch lồng xong, bỏ đi lấy thóc và nước mà quên đóng cửa lồng. Hùng vừa bước đi, chú chim nhỏ vội bay qua cửa sổ thoát thân. Không ngờ, chim đập đầu vào cửa kính ngã lăn xuống nền nhà. Hùng vội chạy đến bắt chim bỏ vào lồng. Chú chim nhỏ nằm bẹp xuống, sải cánh và thở mệt nhọc. Hùng nhìn chim rồi nước mắt chảy :

    – Bố ơi, con làm thế nào bây giờ hả bố ?

    Bố nhìn con lắc đầu :

    – Biết làm thế nào được nữa !

    Suốt ngày, Hùng không rời chiếc lồng. Con chim nhỏ vẫn nằm thở dồn dập. Sáng hôm sau, Hùng lại gần lồng chim. Con chim nhỏ đã nằm ngửa, chân duỗi thẳng cứng đờ. Từ đấy, Hùng không bao giờ bẫy chim nữa.

    Câu chuyện có ý nghĩa thật sâu sắc. Chim chóc cũng như con người phải được sống tự do và sống cùng đồng loại. Nếu cô đơn và mất tự do, chim cũng vô cùng đau đớn và khó bề sông nổi.

    Địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “Cổng trời” vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá, từ đây có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời….

    Từ cổng trời nhìn xa, qua làn sương khói mờ ảo ta thấy cả một không gian thảm rực rỡ, con thác réo mãi không ngừng, như giọng kể, như khúc hát ngân nga của núi rừng. Nơi dòng suối, đào lẽ soi bóng, lúc chín ngọt như mật. Trong buổi chiều yên ả, sương giá của màn đêm bắt đầu lấn xuống, rung trong không gian là tiếng nhạc ngựa, gió thổi đưa vào không gian bao la…

    Học sinh tự trình bày ý thích của mình.

    – Em thích nhất hình ảnh đứng ở cổng trời, trước mắt như mở ra một không gian vô tận, gió thoảng, mây trôi, con người thật nhỏ bé và thiên nhiên thật hùng vĩ.

    – Em thích nhất cảnh sáng chiều lẫn trong tiếng reo của thác nước là mùi hoa thơm mà gió mang về, đàn dê bình thản soi mình nơi đáy suối, uống nước… khung cảnh thật yên bình.

    Cánh rừng sương giá ấm lên bởi sự suất hiện của con người. Con người tất bật với công việc; gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm… tiếng nhạc ngựa vang lên khắp triền rừng…

    1. Lập dàn ý miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương em.

    2. Dựa theo dàn ý đã lập, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em.

    1. Mở bài:

    Giới thiệu chung về cảnh mà em sẽ tả (Thác Đam-bri ở huyện Bảo Lâm, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng).

    – Em cùng ba đi thăm vào dịp hè.

    2. Thân bài .

    – Giới thiệu đường vào thác:

    + Từ chợ huyện Bảo Lâm chạy vào khoảng 6 cây số – đó là đường vào thác.

    + Trèo lên hàng trăm bậc thang bằng đá.

    + Ven đường, tán lá lòe xòe, ẩm ướt.

    – Nhìn từ trẽn xuống :

    + Dòng thác chảy dữ dội, đổ ầm ầm. Dòng nước đổ xuống tạo thành một dải băng trắng khổng lồ. Bụi nước mát lạnh, bọt nước trắng xóa. Dưới chân thác, dòng nước cuồn cuộn.

    + Cây cầu bắc ngang nối hai bờ thác.

    + Có người cho mướn ngựa.

    + Những tảng đá lớn bị nước chảy mài nhẵn nhụi.

    + Du khách ngồi nghỉ chân …

    – Nhìn từ dưới lèn :

    + Ảnh nắng lấp lóa.

    + Cầu vồng 7 màu khoe sắc – đẹp vô cùng.

    + Dòng thác dữ dội, mạnh mẽ như muốn đổ sập xuống, nuốt chửng tất cả.

    3. Kết luận

    – Cảnh đẹp dữ dội.

    – Làm say lòng người.

    – Mời mọi người đến thăm.

    Dịp hè vừa rồi ba dẫn em đi thăm thác Đam-bri, cảnh đẹp nơi đây đã để lại cho em một ấn tượng sâu sắc và mạnh mẽ về đất trời cao nguyên.

    Từ chợ huyện Bảo Lâm, con đường đất đỏ dẫn vào thác ngoằn ngoèo uốn quanh dồi chè đều tăm tắp, xanh mướt. Bèn lề đường, thỉnh thoảng, em bắp gặp vài khóm dã quỳ, hoa nở vàng, rực rở cả con đường, từng đám cúc dại lan trên mặt đất. Không khí mát mẻ thật dễ chịu.

    Để lên thác, em phải cùng ba treo qua hàng trăm bậc thang đá ẩm ướt. Hai bên vệ đường, từng tản lả cây lòe xòe như níu chăn du khách.

    Con đường đá dẫn lên một cây cầu bắc ngang hai bờ thác. Nhìn từ trên xuống dòng thác thật dữ dội, nước chảy ầm ầm. Dòng nước trắng xóa đổ xuống như một dải băng trắng khổng lồ. Bụi nước mát lạnh, bọt tung trắng xóa. Dưới chân dòng thác, từng tảng đá lớn bị nước bào mòn, nhẵn nhụi, dòng nước cuồn cuộn chảy. Nhưng chỉ dữ dội một lát, chảy thèm vài chục mét nữa, con nước đã hiền hòa trở lại, uốn mình theo các quả đồi, len vào các khe nhỏ dẫn nước về đồi chè, nương dâu… Phía dưới chân thác, du khách người thay nhau chụp hình, người ngồi thả chân xuống nước để cảm nhận sự mát lạnh của dòng nước thấm vào, xưa tan mệt mỏi, người quay phim… em thấy một bạn gái tóc vàng, chắc là người ngoại quốc đang cười thích thú trên lưng ngựa. Chú ngựa được cho thuê để du khách chụp hình, quen khách, hiền lành đứng im cho bác thợ chụp ảnh tạo kiểu.

    Nhưng rực rỡ nhất là khi nhìn từ dưới lên, hơi nước bốc lên mù mịt và ánh nắng mặt trời chiếu xuống đã tạo thành một dải cầu vồng bảy sắc, rực rỡ vô cùng… Đứng phía dưới nhìn lèn, em thấy mình thật nhỏ bé, dòng thác như muốn đổ sập xuống, cuốn phăng đi tất cả.

    Chuyến đi thăm thác để lại cho em một ấn tượng mạnh mẽ về sự hùng vĩ của đất trời cao nguyên. Bây giờ thì em đã tin rằng “cảnh đẹp có thể làm say lòng người” ! Nếu có cơ hội, nhất định em sẽ xin ba được đi thăm một lần nữa…

    Luyện từ và câu

    LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

    b) Đường

    – Bát chè này nhiều nên rất ngọt.(Từ đồng âm)

    – Các chú công nhân đang chữa dây điện thoại.(Từ đồng âm)

    – Ngoài , mọi người đã đi lại nhộn nhịp.(Từ đồng âm)

    2. Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa như thế nào ?

    a) Mùa (1) là Tết trồng cây

    Làm cho đất nước càng ngày (2).

    – Xuân (1) – Chỉ thời tiết. “Mùa xuân” là mùa đầu tiên trong bốn mùa.

    – Xuân (2) – Có nghĩa là tươi đẹp.

    b) Ống Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (…) Khi người ta đã ngoài 70 (3), thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.

    – Xuân (3) – Chỉ tuổi tác của con người.

    a) Cao

    – Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.

    – Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường. – Hà An mới học lớp bốn mà nhìn em đã cao lắm rồi.

    – Xuân Lan mới học lớp 4 mà nhìn em đã cao lắm rồi.

    – Tỉ lệ học sinh khá giỏi ở trường em rất cao.

    b) Nặng

    – Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.

    – Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.

    – Bé mới bốn tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay.

    – Không khí trong cuộc họp thật nặng nề, ai nấy đều căng thẳng.

    c) Ngọt

    – Có vị như vị của đường, mật .

    – (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.

    – (Âm thanh) nghe êm tai.

    – Em thích ăn bánh ngọt.

    – Cô giáo em có giọng nói thật ngọt ngào.

    – Tiếng đàn cất lèn nghe thật ngọt.

    b) Tuổi thơ của em có biết bao kỉ niệm gắn với những cảnh vật của quê hương. Đây là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè. Kia là triền đê rộn rã tiếng hát của thanh niên nam nữ những đêm sáng trăng. Nhưng gần gũi, thân thiết với em vẫn là con đường từ nhà đến đường – con đường đẹp đẽ suốt những năm tháng học trò của em.

    Đoạn a) theo cách mở bài trực tiếp.

    – Cách viết : Kể ngay đến đối tượng được miêu tả.

    * Đoạn b) theo cách mở bài gián tiếp.

    – Cách viết : Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện hoặc đôi tượng định tả.

    b) Em rất yêu quý con đường từ nhà đến trường. Sáng nào đi học, em cũng thấy con đường rất sạch sẽ. Em biết đấy là nhờ công quét dọn ngày đêm của các cô bác công nhân vệ sinh. Em và các bạn bảo nhau không xả rác bừa bãi để con đường luôn sạch, đẹp.

    – Đều nói về tình cảm yêu quý, gắn bó thân thiết của bạn học sinh đối với con đường.

    – Khẳng định con đường rất thân thiết với học sinh.

    – Vừa nói về tình cảm yêu quý con đường, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đường luôn sạch, đẹp.

    – Mỗi ngày, trên ti vi, trên báo chí giới thiệu rất nhiều cảnh đẹp của đất nước ta. Em cũng đã từng được đi du lịch nhiều nơi. Em đã đến bãi cát vàng tuyệt đẹp ở Nha Trang hay những đồi cát ở Mũi Né, em cũng đã được biết đến cái lạnh run người của đất trời Đà Lạt. Thế nhưng, dù đi đâu em vẫn thấy gần gũi nhất, thân thuộc nhất chính là nơi thị xã quê hương em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8
  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116
  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Tuần 22 Trang 26 Tập 2)
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 25 Giây Thế Kỉ
  • Câu 1, 2, 3 Trang 38 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Giải bài tập Tiếng Việt 5 – Tuần 16, chủ điểm: Vì hạnh phúc con người gồm các phần:

    – Tập đọc: Thầy thuốc như mẹ hiền

    – Chính tả:

    – Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ

    – Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hay tham gia

    – Tập đọc: Thầy cúng đi bệnh viện

    – Tập làm văn: Tả người

    – Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ

    – Tập làm văn: Làm biên bản một vụ việc

    Lãn Ông biết tin con người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, không có tiền chữa, ông bèn đến thăm. Ông không ngại khổ, ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi chữa xong, ông còn cho thêm gạo, củi.

    Khi hẹn người chồng hôm sau sẽ khám kĩ mới cho thuốc, người chồng không nghe, đi lấy thuốc khác nhưng người vợ vẫn không qua khỏi, Lãn Ông biết chuyện, ông lấy làm hối hận. Mặc dù cái chết không do ông gây ra nhưng vì là một người có lương tâm và trách nhiệm nên ông day dứt vô cùng.

    Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng. Nhiều lần ông được vua chúa mời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo léo chối từ.

    Công danh như dòng nước, cũng sẽ trôi đi, chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi.

    Có anh thợ vẽ truyền thần làm không đủ ăn. Bạn bè đến thăm, anh than thở thì họ bảo :

    – Cậu hãy 2 vẽ ngay một bức chân dung hai vợ chồng cậu (1) lồng khung kính mà treo. Thiên hạ thấy cậu khéo tay sẽ xô nhau tới, lo gì không khấm khá !

    Nghe lời bạn, anh bảo vợ ngồi cho anh truyền thần lại, (1) lại tự họa chính mình ngồi bên. (2) ẽ xong, anh ngắm đi ngắm lại, lấy làm đắc ý lắm.

    Một hôm, bố vợ tới chơi, thấy bức họa, hỏi :

    – Anh (2) hình chị nào treo đó ?

    Anh ta trả lời :

    – Chết thật, thầy quên mặt nhà con (1) hay sao ?

    Ông bố vợ nói tiếp :

    – Thì ra là vợ anh. Thế nó ngồi cạnh người nào mà trông tướng mạo kì (2) vậy ?

    1. Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau :

    a) Nhân hậu

    nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc hậu,…

    bất nhân, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn,…

    b) Trung thực

    thành thực, thành thật, thật thà, chân thật,….

    dối trá, gian dối, gian manh, xảo quyệt

    c) Dũng cảm

    anh dũng, mạnh dạn, gan dạ, bạo dạn, ….

    nhát gan, nhát cáy, hèn yếu, bạc nhược

    d) Cần cù

    chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, tần tảo ….

    lười biếng, lười nhác,…

    – Cô Chấm trong bài văn sau là người có tính cách :

    + Thẳng thắng, chăm chỉ, yêu lao động, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.

    – Gạch dưới những chi tiết và hình ảnh trong bài minh họa cho nhận xét của em.

    Chấm không phải là cô gái dẹp, nhưng là người mà ai đã gặp thì không thể lẫn lộn với bất cứ một người nào khác.

    Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, dù người ấy nhìn lại mình, dù người ấy là con trai. Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế. Bình ở tổ hai, ai làm hơn, làm kém, người đắn đo, quanh quanh mãi chưa dám nói ra, Chấm nói ngay cho mà xem, nói thẳng băng và còn nói đáng mấy điểm nữa. Đối với mình cũng vậy, Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn năm điểm. Được cái thẳng như thế nhưng không ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa bao giờ.

    Chấm cứ như một cây xương rồng. Cây xương rồng chặt ngang, chặt dọc, chỉ cần cắm nó xuống đất, đất cằn cũng được, nó sẽ sống và sẽ lớn lên. Chấm thì cần cơm và lao động để sống. Chấm ăn rất khỏe, không có thức ăn cũng được. Những bữa Chấm về muộn, bà Am thương con làm nhiều, để phần dư thức ăn, Chấm cũng chỉ ăn như thường, còn bao nhiêu để cuối bữa ăn vã. Chấm hay làm thực sự, đó là một như cầu cửa sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt làm sao ấy. Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, dẫu có bắt ở nhà cũng không được.

    Chấm không đưa đòi may mặc. Mùa hè một áo cánh nâu. Mùa đông rét mấy cũng chỉ hai áo cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất. Hòn đất ấy bầu bạn với nắng với mưa để cho cây lúa mọc lên hết vụ này qua vụ khác, hết năm này qua năm khác.

    Nhưng cô con gái có bề ngoài rắn rỏi là thế lại là ngườihay nghĩ ngơi, dễ cảm thương. Có bữa đi xem phim, những cảnh ngộ trong phim làm Chấm khóc gần suốt buổi. Đêm ấy ngủ, trong giấc mơ, Chấm lai khóc mất bao nhiêu nước mắt.

    KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HAY THAM GIA

    Đề bài :

    Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.

    Bài làm:

    Hôm nay là thứ bảy, sau bữa cơm gia đình em ngồi quây quần bên chiếc bàn uống nước. Trong buổi sum họp này có bà nội em, bố em, mẹ em, em của em và em.

    Bố em ngồi đọc báo trong phòng khách. Vừa đọc, bố vừa nhâm nhi ngụm chè nóng. Bố em có thói quen đọc báo vào buổi tối. Loại báo mà bố thích nhất là báo An ninh Thủ đô. Mỗi khi có mực cười vui, bố lại đọc to lên cho cả nhà cùng nghe. Em biết bố không đọc báo như chúng em đâu, bố không bỏ sót một chi tiết nào trong báo. Bà em ngồi xem vô tuyến. Đến phần thời sự có giới thiệu về cảnh đồng bào sông Cửu Long đang bị lũ lụt, bà chép miệng, đau xót, còn cả nhà chăm chú nhìn lên ti vi, xúc động khôn cùng… Trong khi bà em ngồi xem vô tuyến thì mẹ em ngồi đan áo. Đôi tay mẹ đan nhanh thoăn thoắt. Em chỉ nghe thấy tiếng hai chiếc kim đan va vào nhau “cách, cách”. Vì hôm nay là thứ bảy, nên em không phải học bài. Bố bảo: “Con nghỉ ngơi đi, ngày mai học cũng được”. Em đi lấy chiếc nhíp, nhổ tóc sâu cho mẹ. Tóc mẹ đã lốm đốm sợi bạc. Nhìn mẹ, em càng thấy thương mẹ hơn. Mẹ phải làm việc vất vả để cho hai chị em chúng con ăn học. Em chỉ ước sao tóc mẹ mãi màu xanh. Bé Nguyên đang ngồi trên lòng bố, khi thấy em được mẹ khen: “Con gái mẹ nhổ khéo quá” bé lại chạy ra vớ lấy tóc mẹ. Khi có chiếc tóc sâu, hai chị em tranh nhau nhổ. Những lúc ấy mẹ em lại nói: “Chị lớn phải nhường em, em bé phải nghe lời chị”. Đồng hồ điểm 20 giờ rười rồi, nồi khoai vừa chín. Mọi người vui vẻ nói chuyện đầm ấm. Bé Nguyên khoe “Mẹ ơi, hôm nay con được hai điểm mười đấy mẹ ạ”. Mẹ khen “Con mẹ giỏi quá, thế còn chị thì sao?”. Em nói: “Con được điểm chín môn Vật lí mẹ ạ”. Em sẽ cố gắng học thật giỏi để không phụ lòng cha mẹ, ông bà và thầy cô giáo.

    Bây giờ là 21 giờ rồi, em mắc màn đi ngủ. Nằm trên giường ấm, em vẫn tưởng như buổi sum họp gia đình đang diễn ra. Em mong sao gia đình em sẽ có những buổi sum họp vui hơn hôm nay.

    Cụ Ún làm nghề thầy cúng đã lâu năm. Khắp làng xa bản gần, nhà nào có người ốm cũng nhờ cụ đến cúng để đuổi tà ma.

    Khi mắc bệnh, cụ Ún cho học trò đến cúng cho mình nhưng bệnh tình không hề thuyên giảm.

    Vì cụ Ủn sợ mổ. Hơn nữa, cụ không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái tức là có thể chữa được bệnh cho cụ.

    Nhờ có các bác sĩ và y tá bệnh viện đến tận nhà cụ Ún, thuyết phục cụ trở lại bệnh viện, tiếp tục điều trị, mổ lấy sỏi cho cụ.

    – Câu nói đó chứng tỏ cụ Ún đã thay đổi suy nghĩ, cụ đã hiểu rằng cúng bái không chữa được bệnh tật, chỉ có khoa học và các bác sĩ mới làm được việc đó cụ Ún đã tin bác sĩ người Kinh.

    Chọn một trong các đề sau :

    1. Tả một em bé đang tuổi tập đi tập nói.

    2. Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,…) của em.

    3. Tả một bạn học của em.

    4. Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, y tá, cô giáo, thầy giáo,…) đang làm việc.

    Sách bài tập Tiếng Việt, trang 113, học sinh tham khảo phần dàn ý chi tiết.

    Hướng dẫn

    2. Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,…) của em.

    1. Mở bài : Giới thiệu chung về bà nội em :

    – Bà hiện sống ở đâu ?

    2. Thân bài:

    – Tả ngoại hình của bà :

    + Hình dáng : thấp nhỏ, lưng hơi gù

    + Màu tóc của bà : bạc trắng

    + Gương mặt : da nhăn nheo, trắng nhưng không được hồng cho lắm, điểm vào nốt đồi mồi.

    + Hàm răng : đã rụng hết

    + Bàn tay : gầy, nổi gán, có nhiều vết chai

    – Tả tính tình của bà :

    + Yêu con, yêu cháu, dịu dàng

    + Siêng năng (qua hành động)

    3. Kết bài : Cảm nghĩ của em :

    – Em rất yêu quý bà, kính trọng bà.

    – Mong cho bà mãi mãi mạnh khỏe để ở bèn em và gia đình em mãi.

    Bài làm :

    Nhân dịp hè, em được ba đưa về thăm quê nội ở Bến Tre. Em rất vui và háo hức. về quê, em sẽ được thăm bà nội, thăm chú út, bé Bi … Nhưng vui nhất là em sẽ được gặp bà, âu yếm lâu rồi em chưa gặp bà, em nhớ bà lắm.

    Ba đã gọi điện báo trước cho chú út, nên từ xa em đã thấy bà đi ra đi vào trước thềm nhà ngóng đợi. Em chạy ùa vào, ôm chầm lấy bà, bà âu yếm vuốt tóc em rồi mắng yêu. “Công chúa của bà, làm bà giật mình rồi !”.

    Bà em năm nay đã già. Da bà nhăn nheo. Trên màu da trăng trắng đã điểm vài nốt đồi mồi. Mái tóc bà bạc trắng. Thân hình bé nhỏ, lưng bà hơi gù xuống. Bàn tay xương xương nổi rõ những đường gân xanh. Nắm lấy tay bà, em thấy trong lòng bàn tay có những vết chai sần. Răng bà đã rụng hết, khi bà móm mém cười, đôi mắt ánh lên niềm vui nhìn bà thật phúc hậu.

    Em về đến nhà, bà lấy chiếc khăn rằn bà vẫn vắt ở vai dẫn em ra đầu hè rửa mặt. Em áp chiếc khăn vào mặt mình, mùi mồ hôi, mùi trầu thơm ấm nồng quen thuộc. Em kể bà nghe bao nhiêu là chuyện, từ chuyện học ở trường tới bạn bè cùng chơi … thỉnh thoảng bà lại nhắc : “Kìa cháu, nói từ thôi kẻo mệt”. Dưới bóng cây vú sữa rợp mát, bà vừa tết tóc cho em vừa thủ thỉ kể em nghe sự tích cây vú sữa. Giọng bà trầm ấm, dịu dàng, gió vườn mát rượi, em thấy mình như lạc vào thế giới cổ tích.

    Buổi tối, em giành phần bé Bi để được ngủ chung với bà. Nép vào lòng bà em nghe bàn tay bà mát rượi ve vuốt sống lưng. Rồi bà lại kể những câu chuyện ngày xưa, chuyện lần đầu tiên em biết lật, biết bò, lần đầu tiên em biết gọi tiếng “bà ơi”.

    Rồi kì nghỉ hè cũng trôi qua, em phải trở về thành phố tiếp tục đến trường. Chia tay bà lòng em lưu luyến mãi. Em ước mùa hè tới em lại được về thăm bà, lại được quấn quýt bên bà, lại được nghe bà kể chuyện.

    Lớp em có ba bạn Thúy nhưng người được nhiều bạn bè quý mến và khâm phục là bạn Thu Thủy.

    Thu Thuý cũng mười tuổi như những đứa học trò lớp năm chúng em song bạn ấy sinh vào tháng giêng, lại to con và chững chạc nhất lớp.

    Gương mặt Thu Thúy bầu bầu, da ngăm đen, pha chút lém lỉnh và không kém phần tươi tắn. Đôi mắt to, đen và cái miệng xinh xinh lúc nào cũng như cười. Trái với mái tóc kiểu con trai là giọng nói nhẹ nhàng, rất ư là con gái. Giọng nói của Thủy rành rọt, truyền cảm, dễ thuyết phục người nghe. Trong các giờ tập đọc, Thủy hay được cô giáo gọi đọc bài ngay sau khi cô đọc mẫu lần đầu. Người mập, dáng hơi thô lại hay mặc quần tây nên các bạn ở lớp thường gọi đùa là “cậu Thúy”.

    “Cậu Thúy” thông minh và năng nổ trong công việc nên cái uy lớp trưởng càng tăng thêm, nhất là những giờ tự quản. Trong các giờ học, khi cả lớp còn bí về một câu hỏi nào đó thì Thúy đã giơ tay xung phong trả lời. Nhưng không vì thế mà bạn ấy kiêu căng với bạn bè. Bạn ấy hiền lành, dễ thương lại hay giúp đỡ mọi người.

    Mẹ Thu Thúy mất do một tai nạn xe cộ khi Thúy lên sáu và út Thanh mới ba tuổi. Việc bếp núc trong nhà, hầu như do một tay Thúy đảm đang. Thúy hiểu cần phải luôn luôn học giỏi và ngoan để tóc ba không bạc màu như hồi mẹ mới mất. Thúy rất thương và cũng rất có uy với thằng Thanh. Nó thông minh, chăm học nhưng cũng hay nghịch, hay phá. Tuy nhiên, chí cần Thúy lừ mắt là nó ngay thôi.

    Trưa nào, gần đến giờ đi học là mây đứa nhỏ cùng xóm cũng có mặt ở nhà chị Thúy để cùng đến trường. Tụi nhỏ nghe lời Thúy răm rắp. Mỗi lần có bài khó, chúng lại sang nhờ chị Thúy giảng hộ.

    Ở lớp cũng như ở nhà, Thúy luôn làm tốt mọi công việc của mình và luôn vui vẻ, hòa nhã với mọi người. Mẹ em thường lấy gương bạn Thúy ra để khuyên em và không bao giờ em tự ái về điều đó.

    1. Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi :

    Trong bức tranh dân gian Đám cưới chuột có cảnh đàn chuột phải cống nạp mèo một con chim và một con cá để đám cưới đi trót lọt. Em hãy tưởng tượng vụ ăn hối lộ của mèo bị vỡ lở và lập biên bản về vụ việc đó.

    (Học sinh tham khảo bài làm trang 161. 162)

    Nội dung và cách trình bày biên bản ở đây có những điểm gì giống và khác với biên bản cuộc họp ?

    Giống nhau:

    – Ghi lại diễn biến để làm bằng chứng.

    – Phần mở đầu ; có quốc hiệu, tiêu ngữ và tên biên bản.

    – Phần chính : thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, diễn biến sự việc.

    – Phẩn kết: ghi tên và chữ kí của người có trách nhiệm.

    Khác nhau:

    – Nội dung của biên bản cuộc họp là báo cáo, phát biểu

    + Nội dung biên bản, “Mèo vằn ăn hối lộ nhà chuột” có lời khai của những người có mặt.

    2. Giả sử em là bác sĩ trực phiên cụ Ún trốn viện (bài Thầy cúng đi bệnh viện). Dựa theo mẫu biên bản vừa đọc ở bài tập 1, em hãy lập biên bản về việc này.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BIÊN BẢN VỀ VIỆC BỆNH NHÂN TRỐN VIỆN

    Hồi 6 giờ 30 phút sáng, ngày 15 – 8 – 2006, chúng tôi gồm những người sau đây lập biên bản về việc bệnh nhân Lục Xuân Ún trốn viện.

    – Bác sĩ trực ca : Bác sĩ Bùi Đức Việt, y tá : Trịnh Văn Minh.

    – Bệnh nhân phòng số 207 : Lò Văn Quảng, Tông Mạnh Sinh.

    Tóm tắt sự việc :

    Bệnh nhân Lục Xuân Ún được chẩn đoán là bị sỏi thận, đang trong thời gian chờ mổ.

    – Y tá Trịnh Văn Minh phát hiện bệnh nhân vắng mặt hồi 20 giờ đêm ngày 14 – 8 – 2006.

    – Bệnh nhân Lò Văn Quảng nói : 22 giờ vẫn không thấy ông Ún về.

    – Bệnh nhân Tống Mạnh Sinh : Ông Ún nói ông Ún đau nhưng ông không tin bác sĩ người Kinh có thể chữa được bệnh cho ông. Mổ bụng ông ra rồi nó không vá lại được, ông chết luôn thì sao. Ông về cho thầy cúng Thái bắt ma ra thôi.

    – Kết luận : Ông Ún sợ mổ, đã bỏ về nhà.

    Đề nghị Ban Giám đốc bệnh viện cho tìm gấp ông Ún, thuyết phục ông quay trở lại bệnh viện để mổ.

    Các thành viên có mặt kí tên:

    Bùi Đức Việt Trịnh Văn Minh Lò Văn Quảng Tống Mạnh Sinh

    Việt Minh Quảng Sinh

    Bản quyền bài viết thuộc về chúng tôi Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 23
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8
  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116
  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Tuần 22 Trang 26 Tập 2)
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 25 Giây Thế Kỉ
  • Giải bài tập Tiếng Việt 5 – Tuần 13, chủ điểm: Giữ lấy màu xanh gồm các phần:

    – Tập đọc: Người gác rừng tí hon

    – Chính tả:

    – Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường

    – Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    – Tập đọc: Trồng rừng ngập mặn

    – Tập làm văn: Luyện tập tả người (tả ngoại hình)

    – Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ

    – Tập làm văn: Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)

    Phát hiện ra những dấu chân người lớn hằn trên đất, lần theo dấu vết bạn nhỏ thấy khoảng hơn chục cây to cộ đã bị chặt thành từng khúc dài. Qua khe lá, bạn nhỏ thấy hai gã trộm đang bàn tính cách để đến tối sẽ chuyển gỗ ra bìa rừng.

    2. Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy :

    a) Bạn là người thông minh.

    Bạn nhỏ thắc mắc khi thấy dấu chân người lạ trong khi đã hai ngày rồi chưa có khách tham quan nào. Bạn nhỏ lần theo dấu vết, phát hiện kẻ trộm bèn chạy theo đường tắt, gọi điện báo công an.

    b) Bạn nhỏ là người dũng cảm.

    * Bạn nhỏ gọi điện báo cho các chú công an.

    – Căng dây cản xe bọn trộm.

    – Phối hợp với các chú công an bắt bọn trộm gỗ.

    3. Trao đổi với bạn cùng lớp để làm rõ những ý sau :

    a) Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ ?

    – Vì tình yêu rừng của ba đã truyền sang bạn nhỏ. Bạn nhỏ có ý thức giữ rừng rất cao.

    – Vì bạn nhỏ yêu rừng, bạn nhỏ không muốn rừng bị tàn phá.

    – Vì bạn nhỏ đang thay ba gác rừng lúc ba đi vắng.

    b) Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?

    – Có tinh thần trách nhiệm cao, bảo vệ, giữ gìn tài sản chung.

    – Bình tĩnh khi gặp phải những tình huống bất ngờ.

    – Dũng cảm và táo bạo, không quản ngại nguy hiểm.

    1. Nhớ – viết: Hành trình của bầy ong (2 khổ thơ cuối)

    Sâm

    nhân sâm, củ sâm, chim sâm cầm, sâm sẫm tối

    xâm

    xâm nhập, xâm xấp, xâm lấn, xâm nhập

    sương

    sương gió, sương mù, sương muối, sung sướng

    xương

    xương tay, xương trâu, xương chân, xương sườn, còng xương

    sưa

    say sưa, sửa chữa, cốc sữa, con sứa

    xưa

    ngày xưa, xưa kia, xa xưa

    siêu

    siêu nước, siêu cơm, siêu âm, siêu sao

    xiêu

    xiêu vẹo, xiêu lòng, liêu xiêu, nhà xiêu

    uôt

    buột miệng, rét buốt, con chuột, suốt lúa, tuồn tuột

    uôc

    buộc lạt, buộc tóc, cuốc đất, thuốc cảm, mắm ruốc

    ươt

    xanh mướt, mượt mà, là lượt, thướt tha, vượt qua.

    ước

    điều ước, cây đước, vết sước, nước sôi, thược dược

    iêt

    tiết kiệm, chiết cành, chì chiết, viết thư, da diết

    iêc

    xiếc thú, xanh biếc, nuối tiếc, chim diệc, mỏ thiếc

    MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    – Khu bảo tồn đa dạng sinh học là: Là nơi lưu giữ được nhiều loài động vật và thực vật. Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú.

    a) Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc

    b) Hành động phá hoại môi trường: phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bàng điện, buôn bán động vật hoang dã.

    Đề bài : Hành động phá hoại môi trường – xả rác bừa bãi.

    Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố có tỉ lệ dân cư đông đúc, xếp vào hàng cao nhất nước ta. Thế nhưng, ở một thành phô” sầm uất như vậy, tình trạng xả rác bừa bãi vẫn còn tiếp diễn. Đi dọc theo các con đường, ta dễ dàng thấy những bọc ni-lon, những mảnh giấy báo vứt bừa bãi. Thậm chí trong công viên, hay ở trạm chờ xe buýt bã kẹo cùng với vỏ chai du khách cũng dễ dàng bỏ lại. Trong khi đó những thùng rác công cộng không phải là ít. Hy vọng trong thời gian tới, cùng với chiến dịch làm sạch thành phố và phong trào phát động người dân nâng cao ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh công cộng – mỗi người dân phải tự thấy được vai trò của mình trong công cuộc chung ấy – để thành phố xanh tươi hơn, đẹp hơn và sạch hơn.

    KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

    Đề bài : Chọn một trong hai đề bài sau đây :

    1. Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường.

    BÀI LÀM

    Hồ Tây là một trong những cảnh đẹp của Hà Nội. Có rất nhiều thơ văn viết về Hồ Tây mà các bạn gần xa đã được học, được đọc

    “Mịt mù khói tỏa ngàn sương,

    Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ”.

    Trường em, lớp em tổ chức nhiều nhóm hành động vì môi trường xanh, sạch, đẹp của quê hương: “Chúng em bảo vệ Hồ Tây”, “Hồ Tây là của chúng em”, “Vì Hồ Tây thân yêu”… Mỗi lớp, đặt ra một cái tên riêng thể hiện tình cảm của mình đối với Hồ Tây yêu dấu.

    Lớp 5C của chúng em lập đội hành động bảo vệ môi trường mang tên “Hồ Tây là của chúng em”. Chiều thứ 7 nào, chúng em cũng kéo ra Hồ Tây phía trước đền Quán Thánh để góp phần làm sạch đẹp Hồ Tây. Trường có nhiều đội nên đội em được phụ trách một đoạn bờ hồ dài 30 mét.

    14 giờ, tất cả 38 thành viên đã có mật đông đủ. Cô giáo chỉ làm cố vấn; lớp trưởng, lớp phó và các tổ trưởng là những vị chỉ huy của Đội hành động. Chúng em mang theo chổi, vợt. Nhiều người đi chơi, đi dạo mát, ăn quà đã vô ý thức vứt túi ni lông, vỏ bánh kẹo xuống hồ, xuống bãi cỏ, xuống các lối đi. Chúng em nhặt, quét, dùng vợt có cán dài vớt các túi ni lông bập bềnh dưới hồ lên. Mọi thứ rác rưởi, túi ni lông được chúng em thu dọn, tập kết vào các thùng rác đặt rải rác trên bờ hồ. Tổ 4 của em chuyên dùng vợt cán dài để vớt túi ni lông. Nhiều hôm vớt được một đống to tướng.

    Chúng em làm việc hăng say vui vẻ. Cô giáo đi đi lại lại động viên, đôn đốc, kiểm tra. Sau 2 giờ lao động, bãi cỏ, lối đi, mặt hồ do Đội hành động lớp em phụ trách trở nên quang quẽ, sạch sẽ.

    Ai cũng thấy vui và tự hào về việc làm nhỏ bé của mình góp phần làm cho cảnh quan Thủ đô ngày thêm đẹp, thêm văn minh. Cô giáo đã hướng dẫn cho chúng em quan sát làm văn miêu tả phong cảnh. Bài văn tả cảnh Hồ Tây, nhiều bạn lớp em được 9, 10 điểm. Bài văn của em cũng được 8 điểm, mẹ đọc và khen hay.

    “Hồ Tây là của chúng em”. Nhiều bạn ở lớp em đã làm thơ nói về Hồ Tây và tình yêu Hồ Tây.

    2. Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường.

    Bài làm:

    Đó là câu chuyện dã từ hai năm về trước, vào mùa hè năm đó mình cùng bà về quê nội chơi, tại Quảng Nam. Câu chuyện hôm đó cả làng ai cũng đều biết rồi truyền tai nhau kể lại.

    Ngày hôm đó là ngày 23- 6, hai anh em chú Phước và chú Thọ đang gặt lúa trên đồng, bỗng phát hiện một nhóm lâm tặc từ trong rẫy lật đật đi ra, một nhóm khác thì đang cưa gỗ nơi khu rừng một cách đầy lén lút , đây là khu rừng nguyên sinh ở hồ Đông Tiễn do nhà nước quản lý. Vì chúng quá đông, nên chưa làm gì được, hai chú ấy đành hô to để chúng bỏ chạy.

    Lần theo đường đi của lâm tặc, họ tìm thấy một nơi tập kết gỗ rất lớn, vào khoảng gần 20 mét khối gỗ quý hiếm, những cây gỗ đã sống hàng chục năm trong rừng này. Hai anh em chú Phước ngăn chặn, không cho những người còn lại vận chuyển gỗ đi. Chúng bực mình, kéo thêm nhiều kẻ khác đến tấn công, hòng để doạ hai chú ấy, song các chú vẫn một mực đinh ninh, giữ vững, quyết không cho chúng rời bãi tập kết gỗ. Vừa ngăn cản, chú Phước vừa lấy điện thoại gọi báo về đồn kiểm lâm của tỉnh.Trong lúc chờ đợi người cán bộ từ trên xuống, dù rất đói và mệt song chú Phước và chú Thọ vẫn cố giữ số gỗ mặc cho nhiều kẻ vẫn ngang nhiên kéo đến để tẩu tán.

    Khi lực lượng kiểm lâm tới, số gỗ được hai chú bàn giao cho các cán bộ tịch thu. Uỷ ban nhân dân huyện khen tặng thành tích chống phá rừng cho hai chú. Mọi người trong làng đều khâm phục trước tinh thần dũng cảm của chú Phước và chú Thọ.

    – Có nhiều nguyên nhân của việc phá rừng ngập mặn : chiến tranh, các công trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm …. làm mất đi một phần diện tích khá lớn.

    – Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn rất nặng nề, lá chắn bảo

    vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.

    Vỉ trong mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đôi với việc bảo vệ đê điều.

    Nhờ phục hồi rừng ngập mặn môi trường ở nhiều địa phương đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Từ độ có rừng đê không còn bị xói lở, kể cả có bão tràn qua. Lượng cua trong rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hằng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Lượng hải sản tăng nhiều, các loài chim nước củng trở nên phong phú. Thu thập của người dân tăng đáng kể, đè điều được bảo vệ vững chắc.

    1. Chọn làm một trong hai bài tập a hoặc b :

    a) Đọc lại bài Bà tôi của Mác-xim Go-rơ-ki (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 22 – 123), trả lời vắn tắt các câu hỏi sau :

    – Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình của bà ?

    – Tả mái tóc của bà qua đôi mắt nhìn của đứa cháu (gồm 3 câu).

    – Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở từng câu.

    + Câu 1 : Mở đoạn, giới thiệu bà ngồi cạnh cháu, chải đầu.

    + Câu 2 : Tả khái quát mái tóc của bà với các đặc điểm : đen, dày, dài kì lạ.

    + Câu 3 : Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu tả từng động tác của bà.

    – Các chi tiết đó quan hệ với nhau như thế nào ?

    Ba câu, ba chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trước.

    – Đoạn 2 còn tả những điểm gì về ngoại hình của bà ? Các đặc điểm đó quan hệ với nhau thế nào ? Chúng cho biết điều gì về tính tình của bà ?

    + Tả giọng nói, đôi mắt và khuôn mặt của bà (gồm 4 câu).

    + Câu 1 – 2: Tả giọng nói (câu 1 tả đặc điểm chung của giọng nói, câu 2 tả tác dộng giọng nói, tới tâm hồn cậu bé).

    + Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt bà mỉm cười. Tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt.

    + Câu 4 : Tả khuôn mặt của bà.

    – Đoạn văn tả những đặc điểm về ngoại hình của bạn Thắng :

    Đoạn văn giới thiệu chung về Thắng, tả chiều cao, nước da, thản hình, cặp mắt to và sáng, tả cái miệng tươi hay cười và cả cái trán dô bướng bỉnh của Thắng.

    – Những đặc điểm ấy cho biết tính tình của Thắng :

    Tất cả những đặc điểm được miêu tả trên hỗ trợ cho nhau, làm hiện rõ vẻ bề ngoài của Thắng : một đứa trẻ lớn lên ở biển, bơi lội rất giỏi, có sức khỏe dẻo dai và cả sự thông minh, bướng bỉnh nhưng gan dạ và tươi vui của Thắng.

    1. Mở bài : Giới thiệu người định tả (tên gì ? ở đâu ? em gặp gỡ lúc nào ?)

    2. Thân bài : Tả cô giáo cũ của em.

    – Ngoại hình (tuổi tác, hình vóc, khuôn mặt, mái tóc hàm răng).

    – Tính tình : (giản dị, dịu dàng, thương yếu học trò hết mực, giảng bài dễ hiểu, sẵn sàng giảng và là một người nhiệt tinh với đồng nghiệp).

    – Cô để lại cho em những ấn tượng khó quèn.

    3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em.

    – Em luôn yêu kính cô giáo.

    – Mong cô có sức khỏe tốt. Cố gắng học tốt để xứng đáng là học trò của cô.

    a) phục hồi rừng ngập mặn ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.

    b) Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giốngkhông những cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận.

    b) Ở ven biển các tĩnh như Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Hải Phòng. Quảng Ninh, … đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như cồn Vành, cồn Đen (Thái Bình), cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định) …

    Chẳng những ở ven biển các tỉnh như Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Hải phòng, Quảng Ninh … đều có phong trào trồng rừng ngập mặn rừng ngập mặn còn được trổng ở các đảo mới bồi ngoài biển như cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình) Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định) ….

    3. Hai đoạn văn sau có gì khác nhau ? Đoạn nào hay hơn ? Vì sao ?

    a) Hôm sau hai chú cháu ra đầm. Một vài con le ngụp lặn trước mũi thuyền. Nhìn ra phía trước, chợt thấy bầy vịt đang đùa giỡn. Ồ, có cả vịt nâu, vịt đầu đỏ, vịt lưỡi liềm và cả con vịt vàng cực hiếm. Tâm bất ngờ rút khẩu súng ra định bắn. Mai giật mình khiếp hãi. Cô bé bỗng thấy Tâm trở thành mối tai họa cho bầy chim. Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng hẳn lên thuyền xua tay và hô to :

    – Úi, này ! Bay đi, bay đi…

    b) Hôm sau, hai chú cháu ra đầm. Một vài con le ngụp lặn trước mũi thuyền. Nhìn ra phía trước, chợt thấy bầy vịt đang đùa giỡn. Ồ, có cả vịt nâu, vịt đầu đỏ, vịt lưỡi liềm và cả con vịt vàng cực hiếm. Tâm bất ngờ rút khẩu súng ra định bắn. , Mai giật mình khiếp hãi. , cô bé bỗng thấy Tâm trở thành mối tai họa cho bầy chim. chẳng kịp can Tâm nên cô bé đứng hẳn lên thuyền xua tay và hô to :

    – Úi, này ! Bay đi, bay đi …

    Khác nhau: So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ và cặp quan hệ từ ở các câu sau:

    Câu 6: vì vậy, Mai

    Câu 7: cũng vì vậy, cô bé

    Câu 8: vì chẳng kịp…nên cô bé

    Đoạn a hay hơn đoạn b, vì đoạn b thêm vào một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ nên câu văn trở nên nặng nề.

    Dựa theo dàn ý mà em đã lập trong tuần trước, hãy viết một đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp.

    (Chú ý đọc gợi ý trong sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 132 trước khi làm bài)

    Em vẫn thường gặp cô Lan, cô giáo dạy em năm em học lớp một. Trong em những ấn tượng tốt đẹp nhất về cô mãi mãi không phai mờ.

    Ngày đầu tiên, khi em bỡ ngỡ theo chân mẹ đến trường, cô đã để lại cho em những ấn tượng khó phai. Cô đã dịu dàng đón chúng em ở cửa lớp, làm cho những học sinh lần đầu tiên tới trường như em thật an tâm và tin tường. Cô giáo em chừng hai sáu, hai bảy tuổi. Cô dong dỏng cao, khuôn mặt nhìn rất phúc hậu với ảnh mắt dịu dàng và nhất là mái tóc, mái tóc cô đen, mượt mà như dòng suối, hàm răng cỗ trắng và đều đặn … Cô giáo em nhìn chúng em với ảnh nhìn trìu mến, dắt tay từng bạn, đưa về chỗ ngồi, như một người mẹ hiền vậy.

    Cô rất thương yêu chúng em, có những lúc chúng em nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học cô chỉ dịu dàng nhắc nhở, cô tận tụy cầm tay cho từng bạn trong lớp, uốn từng nét chữ, đếm từng con số… cô còn là một đồng nghiệp thân thiện, hoà nhã với các giáo viên khác trong trường. Trong mắt em, cô giáo em là “giáo sư biết tuốt” vì cô có thể trả lời tất cả những thắc mắc của chúng em, từ chuyện bài học đến những thắc mắc ngoài sách vở …

    Em rất yêu quý cô. Cho dù bây giờ em không còn học cô nữa nhưng em vẫn mong muốn mình học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học trò của cô. Em mong cô có sức khỏe để giảng dạy thật tốt, để cố tiếp tục dìu dắt những lớp đàn em, như em ngày xưa, cái ngày đầu tiên bỡ ngỡ đến trường, rời tay mẹ, nắm lấy tay cô và thấy lòng mình ấm áp.

    Bản quyền bài viết thuộc về chúng tôi Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 23
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập Toán 5 Tập 2: Bài 92. Luyện Tập
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100