Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 3: Trang 91 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập 5: Trang 87 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 7

    Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8 Hóa học là môn học lí thuyết và thực nghiệm, rất gần gũi với cuộc sống. Làm thế nào để học giỏi môn Hoa học? Làm sao để giải các bài tập Hóa học một cách nhanh…

    • Giao hàng toàn quốc
    • Được kiểm tra hàng
    • Thanh toán khi nhận hàng
    • Chất lượng, Uy tín
    • 7 ngày đổi trả dễ dàng
    • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

    Giới thiệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8

    Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8

    Hóa học là môn học lí thuyết và thực nghiệm, rất gần gũi với cuộc sống. Làm thế nào để học giỏi môn Hoa học? Làm sao để giải các bài tập Hóa học một cách nhanh chóng và chính xác?

    Quyển sách Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8 được biên soạn theo chương trình mới nhất của Bộ GD & ĐT, bao gồm 7 chương, trong đó 6 chương đầu tương ứng với 6 chương của SGK Hóa học 8. Mỗi chương gồm các nội dung như sau:

    A. Tóm tắt lí thuyết của chương dưới dạng sơ đồ

    B. Hướng dẫn giải các câu hỏi và bài tập trong SGK Hoa học lớp 8

    C. Bài tập tự luyện và nâng cao.

    Chương 7 giới thiệu một số phương pháp giải bài tập hóa học.

    Các câu hỏi và bài tập bổ sung trong sách được biên soạn đa dạng, trong đó kỹ năng tư duy đặc trưng của Hóa học như thực nghiệm, đồ thị, hình vẽ, biểu bảng…được chú trọng.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    Thông tin chi tiết

    Công ty phát hành

    SÁCH THIẾT BỊ GIÁO DỤC ĐỨC TRÍ

    Tác giả

    TS. Trần Trung Ninh

    Ngày xuất bản

    06-2016

    Kích thước

    16 x 24 cm

    Nhà xuất bản

    Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội

    Loại bìa

    Bìa mềm

    Số trang

    116

    SKU

    2484658369258

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 18. Mol
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 44: Bài Luyện Tập 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 23. Bài Luyện Tập 4
  • Chuyên Đề Hóa Học 8: Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Về Tài Sản Và Nguồn Vốn
  • Bàn Về Phương Trình Kế Toán Cơ Bản
  • Chuyên Đề Phương Trình Vô Tỉ
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại (Kiểu) I
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Đối Xứng
  • CHUYÊN ĐỀ:

    HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 8 CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH

    HÓA HỌC

    I. MỤC TIEU

    1. Kiến thức:

    học sinh biết được:

    Phương trình hóa học dùng để biểu diễn Phản ứng hóa học. Gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và các sản phấm với các hệ số thích hợp theo định luật bảo toàn khối lượng.

    -Biết cách lập được PTHH khi biết các chất tham gia sản ứng và các sản phẩm.

    – Củng cố và nắm vững một số phương pháp cân bằng hóa học để tính toán giải các bài tập hóa học

    2. Kỹ năng

    – Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết công thức hóa học, lập công thức hóa học, hoàn thành phương trình hóa học.

    II. PHƯƠNG PHÁP:

    – Nêu và giải quyết vấn đề

    III. CHUẨN BỊ

    – GV: Các ví dụ minh họa và các bài tập thực hành vận dụng.

    – HS ôn tập nội dung các kiến thức: Hóa trị, các lập công thức hóa học, lập phương trình hóa học.

    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

    * Cho học sinh nhắc lai: Quy tắc về hóa trị

    Hóa Trị: Là con số biểu thị khả năng llieen kết của tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.

    Quy tắc:

                CTTQ : AaxBby

     

    Ta có biểu thức :     a.x =b.y

     

    * Chuyển thành tỉ lệ.

                                 = ta có x=b và y = a

     

     

     

     

     3. Bài giảng:

    1. Các bước để cân bằng một phản ứng hóa học

    GV: Thông báo:

    – Cân bằng phương trình hóa học được thực hiện qua 3 bước:

    Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và

    chất sản phẩm

    Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.

    Bước 3: Viết phương trình hóa học. Ta viết lại sơ đồ phản ứng với hệ số đó xác định

    Vậy chuyên đề hôm nay ta thực hiện 2 phương pháp cân bawbf một phản ứng hóa học đó là:

    Phương pháp bội chung nhỏ nhất

    Ta lấy bội chung nhỏ nhất của 2 chỉ số của một nguyên tố sau đó tìm hệ số cho

    phù hợp đặt trước phân tử của từng chất.

    Phương pháp cân bằng đại số:

             Dùng phương pháp đại số (giải phương trình có nhiều ẩn) để xác định số phân                tử, nguyên tử các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng.

    Cụ thể:

    1. Phương pháp bội chung nhỏ nhất

    B1: Viết sơ đồ của phản ứng.

    B2: Chọn hệ số phù hợp: Nếu ta thấy trong phản ứng số nguyên tử một nguyên tố

     trước và sau phản ứng là hai số khác nhau, ta chọn bội số chung nhỏ nhất cho hai số

     sau đó nhân hệ số sao cho số nguyên tử hai vế bằng nhau.

    B3: Viết lại phương trình với

     

    Vd1: Cho bột sắt tác dụng với khí Clo có ánh sáng khuếch tán ta thu được

    sắt III Clo rua. Hãy thành lập phương trình hóa học của phản ứng

     

    B1: Viết sơ đồ của phản ứng

     

    B2:Chọn hệ số cho phù hợp

    Ta thấy số nguyên tử Cl trước phản ứng là 2 sau phản ứng là 3 vậy bội số chung nhỏ

     nhất là 6. ta nhân hệ số của Cl2 với 3,hệ số của FeCl3 với 2

           

     Sau đó nhân hệ số của Fe với 2

     

    B3: Viết lại phương trình hoá học với hệ số đã có

    2Fe   + 3Cl2             to              2FeCl3

    Vd2: Đốt cháy nhôm trong oxi ta thu được nhômoxít (Al2O3). Lập phương trình hoá

     học của phản ứng

     

    B1: Viết sơ đồ của phản ứng

    B2:Chọn hệ số cho phù hợp

        Ta thấy số nguyên tử O trước phản ứng là 2 sau phản ứng là 3 vậy bội số chung

    nhỏ nhất là 6. ta nhân hệ số của O2 với 3,hệ số của AlO3 với 2

        Sau đó nhân hệ số của Al với 2

     

    B3: Viết lại phương trình hoá học với hệ số đã có

    2Al +  3O2       to              2Al2O3

     

    Ta chọn oxi để cân bằng. Bội số chung nhỏ nhất của 2 và 5  là 10. lấy bội số chung trên chia cho chỉ số của nguyên tố oxi trong từng công thức hoá học để tìm hệ số.

    t0

              10 : 2 = 5 điền 5 vào trước O2; 10 : 5 = 2 điền 2 vào trước P2O5 ta được:

     

    t0

              Sau đó cân bằng phốt pho bằng cách thêm 4 vào trước P ta được PTHH.

     

              4P + 5O2       2P2O5

     

    Ví dụ 4: Al + Cl2 – t0–AlCl3

              Cách làm ta chọn nguyên tố clo để cân bằng bội số chung nhỏ nhất của 2 chỉ số 2, 3 là 6. ta lấy 6 : 3 = 2 điền 2 trước AlCl3. Lấy 6 : 2 = 3 điền 3 trước Cl2 ta được.

              Al +3Cl2 – t0–2AlCl3

    Cân bằng nhôm:

    2 Phương pháp cân bằng đại số

    B1: Viết sơ đồ của phản ứng.

    B2: Chọn hệ số cho phù hợp: Đặt hệ số của các phân tử là ẩn số  sau đó ta lập

    phương trình và giải tìm ẩn số.

    B3: Viết lại phương trình hoá học với ẩn số đã tìm được gắn vào hệ số của các

    phân tử.

    Ví dụ a: Lập phương trình hóa học của phản ứng

    B1: giáo viên yêu cầu học sinh viết sơ đồ của phản ứng “sơ đồ của phản ứng đã

    dược viết”

    B2:chọn hệ số cho phù hợp

    Ta lần lượt gọi hệ số của HCl, Al, AlCl3,H2, lần lượt là a,b,c,d ta đưa vào sơ đồ

    phản ứng

    aHCl + bAl                    cAlCl3   +  dH2

       Ta có :Trong AlCl3 có 3 Cl mà HCl chỉ có 1 Cl nên a= 3c

                     Trong H2 có 2H mà HCl chỉ có 1H nên a= 2d

                     a =3c                    3c =2d            d = 3

                      b =  c                       b = 2             c = b = 2         

                                                                                                                              

    B3:Viết phương trình hoá học,thay hệ số đã có vào sơ đồ

                     6HCl   +  2Al                      2AlCl3  +  3H2

     

     

    B1: giáo viên yêu cầu học sinh viết sơ đồ của phản ứng “sơ đồ của phản ứng đã dược

      viết”

    B2:Chọn hệ số cho phù hợp

          Ta lần lượt gọi hệ số của MgO, HCl, MgCl2, H2O lần lượt là a,b,c,d ta đưa vào sơ đồ

            phản ứng

             Trong HCl có 1H và 1Cl nhưng trong MgCl2 có 2Cl,trong H2O có 2H nên ta có

              b =2c =2d.

           Trong MgO có 1 O, 1Mg trong MgCl2 có1Mg, trong H2O có 1 O nên ta có:

        a =c =d

                                                                                                 

                                                                                                                    b=2

           B3:  Viết phương trình hoá học với hệ số đã có

    MgO + 2 HCl                    MgCl2 + H2

            Ví dụ c : Cân bằng phương trình phản ứng.

     

    Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

     

    Bước 2: Đặt hệ số bằng các ẩn số a, b, c, d trước các chất tham gia và chất tạo thành (Nếu 2 chất mà trùng nhau thì dùng 1 ẩn)

    Ta có.

     

    Lập phương trình toán học với từng loại nguyên tố có sự thay đổi về số nguyên tử ở 2 vế.

    Ta nhận thấy chỉ có N và O là có sự thay đổi.

    N:        b = 3a + c               (I)

    O:       3b = 9a + c + b/2     (II)

     

    Giải phương trình toán học để tìm hệ số

    Thay (I) vào (II) ta được.

    3(3a + c) = 9a + c + b/2

    Bước 3: Thay hệ số vừa tìm được vào phương trình và hoàn thành phương trình.

    Al  +  4 HNO3                       Al(NO3)3 + NO + 2 H2O

    Ví dụ 2: Lập PTHH của phản ứng:

    t0

              Bước1: Đưa hệ số hợp thức vào PTHH:

     

              Bước2: Cân bằng số nguyên ở hai vế của phản ứng:

              Cu : a = c                       (1)

              S   : b = c + d                 (2)

              H  : 2b = 2e                    (3)

              O  : 4b = 4c + 2d + e      (4)

              Bước 3: Giải hệ PTHH trên bằng cách từ phương trình (3) chọn e = 1 b = 1. Tiếp tục giải bằng cách thế giá trị b và e vào phương trình 3, 4 sau đó giải hệ ta được

    c = d = . Thay c =  vào phương trình (1) ta được a = .

    t0

              Bước4. Thay vào PTHH ta được

     

    t0

              Quy đồng mẫu số với 2 rồi khử mẫu ta được PTHH:

     

    Cu + 2H2SO4đ         CuSO4 + SO2 + 2H2O

     

     

                                                                    Tam Hồng, ngày….  tháng năm 2022.

                                                                                 Người viết chuyên đề

     

     

     

                                                                                        Đỗ Thị Hường

     

     

     

     

                                                

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phương Trình Lượng Giác Nâng Cao Lớp 11
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn Số
  • Nguyên Lý Truyền Nhiệt, Phương Trình Cân Bằng Nhiệt, Công Thức, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phương Pháp Giải Toán Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bảng Xếp Hạng Vđqg Italia Nữ 2022/2022, Bxh Nữ Italia
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 28. Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Người
  • Đề Tài Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Tài Liệu Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Skkn Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Cuốn sách Hướng dẫn giải bài tập sinh học 9 được biên soạn theo chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, cung cấp cho các em học sinh các kiến thức, bài giải giúp các em học tốt môn sinh học 9.

    Nội dung cuốn sách là giải đáp kiến thức, câu hỏi và bài tập trong từng bài học của Sách giáo khoa Sinh học lớp 9.

    Cuốn sách gồm hai phần chính:

    Chương 1: Các thí nghiệm của Menđen

    Bài 1: Menđen và Di truyền học

    Bài 2: Lai một cặp tính trạng

    Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 4: Lai hai cặp tính trạng

    Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

    Bài 7: Bài tập chương I

    Chương 2: Nhiễm sắc thể

    Bài 8: Nhiễm sắc thể

    Bài 9: Nguyên phân

    Bài 10: Giảm phân

    Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh

    Bài 12: Cơ chế xác định giới tính

    Bài 13: Di truyền liên kết

    Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

    Chương 3: ADN và Gen

    Bài 16: ADN và bản chất của gen

    Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    Bài 18: Prôtêin

    Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

    Bài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADN

    Chương 4: Biến dị

    Bài 21: Đột biến gen

    Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

    Bài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Bài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)

    Bài 25: Thường biến

    Bài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biến

    Bài 27: Thực hành : Quan sát thường biến

    Chương 5: Di truyền học người

    Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người

    Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người

    Bài 30: Di truyền học với con người

    Chương 6: Ứng dụng di truyền

    Bài 31: Công nghệ tế bào

    Bài 32: Công nghệ gen

    Bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

    Bài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần

    Bài 35: Ưu thế lai

    Bài 36: Các phương pháp chọn lọc

    Bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam

    Bài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấn

    Bài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

    Bài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dị

    Chương 1: Sinh vật và môi trường

    Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

    Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

    Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

    Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

    Bài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

    Chương 2: Hệ sinh thái

    Bài 47: Quần thể sinh vật

    Bài 48: Quần thể người

    Bài 49: Quần thể xã sinh vật

    Bài 50: Hệ sinh thái

    Bài 51-52: Thực hành : Hệ sinh thái

    Chương 3: Con người, dân số và môi trường

    Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường

    Bài 54: Ô nhiễm môi trường

    Bài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)

    Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

    Chương 4: Bảo vệ môi trường

    Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

    Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã

    Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái

    Bài 61: Luật bảo vệ môi trường

    Bài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương

    Bài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trường

    Bài 64: Tổng kết chương trình toàn cấp

    Bài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    CLICK LINK DOWNLOAD EBOOK TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Di Truyền Liên Kết: Bài Tập 1,2,3,4 Trang 43 Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết
  • Hướng Dẫn Hs Giải Bài Tập Di Truyền Nhóm Máu Và Phả Hệ
  • Ôn Tập Sinh Học 9 Chương 3 Dna Và Gen
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Sinh 9: Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Về Phương Trình Hóa Học Skkn Nhi Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Hóa Học Lớp 9, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9, Chuỗi Phương Trình Họa Học Lớp 9
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java Swing
  • Bài Toán Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Phßng Gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Hoµnh Bå

    Tr­êng TH &THCS §ång L©m

    S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

    “H­íng dÉn häc sinh líp 8 gi¶i bµi tËp

    vÒ ph­¬ng tr×nh hãa häc”

    §¬n vÞ: Tr­êng TH &THCS §ång L©m

    N¨m häc 2009-2010

    VỀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    I/PHẦN MỞ ĐẦU

    I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

    I.3.1. Thời gian nghiên cứu: Năm học 2009 – 2010 .

    I.3.2. Địa điểm: Trường TH & THCS Đồng Lâm .

    I.3.3. Phạm vi nghiên cứu: Bộ môn Hóa học lớp 8 .

    I.4. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:

    à không chỉ dừng lại ở việc cung cấp những kiến thức có sẵn, cần chú ý rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Chú ý đánh giá kiểm tra năng lực vận dụng kiến thức qua bài tập, đó cúng là một biện pháp dạy cho học sinh cách học và cách tự học.

    Trong luật giáo dục đã ghi rõ giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng bộ môn, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh.

    II.2.1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN :

    II.2.1.1. THUẬN LỢI:

    – Trường được trang bị đầy đủ SGK, đồ dùng thiết bị dạy học…

    – Giáo viên thường xuyên được tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham dự các hội nghị chuyên đề để trao đổi, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy…

    – Tài liệu tham khảo có nhiều loại sách giúp giáo viên có thể tham khảo và chọn bài tập cho phù hợp với học sinh của mình.

    II.2.3 .QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

    Bài tập về phương trình hóa học trong chương trình hóa học 8 phân thành 2 dạng chính:

    1. Bài tập định tính:

    a/ Lập phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng.

    * Một số điều cần nhớ khi lập PTHH:

    – Viết sơ đồ phản ứng: Viết đủ chất, viết đúng CTHH của chất tham gia và sản phẩm.

    – Số tỉ lệ chính là các hệ số đứng đằng trước các CTHH.

    – Trường hợp các đơn chất có CTHH gồm KHHH kèm theo chỉ số

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    – Lập phương trình hóa học:

    Ta thấy: Cả P và O đều có số nguyên tử không bằng nhau, nhưng O có số nguyên tử lớn hơn P

    . Cân bằng số nguyên tử P: tính số nguyên tử P ở bên sản phẩm ( 2 x 2 =4). Đặt hệ số 4 trước P ở vế trái.

    4P + 5O 2 2P 2 O 5

    – Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng:

    . Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng:

    . Bắt đầu từ H: đặt hệ số 2 trước NaOH để làm chẵn số nguyên tử H.

    . Đặt hệ số 2 trước Na để cân bằng số nguyên tử Na.

    Số nguyên tử trước phản ứng Sau phản ứng

    Na 2 2

    H 4 4

    O 2 2

    – Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử:

    – Lập phương trình hóa học:

    . Tiếp theo đặt hệ số 2 trước AgCl để cân bằng số nguyên tử Ag và Cl.

    Số nguyên tử trước phản ứng Sau phản ứng

    Ag 2 2

    Cu 1 1

    Cl 2 2

    – Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử:

    b/ Điền chất và hoàn thành phương trình hóa học :

    – Bước 3: Lập PTHH ( Tiến hành theo các bước như ở phần a)

    – Lập PTHH ( theo mục a) ta có PTHH:

    2 Zn + O 2 2 ZnO

    + Xét phản ứng 2:

    Ta thấy số nguyên tử Na ở vế trái là 1, Fe là 2 và ở vế phải Na là 2, Fe là 1, nên ta làm chẵn số nguyên tử Na và Fe trước.

    Tiếp đó cân bằng nhóm – OH vì một bên là 2, một bên là 6, cho nên ta đặt hệ số 3 trước NaOH

    Như vậy muốn luyện tập cho các em biết cách lập PTHH ta phải luyện cho các em từ phương trình đơn giản đến phức tạp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Và Cân Bằng Phương Trình Hoá Học
  • Phương Trình Bậc Nhất Đối Với Hàm Số Lượng Giác
  • Kỹ Thuật Giải Phương Trình Hàm
  • Phương Trình Hóa Học Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Đại Số 11 Chương 1 Tiết 11: Thực Hành Giải Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản Bằng Máy Tính Bỏ Túi Casio Fx 500Ms
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bài 1,2,3,4,5 Trang 21 Sgk Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Kể Về Một Kỷ Niệm Đáng Nhớ Của Em Và Mẹ
  • Các Bài Toán Về Tỷ Lệ Thức
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Ứng Dụng Tính Chất Của Tỉ Lệ Thức, Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau Để Giải Một Số Bài Toán Môn Toán Khối Lớp 7
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Đại Số (Trang 46 Sgk Toán 7 Tập 1)
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 3
  • Có những oxit sau: SO 2, CuO, CaO, Na 2O, CO 2. Hãy cho biết những oxit nào tác dụng được với

    a) Nước

    b) Axit clohiđric

    c) Natri hiđroxit

    Viết các phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải bài 1 trang 21 SGK Hóa học 9:

    a) Những oxit tác dụng với nước là: SO 2, Na 2O, CO 2

    b) Những oxit tác dụng với HCl là CuO, Na 2 O,CaO

    c) Những oxit tác dụng với natri hiđroxit là SO 2 và CO 2

    a) phản ứng hóa hợp ? Viết phương trình hóa học

    b) phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy ? viết phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải bài 2 trang 21 SGK Hóa học 9:

    a) Cả 5 oxit đã cho đều có thể điều chế bằng phản ứng hóa hợp, vì các nguyên tố H, Cu, Na, P đều tác dụng được với oxi

    b) Các oxit CuO, CO 2 có thể được điều chế bằng phản ứng phân hủy

    Thí dụ:

    Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí SO 2 và CO 2. Làm thế nào có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền nhất ?

    Viết các phương trình hóa học

    Hướng dẫn giải bài 3 trang 21 SGK Hóa học 9:

    Để loại bỏ SO 2 và CO 2 ta dùng dung dịch bazơ. Dung dịch bazơ rẻ tiền nhất là dung dịch nước vôi trong Ca(OH) 2. Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, toàn bộ SO 2 và CO 2 bị hấp thụ hết do có phản ứng:

    Khí CO không phản ưng, thoát ra và được thu lấy.

    Cần phải điều chế một lượng muối đồng (II) sunfat. Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric ?

    a) Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit

    b) Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng.

    Giải thích các câu trả lời.

    Hướng dẫn giải bài 4 trang 21 SGK Hóa học 9:

    Viết các PTHH của phản ứng giữa H 2SO 4 với CuO và H 2SO 4 đặc với Cu. Dựa vào các PTHH, ta biện luận muốn thu dược n mol CuSO 4 cần bao nhiêu mol H 2SO 4.

    Hướng dẫn một số phản ứng hóa học

    (3) SO 2 + NaOH (dd)

    Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website chúng tôi và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài Tập Trang 21 Sgk Hóa Lớp 9: Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Giải Bài Tập Địa Lí 9 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23 Sgk Sinh 9 : Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 43 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Bài Tập 1,2,3 Trang 43 Hóa 9
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học 11 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 125 Hóa Lớp 8: Nước
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 36: Nước
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên Tử Hay Nhất
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Nhân Hóa. Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Khi Nào?
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
    • Lượt tải: 3

    Mô tả:

    WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: [email protected] Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

    

    Xemtailieu.com là thư viện tài liệu trực tuyến, nơi chia sẽ trao đổi tài liệu như luận văn đồ án, sách, giáo trình, đề thi, truyện đọc.v.v.. Với kho tài liệu khủng lên đến hàng triệu tài liệu tại chúng tôi hy vọng đáp ứng được nhu cầu của các thành viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 27
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 19
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 36: Metan
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Giải Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • 1. Các phương pháp giải bài tập về kim loại

    Phản ứng của kim loại với phi kim, đung dịch axit, muối… đều là phản ứng oxi hóa – khử, nên phương pháp đặc trưng để giải bài tập về kim loại là phương pháp bảo toàn electron hoặc bảo toàn ion – electron, đồng thời có sự kết hợp vói một số các phương pháp khác như bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng.

    1.1. Phương pháp bảo toàn electron và bảo toàn ion – electron.

    Định luật bảo toàn electron : Trong phản ứng oxi hóa – khử, tổng số electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận.

    ⇒ Áp dụng: Trong phản ứng oxi hóa – khử, tổng số mol electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận.

    Chúng ta sẽ xem xét vận dụng định luật bảo toàn electron qua phương pháp bảo toàn electron và ion electron qua các ví dụ sau:

    Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 9,74 gam hỗn hợp Cu và Ag bằng HNO 3 loãng thu được 1,12 lít khí NO(đktc). Khối lượng mỗi kim loại Cu và Ag trong hỗn hợp lần lượt là

    Hướng dẫn giải:

    Phương pháp bảo toàn ion – electron:

    + Xác định các quá trình khử và quá trình oxi hóa:

    Nhận xét: Hòa tan Cu và Ag vào HNO 3 loãng thì Cu và Ag là chất khử, còn ion NO 3 là chất oxi hóa, do đó ta thiết lập được quá trình khử và oxi hóa như sau:

    + Xác định các thành phần còn lại theo cách sau:

    Vế nào thiếu O (oxi) thì thêm H 2O hoặc OH (nếu là môi trường kiềm)

    Vế nào thiếu H (hiđrô) thì thêm H+

    Trong ví dụ này thì Cu → Cu 2+ và Ag → Ag+ không cần phải thêm thành phần nào, nhưng đối với quá trình NO 3 → NO thì ta làm như sau: Vế trái NO 3 có 3 nguyên tử O, nhưng bên vế phải NO chỉ có một nguyên tử O do vậy ta phải thêm vào vế phải 2H 2 O (thêm 2 O):

    Ta tiếp tục xem xét H sau khi đã làm xong với O. Vế phải trong H 2O có 4 nguyên tử H, vế trái không có H do đó ta thêm vào vế trái 4H+:

    Tiếp theo, chúng ta thiết lập cân bằng số e cho và nhận. Với phương pháp này, chúng ta chỉ cần đếm số điện tích (không dùng số oxi hóa như phương pháp bảo toàn electron). Trong ví dụ này ta làm như sau:

    Cu → Cu 2+ có vế trái điện tích bằng 0; vế phải là Cu 2+ có điện tích +2, để 2 vế bằng nhau thì thêm 2e (bằng -2) vào vế phải ⇒ Cu → Cu 2+ + 2e

    Ag → Ag+ có vế trái điện tích bằng 0; vế phải là Ag+ có điện tích +1, để 2 vế bằng nhau thì thêm 1e (bằng -1) vào vế phải ⇒ Ag → Ag+ + 1e

    NO 3 + 4H+ → NO + 2H 2O có vế phải là NO và 2H 2O cho tổng điện tích bằng 0; vế trái là NO 3 (có điện tích -1) và 4H+ (có điện tích +4) ⇒ Tổng điện tích là (-1) + (+4) = (+3) do đó ta phải thêm vào vế trái 3e (bằng -3) để cho vế trái bằng vế phải (= 0).

    + Áp dụng định luật bảo toàn điện tích để thiết lập phương trình về mối quan hệ giữa quá trình khử và quá trình ôxi hóa, ta làm như sau:

    ⇒ Số mol e nhường = 2n Cu + n Ag

    ⇒ Số mol e nhận = 3n NO

    Theo định luật bảo toàn electron thì số mol e nhận = số mol e nhường

    ⇒ 2n Cu + n Ag = 3.0,05 = 0,15 (1)

    Đến đây là hết phần vận dụng định luật bảo toàn electron, để tìm được lời giải bài toán thì phải sử dụng thêm dữ kiện còn lại. Từ dữ kiện 9,74 gam hỗn hợp kim loại ta thiết lập được phương trình

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    2.n Cu + n Ag = 0,15 (1)

    n Cu + 108.n Ag = 9,74 (2)

    Giải hệ phương trình ta được: n Cu = 0,0425 (mol); n Ag = 0,065 (mol).

    ⇒ Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp là

    m Cu = 64.0,0425 = 2,72 (g); m Ag = 108.0,065 = 7,02 (g)

    ⇒ Chọn đáp án A

    Phương pháp bảo toàn electron:

    Phương pháp này thực chất không khác phương pháp ion – electron, các em thường căn cứ vào sự thay đổi số oxi hóa để xác định chất khử và chất ôxi hóa, từ đó viết quá trình khử và quá trình ôxi hóa. Cũng căn cứ vào sự thay đổi số ôxi hóa mà xác định sự cho nhận electron. Cuối cùng là vận dụng định luật bảo toàn electron để thiết lập mối quan hệ thành một phương trình đại số.

    Với ví dụ này thì ta tiến hành như sau:

    + Viết các phương trình phản ứng, không cần cân bằng phương trình phản ứng:

    + Xác định số oxi hóa của các chất

    + Xác định chất khử, chất oxi hóa và quá trình oxi hóa, quá trình khử

    ⇒ Số mol e nhường = 2.n Cu + n Ag

    ⇒ Số mol e nhận = 3.n NO = 1,12/ 22,4 = 0,05(mol)

    + Theo định luật bảo toàn e thì số mol chất khử nhường = số mol chất oxi hóa nhận, do đó ta có

    2.n Cu + n Ag = 0,15 (1)

    (Đến đây là hết vận dụng phương pháp bảo toàn electron, để tìm kết quả, các bạn xem ở phương pháp ion – electron).

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm S và Br 2 tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm 9,75 gam Zn, 6,4 gam Cu và 9,0 gam Ca thu được 53,15 gam chất rắn. Khối lượng của S trong X có giá trị là

    Hướng dẫn giải

    Với hỗn hợp X, gọi số mol của S là x và số mol Br 2 là y ta có khối lượng của hỗn hợp là:

    32x + 160y = 53,15 – 9,75 – 6,4 – 9,0 32x + 160y = 28 (1)

    Với hỗn hợp X, có n Zn = 9,75/65 = 0,15 (mol)

    n Cu = 6,4/64 = 0,1 (mol)

    n Ca = 9,0/40 = 0,225 (mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có n electron cho = n electron nhận

    2x + 2y = 0,15.2 + 0,1.2 + 0,225.2 2x + 2y = 0,95 (2)

    Từ (1) và (2) ta có : x = 0,375 và y = 0,1 m S = 0,375.32 = 12 gam.

    1.2. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Định luật bảo toàn khối lượng: Trong các phản ứng hóa học thì tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng không thay đổi.

    ⇒ Vận dụng: A + B → C + D

    Ví dụ 3: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H 2SO 4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H 2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải:

    Số mol H 2 = 7,84/22,4 = 0,35 (mol)

    ⇒ 13,5 + 0,35.98 = m muối +0,35.2

    ⇒ m muối = 47,1 gam

    ⇒ Đáp án B

    Ví dụ sau đây vận dụng đồng thời cả bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng:

    Ví dụ 4: Để m gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian thu được 16,4gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 3O 4 và Fe 2O 3. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO 3 dư thu được 0,15mol NO và 0,1mol NO 2. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    Quá trình được tóm tắt thành sơ đồ sau:m gam Fe + O 2 → 16,4gam hỗn hợp X (gồm Fe, FeO, Fe 3O 4 và Fe 2O 3) + dung dịch HNO 3 dư →0,15mol NO và 0,1mol NO 2.

    Vận dụng định luật electron:

    Thay vào (*) ta có: 3.(m/56) = 4. ((16-m)/32) + 0,55

    ⇒ m = 14,56 gam ⇒ Chọn đáp án B

    Lưu ý: Nếu đề yêu cầu xác định số mol HNO 3 thì chỉ cần dựa vào (3) và (4) thì số mol HNO 3 = số mol H+ = 4. nNO+ 2. nNO 2 = 4.0,15 + 2.0,1 = 0,8 (mol)

    2. Một số dạng toán thường gặp:

    2.1. Kim loại + axit

    a. Kim loại tác dụng với axit HCl hoặc H2SO4 loãng tạo khí H2.

    Bài 1: Cho 4,2 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy thoát ra 2,24 lít khí H 2 (đktc). Khối lượng muối clorua tạo thành trong dung dịch là

      7,1 gam. B. 11,3 gam. C. 7,75 gam. D. 14,2 gam.

    Hướng dẫn giải

    Bài toán được tóm tắt như sau: Kim loại + dung dịch HCl → muối + H 2

    Số mol H 2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol)

    Ta có: 2HCl → H 2 ⇒ Số mol HCl = 2. Số mol H 2 = 2.0,1 = 0,2 (mol)

    ⇒ 4,2 + 0,2.36,5 = mmuối +0,1.2

    ⇒ Đáp án B

    Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO 4 loãng thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

      10,27. B. 9,52. C. 7,25. D. 8,98.

    Hướng dẫn giải

    Số mol H 2 = 1,344/22,4 = 0,06 (mol)

    ⇒ 3,22 + 0,06.98 = mmuối +0,06.2

    b. Kim loại tác dụng với * Phản ứng tạo 1 khí dung dịch HNO3

    ⇒ Đáp án D

    Bài 3: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO 3 loãng dư thì thu được 0,448 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của mlà

    Hướng dẫn giải

    Ta có số mol của NO = 0,448/22,4 = 0,02 (mol)

    Dựa và quá trình khử và oxi hóa:

    Fe → Fe 3+ + 3e (1)

    mol: m/56 3m/56

    mol: 0,06 0,02

    Theo định luật bảo toàn electron thì 3m/56 = 0,06 ⇒ m = 1,12 gam

    ⇒ Chọn đáp án D

    Bài 4: Cho 11,0 g hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO­ 3 loãng dư thu được 6,72 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng của Al và Fe trrong hỗn hợp X tương ứng là

    Hướng dẫn giải

    Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x và y

    Khối lượng của hỗn hợp X là: 27x + 56y = 11 (*)

    Số mol khí NO = 0,3 (mol)

    Dựa và quá trình khử và oxi hóa:

    Al → Al 3+ + 3e (1)

    mol: x 3x

    Fe → Fe 3+ + 3e (2)

    mol: y 3y

    mol: 0,9 0,3

    Theo định luật bảo toàn electron thì 3x + 3y = 0,9 (**)

    Giải hệ phương trình (*) và (**) ta được: x = 0,2; y = 0,1

    * Phản ứng tạo nhiều khí

    ⇒ Khối lượng mỗi kim loại Al = 27.0,2 = 5,4 gam; Fe = 56.0,1 = 5,6 gam.

    ⇒ Chọn đáp án A

    Bài 5: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO 3 rất loãng thì thu được dung dịch X chỉ chứa muối của kim loại và hỗn hợp khí Y gồm 0,015 mol khí N 2 O và 0,01 mol khí NO. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    Dựa và quá trình khử và oxi hóa:

    Al → Al 3+ + 3e (1)

    mol: m/27 m/9

    mol: 0,12 0,015

    mol: 0,03 0,01

    Theo định luật bảo toàn electron thì m/9 = 0,12 + 0,03 = 0,15 ⇒ m = 0,15.9 = 1,35 gam

    ⇒ Chọn đáp án B

    Bài 6: Hỗn hợp X gồm Cu, Al, Fe cho tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng, dư thu được 0,1 mol N 2O và 0,2 mol NO. Số mol HNO 3 đã tham gia phản ứng là

    Hướng dẫn giải

    Dựa và quá trình khử :

    mol: 1 0,1

    mol: 0,8 0,2

    ⇒ Số mol HNO 3 đã tham gia phản ứng là 1 + 0,8 = 1,8 mol

    ⇒ Chọn đáp án B

    2.2. Kim loại + phi kim

    Bài 7: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magie và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần % khối lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp B là

    Hướng dẫn giải

    Gọi x và y lần lượt là số mol của Cl 2 và O 2 ta có : x+y = 0,5 và 71x + 32y = 25,36 ⇒ x=0,24 và y = 0,26.

    Gọi a và b lần lượt là số mol của Al và Mg tacó :

    27a + 24b = 16,98 (1)

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :

    Từ (1) và (2) suy ra : a = 0,14 ; b = 0,55

    Thành phần % khối lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp B là :

    a. 1 Kim loại + dung dịch 1 muối

    % Al = (0,14.27)/16,98 = 0,2226 ; % Mg = (100 – 22,26)% = 77,74%.

    Chọn đáp án B.

    2.3. Kim loại + muối

    Bài 8: Ngâm một lá Zn trong 200gam dung dịch FeSO 4 7,6%. Khi phản ứng kết thúc lá Zn giảm bao nhiêu gam?

    Hướng dẫn giải:

    Số mol FeSO 4 = (200.7,6%):152 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng: Zn + FeSO 4 → ZnSO 4 + Fe↓ (1)

    Theo ptpư (1) thì số mol Zn phản ứng = số mol FeSO 4 phản ứng = 0,1 mol

    ⇒ Kết thúc phản ứng lá Zn bị giảm khối lượng = 0,1.65 = 6,5 gam

    Bài 9:Cho m gam Zn vào 1 lít dung dịch AgNO 3 0,4M. Sau một thời gian người ta thu được 38,1gam hỗn hợp kim loại. Phần dung dịch còn lại đem cô cạn thu được 52,9 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị m là:

    Hướng dẫn giải:

    Số mol AgNO 3 = 0,4.1 = 0,4 mol

    b. 2 Kim loại + dung dịch 1 muối

    Hỗn hợp kim loại có Ag và Zn còn dư

    Vận dụng bảo toàn khối lượng ⇒ m + mAgNO 3 = 38,1 + 52,9

    ⇒ m + 0,4.170 = 91 ⇒ m = 23

    Bài 10: Hoà tan một hỗn hợp bột kim loại có chứa 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dung dịch AgNO 3 2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được là:

    Hướng dẫn giải:

    Phương trình phản ứng:

    Hỗn hợp có số mol Fe = 5,6/56 = 0,1 và số mol Cu = 6,4/64 = 0,1

    Dung dịch có số mol AgNO 3 = 2.0,35 = 0,7 mol

    Theo (1) và (2) tổng số mol AgNO 3 phản ứng là 0,2 < 0,7 ⇒ Hỗn hợp kim loại Fe và Cu phản ứng hết, chất rắn thu được là Ag có khối lượng là 0,2.108 = 21,6 gam

    Bài 11: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO 4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:

    Hướng dẫn giải:

    Phương trình phản ứng:

    mol x x

    Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu↓ (2)

    mol y y

    Vì CuSO 4 dư nên Zn và Fe phản ứng hết, chất rắn thu được là Cu

    ⇒ (x + y).64 = m và 65x + 56y = m

    ⇒ (x + y).64 = 65x + 56y

    ⇒ 64x + 64y = 65x +56y

    ⇒ Đáp án A c. 1 Kim loại + dung dịch 2 muối

    ⇒ x = 8y

    ⇒ Khối lượng Zn = 65x = 520y; khối lượng Fe = 56y

    ⇒ % khối lượng Zn = 520y : (520y + 56y) = 0,9028

    Bài 12: Cho 3,375 gam Al tác dụng với 150ml dung dịch Y chứa Fe(NO 3) 3 0,5M và Cu(NO 3) 2 0,5M, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    Hướng dẫn giải:

    Số mol Al = 3,375/27 = 0,125 (mol)

    Phương trình phản ứng theo thứ tự xảy ra:

    mol bđ: 0,125 0,075

    mol pư: 0,05 0,075

    mol sau: 0,075 0 0,05 0,075

    Vì sau phản ứng (1) Al còn dư nên xảy ra phản ứng (2):

    mol bđ: 0,075 0,075

    mol pư: 0,075 0,075

    mol sau: 0 0 0,075 0,075

    Chất rắn thu được là Cu và Fe có khối lượng = 0,075.64 + 0,075.56 = 9 gam

    Đáp án C

    Bài 13:Cho m gam Fe vào 100ml dung dịch chứa Cu(NO 3) 2 0,1M và AgNO 3 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch chứa 2 ion kim loại và được 1 chất rắn có khối lượng bằng (m + 1,6) gam. Giá trị của m là:

    Hướng dẫn giải:

    Số mol Cu(NO 3) 2 = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)

    Số mol AgNO 3 = 0,2.0,1 = 0,02 (mol)

    Chất rắn là Ag và có thể có thêm Cu.

    Phương trình phản ứng theo thứ tự xảy ra :

    mol : 0,01 0,02 0,02

    mol : x x x x

    Gọi x là số mol của Fe trong pư (2) khi đó x = m/56 – 0,01

    Khối lượng chất rắn = 0,02.108 + 64x = m +1,6

    ⇒ 2,16 + 64 (m/56 – 0,01) = m +1,6

    ⇒ 64 (m/56 – 0,01) = m – 0,56

    ⇒ 1,1429m – 0,64 = m -0,56

    d. Nhiều kim loại tác dụng với dung dịch nhiều muối

    ⇒ 0,1429m = 0,08

    ⇒ m = 0,56 gam

    Đáp án C

    Bài 14: Cho 6,45 gam hỗn hợp bột X gồm hai kim loại Al và Mg có tỉ lệ mol tương ứng 3: 2 vào 150ml dung dịch Y chứa Fe(NO 3 ) 2 1M và Cu(NO 3) 2 1M, khuấy đều cho đến khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn và dung dịch Z. Giá trị của m là:

    Hướng dẫn giải

    Hỗn hợp X có 6,45 gam hỗn hợp bột X gồm hai kim loại Al và Mg có tỉ lệ mol tương ứng 3: 2

    ⇒ 27x + 24y = 6,45 và x /y =3/2

    ⇒ x = 0,15 ; y = 0,1.

    Thứ tự xảy ra phản ứng theo dãy điện hóa:

    mol bđ: 0,1 0,15

    mol pư: 0,1 0,1

    mol sau: 0 0,05 0,1 0,1

    Sau (1) còn dưCu(NO 3) 2 nên xảy ra phản ứng (2)

    2Al + 3Cu(NO 3) 2 → 2Al(NO 3) 3 + 3Cu↓ (2)

    mol bđ: 0,15 0,05

    mol pư: 0,03 0,05

    mol sau: 0,12 0 0,12 0,05

    Sau (2) còn dư Al nên xảy ra phản ứng (3)

    mol bđ: 0,12 0,15

    ⇒ Đáp án D

    mol pư: 0,1 0,15

    mol sau: 0,02 0 0,02 0,15

    Chất rắn gồm Al dư, Cu và Fe có khối lượng = 0,02.27 + 64.(0,1 + 0,05) + 0,15.56 = 18,54

    Bài 15: Cho hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch X chứa AgNO 3 và Cu(NO 3) 2, khi phản ứng kết thúc được dung dịch Y và 8,12 gam chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho chất rắn Z tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,672 lít H 2 (ở đktc). Nồng độ mol của dung dịch AgNO 3 và dung dịch Cu(NO 3) 2 lần lượt là

    Hướng dẫn giải

    Hỗn hợp kim loại : số mol Fe = 2,8/56 = 0,05 (mol) và số mol Al = 0,03 (mol)

    Z gồm 3 kim loại ⇒ Z có Cu, Ag và Fe dư (Al có tính khử mạnh hơn Fe nên phản ứng trước và bị hết).

    ⇒ Số mol Fe dư = số mol H 2 = 0,672/22,4 = 0,03 (mol)

    ⇒ Số mol Fe tác dụng với muối = 0,05 – 0,03 = 0,02 (mol)

    mol: x x

    mol: y y

    Các quá trình oxi hóa, khử:

    Al → Al 3+ + 3e

    mol: 0,03 0,09 0,09

    Fe → Fe 2+ + 2e

    mol: 0,02 0,02 0,04

    mol: x x x

    Cu 2+ + 2e → Cu↓

    mol: y 2 y y

    Vận dụng bảo toàn e ⇒ x + 2y = 0,13 (*)

    Trong Z có Ag, Cu và Fe dư, do vậy 108x + 64y = 8,12 – 0,03.56 = 6,44 (**)

    Giải hệ phương trình đại số (*) và (**) ta được x = 0,03 ; y = 0,05

    Đáp án B

    Bài 16: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO 3 0,8M và H 2SO 4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    Số mol Cu là 3,2/64 = 0,05

    Số mol HNO 3 = 0,8.0,1 = 0,08

    mol: 0,08 0,08 0,08

    mol: 0,02 0,04

    ⇒ Số mol H+ = 0,08 + 0,04 = 0,12 (mol)

    Phương trình ion thu gọn trong dung dịch:

    mol bđ: 0,05 0,08 0,12

    mol pư: 0,05 0,033 0,067 0,033

    ⇒ số mol NO = 2/3.0,05 = 0,033 mol ⇒ V = 0,7467 (l)

    ⇒ Đáp án D

    Lưu ý: Trong dung dịch chứa H+ và NO 3– thì kim loại thể hiện tính khử, còn NO 3– thể hiện tính oxi hóa

    2.5. Kim loại tác dụng với dung dịch kiềm

    Bài 17: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện) :

    Hướng dẫn giải

    X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được lượng khí nhiều hơn so với khi X tác dụng với H 2O, chứng tỏ khi X tác dụng với H 2O thì Al còn dư, dung dịch sau phản ứng chứa NaAlO 2.

    Đối với các chất khí thì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ mol nên căn cứ vào giả thiết ta chọn số mol H 2 giải phóng ở hai trường hợp lần lượt là 1 mol và 1,75 mol.

    Đặt số mol của Na và Al tham gia phản ứng với H 2 O là x mol.

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :

    1.x + 3.x = 2.1 x = 0,5

    Đặt số mol Al ban đầu là y, khi X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì Al phản ứng hết.

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :

    1.0,5 + 3.y = 2.1,75 y = 1

    Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là : .

    ⇒ Đáp án D.

    2.6. Kim loại tác dụng với nhiều chất oxi hóa (phi kim, dung dịch axit, bazơ, muối)

    Bài 18: Trộn 56 gam bột Fe với 16 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí D. Đốt cháy D cần V lít O 2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là :

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    Đáp án C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Làm Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 18: Prôtêin
  • Bài 4: Phương Pháp Giải Bài Tập Adn
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Adn Và Arn
  • Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 49. Quần Xã Sinh Vật
  • 1. Bài toán thuận:

    – Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn

    – Bước 2: Quy ước gen

    – Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ

    – Bước 4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai

    PHẦN I : DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I : CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Bài toán thuận: Cách giải: - Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn - Bước 2: Quy ước gen - Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ - Bước 4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai 2. Bài toán nghịch: a. Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai Cách giải: - Bước 1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai - Bước 2: Xác định tính trạng trội, lặn - Bước 3: Quy ước gen - Bước 4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ - Bước 5: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả b. Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai Cách giải: Dùng phương pháp suy ngược -Bước 1: Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố và mẹ. -Bước 2: Từ đó xác định kiểu gen của bố và mẹ -Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai 3. Bài toán về sự di truyền nhóm máu Ở người tính trạng nhóm máu do một gen quy định và biểu hiện bằng 4 kiểu hình có thể tìm thấy là : nhóm máu A ( do kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định), nhóm máu B (do kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định), nhóm máu AB (do kiểu gen IAIB quy định), nhóm máu O (do kiểu gen IOIO quy định) Cách giải bài toán thuận và bài toán nghịch cũng giống như những hướng dẫn đã nêu ở mục 1 và 2 trên LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG Bài toán thuận: Cách giải: - Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn - Bước 2: Quy ước gen - Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ - Bước 4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai 2. Bài toán nghịch: a. Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai Cách giải: - Bước 1: Tách riêng từng cặp tính trạng . Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai - Bước 2: Xác định tính trạng trội, lặn của từng cặp tính trạng - Bước 3: Quy ước gen cho từng cặp tính trạng - Bước 4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ của từng cặp tính trạng - Bước 5: Kết hợp kiểu gen bố mẹ của từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen chung của bố mẹ - Bước 6: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả con lai b. Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai Cách giải: Dùng phương pháp suy ngược - Bước 1: Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố và mẹ. - Bước 2: Từ đó xác định kiểu gen của bố và mẹ - Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai 3. Công thức tính số loại giao tử, số hợp tử, số loại kiểu gen, số loại kiểu hình: Kiểu gen P có số cặp gen dị hợp tử Tổng số kiểu giao tử Tổng số kiểu tổ hợp ở F1 Tổng số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen ở F1 Tổng số kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình ở F1 n 2 n 4 n 3 n , (1 : 2 : 1) n 2 n , ( 3 : 1) n Lưu ý: Tổng số kiểu tổ hợp ở F1 = số kiểu giao tử đực . số giao tử cái CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG DI TRUYỀN A. HOẠT ĐỘNG NHIỄM SẮC THỂ TRONG NGUYÊN PHÂN 1. Công thức tính số Nhiễm sắc thể, số Crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân: Kỳ Cấu trúc Trung gian Đầu (Trước) Giữa Sau Cuối Tế bào chưa tách Tế bào đã tách Số NST 2n 2n 2n 4n 4n 2n Trạng thái NST Kép Kép Kép Đơn Đơn Đơn Số Crômatit 4n 4n 4n 0 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 4n 2n Gọi a là số tế bào mẹ, x là số lần nguyên phân, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài: - Số tế bào con tạo thành là: a . 2x - Số NST có trong các tế bào con là: a . 2x . 2n - Số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân: a . (2x - 1) . 2n B. HOẠT ĐỘNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH Gọi b là số tế bào sinh dục đực sơ khai ( Số tinh bào bậc 1) c là số tế bào sinh dục cái sơ khai ( Số noãn bào bậc 1) 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, n là bộ NST đơn bội của loài Số NST trong các tế bào sinh dục đực sơ khai ( tinh bào bậc 1): 2n . b Số NST trong các tế bào sinh dục cái sơ khai ( Số noãn bào bậc 1) : 2n . c Số tinh trùng tạo ra (***): 4 . b Số NST trong các tinh trùng: 4 . b . n Số trứng tạo ra (**): c Số NST trong các trứng : c . n Số thể định hướng: 3 . c Số NST trong các thể định hướng: 3 . c . n Số hợp tử (*) = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh Hiệu suất hợp tử sống sót = Số hợp tử sống sót / Số hợp tử tạo thành (*) .100% Hiệu suất thụ tinh của trứng = Số trứng được thụ tinh / Tổng số trứng tham gia thụ tinh (**) . 100% Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng= Số tinh trùng được thụ tinh / Tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh (***). 100% Tổng số loại giao tử: 2 n Tỉ lệ mỗi loại giao tử: 1/2 n C. LIÊN KẾT GEN: - Tổng số nhóm gen liên kết = n (NST đơn trong 1 giao tử) - Hai cặp gen Aa, Bb cho 2 loại giao tử: AB//ab (dị hợp tử đều, cho 2 loại giao tử AB/ và ab/) Ab//aB (dị hợp tử đối, cho 1 loại giao tử Ab/ và aB/) - Cách giải: tương tự các bài tóan lai CHƯƠNG III: ADN, GEN, ARN ADN: Gọi N là số lượng Nucleotit của ADN (Gen) N/2 là số lượng Nucleotit của 1 mạch ADN (1 mạch đơn gen) a là số gen mẹ x là số lần gen nhân đôi - Số lượng Nucleotit trên 2 mạch (trên toàn ADN - Gen) : A = T ; G = X ; A + G = T + X ; A + T + G + X = N A = A1 + A2 = T = T1 + T2 ; G = G1 + G2 = X = X1 + X2 - Số lượng từng mạch đơn: A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2 A1 + T1 + G1 + X1 = A2 + T2 + G2 + X2 = N/2 Tỉ lệ % từng loại Nu trên ADN - gen : %A = %T = ( %A1 + %A2 ) / 2 = (%T1 + %T2) / 2 %G = %X = ( % G1 + % G2 ) / 2 = ( % X1 + % X2 ) / 2 A + G = T + X = 50% A + T + G + X = 100% Tỉ lệ % từng loại Nu trên từng mạch đơn : %A1 = %T2 ; %T1 = %A2 ; %G1 = %X2 ; %X1 = %G2 %A1 + %T1 + %G1 + %X1 = %A2 + %T2 + %G2 + %X2 = 50% - 1 Micromet = 10-3 mm 1 Ao = 10-7 mm 1 Micromet = 10-4 Ao - A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô; G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô - Tổng số liên kết hiđrô trên ADN : 2 . A + 3 . G = 2 . T + 3 . X - Chiều dài của gen : L = N/2 . 3,4 (Ăng trong) - Khối lượng của gen: N . 300 ( đơn vị Cacbon) - Số vòng xoắn của gen: C = N/20 = L/34 - Số lượng Nucleotit của gen: N = 2 . L/3,4 = C . 20 - Số gen con tạo thành là: a . 2x - Số lương Nu có trong các gen con là: a . 2x . N - Số lượng Nu môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là: a . (2x-1) . N - Số lượng Nu môi trường cung cấp mới hoàn toàn là: N . ( 2x - 2 ) - Số lượng A môi trường cung cấp = Số lượng T môi trường cung cấp: (2x - 1 ) . A=( 2x - 1 ) . T - Số lượng G môi trường cung cấp = Số lượng X môi trường cung cấp: (2x - 1 ) . G=( 2x - 1 ) . X 2. ARN: - Số lượng Nucleotit của ARN: N/2 = L/3,4 = C . 10 - Chiều dài của ARN : L = N/2 . 3,4 (Ăng trong) - Khối lượng : N / 2 . 300 ( đơn vị Cacbon) - A + U + G + X = N/2 - Số lượng từng loại Nuclêôtit của ARN: + A trên ARN = T trên mạch khuôn của gen + U trên ARN = A trên mạch khuôn của gen + X trên ARN = G trên mạch khuôn của gen + G trên ARN = X trên mạch khuôn của gen - A trên gen = T trên gen = A trên ARN + U trên ARN - G trên gen = X trên gen = G trên ARN + X trên ARN - % A = (%A trên ARN + %U trên ARN)/2 = %T = (%A trên mạch khuôn gen + %T trên mạch khuôn gen) / 2 - % G = (%G trên ARN + %X trên ARN)/2 = %X = (%G trên mạch khuôn gen + %X trên mạch khuôn gen) / 2 1 ADN k lần sao mã K . ARN - K = Nuclêôtit của môi trường / Nuclêôtit của ARN = U của môi trường / A của mạch khuôn = A của môi trường / T của mạch khuôn - Số lượng Nuclêôtit tự do môi trường cung cấp : K. N/2 3. Prôtêin: - Mã mở đầu của Prôtêin có mã hóa axitamin nhưng axitain này không tham gia vào cấu trúc Prôtêin Mã kết thúc không mã hóa axitamin cũng không tham gia vào cấu trúc của Prôtêin Prôtêin chưa hoàn chỉnh không có mã kết thúc, Prôtêin hoàn chỉnh không có mã kết thúc và mã mở đầu - Tổng số bộ ba mật mã (mã gốc, mã sao): N/2 : 3 = N/6 - Tổng số bộ ba có mã hóa axitamin: N/2 : 3 - 1 = N/6 - 1 - Tổng số aitamin của prôtêin: N/2 : 3 - 2 = N/6 - 2 - Tổng số liên kết peptít: tổng số axitamin - 1 - Tổng số axitamin tự do môi trường cung cấp để tổng hợp Prôtêin: (N/2 : 3 - 1 ) . Số Prôtêin = (N/6 - 1) . Số Prôtêin - Tổng số axitamin tự do môi trường cung cấp để Prôtêin thực hiện chức năng sinh học: (N/2 : 3 - 2 ) . Số Prôtêin = (N/6 - 2) . Số Prôtêin CHƯƠNG IV: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH - Gen nằm trên nhiễm sắc thể X: có hiện tượng di truyền chéo ( gen lặn truyền từ ông ngoại cho con gái và tiếp tục truyền cho cháu trai) - Gen nằm trên Nhiễm sắc thể Y: có hiện tương di truyền thẳng (bố truyền cho con trai) - Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông: do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định - Bệnh, tật dính các ngón hay túm lông ở vành tai: do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định - Cách giải tương tự các bài tóan lai CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ Một số kí hiệu : : nam : nữ : kết hôn ? : chưa rõ giới tính : sinh đôi cùng trứng : sinh đôi khác trứng Một số chú ý : + Một tính trạng được xem là trội nếu như tính trạng này được thể hiện thành kiểu hình ở tất cả các thế hệ + Một tính trạng được xem là lặn nếu cách 1 hoặc 2 thế hệ mới được thể hiện thành kiểu hình + Nếu tính trạng được phân bố đều ở cả 2 giới thì gen quy định tính trạng nằm trên NST thường - Cách giải tương tự các bài toán lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Các Định Luật Của Men Đen
  • Chuyên Đề Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng Của Men Đen
  • Các Dạng Bài Tập Di Truyền Bdhsg
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 107: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái: Giải Bài 1,2,3 Trang 121
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Sportif De Chebba Team Details, Competitions And Latest Matches
  • 83 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán (Có Đáp Án)C
  • Cách Nén File Và Giải Nén File
  • Cách Giải Nén File Rar, Zip Trên Windows 10, Mac, Điện Thoại
  • Làm Thế Nào Để Mở Tập Tin .sfx? Về Đuôi :ex
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8

    Quyển sách Hướng Dẫn Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 được biên soạn nhằm giúp các em củng cố kiến thức một cách có hệ thống môn Địa lí lớp 8. Sách sẽ vừa cung cấp cho các em các kiến thức của môn Địa lí, vừa giúp các em hoàn thiện kĩ năng như: phân tích số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồ…

    Các câu hỏi dưới hình thức tự luận và trắc nghiệm sẽ giúp các em làm quen với nhiều dạng bài tập và xử lí linh động hơn.

    Nội dung sách bám sát chương trình giáo khoa lớp 8 gồm: Thiên nhiên, con người ở các Châu lục (Châu Á) và Địa lý Việt Nam. Phần hướng dẫn bài tập ở mỗi bài sẽ giúp các em nắm vững được các kiến thức cơ bản của bài học trong sách giáo khoa và vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rayo Vallecano And Real Betis At Copa Del Rey Soccer League.
  • Bài 35. Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Đề Cương Ôn Tập Địa Lí 8 Học Kì I Năm Học 2022 – 2022
  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 8 (Tập 1)
  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 8 (Tập 2)
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Bài Tập Toán 8 Hay Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Toán Lớp 8 Hữu Ích Nhất Năm 2022
  • 50 Đề Ôn Tập Toán Lớp 8 Cơ Bản
  • Bài 38, 39, 40 Trang 12 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 8 tập 1 trang 115. Bài học Đa giác. Đa giác đều.

    Bài 1. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

    Hãy vẽ một phác một lục giác lồi.

    Hãy nêu cách nhận biết một đa giác lồi.

    Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:

    a) Có tất cả các cạnh bằng nhau.

    b) Có tất cả các góc bằng nhau.

    a) Hình sau là ngũ giác không đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

    Cho hình thoi ABCD có . Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác EBFGDH là lục giác đều.

    AB = BC = CD = DA.

    – Ta có:

    là tam giác cân tại A và có

    là tam giác đều.

    Và EH, GF là đường trung bình của

    nên:

    – Từ (1) và (2) ta có:

    – Ta còn có các tam giác:

    là các tam giác đều nên:

    (Vì đó là các góc ngoài của hai tam giác đều

    )

    Vậy đa giác

    có 6 góc bằng nhau

    Từ

    suy ra đa giác

    là hình lục giác đều (đpcm).

    Bài 4. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

    Đa giác n cạnh

    Tổng số đo các góc của đa giác

    Áp dụng các công thức để tính và điền vào ô trống.

    Đa giác n cạnh

    Tổng số đo các góc của đa giác

    Bài 5. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

    Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n-giác đều.

    Ta có hình n-giác đều có n-góc ở n-đỉnh và các góc này bằng nhau.

    Tổng số đo các góc của đa giác đều n-cạnh bằng

    Vậy số đo của mỗi góc tại đỉnh là:

    + Với hình ngũ giác đều: n = 5.

    Số đo góc tại mỗi đỉnh là:

    + Với hình lục giác đều: n = 6.

    Số đo các góc tại mỗi đỉnh là:

    Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Diện tích hình chữ nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 1. Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Phần Đa Giác. Đa Giác Đều Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 115 Toán 8 Tập 1: Đa Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100