Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 8

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 4 Unit 8 What Subjects Do You Have Today?
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Mới Unit 4 (Có Đáp Án): The Mass Media.
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 4 (Có Đáp Án): School Education System.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 4 Reading Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4 School Education System
  • TỪ VỰNG – UNIT 8 ANH 4 MỚI

    NGỮ PHÁP – UNIT 8 ANH 4 MỚI

    1. Hỏi đáp hôm nay có môn học nào đó

    Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/they/we/danh từ số nhiều thì ta mượn trợ động từ “do” và động từ sử dụng trong cấu trúc là have (có).

    Hỏi: what subject do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    Đáp: I have+ môn học.

    Ex: What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học nào?

    I have English and Maths. Tôi có môn Tiếng Anh và môn Toán.

    Khi muốn hỏi về môn học, chúng ta thường dùng cấu trúc trên. Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là she/he/it/danh từ số ít thì dùng động từ has (có) và mượn trợ động từ “does”.

    Cấu trúc sau: What subjects does she (he/it/danh từ số it) has today?

    Hôm nay cô ấy (cậu ấy…) có môn học gì?

    Đáp:

    She (He/lt/Danh từ số ít) has + môn học.

    Cô ấy (cậu ấy..,) có môn…

    Ex: What subjects does he have today?

    Hôm nay cậu ấy có môn gì?

    He has Maths. Cậu ấy có môn Toán.

    Mở rộng:

    a) Hỏi đáp hôm nay bạn có môn học nào đó không

    Hỏi:

    Do you have + môn học + today?

    Hôm nay bạn có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, I do.

    Vâng, tôi có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì ban trả lời:

    No, I don’t.

    Không, tôi không có môn đó.

    Don’t là viết tắt của do not.

    Còn trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là “she/he” thì ta mượn trợ động từ “does” đưa ra phía đầu câu và cuối câu đạt dấu “?” vì đấy là câu hỏi. Has (có) dùng trong câu có chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

    Hỏi:

    Does she have + môn học + today?

    Hôm nay cô ấy có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, she does.

    Vâng, cô â’y có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì bạn trả lời:

    No, she doesn’t.

    Không, cô ấy không có môn đó

    Doesn’t là viết tắt của does not.

    Ex: (1) Do you have Music today?

    Hôm nay bạn có học môn Âm nhạc không?

    Yes, I do. Vâng, tôi học môn Âm nhạc.

    (2) Do you have Informatics today?

    Hôm nay bạn có học môn Tin học không?

    No, I don’t. Không, tôi không học môn Tin học.

    Khi nào bạn có môn… ?

    I have + it + on + các thứ trong tuần.

    Tôi có nó vào thứ…

    Ex: When do you have Vietnamese?

    Khi nào bạn có môn Tiếng Việt?

    I have it on Tuesday, Thursday and Friday Tôi có nó vào thứ Ba, thứ Nỡm và thứ Sáu.

    LESSON 1 – UNIT 8 ANH 4 MỚI

    Bài nghe:

    1. Mai: What day is it today, Nam?

    Nam: It’s Tuesday.

    Mai: What subjects do you have today?

    Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

    2. Linda: Do you have Maths today, Phong?

    Phong: Yes, I do.

    Linda: What about Science?

    Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

    3. Linda: What day is it today?

    Mai: It’s Thursday.

    Linda: What subjects do you have today, Mai?

    Mai: I have English, Vietnamese and IT.

    He has Vietnamese, Science and English.

    Cậu â’y có môn Tiếng Việt, Khoa học và Tiếng Anh.

    2. Today is Wednesday. Hôm này là thứ Hai.

    She has Maths, IT and Music. Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

    3. Today is Friday. Hôm này là thứ Sáu.

    They has Maths, Science and Art.

    Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

    Hôm nay là thứ mấy?

    It’s Monday. It’s Monday.

    What subjects do you have?

    I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

    We’re late for school. Let’s run!

    We’re late. We’re late.

    We’re late for school. Let’s run!

    Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai. Bạn có môn học gì? Tôi có môn Toán, Mĩ thuật và Tiếng Anh. Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi! Chúng ta trễ. Chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

    LESSON 2 – UNIT 8 ANH 4 MỚI

    It’s Miss Hien. Cô Hiền.

    3. Let’s talk.

    • What subjects do you have? Bạn có môn học gì?
    • When do you have…? Khi nào bạn có môn…?
    • Who’s your… teacher? Ai là giáo viên… của bạn?

    A: Me too.

    2. Music

    3. English

    4. Vietnamese

    5. Maths

    LESSON 3 – UNIT 8 ANH 4 MỚI

    cts subje cts : What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    2. What subject do vou like?

    3. What subjects does she have on Fridays?

    4. What subiect does she like?

    What subjects do you have today?

    I have Maths, Music and Art.

    How often do you have Maths?

    I have it every day of the week.

    What is your favourite subject?

    English is my favourite subject.

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    Mình có môn Toán, Ám nhạc và Mĩ thuật.

    Bạn thường có môn Toán mấy lần ?

    Tôi có nó mỗii ngày trong tuần.

    Môn học yêu thích nhất của bạn là gì?

    Tiếng Anh là môn yêu thích nhất của tôi.

    My favourite subject is Maths.

    Mình là học sinh Trường Tiểu học Ngọc Hồi.

    Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

    Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, Tiếng Anh, Tin học, Khoa học, Âm nhạc, Mĩ thuật và môn Thể dục (Giáo dục thể chất).

    Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

    1. What subjects do vou have today?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 8: What Subject Do You Have Today?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8
  • Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4
  • Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B
  • Tiếng Anh 12 Unit 6: Test Yourself B
  • Exercise 1. Write a letter of application to Import & Export Company for a part-time job, using the following suggestions.

    8. Whoever finds treasure is entitled to part of its value.

    Dear Ms. Brown,

    1. I / interested / applying / post / part-time Import & Export Clerk/ .

    2. 1/20 years/.

    3. I / third year / study / business administration / Brookfield Polytechnic/.

    4. lectures / take place / mornings / be available / work / company / 2 p.m. to 6 p.m. /.

    5. speak / write / fluent English / Italian /.

    6. I / one-year experience / office work /.

    7. typing / good / enjoy / deal / with people /.

    8. let me know / you think / may be suitable / post /.

    9. come / interview / any time convenient / you /.

    10. I look forward / hear / you/.

    Yours sincerely,

    Answer

    Dear Ms. Brown,

    I am interested in applying for the post of part-time Import & Export Clerk I am 20 years of age. I am in my third year studying business administration at Brookfield Polytechnic. As my lectures take place only in the mornings, I would be available to work for your company in the afternoons from 2 p.m. to 6 p.m.

    I speak and write fluent English and Italian. I have one-year experience of office work. My typing is quite good and I enjoy dealing with people.

    Please let me know if you think I may be suitable for the post. I can come for an interview at any time convenient for you.

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    I look forward to hearing from you.

    Yours sincerely,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Anh Văn 10, Unit 6: Historical Places.
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing
  • Hướng Dẫn Giải Unit 6. Places Trang 62 Sgk Tiếng Anh 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Tổng Hợp Có Đáp Án
  • Tiếng Anh Lớp 3: Bài Tập & Lý Thuyết Trọng Tâm
  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Học Sinh Giỏi Cho Bé
  • Lời Giải Bộ Đề Thi Ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé 10 Tuổi
  • Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 5 Có Đáp Án Năm 2010
  • Hướng dẫn giải Unit 6 Places trang 62 sgk Tiếng Anh 6 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 6 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 6.

    A. Our house trang 62 sgk Tiếng Anh 6

    1. Listen and read. Then ask and answer the questions trang 62 sgk Tiếng Anh 6

    a. How old is Thuy?

    b. What does she do?

    c. What’s her brother’s name?

    d. How old is he?

    e. Where does Thuy live?

    f. What’s there, near the house?

    Answer: (Trả lời)

    a. Thuy is twelve.

    b. She is a student.

    c. Her brother’s name is Minh.

    d. He is twenty.

    e. She lives in a house.

    f. A lake is near her house.

    Tạm dịch:

    Chào. Tên của tôi là Thủy. Tôi 12 tuổi và tôi là học sinh. Tôi có một anh, tên Minh. Anh ấy 20 tuổi. Chúng tôi sống trong ngôi nhà gần một cái hồ. Nhà chúng tôi có một cái sân.

    Ở đây đẹp. Có một dòng sông và một cái hồ. Có một khách sạn gần hồ. Có một công viên gần khách sạn. Có nhiều cây và hoa trong công viên. Có một ruộng lúa gần nhà chúng tôi.

    a. Thủy bao nhiêu tuổi? ⇒ Thủy 12 tuổi.

    b. Cô ấy làm nghề gì? ⇒ Cô ấy là một học sinh.

    c. Anh trai cô ấy tên gì? ⇒ Anh trai cô ấy tên Minh.

    d. Anh ấy bao nhiêu tuổi? ⇒ Anh ấy 20 tuổi.

    e. Thủy sống ở đâu? ⇒ Cô ấy sống trong một ngôi nhà.

    f. Có gì gần ngôi nhà? ⇒ Có một cái hồ (ao) ở gần nhà của cô ấy.

    2. Practise with a partner. Ask and answer questions about the picture in exercise A1 trang 63 sgk Tiếng Anh 6

    (Thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời những câu hỏi về bức tranh ở bài tập A1.)

    Example:

    What are those? They are trees.

    What is that? It’s a rice paddy.

    Answer: (Trả lời)

    What is this? It’s a lake.

    What are those? They’re flowers.

    Tạm dịch:

    Kia là những gì? Chúng là những cái cây.

    Kia là gì? Kia là cánh đồng lúa.

    ***

    Đây là gì? Nó là một cái ao (hồ).

    Kia là gì? Kia là những bông hoa.

    3. Write. Complete the sentences trang 63 sgk Tiếng Anh 6

    (Viết. Hoàn chỉnh câu.)

    – Our house has a yard. It is near a rice paddy.

    Answer: (Trả lời)

    – There is a hotel near the lake.

    – There is a river and a park.

    – There are trees and flowers in the park.

    – Ngôi nhà của chúng tôi có một cái sân. Nó gần một cánh đồng lúa.

    Tạm dịch:

    – Có một khách sạn gần cái ao (hồ).

    – Có một dòng sông gần công viên.

    – Có những cái cây và hoa trong công viên.

    4. Listen. Write the words you hear in your exercise book trang 64 sgk Tiếng Anh 6

    house hotel school village

    town country city yard

    rice paddy river lake

    5. Which of these are near your house? Write sentences in your exercise book trang 64 sgk Tiếng Anh 6

    (Cái nào trong những cái này gần nhà em? Viết câu vào tập bài của em.)

    Example: There is a hotel near our house. (Có một khách sạn gần nhà chúng tôi.)

    a) There is a hotel near our house.

    b) There is a park near our house.

    Answer: (Trả lời)

    c) There is a river near our house.

    d) There is a lake near our house.

    e) There is a school near our house.

    f) There is a rice paddy near our house.

    a) Có một khách sạn gần nhà của chúng tôi.

    b) Có một công viên gần nhà của chúng tôi.

    Tạm dịch:

    c) Có một dòng sông gần nhà của chúng tôi.

    d) Có một cái ao gần nhà của chúng tôi.

    e) Có một trường học gần nhà của chúng tôi.

    f) Có một cánh đồng gần nhà của chúng tôi.

    6. Play with words trang 64 sgk Tiếng Anh 6

    Houses and parks,

    Flowers and trees,

    Lakes and rivers,

    We love these.

    Những ngôi nhà và công viên,

    Những bông hoa và cái cây,

    Những cái ao và dòng sông,

    Chúng tôi yêu những thứ này.

    7. Remember trang 64 sgk Tiếng Anh 6

    Tạm dịch:

    B. In the city trang 65 sgk Tiếng Anh 6

    1. Listen and read. Then answer the questions trang 65 sgk Tiếng Anh 6

    Minh lives in the city with his mother, father and sister.

    (Trong thành phố)

    Their house is next to a store.

    On the street, there is a restaurant, a bookstore and a temple.

    In the neighborhood, there is a hospital, a factory, a museum and a stadium.

    Minh’s father works in the factory. His mother works in the hospital.

    Minh sống ở thành phố với cha, mẹ và chị. Nhà của họ ở kế một cửa hàng. Trên đường, có một nhà hàng, một tiệm sách và một ngôi đình.

    Ở vùng lân cận, có một bệnh viện, một nhà máy, một bảo tàng và một sân vận động. Cha của Minh làm việc ở nhà máy. Mẹ cậu ấy làm việc ở bệnh viện.

    a) Minh lives in the country.

    Tạm dịch:

    b) There are four people in his family.

    c) Their house is next to a bookstore.

    d) There is a museum near their house.

    Answer true or false. (Trả lời đúng hoặc sai.)

    e) Minh’s mother works in a factory.

    f) Minh’s father works in a hospital.

    2. Read Exercise B1 again. Then complete the sentences trang 66 sgk Tiếng Anh 6

    a. Minh and his family live in the … .

    Answer: (Trả lời)

    b. On their street, there is a … , a … and a … .

    c. His mother works in a … .

    (Đọc lại bài tập B1. Sau đó hoàn chỉnh các câu.)

    d. Minh’s house is next to a … .

    e. His father works in a … .

    a. Minh and his family live in the city.

    c. His mother works in a hospital.

    e. His father works in a factory.

    Answer: (Trả lời)

    a. Minh và gia đình sống ở thành phố.

    b. Trên đường của họ, có một nhà hàng, một nhà sách và một ngôi đền.

    c. Mẹ của bạn ấy làm việc ở bệnh viện.

    Tạm dịch:

    d. Nhà của mình cạnh một cửa hàng.

    e. Cha của bạn ấy làm việc ở nhà máy.

    3. Listen. Write the words you hear in your exercise book trang 67 sgk Tiếng Anh 6

    a) museum

    b) bookstore

    c) river

    d) street

    Answer: (Trả lời)

    *4. Play with words trang 67 sgk Tiếng Anh 6

    I live in a house

    On a street,

    In a city.

    I live in a house

    On a street,

    In a city,

    Near a restaurant

    Where friends meet

    To eat.

    Tôi sống trong một ngôi nhà

    Trên một con đường,

    Trong một thành phố.

    Tôi sống trong một ngôi nhà

    Trên một con đường,

    Trong một thành phố,

    Gần một nhà hàng

    Nơi những người bạn gặp gỡ

    Để ăn uống.

    5. Remember trang 67 sgk Tiếng Anh 6

    C. Around the house trang 68 sgk Tiếng Anh 6

    Tạm dịch:

    1. Listen and read Then ask and answer the questions trang 68 sgk Tiếng Anh 6

    Look at the house.

    In front of the house, there is a big yard.

    Behind the house, there are tall trees.

    Behind the tall trees, there are mountains.

    (Vòng quanh ngôi nhà)

    To the left of the house, there is a well.

    To the right of the house, there are flowers.

    Hãy nhìn ngôi nhà.

    Trước nhà có một sân rộng.

    Sau nhà có nhiều cây cao.

    Sau những cây cao có nhiều núi.

    Phía bên trái nhà có một cái giếng.

    Phía bên phải nhà, có nhiều hoa.

    a. Where is the yard?

    Tạm dịch:

    b. Where are the tall trees?

    c. Where are the mountains?

    d. Where is the well?

    e. Where are the flowers?

    f. Where is the house?

    a. The yard is in front of the house.

    b. The tall trees are behind the house.

    c. The mountains are behind the trees

    d. The well is on the left of the house.

    e. The flowers are on the right of the house.

    f. The house is between the well and the flowers.

    Answer: (Trả lời)

    a. Cái sân ở đâu? ⇒ Cái sân ở trước nhà.

    b. Những cây cao ở đâu? ⇒ Những cây cao ở phía sau nhà.

    c. Những ngọn núi ở đâu? ⇒ Những ngọn núi ở phía sau những cái cây.

    d. Cái giếng ở đâu? ⇒ Cái giếng ở phía bên trái của ngôi nhà.

    e. Những bông hoa ở đâu? ⇒ Những bông hoa ở bên phải của ngôi nhà.

    f. Ngôi nhà ở đâu? ⇒ Ngôi nhà ở giữa cái giếng và những bông hoa.

    2. Listen and find the right picture. Then write about the three houses in your exercise book trang 69 sgk Tiếng Anh 6

    Tạm dịch:

    ( Lắng nghe và tìm hình đúng. Sau đó viết về ba ngôi nhà trong vở bài tập của em.)

    a. (A)

    b. (B)

    c. (B)

    a) Which is Ba’s house?

    ⇒ Ba’s house has the yard. There are flowers in the yard. The yard is in front of the house.

    b) Which is Lan’s house?

    Answer: (Trả lời)

    ⇒ There’s a tree near Lan’s house . The tree is in the right of Lan’s house.

    c) Which is Tuan’s house?

    ⇒ Tuan has the house with the well. The well is to the left of the house. The flowers are to the right of Tuan’s house.

    Audio script: (Bài nghe)

    a) Nhà nào là của Ba? ⇒ Nhà của Ba có cái sân. Có những bông hoa trong sân. Cái sân ở trước nhà.

    b) Cái nào là nhà của Lan? ⇒ Có một cái cây gần nhà của Lan. Cái cây ở bên phải nhà của Lan.

    c) Cái nào là nhà của Tuấn? ⇒ Tuấn có một ngôi nhà với một cái giếng. Cái giếng ở bên trái của ngôi nhà. Những bông hoa ở bên trái nhà của Tuấn.

    3. Listen and read trang 70 sgk Tiếng Anh 6

    – The photocopy store is next to the bakery.

    – The movie theater is between the bakery and the drugstore.

    Dịch bài:

    – The restaurant is opposite the drugstore.

    – The police station is next to the restaurant.

    – The toystore is between the police station and the bookstore.

    – The children are m the bookstore.

    – Tiệm photo ở kế bên lò bánh mì.

    – Rạp chiếu phim ở giữa lò bánh mì và tiệm thuốc.

    – Nhà hàng đối diện với tiệm thuốc.

    – Đồn cảnh sát kế bên nhà hàng.

    – Tiệm bán đồ chơi ở giữa đồn cảnh sát và tiệm sách.

    – Các đứa trẻ ở trong tiệm sách.

    4. Practise with a partner trang 70 sgk Tiếng Anh 6

    Tạm dịch:

    Example:

    Where is the … ? It is opposite the … .

    It is between the … and the … .

    a. Where’s the police station? ⇒ It’s opposite the movie theatre.

    b. Where’s the drugstore? ⇒ It’s next to the movie theatre.

    c. Where’s the restaurant? ⇒ It’s opposite the drugstore.

    a) Ask and answer questions about the picture in Exercise C3. (Hỏi và trả lời các caau hỏi về bức tranh ở bài tập C3.)

    a. Đồn cảnh sát ở đâu? ⇒ Nó đối diện rạp chiếu phim.

    b. Nhà thuốc ở đâu? ⇒ Nó bên cạnh rạp chiếu phim.

    c. Nhà hàng ở đâu? ⇒ Nó đối diện nhà thuốc.

    Answer: (Trả lời)

    Example : It’s opposite the movie theatre. What’s it?

    It’s the police station.

    That’s right.

    1) It’s opposite the bakery.

    Tạm dịch:

    2) It’s between the bakery and the drugstore.

    3) It’s next to the bakery.

    4) It’s opposite the bookstore.

    5) It’s next to the movie theater.

    b) Play a guessing game. (Chơi trò chơi đoán.)

    1) P1: It’s opposite the bakery. What is it?

    P2: It’s the toystore.

    P1: That’s right.

    2) P1: It’s between the bakery and the drugstore. What is it?

    P2: It’s the movie theatre.

    P1: That’s right.

    3) P1: It’s next to the bakery. What’s it?

    Answer: (Trả lời)

    P2: It’s the photocopy store.

    P1 : That’s right.

    4) P1: It’s opposite the bookstore. What is it?

    P 2: It’s the photocopy store.

    P1 : That’s right.

    5) P1: It’s next to the movie theatre. What is it?

    P 2: It’s the drugstore.

    P1: That’s right.

    Ví dụ: Đối diện với rạp chiếu phim. Nó là gì?

    Đó là đồn cảnh sát.

    Đúng rồi.

    1) Nó đối diện với tiệm bánh.

    2) Đó là giữa tiệm bánh và hiệu thuốc.

    3) Bên cạnh tiệm bánh.

    4) Nó đối diện hiệu sách.

    Tạm dịch:

    5) Bên cạnh rạp chiếu phim.

    ***

    1: Đối diện với hiệu bánh. Nó là gì?

    P2: Đó là cửa hàng đồ chơi.

    P1: Đúng vậy.

    2) P1: Giữa tiệm bánh và hiệu thuốc. Nó là gì?

    P2: Đó là rạp chiếu phim.

    P1: Đúng vậy.

    3) P1: Bên cạnh hiệu bánh. Nó là gì?

    P2: Đó là cửa hàng photocopy.

    P1: Đúng vậy.

    4) P1: Đối diện với hiệu sách. Nó là gì?

    P2: Đó là cửa hàng photocopy.

    P1: Đúng vậy.

    5) P1: Bên cạnh rạp chiếu phim. Nó là gì?

    P2: Đó là hiệu thuốc.

    P1: Đúng vậy.

    *5. Ask and answer questions about your house with a partner trang 71 sgk Tiếng Anh 6

    a. What is in front of your house?

    b. What is behind your house?

    c. What is to the left of your house?

    d. What is to the right of your house?

    a. In front of my house, there is a yard.

    b. Behind my house, there are other houses.

    (Hỏi và trả lời câu hỏi về nhà của em với bạn cùng học.)

    c. To the left of my house, there is a slum.

    d. To the right of my house, there is an other house.

    a) Phía trước nhà bạn là gì? ⇒ Phía trước nhà mình có một cái sân.

    b) Cái gì ở phía sau nhà của bạn? ⇒ Phía sau nhà mình là những ngôi nhà khác.

    Answer: (Trả lời)

    c) Cái gì ở bên trái nhà của bạn? ⇒ Bên trái nhà của mình là một con hẻm.

    d) Cái gì ở bên phải nhà của bạn? ⇒ Bên phải nhà của mình là một ngôi nhà khác.

    6. Remember trang 71 sgk Tiếng Anh 6

    Tạm dịch:

    D. Vocabulary (Phần Từ vựng)

    – a lake /leɪk/: cái hồ

    – a river /ˈrɪvə(r)/: con sông.

    – trees /triː/ (n): cây cối.

    – flowers /ˈflaʊə(r)/(n): bông hoa.

    – a rice paddy /raɪs – ˈpædi/: cánh đồng

    – a park /pɑːk/: công viên.

    – a town /taʊn/: thị trấn, xã

    – a village /ˈvɪlɪdʒ/: làng, xã.

    – country /ˈkʌntri/ (n): miền quê/ đất nước

    – a store/stɔː(r)/ : cửa hàng

    – a restaurant /ˈrestrɒnt/: nhà hàng

    – a temple /ˈtempl/: đền, miếu

    – a hospital /ˈhɒspɪtl/: bệnh viện.

    – a factory/ˈfæktri/ : nhà máy.

    – a museum /mjuˈziːəm/: nhà bảo tàng

    – a stadium /ˈsteɪdiəm/: sân vận động.

    – in front of /frʌnt/: phía trước.

    – behind /bɪˈhaɪnd/: phía sau.

    – drugstore/ˈdrʌɡstɔː(r)/(n): hiệu thuốc tây

    – toy store /tɔɪ – stɔː(r)/ (n): cửa hàng đồ chơi

    – movie theater /ˈmuːvi θɪətə(r)/ (n): rạp chiếu phim.

    – police station /pəˈliːs steɪʃn/(n): đồn công an.

    – bakery /ˈbeɪkəri/(n): lò / tiệm bánh mì.

    – between /bɪˈtwiːn/: ở giữa

    – opposite /ˈɒpəzɪt/: đối diện

    E. Grammar (Ngữ pháp)

    1. Giới từ chỉ nơi chốn

    – Giới từ trong tiếng Anh gọi là Preposition.

    – Giới từ là những từ đi với danh từ hay một giả danh từ để chỉ sự liên hệ giữa các danh từ ấy với một chữ nào khác trong câu.

    Trong phần này, chúng ta sẽ liệt kê cũng như trình bày cách sử dụng của các giới từ chỉ nơi chốn thường gặp trong tiếng Anh.

    – một địa điểm xác định:

    at school

    at home

    at my brother’s house

    – một đia chỉ:

    He lives at 165 Ham Nghi Street, District 1, Ho Chi Minh city. Anh ấy sống tại số 165 đường Hàm Nghi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

    b) ON ( trên) chỉ vật tiếp xúc trên một mặt phẳng hay một đường thẳng.

    c) IN ( trong) trong một phạm vi rộng hay trong không gian ba chiều.

    d) IN FRONT OF ( ở trước) chỉ không gian.

    in front of my house there is a small yard. Trước nhà tôi có cái sân nhỏ.

    e) BEFORE ( trước) chỉ về thời gian hay thứ tự.

    f) BEHIND ( ở sau) chỉ không gian.

    Behind his house is a garden. Sau nhà anh ấy là một thửa vườn.

    g) AFTER ( sau) chỉ thời gian hay thứ tự.

    After class, he often goes to the library. Sau buổi học, anh ấy thường đến thư viện.

    h) BETWEEN – AMONG (giữa)

    – BETWEEN: giữa HAI người, HAI vật, hoặc HAI điểm thời gian.

    – AMONG: giữa nhiều người hay nhiều vật.

    i) TO ( đến) thường được dùng sau động từ chỉ sự di chuyển như: go, come, return, travel, …

    2. Câu hỏi với từ để hỏi

    Trong tiếng Anh có 9 từ để hỏi, đó là:

    – Who ( ai): chỉ người, được sử dụng để làm chủ từ.

    – Whom ( ai): chỉ người, được sử dụng để làm túc từ (tân ngữ).

    – Whose ( của ai): chỉ người, được sử dụng để chỉ sự sở hữu.

    – What ( gì, cái gì): chỉ vật, đồ vật, được sử dụng để làm chủ từ hoặc túc từ.

    – Which ( nào, cái nào): chỉ vật, con vật, được sử dụng để làm chủ từ hoặc túc từ.

    – Where ( đâu, ở đâu): chỉ nơi chốn

    – When ( khi nào): chỉ thời gian

    Các từ để hỏi trong tiếng Anh

    – Why ( tại sao): chỉ lí do, nguyên nhân.

    – How ( thế nào, cách nào): chỉ trạng thái, cách thức, phương thức, …

    What, which, whose có thể được theo sau bởi một danh từ:

    How có thể được theo sau bởi một tính từ hay trạng từ:

    Từ để hỏi có thể làm chủ từ, túc từ hoặc bổ từ trong câu:

    Who: luôn làm chủ từ.

    What, which, whose: làm chủ từ hoặc túc từ.

    When, where, why, how: làm bổ từ.

    a) Làm chủ từ

    Mẫu câu: Từ để hỏi + động từ + … ?

    b) Làm túc từ (tân ngữ)

    Mẫu câu: Từ để hỏi + trợ động từ + S + động từ + …?

    Cách sử dụng các từ để hỏi

    Ghi nhớ: Whom khi đứng đầu câu có thể được thay bằng Who.

    Whom do you live with?

    = Who do you live with? Bạn sống với ai?

    c) Làm bổ từ (When, Where, Why, How)

    Mẫu câu: When/Where/Why/How + trợ động từ + S + động từ + …?

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Crush Là Gì? Giải Thích Ý Nghĩa Từ Crush Trên Facebook
  • 13 Từ Ngữ Không Thể Dịch Nghĩa Tiếng Anh
  • 6 Từ Tiếng Anh Không Có Ý Nghĩa
  • Đoạn Văn Giải Thích Ý Nghĩa Thất Bại Là Mẹ Thành Công
  • Dịch Và Giải Thích Ý Nghĩa Bài Hát Perfect
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Looking Back Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 6: The First University In Viet Nam (Trường Đại Học Đầu Tiên Ở Việt Nam)
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6
  • Unit 6 Lớp 7: Skills 2
  • Part 1. Read the passage and complete the table that follows.

    Example: 0. imperfect

    Answer

    1. beings 2. selection 3. applicants

    7. inadequate 8. confidence

    9. ability 10. honesty

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 7 Lớp 9: Read
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Unit 11 Lớp 7: What Was Wrong With You
  • Unit 6 Lớp 7: B. Let’s Go!
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Exercise 1. Use the words given to write complete sentences. Make some alternations or additions when necessary.

    1.C 2. B 3. A 4. C 5. D

    1. It / not so easy / imagine what life / be like / future.

    2. But / from what / happened / and from what / happening, we / can / make / pdictions.

    Answer

    3. First, / future, / life / become / very automatic.

    4. Future/ many things / do / by computerised control.

    1. It’s not so easy to imagine what life will be like in the future.

    2. But from what has happened and from what is happening, we can make some pdictions.

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    3. First, in the future, life will become very automatic.

    4. In the future, many things will be done by computerised control.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 8: Write
  • Unit 8 Lớp 12: Writing
  • Unit 8: Writing (Trang 38 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 6. An Excursion: Giải Bài Language Focus Trang 70 Sgk Anh 10
  • Unit 6: Language Focus Future Jobs
  • Language Focus Unit 6 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 6 Lớp 9: Getting Started
  • Exercise 1. Example: It was the first car that I ever drove, (possible) Decide whether it is possible to leave out the word(s) underlined in each sentence.

    7. The book is to her, not from her.

    1. He was the first man who landed on the moon.

    2. She was the first woman who was elected to parliament.

    3. Harry isn’t the kind of person who gets on with everyone.

    4. In the whole book there was only one chapter which interested me.

    5. There is only one Greek island which I haven’t visited.

    6. It’s the long winters here that really depss most people.

    7. Do you like the person who sits next to you in class?

    Answer

    8. The letter that arrived this morning contained bad news.

    9. There is no one whom I would pfer to you as a co-driver.

    1. impossible 2. possible 3. impossible

    Exercise 3.[ Chọn câu trả lời đúng] Choose the correct answer.

    4. impossible 5. possible 6. impossible

    8. impossible 9. impossible 10. possible

    1. The person is not here.

    A. which I want to see C. whom I want to see

    B. whose I want to see D. why I want to see

    2. My friend,, has gone overseas.

    A. which you spoke to last week C. whom you spoke to last week

    B. that you spoke to last week D. whose you spoke to last week

    3. The children are coming to stay with us.

    A. whose mother is ill C. that mother is ill

    B. whom mother is ill D. which mother is ill

    1. Ann, _ , was awarded a scholarship.

    A. whose scored the highest marks in our class

    B. scored the highest marks in our class

    C. who scored the highest marks in our class

    D. whom scored the highest marks in our class

    2. Is that the nurse?

    A. which injection caused you so much pain

    B. that injection caused you so much pain

    C. whose injection caused you so much pain

    D. whom injection caused you so much pain

    3. The reception cheered her up.

    A. that she was given C. whose she was given

    B. whom she was given D. why she was given

    4. My father,, bought a psent for me.

    A. which returned from Singapore

    B. whom returned from Singapore

    C. whose returned from Singapore

    D. who returned from Singapore

    Answer

    5. The car belongs to Mr. Kheng, .

    A. which is our new manager C. whom is our new manager

    Exercise 4.Answer Match the first half of the sentences in column A with the second half in column B to make correct sentences.

    B. that is our new manager D. who is our new manager

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    1.C 2. C 3. A 4. C

    5. C 6. A 7. D 8. D

    1. D 2. B 3. H 4. A 5. G

    6. J 7.C 8. E 9. F 10. I

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 11 Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10: Language Focus
  • Soạn Anh 11: Unit 6. E. Language Focus
  • Unit 6 Lớp 12 Skills
  • Unit 6 Lớp 12 Reading
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus
  • Unit 8 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Getting Started Unit 8 Sgk Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 7 Lớp 8: Getting Started
  • Exercise 1.

    8. He’s always been in good health. He hasn’t seen a doctor for forty years.

    1. I don’t usually like staying at hotels, but last summer we spent a few days at very nice hotel by sea.

    A. X / the / a B. the / a / the

    C. X / a / the D. the / the / the

    2. tennis is my favourite sport. I play once or twice week if I can, but I’m not very good player.

    A. X / a / a B. the / a / the

    C. a / the / a D. X / X / X

    3. I won’t be home for dinner this evening. I’m meeting some friends after work and we’re going to cinema.

    A. X / the / X B. X / X / the

    C. a / the / a D. the / a / the

    4. unemployment is increasing at the moment and it’s getting difficult forpeople to find work.

    A. The/X/a B. The/X/the

    C.X/X/X D. The/the/a

    5. There was accident as I was goinghome last night. Two people were taken to hospital. I think most accidents are caused by people driving too fast.

    A. an / the / X / an / the C. an / X / X / X / X

    B. an / a / X / X / X D. the / the / the / the / the

    6. Carol is economist. She used to work in investment department ofLloyds Bank. Now she works for American bank in United States.

    A. an / the / X / an / the C. an / X / X / X / the

    B. the / an / the / the / X D. an / the / the / an / the

    7. A: What’sname of hotel where you’re staying?

    B: Imperial. It’s in Queen Street in city centre. It’s near station.

    A. the / the / The / the / the / a

    B. the / the / the / X / the / the

    C. the / the / X / X / the / a

    D. X / X / the / the / a / a

    8. I have two brothers: older one is training to be pilot with British Airways; younger one is still at school. When he leavesschool, he wants to go to university to study law.

    A. the / a / the / X / X / X

    B. a / the / X / X / X / X

    Answer

    C. X / X / X / the / a / an

    D. the / a / an / the / the / the

    Exercise 3. Choose the correct answer.

    11.C 12. A 13. D 14. D 15. C

    16. A 17. B 18. C 19. D 20. B

    21. A 22. D 23. B 24. C 25. A

    1. Andy my wallet while he was walking home.

    A. was finding B. has found

    C. found D. would found

    2. I’m sorry, Dad’s not here this weekend. He’s to my uncle’s house.

    A. been B. gone C. went D. goes

    3. We can meet at the cafe the cinema.

    A. across B. next C. opposite D. to

    4. I haven’t read any English books last year.

    A. yet B. for C. before D. since

    5. The sports stadium isn’t as modem the skateboard park.

    A. as B. than C. so D. that

    6. this author written many books?

    A. Did B. Is C. Has D. Will

    7. My family arrived in this country fifty years.

    A. already B. yet C. time D. ago

    8. Several languages taught at this school.

    A. are B. have C. do D. be

    9. Thank you very muchthe psents you have given us.

    A. to B. for C. of D. with

    10. It’s best to go round the city centre on .

    A. bus B. foot C. bicycle D. car

    11. Alice is the girl guitar I borrowed for the concert.

    A. that B. whose C. her D. which

    12. Be careful when you step the bus.

    A. out B. of C. down D. off

    13. We used to live next to my grandparents.

    A. door B. house C. place D. step

    14. Adrian wanted to know where to the CD player

    Hướng dẫn giải:

    A. did you buy B. I had bought

    C. was bought D. bought

    15. I’m afraid there aren’t cups for everyone to have some coffee.

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    A. many B. much C. enough D. so

    1.C 2. B 3. C 4. D 5. A

    6. C 7. D 8. A 9. B 10. B

    11.B 12. D 13. A 14. B 15. C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 11. Traveling Around Vietnam
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals
  • Unit 8 Lớp 10: Language Focus
  • Hướng Dẫn Giải Unit 3. At Home Trang 27 Sgk Tiếng Anh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 33 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Đại 12: Chương Nguyên Hàm Chọn Lọc
  • Giải Bài Tập Đại Số 11 Trang 132
  • Bài Tập Vật Lý 11 – Chương Dòng Điện Không Đổi
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án
  • Hướng dẫn giải Unit 3. At home trang 27 sgk Tiếng Anh 8 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 8.

    GETTING STARTED trang 27 sgk Tiếng Anh 8

    Write the chores you often do at home. (Hãy viết ra những việc em thường làm ở nhà.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    LISTEN AND READ trang 27 sgk Tiếng Anh 8

    Nam: Hello.

    Mrs. Vui: Nam, it’s Mom.

    Nam: Hi, Mom.

    Mrs. Vui: I’m going to be home late tonight.

    I have to go and visit Grandma after work.

    Nam: What time will you be home?

    Mrs. Vui: I’ll be home after dinner.

    I’m sorry, but you’ll have to cook dinner yourself.

    Nam: All right.

    Mrs. Vui: There’s rice in the cupboard, but you ought to go to the market yourself and buy some fish and vegetables. The steamer is under the sink, between the saucepan and the frying pan. The rice cooker is beside the stove.

    Nam: OK. Give my love to Grandma.

    Mrs. Vui: I will. Oh, I almost forgot. Can you call Aunt Chi, please? Ask her to meet me at Grandma’s house.

    Nam: No problem. Bye, Mom.

    Mrs. Vui: Bye.

    Dịch bài:

    Nam: Xin chào.

    Bà Vui: Mẹ đây Nam.

    Nam: Chào mẹ.

    Bà Vui: Tối nay mẹ sẽ về muộn. Mẹ phải đi thăm bà sau khi tan sở.

    Nam: Mấy giờ thì mẹ về?

    Nam: Con nấu được mà.

    Nam: Không thành vấn đề. Chào mẹ.

    Bà Vui: Chào con.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Em hãy luyện hội thoại với bạn em.)

    2. Read the dialogue again. Complete the list of the things Nam has to do.

    (Hãy đọc lại hội thoại và viết ra những việc Nam phải làm.) Answer: (Trả lời)

    – cook the dinner

    – go to the market to buy fish and vegetables

    – call Aunt Chi and ask her to meet his mother at his Grandma’s house.

    Tạm dịch:

    – nấu bữa tối

    – đi chợ để mua cá và rau

    – gọi cho dì Chi và nhắn dì gặp mẹ tại nhà của bà.

    SPEAK trang 28 sgk Tiếng Anh 8

    1. Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item.

    – The flowers are on the table.

    – The plate is on the table near the flowers.

    – The clock is on the wall above the refrigerator.

    – The cupboard is on the wall above the counter.

    – There are some knives on the wall under the cupboard.

    – The rice cooker is on the counter near the dish rack.

    – The bowl of fruit is on the counter next to the dish rack.

    – The calender is on the wall above the sink.

    – The sink is next to the stove.

    Tạm dịch:

    – The saucepans and the frying pan are above the stove and the sink.

    – Cái bàn đang ở giữa phòng bếp.

    – Bình hoa nằm trên bàn.

    – Cái đĩa nằm trên bàn gần bình hoa.

    – Đồng hồ nằm trên tường phía trên tủ lạnh.

    – Tủ bát nằm trên tường phía trên quầy bếp.

    – Có một vài cái dao nằm trên tường dưới tủ bát.

    – Nồi cơm điện nằm trên quầy bếp gần giá đỡ bát đĩa.

    – Bát trái cây nằm trên quầy bếp bên cạnh cạnh giá đỡ bát đĩa.

    – Tờ lịch nằm trên tường phía trên bồn rửa.

    – Bồn rửa nằm cạnh lò nướng.

    – Những cái chảo và chảo rán nằm ở phía trên lò nướng và bồn rửa chén.

    Answer: (Trả lời)

    A: Let’s put the couch against the wall.

    B: OK. I think we ought to put the armchair opposite the couch.

    A: OK. And I think we ought to put the coffee table between the armchair and the couch. How about the rug?

    B: I think we ought to put it on the floor under the coffee table.

    A: Good idea! Let’s hang the picture on the wall above the couch.

    B: OK. And I think we ought to put the lamp in the corner next to the couch.

    A: How about the shelves?

    B: I think the shelves ought to be on the wall opposite the couch.

    A: Great! And I think the TV and the stereo should be on the opposite wall across from the shelves.

    B: Let’s hang the clock on the wall to the left of the picture.

    A: I think we should hang it on the wall above the shelves.

    B: OK. Let’s put the telephone on one of the shelves. How about the cushions?

    A: I think we should put them on the couch.

    B: Let’s put the magazines on the coffee table.

    A: OK.

    B: Được đấy. Mình nghĩ chúng ta nên đặt chiếc ghế bành đối diện với chiếc ghế dài.

    A: Được đấy. Và mình nghĩ rằng chúng ta nên đặt chiếc bàn trà trước ghế bành và đi văng. Tấm thảm thì sao nhỉ?

    B: Mình nghĩ chúng ta nên đặt nó trên sàn nhà dưới bàn trà.

    A: Ý tưởng hay đấy! Hãy treo bức tranh trên bức tường phía trên chiếc ghế dài.

    B: OK. Và tôi nghĩ chúng ta nên đặt chiếc đèn ở góc cạnh chiếc ghế dài.

    A: Các kệ thì sao nhỉ?

    B: Mình nghĩ rằng các kệ nên được đặt ở trên tường đối diện với chiếc ghế dài.

    A: Tuyệt quá! Và mình nghĩ TV và dàn âm thanh nên đặt trên bức tường đối diện với các kệ.

    B: Hãy treo đồng hồ trên tường ở bên trái của bức tranh.

    A: Mình nghĩ chúng ta nên treo nó lên tường phía trên cái kệ.

    B: OK. Hãy đặt điện thoại lên một trong các kệ. Những chiếc gối thì sao?

    A: Mình nghĩ chúng ta nên đặt chúng trên chiếc ghế dài.

    B: Hãy đặt các cuốn tạp chí lên bàn cà phê.

    A: OK.

    LISTEN trang 30 sgk Tiếng Anh 8

    Look at the pictures. Check the right item (Nhìn tranh và kiểm tra các đồ vật đúng.) Answer: (Trả lời) Audio script: (Bài nghe)

    Lan: Can I help you cook dinner, mom?

    Mrs. Tu: Sure. You can cook the “Special Chinese Fried Rice” for me. Use the big pan, please.

    Lan: Okay. How much oil do I put in?

    Mrs. Tu: Just a little. Wait until it’s hot and then fry the garlic and the green peppers.

    Lan: Do I put the ham in now?

    Mrs Tu: Yes. And you can put the rice and a teaspoon of salt.

    Lan: Yummy! It smells delicious.

    Lan: Vâng ạ. Con nên đổ chừng nào dầu hả mẹ?

    Bà Tú: Chỉ một chút thôi. Chờ cho đến khi nó nóng và sau đó chiên tỏi và ớt xanh.

    Lan: Có bỏ thịt giăm bông vào ngay không mẹ?

    Bà Tú: Ừ. Và con có thể bỏ cơm và một muỗng cà phê muối vào.

    Lan: Ngon quá! Nó rất thơm ngon mẹ ạ.

    READ trang 31 sgk Tiếng Anh 8

    Lan’s mother, Mrs. Quyen, is at her local community center. She is reading one of the posters on the wall.

    Safety Precautions in the Home

    – You must put all chemicals and drugs in locked cupboards. Children may drink or eat these things because they look like soft drinks or candy.

    – You must not let children play in the kitchen. The kitchen is a dangerous place.

    – You have to make sure children do not play with matches. Each year, fire destroys homes and injures children because someone plays with matches. Remember, it only takes one match to cause a fire.

    – You must cover electrical sockets so that children do not try to put anything into them. Electricity can kill.

    Dịch bài:

    Bà Quyên, mẹ của Lan đang ở trung tâm cộng đồng địa phương. Bà đang đọc một trong những tấm áp phích treo trên tường.

    Cảnh báo an toàn trong nhà

    – Bạn phải để toàn bộ hoả chất và thuốc uổng vào tủ có khoá. Trẻ có thể uống hoặc ăn những thứ này bởi vì chúng có vẻ giống các loại nước giải khát hay kẹo.

    – Bạn không được phép cho trẻ chơi ở trong bếp. Bếp là một nơi nguy hiểm.

    – Bạn phải chắc rằng trẻ không chơi diêm. Mỗi năm, hỏa hoạn thiêu hủy nhà cửa và làm trẻ bị thương bởi vì có người chơi diêm. Nên nhớ rằng chỉ một que diêm cũng gây hỏa hoạn.

    – Bạn phải che đậy các nguồn điện để trẻ không thể đặt bất cứ thứ gì vào chúng. Điện có thể tàm chết người.

    – Bạn phải đặt tẩt cả các vật nguy hiểm ra khỏi tầm với của trẻ. Những vật này gồm kẻo, dao và các đè vật nhỏ như hạt cườm.

    1. Answer.

    True or false? Check (✓) the boxes. Correct the false sentences. (Đúng hay sai? Em hãy đánh dấu (✓) vào cột đúng và sửa câu sai lại cho đúng.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    2. Ask and answer.

    a) Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards?

    Because children often try to eat and drink them.

    b) Why mustn’t we let children play in the kitchen?

    c) Why mustn’t children play with matches?

    d) Why must we cover electrical sockets?

    e) Why do we have to put all dangerous objects out of children’s reach?

    Answer: (Trả lời)

    a) Because children often try to eat and drink them.

    b) Because the kitchen is a dangerous place.

    c) Because one match can cause a fire and fire destroys homes and injures children.

    d) Because children cannot put anything into electric sockets. Electricity can kill them.

    e) Because they can injure and even kill children.

    Tạm dịch:

    a) Tại sao chúng ta phải đặt tất cả hóa chất và thuốc uống trong tủ bị khóa? ⟹ Bởi vì trẻ em thường cố ăn và uống chúng.

    b) Tại sao chúng ta không được để trẻ em chơi trong nhà bếp? ⟹ Bởi vì nhà bếp là một nơi nguy hiểm.

    c) Tại sao trẻ em không được chơi với que diêm? ⟹ Bởi vì một que diêm có thể gây ra hỏa hoạn và hỏa hoạn có thể phá hủy nhà cửa và làm trẻ em bị thương.

    d) Tại sao chúng ta phải bịt các ổ cắm điện? ⟹ Bởi vì trẻ em không thể đặt bất cứ thứ gì vào ổ cắm điện. Điện có thể giết chết chúng.

    e) Tại sao chúng ta phải đặt tất cả các vật nguy hiểm ngoài tầm với của trẻ? ⟹ Bởi vì chúng có thể làm tổn thương và thậm chí giết chết trẻ em.

    WRITE trang 32 sgk Tiếng Anh 8

    1. Read the description of Hoa’s room.

    (Hãy đọc đoạn mô tả căn phòng của Hoa.)

    This is Hoa’s bedroom. There is a desk on the left of the room. On the desk there are many folders, and above the desk there is a bookshelf. There is a bed near the desk. On the right side of the room, there is a window. There is a wardrobe beside the window. The wardrobe is opposite the desk.

    Dịch bài:

    Đây là phòng ngủ của Hoa. Ở bên trái phòng ngủ có một cái bàn. Ở trên bàn có nhiều bìa kẹp đựng hồ sơ và ở phía trên cái bàn có một giá sách. Có một cái giường gần cái bàn. Ở phía bên phải của căn phòng có một cửa sổ. Có một cái tủ quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo ở đối diện cái bàn.

    2. Now write a description of this kitchen.

    (Bây giờ em hãy viết đoạn mô tả cho phòng bếp này.)

    This / Hoa’s kitchen.

    There / refrigerator / right corner / room.

    Next to / refrigerator / stove and oven.

    On the other side / oven / sink / next to / sink / towel rack.

    Dish rack / counter / to the right / window / beneath / shelves.

    On / counter / beneath / window / jars / sugar / flour / tea.

    In the middle / kitchen / table / four chairs.

    Lighting fixture / above / table / beneath / lighting fixture / vase with flowers.

    This is Hoa’s kitchen. There is a refrigerator in the right comer of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven there is a sink and next to the sink is a towel rack. The dish rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea. In the middle of the kitchen there is a table and four chairs. The lightning fixture is above the table and beneath the lightning fixture is a vase with flowers.

    Answer: (Trả lời)

    Đây là nhà bếp của Hoa. Có một chiếc tủ lạnh ở góc bên phải của căn phòng. Bên cạnh tủ lạnh là bếp và lò nướng. Ở phía bên kia cái lò nướng là một cái bồn rửa và bên cạnh bồn rửa là một cái giá để khăn. Giá úp bát đĩa nằm trên quầy ở bên phải cửa sổ và bên dưới cái kệ. Trên quầy ở bên dưới cửa sổ có các lọ đường, bột và trà. Ở giữa phòng bếp có một cái bàn và bốn cái ghế. Chiếc đèn chùm nằm phía trên bàn và bên dưới chiếc èn chùm là một bình hoa.

    Tạm dịch:

    3. Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs.

    (Hãy mô tả một căn phòng ở nhà em. Em có thể tham khảo đoạn văn trên.) Answer: (Trả lời)

    My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s a chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very pleased with my room.

    MY ROOM Tạm dịch:

    Phòng của mình ở tầng hai. Đó là một căn phòng khá lớn và rất sáng sủa, bởi vì có hai cửa sổ nhìn ra khu vườn. Bàn của mình nằm giữa hai cái cửa sổ và giường của mình nằm sát bức tường đối diện với bàn làm việc. Có một chiếc ghế bành gần cái bàn và phía sau chiếc ghế bành có một cái tủ quần áo. Đối diện với chúng, có một tủ ngăn kéo với giá sách cạnh nó. Mình rất hài lòng với phòng của mình.

    PHÒNG CỦA TÔI

    Language Focus trang 34 sgk Tiếng Anh 8

    ● Refexive pronouns

    ● Modals: must, have to, ought to

    Why – Because

    1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use must or have to and the verbs in the box.

    (Hãy nhìn tranh và hoàn thành hội thoại sau, sử dụng must hoặc have to và động từ cho trong khung.)

    Nga: Can you come to the movies, Lan?

    Answer: (Trả lời)

    Lan: No. I have to do my chores.

    Nga: What do you have to do?

    Lan: I (1) must/ have to tidy my bedroom. Then I (2) must/ have to dust the living-room and I (3) must/ have to sweep the kitchen floor, too.

    Nga: That won’t take long. What else?

    Lan: I (4) must/ have to clean the fish tank and then I (5) must/ have to empty the garbage. Finally, I (6) must/ have to feed the dog.

    Nga: OK. Let’s start. Then we can go out.

    Nga: Bạn có thể đến xem phim không Lan?

    Tạm dịch:

    Lan: Không. Mình phải làm công việc nhà.

    Nga: Bạn phải làm gì?

    Lan: Mình phải dọn dẹp phòng ngủ của mình. Sau đó, mình phải hút bụi phòng khách và quét sàn nhà bếp nữa.

    Nga: Việc đó sẽ không mất nhiều thời gian đâu. Còn gì nữa không?

    Lan: Mình phải lau chùi bể cá và sau đó mình phải đổ rác. Cuối cùng, mình phải cho chó ăn.

    Nga: OK. Hãy bắt đầu nào. Sau đó chúng ta có thể đi ra ngoài.

    (Em hãy nhìn tranh rồi dùng ought to để khuyên những người này.)

    a. You ought to study harder.

    Answer: (Trả lời)

    b. You ought to get up earlier.

    c. You ought to go on a diet.

    d. You ought to eat more fruit.

    e. You ought to go to a dentist.

    a. Bạn nên học chăm chỉ hơn.

    Tạm dịch:

    b. Bạn nên dậy sớm hơn.

    c. Bạn nên ăn kiêng.

    d. Bạn nên ăn nhiều trái cây hơn.

    e. Bạn nên đi gặp nha sĩ.

    3. Complete the diologues. Use the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once.

    myself yourself himself yourselves

    herself ourselves themselves

    (Em hãy hoàn thành các hội thoại sau, dùng các đại từ phản thân cho ở trong khung. Em sẽ phải dùng một vài đại từ phản thân nhiều hơn một lần.)

    a) Miss Lien: Did someone help Ba draw that picture?

    Bao: No. He did it (0) himself.

    b) Nga: The repairman can’t fix the washing machine until tomorrow.

    c) Aunt Thanh: What’s the matter, Hoa?

    d) Lan: Why are you crying, Nga?

    Nga: It’s a long story.

    e) Mr. Nhat: Boys and girls, you’ll do this experiment this afternoon.

    Students: Will you come to help us?

    Answer: (Trả lời)

    a) Cô Liên: Có phải ai đó đã giúp Ba vẽ bức tranh đó?

    Tạm dịch:

    Bảo: Không. Em ấy tự vẽ.

    b) Nga: Thợ sửa chữa không thể sửa máy giặt cho đến ngày mai.

    Bà Linh: Thôi nào. Chúng ta sẽ phải cố gắng và tự sửa thôi.

    c) Dì Thanh: Có chuyện gì vậy. Hoa?

    Hoa: Cháu bị đứt tay.

    Dì Thanh: Để dì xem. Ồ, sẽ ổn thôi. Vết cắt không sâu lắm.

    d) Lan: Tại sao bạn khóc, Nga?

    Nga: Mình vừa xem bộ phim Romeo và Juliet. Chàng trai tự sát và rồi cô gái cũng tự sát.

    Lan: Tại sao họ tự sát?

    Nga: Đó là một câu chuyện dài.

    Học sinh: Thầy sẽ đến để giúp chúng em phải không ạ?

    Thầy Nhật: Ừ. Nhưng các em sẽ phải tự mình làm trước.

    4. Work with a partner. Ask and answer questions about Hoa, Nam, Ha, Nga, and Mrs. Vui using Why – Because.

    Because she watched TV late last night.

    Answer: (Trả lời)

    b) Why does Nam have to cook dinner?

    Because his mother will be home late.

    c) Why does Mrs. Vui/ Nam’s Mom come home late?

    Because she has to come to see her mother. Maybe she’s ill.

    d) Why did Hoa fail her English exam?

    Because she didn’t learn her lesson carefully.

    e) Why can’t Nga go to the movies?

    Because she has to clean the house.

    a) Tại sao sáng nay Hoa đi học muộn? ⇒ Bởi vì tối qua cô ấy đã xem TV đến khuya.

    b) Tại sao Nam phải nấu bữa tối? ⇒ Vì mẹ cậu ấy sẽ về muộn.

    Tạm dịch:

    c) Tại sao bà Vui/ mẹ của Nam về muộn? ⇒ Bởi vì cô ấy phải đến gặp mẹ cô ấy. Có thể bà ấy bị ốm.

    d) Tại sao Hoa trượt bài thi tiếng Anh? ⇒ Bởi vì cô ấy không học bài học cẩn thận.

    e) Tại sao Nga không thể đi xem phim? ⇒ Bởi vì cô ấy phải dọn dẹp nhà cửa.

    Vocabulary (Phần Từ vựng)

    – counter /ˈkaʊntə(r)/(n): quầy hàng, cửa hàng

    – chore /tʃɔː(r)/(n): công việc trong nhà

    – jar /dʒɑː(r)/(n): hũ, lọ

    – steamer /ˈstiːmə(r)/(n): nồi hấp, nồi đun hơi

    – flour /ˈflaʊə(r)/(n): bột

    – saucepan /ˈsɔːspən/(n): cái chảo

    – vase /vɑːz/(n): bình hoa

    – cooker /ˈkʊkə(r)/(n): nồi nấu cơm

    – description /dɪˈskrɪpʃn/ (n): sự mô tả

    – rug /rʌɡ/ (n): thảm, tấm thảm trải sàn

    – feed /fiːd/ (v): cho ăn

    – cushion /ˈkʊʃn/(n): cái nệm

    – empty /ˈempti/(v, a): rỗng, làm cho rỗng

    – safety /ˈseɪfti/(n): sự an toàn

    – tidy /ˈtaɪdi/(a): gọn gàng

    – pcaution /prɪˈkɔːʃn/(n): lời cảnh báo

    – sweep /swiːp/(v): quét

    – chemical /ˈkemɪkl/(n): hóa chất

    – dust /dʌst/ (v): phủi bụi, đất

    – drug /drʌɡ/(n): thuốc

    – tank /tæŋk/(n): bình

    – locked /lɒkt/(a): được khóa

    – garbage /ˈɡɑːbɪdʒ/(n): rác

    – match /mætʃ/(n): diêm

    – ache /eɪk/(v): làm đau

    – destroy /dɪˈstrɔɪ/(v): phá hủy

    – repairman /rɪˈpeəmæn/(n): thợ sửa chữa

    – injure /ˈɪndʒə(r)/(v): làm bị thương

    – cover /ˈkʌvə(r)/(n): phủ lên, bao phủ

    – electrical socket /ɪˈlektrɪkl – ˈsɒkɪt/(n): ổ cắm điện

    – electricity /ɪˌlekˈtrɪsəti/(n): điện

    – out of children’s reach: xa tầm với của trẻ con

    – scissors /ˈsɪzəz/(n): cái kéo

    – bead /biːd/(n): hạt, vật tròn nhỏ

    – folder /ˈfəʊldə(r)/(n): ngăn

    – wardrobe /ˈwɔːdrəʊb/ (n): tủ đựng quần áo

    – corner /ˈkɔːnə(r)/ (n): góc

    – oven /ˈʌvn/(n): lò nướng

    Grammar (Ngữ pháp)

    1. Dạng thức của đại từ phản thân

    Đại từ phản thân được dùng để nói về một hành động nào đó tác động lên chính người hoặc vật thực hiện hành động đó. Ví dụ trong tiếng việt chúng ta hay dùng các câu như “Tôi tự trách mình”, “Chiếc xe ôtô tự đâm vào tường”, “Nó tự cắt đứt tay”.

    Hoặc nó được dùng để nói nhấn mạnh rằng chính bản thân người hoặc vật gì đấy làm việc đó mà không có ai khác làm. Ví dụ như câu “Chính tôi sẽ đọc bản báo cáo đó”. “Con tự làm bài tập một mình, không có ai hướng dẫn cả”.

    Cách dùng:

    – myself : bản thân tôi

    – yourself : bản thân bạn

    a) Nhóm số ít kết thúc bằng -self

    – himself : bản thân anh ấy

    – herself : bản thân cô ấy

    – itself : bản thân nó

    – This refrigerator defrosts itself (Tủ lạnh này tự xả nước đá)

    – This oven turns itself off (Lò này tự tắt)

    – Peter killed himself (Peter tự giết mình, Peter tự sát)

    – She burnt herself with a cigarette (Cô ta bị phỏng vì điếu thuốc lá)

    – Make yourself at home! (Bạn hãy tự nhiên như ở nhà)

    – Sue and Ted killed themselves (Sue và Ted tự giết mình, Sue và Ted tự sát)

    – Sue and Ted killed each other (Sue và Ted giết nhau)

    Phân biệt:

    – Sue, Ted and Peter killed one another (Sue, Ted và Peter giết nhau)

    – My mother talks to herself (Mẹ tôi tự nói với chính mình)

    – Stop thinking about yourself (Bạn đừng nghĩ về bản thân mình nữa)

    Myself, yourself .. .. cũng theo sau một giới từ.

    – You should look after yourselves (Các bạn nên tự lo cho chính mình)

    – He sat by himself (Anh ta ngồi một mình)

    – The dog opened the door by itself (Con chó tự mở cửa lấy)

    – Mrs Hoa bought a new sideboard for herself (Bà Hoa đã tự sắm cho mình một tủ búp phê mới)

    – Một vài động từ đòi hỏi phải có đại từ phản thân kèm theo. Chẳng hạn, Jack prides himself on his work(Jack tự hào về công việc của mình)hoặc They enjoyed themselves at the party (Họ rất vui trong bữa tiệc).

    – Myself, yourself .. .. là Đại từ khoa tr­ơng (Emphatic pronouns) khi nhấn mạnh một danh từ hoặc một đại từ.

    – The driver himself drove recklessly (Chính tài xế lái ẩu)

    – I want to see the director himself (Tôi muốn gặp đích thân giám đốc)

    – You yourself are one of the instigators (Chính bạn là một trong những kẻ chủ mưu)

    – ourselves : bản thân chúng tôi/ chúng ta

    – yourselves : bản thân các bạn

    b) Nhóm số nhiều kết thúc bằng -selves

    2. Ba cách dùng loại đại từ bản thân

    e.g:

    a) Tân ngữ: (Object)

    – Oh, I cut myself ! (“Ối trời ơi , tôi cắt tayvào tay tôi rồi)

    – She usually looks at herself in the mirror. (Cô ấy thường ngắm mình trong gương.)

    – That electric cooker is automatic. It can turn itself off. (Cái nồi cơm điện ấy là tự động, Nó có thể tự tắt.)

    – They teach themselves to play the guitar. (Họ tự học đàn ghita. Tiếng Việt mình nói là tự học, tiếng Anh lại nói là tự dạy mình)

    – Be careful! Don’ t hurt yourself! (Coi chừng! Đừng làm chính mình đau!)

    Câu đã đầy đủ ý nghĩa, nhưng chúng ta thêm đại từ phàn thân để nhấn mạnh hơn vai trò của chủ từ. Có hai vị trí: đặt ở cuối câu, hoặc đặt ngay sau chủ từ, vị trí thứ hai nhấn mạnh hơn.

    e.g:

    b) Dùng để nhấn mạnh:

    She makes small shelves herself . (Cô ấy tự đóng những cái kệ nhỏ.)

    She herself makes small shelves. (Chính cô ấy đóng những cái kệ nhỏ.)

    Câu sau nhấn mạnh hơn việc cô ấy tự làm lấy, không phải ai khác đóng cho cô ấy.

    Đây cũng là một cách nói nhấn mạnh, thay vì dùng chữ alone thì dùng “bởi chính mình”

    e.g:

    c) By oneself = alone (một mình)

    My father usually sits by himself in the living- room. (Bố tôi thường hay ngồi một mình trong phòng khách.)

    Amyy always goes to school by herself. (Amy luôn luôn đi học một mình.)

    – believe in yourself (dĩ nhiên tùy chủ từ, ở đây dùng yourself làm thí dụ tượng trưng thôi.)

    – blame yourself

    Đây là một số thành ngữ dùng với reflexive pronouns:

    – cut yourself

    – enjoy yourself

    – feel sorry for yourself

    – hurt yourself

    – give yourself something

    – introduce yourself

    – kill yourself

    – pinch yourself

    – be proud of yourself

    – talk to yourself

    – teach yourself

    – tell yourself

    – work for yourself

    – wish yourself (luck)

    3. Giới thiệu chung về động từ khuyết thiếu

    Động từ khuyết thiếu được dùng để nêu lên khả năng thực hiện hành động, sự bắt buộc, khả năng xảy ra của sự việc, v.v.

    Hình thức:

    – Theo sau chủ ngữ và đứng trước động từ nguyên thể không có “to”

    – Không chia theo chủ ngữ

    – Thêm “not” phía sau khi ở dạng phủ định

    Ví dụ:

    I must go. (Tôi phải đi mất rồi)

    He should not disturb her now. (Anh ta không nên làm phiền cô ấy lúc này).

    4. Cách sử dụng của why và because

    Why – từ để hỏi yêu cầu thông tin về nguyên nhân, có nghĩa là “tại sao”

    Because – từ đứng đầu câu trả lời đưa thông tin về nguyên nhân, có nghĩa là “bởi vì”

    Why did you get bad marks yesterday? (Tại sao ngày hôm qua con lại được điểm kém?)

    Because I forgot about the exam. (Vì con quên là có bài kiểm tra.)

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 1
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Skills 2
  • Unit 8 Lớp 7: Skills 2
  • Bài Tập 2 Trang 69 Sgk Tiếng Anh Lớp 8
  • Soạn Tiếng Anh 6 Unit 8: Out And About
  • Hướng Dẫn Giải Unit 10: Communication Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3 Lớp 10: Reading
  • Unit 3 Listening Trang 31 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Unit 2 Lớp 10 Language Focus
  • Hướng dẫn giải Unit 10: Communication trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

    Vocabulary (Phần Từ vựng)

    1. body language (n) /ˈbɒdi ˈlæŋɡwɪdʒ/: ngôn ngữ cơ thể, cử chỉ

    2. communicate (v) /kəˈmjuːnɪkeɪt/: giao tiếp

    3. communication breakdown (n) /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn ˈbreɪkdaʊn/: giao tiếp không thành công, không hiểu nhau, ngưng trệ giao tiếp

    4. communication channel (n) /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn ˈtʃænl/: kênh giao tiếp

    5. cultural difference (n) /ˈkʌltʃərəl ˈdɪfrəns/: khác biệt văn hoá

    6. cyber world (n) /ˈsaɪbə wɜːld/: thế giới ảo, thế giới mạng

    7. chat room (n) /tʃæt ruːm/: phòng chat (trên mạng)

    8. face-to-face (adj, ad) /feɪs tʊ feɪs/: trực diện (trái nghĩa với trên mạng)

    9. interact (v) /ˌɪntərˈækt/: tương tác

    10. landline phone (n) /ˈlændlaɪn fəʊn/điện thoại bàn

    11. language barrier (n) /ˈlæŋɡwɪdʒ ˈbæriə/: rào cản ngôn ngữ

    12. message board (n) /ˈmesɪdʒ bɔːd/: diễn đàn trên mạng

    13. multimedia (n) /ˌmʌltiˈmiːdiə/: đa phương tiện

    14. netiquette (n) /ˈnetɪket/:phép lịch sự khi giao tiếp trên mạng

    15. non-verbal language (n) /nɒn-vɜːbl ˈlæŋɡwɪdʒ/: ngôn ngữ không dùng lời nó

    16. smart phone (n) /smɑːt fəʊn/: điện thoại thông minh

    17. snail mail (n) /sneɪl meɪl/: thư gửi qua đường bưu điện, thư chậm

    18. social media (n) /ˈsəʊʃl ˈmiːdiə: mạng xã hội

    19. telepathy (n) /təˈlepəθi/: thần giao cách cảm

    20. text (n, v) /tekst/: văn bản, tin nhắn văn bản

    21. verbal language (n) /ˈvɜːbl ˈlæŋɡwɪdʒ/: ngôn ngữ dùng lời nói

    22. video conference (n, v) /ˈvɪdiəʊ ˈkɒnfərəns/: hội thảo, hội họp qua mạng có hình ảnh

    GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    1. Listen and read. Tạm dịch:

    My battery was flat. (Pin của mình hết rồi.)

    Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm qua vậy? Chúng mình đã chờ cậu hàng giờ và cậu chẳng đến!

    Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu tương tự đấy.

    Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định vào mà không có cậu. Cô ấy đã không muốn bỏ lỡ đoạn mở đầu của Frozen, cậu biết đấy. Cậu đã ngủ quên hay gì vậy?

    Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ đó chứ và chính mình đã chờ 2 cậu.

    Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.

    Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Mình hết pin rồi.

    Phúc: Không sao. Chúng mình sẽ thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

    Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du, chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi… chờ đã… Vậy hôm nay cậu đã đi rạp nào?

    Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước rằng điện thoại di động của mình có pin tốt hơn!

    b) Decide if the statements are true (T) or false (F). (Quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).) Answer: (Trả lời)

    1. Phúc, Mai và Nick muôn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy.

    Tạm dịch:

    2. Chỉ Mai và Phúc đã xem phim.

    3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó.

    4. Mai và Phúc không thể gọi Nick.

    5. Nick đã đi sai rạp Galaxy.

    6. Nick sẽ không thể đi đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì anh ấy sẽ có lớp lúc đó.

    c) Why couldn’t Phuc, Mai, and Nick see the film together as was their plan? What was the problem? was it only because of Nick’s mobile phone? (Tại sao Phúc, Mai và Nick lại không thể xem cùng nhau như kế hoạch? vấn đề là gì? Đó có phải là chỉ vì điện thoại di động của Nick không?)

    They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.

    Answer: (Trả lời)

    Họ không thể xem phim cùng nhau bởi vì Nick đã đi sai rạp phim. Họ đã không giao tiếp rõ ràng tên ưà địa chỉ của rạp phim trước. Sau đó họ không thể liên lạc nhau bởi vì điện thoại di động Nick hết pin.

    Tạm dịch: 2. Match the words/ phrases with the photos about ways of communication. Then listen to check your answers. (Nối những từ/ cụm từ với những hình về cách giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời.)

    1. having a video conference (có một cuộc hội nghị video)

    Answer: (Trả lời)

    2. emailing (gửi thư điện tử)

    3. video chatting ( trò chuyện qua video)

    4. meeting face-to-face (gặp trực tiếp)

    5. using social media (sử dụng truyền thông xã hội)

    6. using telepathy (sử dụng thần giao cách cảm)

    7. sending letters (gửi thư)

    3. Fill the gaps with the correct form of the words/ phrases from the box in 2. (Điền vào chỗ trông với hình thức đúng của những từ/ cụm từ trong khung ở phần 2.)

    1. using social media

    2. meeting face-to-face

    Answer: (Trả lời)

    3. emailing, sending letters

    4. using telepathy

    5. video chatting

    6. have a video conference

    1. Sử dụng truyền thông xã hội bao gồm Facebook, Youtube… như là một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phổ biến giữa những người trẻ.

    2. Nhóm chúng tôi đã làm việc trực tuyến suốt! Bây giờ hãy gặp trực tiếp nào!

    Tạm dịch:

    3. Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, gửi thư nhanh và rẻ hơn gửi thư thông thường (qua bưu điện).

    4. Sử dụng thần giao cách cảm là một cách để giao tiếp ngay bằng ý nghĩ.

    5. Trong tương lai, có lẽ cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng trò chuyện qua video để nói chuyện và gặp bạn ở cùng một lúc.

    6. Chúng ta nên có một cuộc hội nghị video tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông và Tim từ Anh.

    In group, brainstorm all the different ways you have communicated so far today. The person with the most ideas is the winner.

    A CLOSER LOOK 1 trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    (Trong nhóm, suy nghĩ tất cả cách khác nhau mà em đá giao tiếp cho đến giờ. Người nào với ý hay sẽ chiến thắng.)

    Vocabulary trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Answer: (Trả lời) 1. Choose words/ phrases from the box to describe the photos about other ways of communication. (Chọn từ/ cụm từ trong khung để miêu tả những hình ảnh về những cách giao tiếp khác nhau.)

    1. using music (sử dụng âm nhạc)

    2. using signs (sử dụng dấu hiệu)

    3. leaving a not (để lại một lưu ý)

    Answer: (Trả lời)

    4. painting a picture (vẽ một bức tranh)

    5. communicating non-verbally with animal (giao tiếp không lời nói với động vật)

    6. using code (sử dụng mã)

    7. sending flowe (gửi hoa)

    8. using body land (sử dụng cơ thể)

    1 – d: chat room – Người ta tham gia vào khu vực Internet này để giao tiếp trực tuyến. Đàm thoại được gửi ngay lập tức và hiển thị cho mọi người ở đó.

    2. Communication technology. Match the words with the definitions.

    2 – e: multimedia – Những hình thức đa phương tiện trong giao tiếp trên máy vi tính bao gồm những âm thanh, video, hội nghị video, đồ họa và văn bản.

    (Công nghệ giao tiếp. Nối những từ với những định nghĩa.)

    3 – b: landline phone – Một điện thoại sử dụng một dây điện thoại để truyền tải.

    Answer: (Trả lời)

    4 – c: smart phone – Một thiết bị với một màn hình cảm ứng với chức năng tương tự như một máy tính, một máy chụp hình kỹ thuật số và một thiết bị GPS (hệ thống định vị toàn cầu – Global Positioning System), ngoài một chiếc điện thoại.

    3. Complete the diagram with the communication examples you have learnt so far. Some can be put in more than one category. Can you add more ideas? (Hoàn thành biểu đồ với những ví dụ giao tiếp mà em từng học. Vài cái có thể được đặt trong hơn 1 loại. Em có thể thêm không?) Answer: (Trả lời)

    Email vs Snail mail

    ⇒ I think email is better because it is so convenient and fast.

    4. Debate. Choose one or more pairs of ways of communicating. Which one is better? Why?

    Video conference vs F2F meeting

    (Tranh luận. Chọn ra một hoặc nhiều cặp hơn về cách giao tiếp. Cái nào tốt hơn? Tại sao?)

    ⇒ I think video conference is better because people don’t need to travel for a meeting.

    Answer: (Trả lời)

    Mobile phone vs Landline phone

    ⇒ I think mobile phone is better because it is so convenient and people can bring them to everywhere.

    – Email và thư điện tử

    ⇒ Tôi nghĩ rằng email tốt hơn bởi vì nó rất thuận tiện và nhanh chóng.

    – Hội nghị video vs cuộc họp F2F

    ⇒ Tôi nghĩ rằng hội nghị video tốt hơn bởi vì mọi người không cần phải đi du lịch cho một cuộc họp.

    Tạm dịch:

    – Điện thoại di động so với điện thoại cố định

    ⇒ Tôi nghĩ rằng điện thoại di động tốt hơn bởi vì nó rất tiện lợi và mọi người có thể mang chúng đến mọi nơi.

    Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    5. Mark the stress for the following words, then listen and repeat.

    ( Điền vào từng từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.)

    (Đánh dấu nhấn cho những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.) Answer: (Trả lời) 6. Fill the gaps with the words in 5 and practise saying the sentences. Then listen and check.

    1. Quốc tịch anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.

    2. Đừng cố gắng sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ mang tính lặp lại đấy.

    3. Thể thao có thể mang tính cạnh tranh hoặc không mang tính cạnh tranh.

    Answer: (Trả lời)

    4. Có một khả năng tốt rằng họ sẽ chiến thắng.

    Tạm dịch:

    5. Khả năng nhảy của cô ấy thật ấn tượng!

    A CLOSER LOOK 2 trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Grammar trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Phuc: chúng tôi about this Sunday afternoon at 2:30 pm? There’s Superman 3.

    1. Listen again to part of the conversation in Getting Started. Underline the future continuous tense and answer the questions.

    Nick: Great…, but I’ll be having my Vietnamese class then. Let’s go for the 4:15 pm show. I’ll need to take the bus to Nguyen Du Street and it’s quite far.

    (Nghe lại phần bắt đầu của bài đàm thoại trong phần Bắt đầu. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời câu hỏi.)

    Phuc: But it is not Galaxy Nguyen Du! We’ll be seeing in at Galaxy Nguyen Trai

    1. He will be having his Vietnamese class.

    2. They will be watching a film at the cinema.

    Answer: (Trả lời)

    Phúc: … Buổi chiều chủ nhật này vào lúc 2 giờ 30 chiều như thế nào? Có Siêu nhân 3.

    Nick: Tuyệt… nhưng tôi sẽ có lớp tiếng Việt của tôi rồi. Hãy đi lúc 4h15 chiều chủ nhật này. Tôi sẽ cần đi xe buýt đến phố Nguyễn Du và khá xa.

    Phúc: Nhưng đó không phải là Galaxy Nguyễn Du! Chúng ta sẽ thấy nó ở Galaxy Nguyễn Trãi …

    1. Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật? Anh ấy sẽ có lớp tiếng Việt của mình.

    2. Phúc và Nick sẽ làm gì lúc 4:15 chiều Chủ nhật? Họ sẽ xem một bộ phim ở rạp.

    Tạm dịch:

    1. Will he still be sleeping; will be studying

    2. will be having

    2. Complete the sentences with the future continuous.

    3. will be eating

    (Hoàn thành các câu với thì tương lai tiếp diễn)

    4. Will she be staying; will be writing

    5. will be playing

    6. will be learning

    Answer: (Trả lời)

    1. Anh ấy sẽ vẫn ngủ vào lúc này ngày mai à? Không anh ấy sẽ học ở thư viện.

    2. Cô ấy bây giờ đang ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng cô ấy sẽ có một kỳ nghỉ ở Đà Nẵng vào cuối tháng này.

    3. Họ sẽ ăn tối lúc 8 giờ.

    4. Cô ấy sẽ ở trong lớp cô ấy trong giờ giải lao hôm nay phải không? Đúng vậy, cô ấy sẽ viết một thư điện tử cho bạn cô ấy.

    5. Mona nói rằng trẻ con sẽ chơi trong vườn khi bạn đến.

    6. Lần này vào năm sau Phúc sẽ học một ngôn ngữ mới.

    Tạm dịch:

    1. Chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại có dây vào năm 2030

    2. Chúng ta vẫn sẽ gửi thư chậm vào năm 2030

    3. Chúng ta sẽ giao tiếp với các thiết bị thần giao cách cảm vào năm 2114

    3. Look at the years provided. Work in groups to pdict when the following may happen in the future. Then compare your answers with other groups.

    4. Chúng ta sẽ không làm việc mặt đối mặt nữa trong năm 2214

    (Nhìn vào những năm được cho. Làm theo nhóm để dự đoán khi nào những điều sau đây xảy ra trong tương lai. Sau đó so sánh với nhóm khác.)

    5. Chúng ta sẽ sử dụng dấu hiệu vào năm 2114, nhưng các dấu hiệu sẽ tương tác hơn

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 4. Look at the conversation in Getting Started again and write down all the verbs that are followed by to-infinitive that you can find.

    1. Chúng tôi đã quyết định ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 ngày.

    (Nhìn vào bài đàm thoại trong phần Bắt đầu lần nữa và viết xuống tất cả những động từ mà theo sau bởi to-infìnitive mà em thể tìm.)

    2. Bạn có muôn có một cục pin điện thoại di động mà sử dụng năng lượng mặt trời không?

    Answer: (Trả lời)

    3. Họ chọn đi xe buýt đến đó.

    5. Choose the best answer.

    4. Tôi đã cố gắng gọi bạn nhiều lần nhưng không thể gọi được.

    (Chọn câu trả lời đúng.)

    5. Tôi nghĩ trong tương lai nhiều người sẽ thích giao tiếp bằng phương tiện xã hội.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    – We will be using video conference in every meeting.

    – We will be using telepathy devices regularly.

    – We will be using the interactive signs.

    – We’ll using video chatting in every talking.

    6. The dream list. Imagine we are in the year 2050. Work in pairs and select three ways of communication that you think will be most common. Then make the list longer by sharing your ideas with another pair using full sentences.

    – We’ll using social media as Facebook and Twitter allow users to communicate with networks of people.

    (Danh sách giấc mơ. Tưởng tượng chúng ta đang ở năm 2050. Làm theo cặp và chọn 3 cách giao tiếp mà bạn nghĩ sẽ là phổ biến nhất. Sau đó lập danh sách dài hơn bằng cách chia sẻ với lớp.)

    – We’ll using voice over Internet protocol (VoIP) in several communication products and services.

    Answer: (Trả lời)

    – Chúng tôi sẽ sử dụng hội nghị video trong mỗi cuộc họp.

    – Chúng tôi sẽ sử dụng các thiết bị thần giao cách cảm thường xuyên.

    – Chúng tôi sẽ sử dụng các dấu hiệu tương tác.

    – Chúng tôi sẽ sử dụng trò chuyện video trong mỗi cuộc nói chuyện.

    – Chúng tôi sẽ sử dụng phương tiện truyền thông xã hội vì Facebook và Twitter cho phép người dùng giao tiếp với các mạng người.

    – Chúng tôi sẽ sử dụng giao thức thoại qua Internet (VoIP) trong một số sản phẩm và dịch vụ truyền thông.

    Tạm dịch:

    COMMUNICATION trang 43 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    A. rào cản ngôn ngữ

    B. sự khác biệt văn hóa

    1. Match the following possible reasons for communication breakdown with the examples. Can you add in some more reasons and examples?

    C. thiếu các kênh giao tiếp

    (Nối những lý do sau cho sự phá vỡ giao tiếp với ví dụ. Em có thể thêm hơn những lý do và ví dụ không?)

    1. Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy một dấu hiệu nói rằng “Entrée”…

    Người đàn ông: “Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.

    2. Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.

    Answer: (Trả lời)

    3. Tôi không thể liên hệ anh ấy bằng điện thoại – dấu hiệu mạng lưới ở đây quá yếu.

    Tạm dịch:

    4. Chúng ta không nghe từ anh ấy. Nó mất vài tuần cho thư đến khu vực đó.

    5. Anh ấy đang ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu ghi chú này.

    6. Trong vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng nó có nghĩa là sự chia li.

    1 – c: Bạn nhún vai. – “Tôi không biết”.

    2 – a: Tay bạn đặt trên hông. – “Tôi giận”.

    3 – e: Bạn liếc vào đồng hồ. – “Xin lỗi, tôi cần đi bây giờ”.

    4 – b: Bạn cười lớn. – “Tôi hạnh phúc”.

    5 – d: Bạn đưa cổ tay lên – “Thật tuyệt! Mình rất hào hứng”.

    2. If you don’t understand body language communication breakdown may happen. Match the body language with the meaning. Add more examples if you can. (Nếu em không hiểu ngôn ngữ cơ thể, việc phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa. Thêm vài ví dụ nếu em cần.) Answer: (Trả lời)

    1. Where are you? We are at Lotte on the second floor.

    2. I’ll be 5 minutes late. See you soon.

    3. Do you want to see a mivie this weekend?

    4. Please call me right back. Thanks.

    3. Using abbreviation for online chatting and texting is not always easy to understand. Can you decode the following sentences written in texting/ chatting style without looking at cues?

    5. Hi! What are you doing tonight?

    (Sử dụng từ viết tắt cho trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải là dễ để hiểu. Em có thể giải mã những câu sau đây được nhắn tin/ trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?)

    6. Did you see it? Laugh out loud!

    1. Bạn ở đâu? Chúng mình ở Lotte tầng 2.

    Answer: (Trả lời)

    2. Mình sẽ trễ 5 phút. Gặp cậu sớm.

    3. Bạn có muốn xem phim cuối tuần này không?

    4. Vui lòng gọi lại tôi. Cảm ơn.

    5. Chào! Bạn sẽ làm gì tối nay?

    6. Bạn có thấy nó không? Mắc cười ghê!

    Tạm dịch:

    Ví dụ: Rào cản ngôn ngữ

    Chúng ta sẽ sử dụng một ứng dụng trên một điện thoại thông minh để tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe.

    A lack of communication channels: We will develop a smartphone app that can contact with a number of people whether there is internet connection or not.

    4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication brackdown mentioned in 1, think of a future technology idea that will help avoid it. Share your ideas with the class.

    Thiếu các kênh liên lạc: Chúng tôi sẽ phát triển một ứng dụng điện thoại thông minh có thể liên hệ với một số người cho dù có kết nối internet hay không.

    (Ngân hàng ý tưởng. Làm theo nhóm. Mỗi sự phá hỏng giao tiếp được đề cập trong phần 1, nghĩ về ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh nó. Chia sẻ ý của em với lớp.)

    SKILLS 1 trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Reading trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Tạm dịch:

    ⇒ I think, they chose this way because the penfriend are at least 5 other benefits to letter writing:

    Answer: (Trả lời)

    – Reading and writing skills improve as students practice their writing skills and organize their thoughts onto paper.

    – The pen pal develops compassion and understanding of other cultures and values.

    Tạm dịch:

    – The pen pal promotes many life skills, including development of social skills.

    – Letter writing promotes patience; delayed gratification!

    – Writing to a pen pal develops a child’s curiosity.

    1. Look at the letters the children from Viet Nam and Sweden sent to each other in a penfriend project. Why do you think they chose this way to communicate with each other?

    ⇒ Tôi nghĩ rằng, họ đã chọn cách này vì bạn bè có ít nhất 5 lợi ích khác cho việc viết thư:

    (Nhìn vào những lá thư mà trẻ em từ Việt Nam và Thụy Điển gửi cho nhau trong dự án bạn qua thư. Tại sao em nghĩ chúng chọn cách này để giao tiếp với nhau)

    – Kỹ năng đọc và viết cải thiện khi học sinh thực hành kỹ năng viết và sắp xếp suy nghĩ của mình lên giấy.

    Answer: (Trả lời)

    – Cây bút phát triển lòng trắc ẩn và sự hiểu biết về các nền văn hóa và giá trị khác.

    – Cây bút thúc đẩy nhiều kỹ năng sống, bao gồm phát triển các kỹ năng xã hội.

    – Viết thư thúc đẩy sự kiên nhẫn; sự hài lòng chậm trễ!

    – Viết cho một cây bút phát triển sự tò mò của trẻ.

    GIAO TIẾP TRONG TƯƠNG LAI: CÓ GÌ CHO CHÚNG TA?

    Tạm dịch:

    Khoảng 50 học sinh từ 2 trường ở Hà Nội, Việt Nam và Umea, Thụy Điển đã trao đổi thư từ trong dự án bạn qua thư kể từ năm 2013. “Mình thích viết. Bạn thậm chí có thể dán thứ gì đó vào thư, như viên kẹo nhỏ này” Linh từ Hà Nội nói về dự án. Từ phía Thụy Điển, Anders nói, “Thật tuyệt khi mở và đọc những lá thư thật!” Nhưng đây có phải là hình thức giao tiếp trong tương lai của chúng ta không? Người ta nói rằng trong hai thập kỉ nữa chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn kí.

    Thần giao cách cảm sử dụng một thiết bị nhỏ đặt trong đầu bạn. Thông tin sẽ được gửi đến và được nhận trực tiếp đến và đi từ não bộ. Chúng ta sẽ giao tiếp chỉ bằng suy nghĩ qua mạng lưới! Phép ghi ảnh toàn kí, một công nghệ hội nghị video với hình ảnh 3D, sẽ giúp chúng ta tương tác theo thời gian thật ở những nơi hoàn toàn khác nhau.

    Thật ấn tượng phải không? Có lẽ, nhưng không phải ai cũng nghĩ thế giới ảo sẽ thay thế thế giới thật. Giống như trẻ em trong dự án bạn qua thư, mình thích trò chuyện với bạn bè qua một tách trà và tận hưởng sự bầu bạn cùng họ – cuộc sống có ý nghĩa hơn theo cách đó!

    1. immediately = in the real time (ngay lâp tức, không hề trì hoãn)

    2. Read the text.

    2. to communicate with of react to = interact (giao tiếp với hoặc phản ứng với nhau)

    Tạm dịch:

    3. the opposite of a flat image = three-dimensional images (trái với hình ảnh phẳng)

    4. the digital world = cyberworld (thế giới số)

    5. a system of connected parts to share information = network (một hệ thống gồm những phần liên kết để chia sẻ thông tin)

    Look at the highlighted words and match them with their meanings. (Nhìn vào từ được tô và nối chúng với ý nghĩa.) Answer: (Trả lời)

    1. They love to write and read real letters/ one student likes to send sweets with the letters as well.

    2. They are telepathy and holography. One student uses a tiny device our head to communicate by thought over the network. Holograp gives three-dimensional images and we will be able to interact with each other in real time.

    3. She pfers to use real, face-to-face communication because she thinks this makes life more interesting.

    1. Những học sinh thích gì về dự án bạn qua thư? Họ thích viết và đọc thư. Một học sinh còn gửi keo kèm theo thư nữa.

    2. Hai cách giao tiếp trong tương lai được đề cập trong bài văn là? Giải thích cách chúng hoạt động. Chúng là thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn cảnh. Thần giao cách cảm sử dụng một thiết bị nhỏ trong đầu chúng ta để giao tiếp bằng suy nghĩ qua mạng lưới. Phép ghi ảnh toàn cảnh sẽ có thể tương tác với nhau trong thời điểm thật.

    3. Answer the following questions.

    3. Bạn có nghĩ người viết vui với cách giao tiếp tương lai này không Bạn nghĩ sao? Cô ấy thích giao tiếp thật, trực diện hơn. Bởi vì cô ấy nghĩ điều này làm cho cuộc sống thêm thú vị.

    (Trả lời những câu hỏi sau)

    Speaking trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Answer: (Trả lời)

    I agree with the author of this text, because, when we use telepathy and holography, you can:

    Tạm dịch:

    – say something to someone who is no longer a part of your life.

    – apologize to someone who is no longer in your life for a misunderstanding or a hurt that you caused.

    – pave the way for better interaction with someone you don’t get along with. Call a truce telepathically and see how the tension in the relationship eases.

    – let someone know how you feel about them if you’ve been unable to convey this information face to face.

    – forgive someone who has hurt you cutting the cords of anger or disappointment that bind you.

    4. In small groups, decide whether you agree with the author of this text. Why/ why not? Share your ideas with the class. (Trong những nhóm nhỏ, quyết định liệu bạn có đồng ý với tác giả bài viết này không. Tại sao có, tại sao không? Chia sẻ ý kiến của bạn với lớp.)

    Tôi đồng ý với tác giả của văn bản này, bởi vì, khi chúng tôi sử dụng thần giao cách cảm và hình ba chiều, bạn có thể:

    – nói điều gì đó với một người không còn là một phần của cuộc sống của bạn.

    – xin lỗi một người không còn trong cuộc sống của bạn vì một sự hiểu lầm hoặc tổn thương mà bạn gây ra.

    Answer: (Trả lời)

    – mở đường cho sự tương tác tốt hơn với người mà bạn không hòa đồng. Gọi một thỏa thuận từ xa và xem làm thế nào căng thẳng trong mối quan hệ giảm bớt.

    – cho ai đó biết bạn cảm thấy thế nào về họ nếu bạn không thể truyền đạt thông tin này trực tiếp.

    – tha thứ cho người đã làm tổn thương bạn cắt đứt dây giận dữ hoặc thất vọng trói buộc bạn.

    SKILLS 2 trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Tạm dịch:

    Listening trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    It use capital letters, “WHEN IS THE FIRST ASSIGMENT DUE??!!!!!!!!!!”. Writing in all capital letters is considered yelling online. It show the communication impoliteness.

    Nó sử dụng chữ in hoa, “KHI NÀO LÀ SỰ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TIÊN ?? !!!!!!!!!!”. Viết bằng tất cả các chữ in hoa được coi là la hét trực tuyến. Nó cho thấy sự bất lịch sự trong giao tiếp.

    5. Class survey. What ways of communication do you use for the following purposes now and what will they be in the year 2030? (Khảo sát lớp. Cách nào giao tiếp mà em sử dụng cho những mục đích sau và chúng sẽ là gì trong năm 2030?) Tạm dịch:

    1. The word is a combination of “net” and “etiquette”. It’s a set of rules for behaving properly online.

    (Nhìn vào cách mà tin nhắn được đăng trên diễn đàn học tập trực tuyến. Bạn có thể nhận thấy bất kì vấn đề nào với nó không?)

    3. It’s how we communicate with each other online.

    Answer: (Trả lời)

    1. Netiequette là gì? Từ mà là sự kết hợp giữa “net” và “equette”. Nó là một bộ quy tắc cho ứng xử trực tuyến phù hợp.

    Tạm dịch:

    2. Quy luật chính của phép lịch sự giao tiếp trên mạng là gì? Đừng nói và làm những điều không hài lòng trực tuyến, chỉ như cuộc sống thật.

    3. Bên cạnh nội dung mà chứng ta giao tiếp, chúng ta nên chú ý điều gì khác? Nó là cách chúng ta giao tiếp với nhau trực tuyến.

    2. Listen to this interview between a 4Teen magazine reporter and Dr Minh Vu about netiquette and answer the questions. (Nghe bài phỏng vấn này giữa biên tập viên 4Teen và Giáo sư Minh Vũ về phép tắc giao tiếp qua Internet và trả lời câu hỏi) Answer: (Trả lời)

    Should

    Shouldn’t

    Tại sao/ Tại sao không?

    Nó như là bạn đang la hét vào người ta.

    2. kiểm tra email của bạn để tim lỗi

    Nó thể hiện sự tôn trong cho người đoc.

    3. sử dụng nhiều từ viết tắt

    Điều này gây bối rối người đọc của ban.

    Mọi người có thể không biết bạn là ai nhưng bạn được đánh giá bởi chất lượng bài viết của bạn.

    Tạm dịch:

    Reporter: Dr Minh Vu, what exactly is ‘netiquette’?

    Dr Minh Vu: The word is a combination of ‘net’ and ‘etiquette’. It’s a of rules for behaving properly online.

    Reporter: Could you tell us the main rule of netiquette?

    3. Listen again to the interview an complete the following grid.

    Dr Minh Vu: Remember that the people we’re communicating with online are real people. Don’t say and do unpleasant things online. just like in real life.

    (Nghe bài phỏng vấn và hoàn thành hệ thống sau.)

    Reporter: But sometimes perhaps it’s not what we communicate, but how communicate…?

    Answer: (Trả lời)

    Reporter: Of course it’s not polite at all. What else should we do when sending emails?

    Dr Minh Vu: Check your message for spelling mistakes before you send it. It shows respect towards the other person. Don’t use to mudi shorthand. This may confuse your reader.

    Reporter: How about behaviour in chat rooms and on message boards?

    Tạm dịch:

    Dr Minh Vu: Follow discussion rules. Use polite language. People may not know who you are but you are judged by the quality of your writing.

    Audio script: (Bài nghe)

    Phóng viên: Tiến sĩ Minh Vũ, chính xác ‘netiquette’ là gì?

    TS. Minh Vũ: Từ này là sự kết hợp của ‘net’ và ‘etiquette’. Đó là một quy tắc để hành xử đúng trên mạng.

    Phóng viên: Ngài có thể cho chúng tôi biết quy tắc chính của netiquette không?

    TS. Minh Vũ: Hãy nhớ rằng những người chúng ta giao tiếp trực tuyến là những người thực sự. Đừng nói và làm những điều khó chịu trên mạng. Như là đời thật.

    Phóng viên: Nhưng đôi khi có lẽ đó không phải là những gì chúng ta giao tiếp, nhưng giao tiếp như thế nào …?

    TS. Minh Vũ: Chính xác. Ví dụ: nếu bạn viết email hoặc đăng nhận xét bằng cách sử dụng CAPS LOCK, điều này có nghĩa là bạn đang hét vào người ta!

    Phóng viên: Tất nhiên nó không lịch sự chút nào. Chúng ta nên làm gì khác khi gửi email?

    TS. Minh Vũ:: Kiểm tra tin nhắn của bạn để tìm lỗi chính tả trước khi gửi. Nó thể hiện sự tôn trọng đối với người khác. Không sử dụng từ viết tắt. Điều này có thể gây nhầm lẫn cho người đọc của bạn.

    Phóng viên: Về hành vi trong phòng chat và trên bảng tin thì thế nào?

    Tạm dịch:

    Dear teacher,

    Please let me know when the first assignment is due?

    Thank you.

    Best regards,

    Thưa thầy /cô,

    Vui lòng cho em biết khi nào đến hạn bài tập đầu tiên?

    Cảm ơn.

    Thân ái

    4. Look at the message in 1. Work with a partner to improve it with the netiquette you have learnt so far.

    Writing trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    (Nhìn vào tin nhắn trong phần 1. Làm việc với một bạn học để nâng cao nó với phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng mà em đã học.) Answer: (Trả lời)

    1. Bài nộp tiểu luận tuần 5

    Tạm dịch:

    2. Thưa thầy/ cô,

    3. Em tên là Vũ Minh Đức và em là học sinh lớp 8A của cô.

    4. Vui lòng xem bài tiểu luận đính kèm của em cho tuần 5.

    5. Cảm ơn cô rất nhiều.

    6. Thân ái,

    5. Put the following parts in their correct place to make an email. (Đặt những phần sau vào đúng nơi để làm thành một thư điện tử.)

    To: [email protected]

    Subject: Group Homework submission for this week

    Answer: (Trả lời)

    Attachment: Giaibaisgk.docx

    Tạm dịch:

    Dear teacher,

    My name is Nguyen Nam, and I am in group A from your class 8B.

    Please find attached our group homework for this week.

    Thank you very much.

    Best regards,

    Tới: [email protected]

    6. Write a short email to your teacher to submit your group homework for this week. Check if you have used the netiquette learnt.

    Chủ đề: Nộp bài tập về nhà nhóm cho tuần này

    (Viết thư điện tử ngắn cho giáo viên để nộp bài tập vể nhà nhóm cho tuần này.)

    Đính kèm: Giaibaisgk.docx

    Answer: (Trả lời)

    Thưa thầy,

    Em tên là Nguyễn Nam, và em là thành viên nhóm A trong lớp 8A của thầy. Vui lòng xem bài tập về nhà nhóm đính kèm của chúng em cho tuần này. Cảm thầy rất nhiều.

    Thân ái

    LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    1. body language

    Tạm dịch:

    2. multimedia

    3. face-to-face

    4. cultural differences

    5. telepathy

    6. netequitte

    1. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể là một cách có hiệu quả cho giao tiếp miễn là bạn hiểu nó!

    2. Công nghệ đa phương tiện làm cho giao tiếp ngày nay thật thú vị với không chỉ văn bản cũng như âm thanh, video và đồ họa.

    3. Nhiều người thích làm việc trực tiếp (trực diện) hơn là trực tuyến.

    1. Complete the sentences using the cues provided.

    4. Phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.

    (Hoàn thành câu và sử dụng từ gợi ý.)

    5. Trong tương lai chúng ta sẽ không cần học những ngôn ngữ khác nhau 35 giao tiếp nếu chúng ta sử dụng thần giao cách cảm.

    Answer: (Trả lời)

    6. Mọi người cần học phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng khi chúng ta giao tiếp trực tuyến.

    1. Thx 4 ur gift.

    2. Pls call me rite now.

    Tạm dịch:

    3. BTW, wot r u doin this wkd?

    4. LOL!

    5. C U 2nite.

    1. Cảm ơn về món quà của bạn.

    3. Nhân tiện, cuối tuần này cậu làm gì?

    2. Write the following text messages/ chat lines in shorthand form.

    4. Cười!

    (Viết những tin nhắn sau theo hình thức viết tắt.)

    5. Gặp bạn tối nay.

    Answer: (Trả lời)

    I used music to expss my love to my girlfriend. The song is about the love of a boy for a girl. She accepts to be my girlfriend.

    Tôi đã dùng âm nhạc để thể hiện tình yêu của tôi với bạn gái. Bài hát nói về tình yêu của chàng trai dành cho cô gái. Cô ấy đồng ý làm bạn gái tôi.

    Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Tạm dịch:

    1. will not be sleeping

    2. will be playing

    3. will be doing

    4. will be waiting

    3. Have you ever used music, art, codes, signs or any non-verbal ways to communicate? Tell a partner what you did. Was the communication seccessful?

    5. will not be using; will be using

    (Em đã từng sử dụng âm nhạc, nghệ thuật, mã, dấu hiệu hoặc bất kỳ cách giao tiếp không lời nào chưa? Kể cho bạn điều em đã làm- Giao tiếp đó thành công không?)

    6. will be raining

    Answer: (Trả lời)

    1. Cô ấy sẽ không ngủ nếu bạn gọi lúc 9 giờ.

    Tạm dịch:

    2. Họ sẽ chơi bóng đá lúc 10 giờ sáng ngày mai.

    3. Vào thứ Hai tới anh ấy sẽ làm gì vào lúc này?

    4. Tôi sẽ chờ ở trạm xe buýt khi bạn đến.

    4. Underline the correct answer

    5. Trong 200 năm nữa chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại di động nữa. Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm.

    (Gạch dưới câu trả lời đúng.)

    6. Mang theo dù bên bạn. Hôm nay trời sẽ mưa đấy.

    Answer: (Trả lời)

    1. Tôi không phiền khi nói chuyện với cậu ấy về điều này.

    2. Chúng tôi lên kế hoạch sử dụng trò chuyện video để giữ liên lạc với gia đình.

    3. Anh ấy đã cố gắng rất nhiều thể thể hiện tình yêu của anh ấy cho cô ấy bằng việc gửi nhiều hoa và quà.

    Tạm dịch:

    4. Cô ấy không thích giao tiếp qua tin nhắn hoặc gặp gỡ trực tuyến.

    5. Lena thích trò chuyện trên điện thoại với bạn bè.

    6. Họ đã quyết định có một cuộc hội nghị video với đồng nghiệp ngay tức thì.

    Communication trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    5. Gerund or to-infinitive (Danh động từ hoặc to-infinitive?)

    Will we be using music to communicate in the year 2100?

    Answer: (Trả lời)

    ⇒ I think so, people will always expss themselves through music.

    Tạm dịch:

    Will people be using telepathy in 2100?

    ⇒ Yes, they will. It will be so convenient to communicate with people in far areas.

    Will we be using body language in 2100?

    ⇒ I don’t think so. There are many technological devices of communication to use.

    Chúng ta có sử dụng âm nhạc để giao tiếp trong năm 2100?

    ⇒ Tôi nghĩ thế, người ta sẽ luôn thể hiện chính họ qua âm nhạc.

    Chúng ta có sử dụng thần giao cách cảm trong năm 2100?

    6. Choose any three forms of communication in this unit and work with a partner to decide if people with be using them in the year 2100 or not. Give at least two reasons for each decision.

    ⇒ Có. Sẽ thật tiện để người tra trò chuyện với người ở xa.

    (Chọn bất kỳ trong 3 dạng giao tiếp trong bài này và làm việc với bạn quyết định thử là người ta sẽ sử dụng chúng trong năm 2100 hay không? Đưa ra ít nhất 2 lý do.)

    Chúng ta có sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong năm 2100?

    ⇒ Tôi không nghĩ thế. Có rất nhiều công nghệ thông tin liên lạc để chúng ta sử dụng.

    PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Answer: (Trả lời)

    – Thực hiện kịch bản 1 nơi mà sự phá vỡ giao tiếp diễn ra.

    – Sau đó hỏi thính giả giải thích cái gì sai và cách để tránh.

    – Kế đến, thực hiện kịch bản 2, nơi mà không có sự phá vỡ giao tiếp diễn ra.

    Tạm dịch:

    Susan is a teacher from London who comes to a small town in Viet Nam to teach English. She has her first lesson today and is very impssed by one of her students – Lien. Lien speaks English very well and is very active in the class. Later that day Susan runs into Lien in the corridor. Susan wants to compliment Lien and she says, “Lien, your English is excellent!”. And Lien answers, “No, it’s very bad.” Susan wants to assure Lien so she confirms, “Yes, your english is very good!” To Susan’s surprise, Lien repeats quietly, “No, its very bad.” Susan fells rather confused and she doesn’t know why Lien responds to her this way.

    The best restaurant Jerry and Diana are from the USA and they are now on holiday in France. They eat out in a restaurant and they find the food and the wine excellent. At the end of the meal the chef asks how they have enjoyed the evening and Jerry holds up his thumb and index finger to make a circle. Seeing that, the chef’s face suddenly falls and he leaves immediately without word. Jerry and Diana are left wondering what they have done wrong.

    Tạm dịch: Trong các nhóm, chuẩn bị 2 kịch bản ngắn phác họa đến sự gián đoạn giao tiếp để thực hiện trong lớp học.

    Susan là một giáo viên từ London đến một thị trấn nhỏ ở Việt Nam để dạy tiếng Anh. Cô có bài học đầu tiên hôm nay và rất ấn tượng bởi một trong những học sinh của cô – Liên. Liên nói tiếng Anh rất tốt và rất năng động trong lớp. Cuối ngày hôm đó Susan chạy vào Liên trong hành lang. Susan muốn khen Liên và cô ấy nói: “Liên, tiếng Anh của bạn rất tuyệt!”. Và Liên trả lời, “Không, nó rất tệ.” Susan muốn đảm bảo với Liên nên cô xác nhận: “Vâng, tiếng anh của bạn rất tốt!” Trước sự ngạc nhiên của Susan, Liên lặng lẽ lặp lại, “Không, nó rất tệ.” Susan cảm thấy bối rối và cô không biết tại sao Liên lại trả lời cô như vậy.

    Ở Việt Nam, điển hình là từ chối những lời khen bạn nhận được. Đây là một cách để thể hiện sự khiêm tốn của bạn. Tuy nhiên, trong các nền văn hóa phương Tây, những người đưa ra lời khen thường mong đợi bạn nhận chúng và từ chối lời khen, đặc biệt nếu nó được lặp đi lặp lại, có thể thô lỗ và khiến người khác cảm thấy khó chịu. Trong tình huống này, Liên có thể chỉ lịch sự cảm ơn cô giáo.

    Bạn có thể hỏi giáo viên của bạn để giúp ý tưởng phác họa.

    Nhà hàng tốt nhất Jerry và Diana đến từ Hoa Kỳ và hiện họ đang đi nghỉ ở Pháp. Họ ăn ở một nhà hàng và họ tìm thấy thức ăn và rượu vang tuyệt vời. Vào cuối bữa ăn, đầu bếp hỏi họ đã thưởng thức buổi tối như thế nào và Jerry giơ ngón tay cái và ngón trỏ của mình để tạo thành một vòng tròn. Thấy vậy, khuôn mặt của đầu bếp đột nhiên rơi xuống và anh ta bỏ đi ngay lập tức mà không nói nên lời. Jerry và Diana đang tự hỏi những gì họ đã làm sai.

    Answer: (Trả lời) Sketch 1: The confused teacher

    Ở Hoa Kỳ, giơ một ngón tay cái và ngón trỏ để tạo ra một cricle có nghĩa là OK, tốt, xuất sắc, trong khi ở Pháp, cử chỉ này có nghĩa là một cái gì đó không tốt, thậm chí vô giá trị.

    In Viet Nam it is typical to deny the complimetns you receive. This is a way to show your modesty. However, in western cultures, people who give compliments often expect you to take them, and denial of compliments, especially if it is repeated, may be rude and make the other person fell uncomfortable. In this situation, Lien may just politely thank her teacher.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    Sketch 2: ⇒ Communication breakdown = cultural differences In the USA, holding up one thumb and index finger to make a cricle means OK, good, excellent, while in France, this gesture means something not so good, even worthless. Tạm dịch: Phác thảo 1: Cô giáo bối rối ⇒ Sự cố truyền thông = sự khác biệt về văn hóa Phác thảo 2: ⇒ Sự cố truyền thông = sự khác biệt về văn hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 10 Lớp 8: Communication Trang 43
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Listening
  • Skills 2 Unit 10 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 2: Personal Information
  • Unit 2 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back
  • Exercise 1. Circle A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    [ Khoanh tròn A, B, C hoặc D để xác định câu gần nghĩa nhất với mỗi câu sau đây]

    1. When I was small, my parents didn’t have enough money to buy me lots of new clothes.

    A. When I was small, my parents couldn’t afford to buy me lots of new clothes.

    B. When I was small, my parents couldn’t stand buying me lots of new clothes.

    C. When I was small, my parents didn’t offer to buy me lots of new clothes.

    D. When I was small, my parents weren’t allowed to buy me lots of new clothes.

    2. They would never let me forget to do my homework.

    A. They always remembered to do my homework.

    B. They always reminded me to do my homework.

    C. They always made sure that I had done my homework.

    D. They always asked me to do my homework.

    3. They told me that it was a good idea to read extensively.

    A. They discouraged me to read extensively.

    B. They made me read extensively.

    C. They pvented me from reading extensively.

    D. They encouraged me to read extensively.

    4. They always refused to allow me to bring friends home.

    A. They never let me bring friends home.

    B. They always made me bring friends home.

    C. They always asked me to bring friends home.

    D. They never put up with me bringing friends home.

    5. They told me to come home at ten o’clock every night.

    A. They made me come home at ten o’clock every night.

    B. They let me come home at ten o’clock every night.

    C. They allowed me to come home at ten o’clock every night.

    D. They suffered from me coming home at ten o’clock every night.

    6. I learned from my parents about respecting hard work.

    A. My parents allowed me to respect hard work.

    B. My parents made me respect hard work.

    C. My parents taught me to respect hard work.

    D. My parents trained me to respect hard work.

    7. My parents hope that I will be like them.

    A. My parents permit me to be like them.

    B. My parents believe that I will be like them.

    C My parents suspect me of being like them.

    D My parents would like me to be like them.

    Answer

    1. A 2. B 3. D

    4. A 5. A 6. C 7. D

    Exereise 2.Write about your family life. You should include the following points:

    – your parents and their jobs

    – your brother(s) and / or sister(s)

    – the interest(s) that the members of the family share closely

    – each family member’s responsibility in the family

    Dịch bài: Viết về đời sống gia đình của bạn. Bạn nên bao gồm những nội dung sau: – bố mẹ và công việc của bố mẹ – anh em trai và/ hoặc chị em gái – những sở thích của các thành viên trong gia đình chia sẻ với nhau – trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình – một số nội quy gia đình quan trọng Answer

    some main family rules

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    I live in a small family with four members in a peaceful countryside. My parents are famers. Every morning they go to the field after pparing everything for us ready to go to school, and they come home to take a short break at about 11 o’clock and to ppare for lunch. Their work finishes at about 5 o’clock every morning. My elder brother is a junior at Nationai Sports University. He is usually far away from home and comes home three or four times a year on special hplidays such as National Day, April 30th and Lunar New Year. I am a student at the last year of high school, so I am under a lot of pssure. However, I always try my best to help my parents with housework. I like meal time very much because it’s time when we gather and share everything after a hard – working day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 2: My Birthday
  • Unit 2 Lớp 7: My Birthday
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan