Lời Giải Chi Tiết Đề Toán Thpt Quốc Gia 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Anh Thpt Quốc Gia 2022 Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh Thpt 2022 Giải Thích Chi Tiết (Chính Thức)
  • 15 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Có Đáp Án + Giải Thích Chi Tiết
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Mã Đề
  • Trong đề Toán THPT Quốc gia 2022 gồm 50 câu trắc nghiệm có tính phân loại cao và từ câu số 1 đến câu số 15 là những câu khá dễ hầu hết các thí sinh 2x đều làm được. Vì vậy, chúng tôi xin đưa ra lời giải nhanh và chi tiết đề Toán trong kỳ thi THPT Quốc gia 2022 từ câu số 16 đến 50 của mã đề 101.

    Lời giải chi tiết đề Toán THPT Quốc gia 2022: Câu 35

    Đây là câu có mức độ vận dụng thấp, khá nhẹ nhàng, thí sinh không cần phải quá giỏi kiến thức về đồ thị cũng có thể tìm ra đáp án theo cách tính như sau:

    Với câu 36, chúng ta cần xác định được hàm cực tiểu tại x=0 tương đương với y'(0)=0; y'(x) đối đầu từ âm sang dương khi x chạy qua điểm 0. Do đó, tương đương với số hạng chứa lũy thừa thấp nhất của x có hệ số khác 0 trong hệ thức y’ phải là lũy thừa bậc lẻ và hệ số dương. Vì vậy, câu 36 cần các thí sinh nắm kiến thức khá sâu.

    Đây là câu hỏi về hình học không gian cơ bản nhưng cũng cần cách tính toán và tư duy nhanh gọn của thí sinh để ra được kết quả nhanh nhất.

    Đây là câu hỏi về tọa độ không gian khá dễ nhưng yêu cầu học sinh cần tư duy tưởng tượng hình không gian mà không yêu cầu tính toán nhiều.

    Với câu 40 trong đề Toán THPT Quốc gia 2022 mã đề 101 thí sinh cần xác định thực tế điều kiện y”(x) khác 0 không cần kiểm tra vì phương trình hệ số góc bằng 6 không có nghiệm căn bậc 2 nên vẫn làm được.

    Thí sinh có thể sử dụng cách thay từng nghiệm để tìm các hệ số của f-g nhưng sẽ mất thời gian hơn 1 phút. Để giải nhanh thí sinh chỉ cần dựng lại hàm f và g.

    Đây là bài tính thể tích trong đề Toán THPT Quốc gia 2022 mã đề 101, có thể thấy số đo diện tích thiết diện ngang nhân với độ dài đường sinh. Tuy nhiên thí sinh có thể giải theo cách dựng hình, tính chiều cao nhưng sẽ phức tạp hơn.

    Đây là bài xác xuất khá đơn giản, ít tính toán. Thí sinh dễ bị nhầm lẫn khiến khó giải quyết câu hỏi này.

    Thí sinh cần vận dụng bất đẳng thức Cauchy ở chương trình lớp 10 (3a+2b+1) trong cả 2 số hạng.

    Lời giải chi tiết đề Toán THPT Quốc gia 2022: Câu 45

    Tương tự câu hỏi 35 trong đề Toán THPT Quốc gia 2022 mã đề 101, thí sinh cần kiểm tra về hàm bậc nhất trên bậc nhất nhưng ở mức cao hơn là tính đối xứng của đồ thị. Thí sinh không cần nắm chắc các kiến thức vẫn có thể làm được bằng phương pháp tính toán cồng kềnh và cần nắm được bản chất sẽ đưa ra lời giải ngắn gọn như trên.

    Đây là câu hỏi sử dụng tính đơn giản của hàm số kết hợp với tính toán logarit và kết thúc các câu hỏi ở dạng khó trung bình để chuyển sang các câu hỏi cực khó mang tính tư duy sâu.

    Thí sinh cần hình dung được mặt cầu đã cho phải ngoại tiếp hình hộp chữ nhật dựng trên các tia AB, AC, AD và tính toán khá dễ.

    Đây là câu hỏi có thể gây khó khăn cho thí sinh khi phải lựa chọn giữa phân giác trong và ngoài của góc. Các phương pháp chuẩn hóa vector để tìm vector chỉ phương của đường phân giác khá quen thuộc.

    Lời giải cho câu 50 của đề Toán THPT Quốc gia 2022 khá phức tạp nhưng chủ yếu xoay quanh các cột mốc trên trục hoành với 2 giá trị 5 và 10 trên trục tung chỉ để đảm bảo phương án B là phương án đúng, còn 2 giá trị 4 và 8 giúp loại cả 3 phương án còn lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Tham Khảo Môn Vật Lý Mã Đề 203 Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Môn Lý Mã Đề 215 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý
  • Bộ Đề Bdhs Giỏi Lớp 3 Có Đáp Án
  • Vở Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 3
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Môn Toán Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết (Thi Thpt Quốc Gia)
  • Đi Tìm Lời Giải Của Những Giấc Mơ Liên Quan Đến Cá Độ Đá Banh
  • Bí Ẩn Của Những Giấc Mơ
  • Giải Mã Bí Mật Ít Ai Biết Của Những Giấc Mơ
  • Nằm Mơ Thấy Quét Nhà, Dọn Dẹp Nhà Cửa Là Điềm Báo Gì, Đánh Con Gì?
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI THAM KHẢO

    (Đề thi có 6 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2022

    Bài thi: TOÁN

    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: ……………………………….

    Số báo danh :………………………………… Mã đề thi: 001

    Chọn B.

    Câu 3.

    Cách giải:

    Số tập con gồm phần tử của là .

    Chọn C.

    Câu 4.

    Cách giải:

    Công thức tính thể tích khối chóp có diện tích đáy và chiều cao là .

    Chọn A.

    Câu 5.

    Cách giải:

    Quan sát bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng và .

    Chọn A.

    Câu 6.

    Cách giải:

    Công thức tính thể tích khối tròn xoay tạo thành là:

    Chọn A.

    Câu 7.

    Cách giải:

    Quan sát bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt tiểu tại điểm và đạt cực đại tại điểm .

    Chọn D.

    Câu 8.

    Cách giải:

    Ta có: .

    Chọn C.

    Câu 9.

    Cách giải:

    Ta có:

    Chọn D.

    Câu 10.

    Cách giải:

    Khi chiếu điểm lên mặt phẳng thì tung độ và cao độ giữ nguyên, hoành độ bằng .

    Vậy .

    Chọn B.

    Câu 11.

    Cách giải:

    Quan sát đồ thị hàm số ta thấy đây là dạng đồ thị hàm bậc bốn trùng phương với hệ số âm.

    Vậy chỉ có đáp án A thỏa mãn.

    Chọn A.

    Câu 12.

    Cách giải:

    Véc tơ chỉ phương của là .

    Chọn A.

    Câu 13.

    Cách giải:

    TXĐ:

    Ta có: .

    Vậy tập nghiệm của bất phương trình là .

    Chọn B.

    Câu 14.

    Cách giải:

    Vậy .

    Chọn B.

    Câu 15.

    Cách giải:

    Phương trình đoạn chắn của mặt phẳng đi qua các điểm là: .

    Chọn D.

    Câu 16:

    Phương pháp:

    +) Đồ thị hàm số bậc nhất trên bậc nhất luôn có tiệm cận đứng.

    +) Đường thẳng được gọi là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu

    Cách giải:

    +) Đáp án A: đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    +) Đáp án B: Ta có: đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    +) Đáp án C: Đồ thị hàm số chỉ có TCN.

    +) Đáp án D: Có là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Chọn D.

    Câu 17:

    Phương pháp:

    Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số và đường thẳng .

    Cách giải:

    Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số và đường thẳng .

    Theo BBT ta thấy đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt.

    Chọn B

    Câu 18:

    Phương pháp:

    +) Tính đạo hàm của hàm số và giải phương trình

    +) Tính giá trị của hàm số tại các đầu mút của đoạn [-2; 3] và các nghiệm của phương trình

    Cách giải:

    Ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Đáp Án, Lời Giải Chi Tiết
  • 300 Bài Ôn Luyện Môn Toán Lớp 4
  • Giáo Án Tiếng Anh 7 Thí Điểm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 8 Năm 2022
  • Giải Getting Started Trang 6 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Giải Chi Tiết Đề Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Tham Khảo Môn Toán Mã Đề 104 Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022
  • Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Lớp 3 Tập 2 Tuần 30
  • GIẢI CHI TIẾT ĐỀ TOÁN THPTQG – 2022

    MÃ ĐỀ: 104

    CÂU 1:Hàm số nghịch biến trên Chọn đáp án C.

    CÂU 2:Chọn đáp án C.

    CÂU 3:Chọn đáp án A.

    CÂU 4:Chọn đáp án D.

    CÂU 5:Chọn đáp án A.

    CÂU 6:Đặc trưng của đồ thị là hàm bậc 3 Loại đáp án B, C

    Dáng điệu của đồ thị (bên phải hướng lên nên ) Loại đáp án DChọn đáp án A.

    CÂU 7:Hàm số bậc nhất/bậc nhất không có điểm cực trị. Chọn đáp án B.

    CÂU 8:Chọn đáp án C.

    CÂU 9:Chọn đáp án B.

    CÂU 10:Chọn đáp án B.

    CÂU 11:Hàm số lũy thừa với số mũ nguyên âm xác định cơ số phải khác 0 xác định Chọn đáp án D.

    CÂU 12:tại NChọn đáp án B.

    CÂU 13:Điểm biểu diễn số phức z trên mặt phẳng tọa độ là Chọn đáp án C.

    CÂU 14:Chọn đáp án A.

    CÂU 15:lần lượt là hình chiếu vuông góc của lên trục Chọn đáp án C.

    CÂU 16:có TCĐ: và TCN: Chọn đáp án D.

    CÂU 17:Chọn đáp án D.

    CÂU 18:Chọn đáp án B.

    CÂU 19:Phương trình có nghiệm thực Chọn đáp án C.

    CÂU 20:trên

    Chọn đáp án D.

    CÂU 21:

    x

    0

    y

    Hàm số đồng biến trên Chọn đáp án B.

    CÂU 22:Mặt phẳng đi qua và có VTPT có PT là:

    Chọn đáp án C.

    CÂU 23:Hình bát diện đều cạnh có 8 mặt là các tam giác đều cạnh . Mỗi mặt có diện tích là . Vậy tổng diện tích tất cả các mặt của hình bát diện đều là Chọn đáp án C.

    CÂU 24:Số nghiệm của phương trình chính là số giao điểm của và . Nhìn vào đồ thị, ta có PT có 4 nghiệm phân biệt vàcắt tại 4 điểm phân biệtChọn đáp án C.

    CÂU 25:

    Chọn đáp án A.

    CÂU 26:Hàm số xác định

    TXĐ: Chọn đáp án C.

    CÂU 27:đều, là đường cao

    vuông tại O

    Chọn đáp án B.

    CÂU 28:

    Vậy

    Chọn đáp án D.

    CÂU 29Chọn đáp án D.

    CÂU 30: Gọi I là trung điểm của SC.

    tại A, tại B, tại D

    I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD.

    tại B:

    tại A: Chọn đáp án C.

    CÂU 31:Đặt PTTT:

    YCBT PT theo t có hai nghiệm dương sao cho

    Chọn đáp án C.

    CÂU 32: tại D:

    tại C:

    Chọn đáp án B.

    CÂU 33:

    0

    6 9

    v

    Chọn đáp án B.

    CÂU 35:

    Mà là nguyên hàm của . Suy ra

    Chọn đáp án C.

    CÂU 36:Chọn đáp án D.

    CÂU 37:

    Chọn đáp án B.

    CÂU 38:là tâm mặt cầu (S). Theo đề cho, ta có: Chọn đáp án B.

    CÂU 39:Gọi M là trung điểm của B’C’.

    Ta có:

    Áp dụng định lý cos trong tam giác ABC:

    tại M:

    tại :

    Chọn đáp án A.

    CÂU 40:Chọn đáp án D.

    CÂU 41:

    Hàm sốnghịch biến trên các khoảng xác định

    Mà Chọn đáp án D.

    CÂU 42:Theo đề cho, ta có:

    Chọn đáp án A.

    CÂU 45:,

    H/S có 2 điểm cực trị PT có 2 nghiệm phân biệt

    Với ,

    Chọn đáp án B.

    CÂU 46:Áp dụng định lý Viet cho 2 PT bậc 2 đã cho (ẩn là lnx và logx):

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án, Đề Thi Môn Toán Mã Đề 103 Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Chính Thức Của Bộ Giáo Dục
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Trường Thpt Chuyên Dhsp Hà Nội Lần 1
  • Đáp Án Chi Tiết Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Chuyên Vinh Lần 1
  • Đề Toán Lớp 5 Nâng Cao Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 6
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 2 Có Đáp Án
  • Đáp Án Market Leader Intermediate 3Rd Edition
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Market Leader 3 Intermediate Có Đáp Án
  • Timgiasuhanoi.com gửi tới các em Đề Toán lớp 5 nâng cao với lời giải chi tiết. Giúp các em học chương trình Toán nâng cao được tốt hơn.

    Bài 1: Có 87 lít dầu đựng trong hai thùng. Nếu đổ 10 lít dầu từ thùng I sang thùng II thì lúc đó thùng II sẽ nhiều hơn thùng I là 3 lít dầu. Hỏi lúc đầu mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu ?

    Nếu đổ 10 lít dầu từ thùng I sang thùng II thì số dầu ở cả hai thùng vẫn là 87 lít.

    Ta có sơ đồ số dầu ở mỗi thùng sau khi đổ :

    Số dầu lúc đầu ở thùng I là : 42 + 10 = 52 (lít)

    Số dầu lúc đầu ở thùng II là :

    87 – 52 = 35 (lít)

    Thùng II : 35 lít.

    Bài 2: Mẹ hơn con 26 tuổi. Sau hai năm nữa thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 50 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    Hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian

    Tổng số tuổi hiện nay của hai mẹ con là :

    50 – 2 x 2 = 46 (tuổi)

    Ta có sơ đồ:

    (46 – 26 ) : 2 = 10 (tuổi)

    Tuổi mẹ hiện nay là :

    10 + 26 = 36 (tuổi)

    Đáp số : Con : 10 tuổi ;

    Bài 3: Tổng của hai số lẽ bằng 84. Tìm hai số đó, biết rằng giữa chúng có 7 số chẵn liên tiếp.

    Mẹ : 36 tuổi.

    Bài 4: Tổng của hai số bằng 536. Tìm hai số đó, biết rằng số bé có hai chữ số, nếu viết thêm chữ số 4 vào bên trái số bé thì được số lớn.

    Bài 5: Cho một số có hai chữ số, tổng của hai chữ số bằng 15. Tìm số đó, biết rằng nếu đổi chỗ các chữ số của số đã cho thì số đó tăng thêm 27 đơn vị.

    Đáp số : 68; 468.

    Bài 6: Tìm một số biết rằng lấy số đó trừ đi 3 , rồi nhân với 5 rồi cộng với 7 thì được 13.

    Bài 7: Trung bình cộng của 2 số bằng 25. Hiệu của 2 số đó là 8 . Tìm 2 số đó.

    Bài 8: Ba người trong 5 giờ thì đốn xong một ruộng mía .Hỏi với 5 người thì đốn xong ruộng mía đó trong bao lâu ?

    Đáp Số : 29, 21

    Bài 9: Tổng hai số hai số liên tiếp bằng 75. Tìm hai số đó.

    Đáp số : 37; 38.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: 150 Bài Toán Nâng Cao Có Đáp Án Lớp 3 4 5
  • Đáp Án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6
  • Đáp Án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5
  • Sách Giáo Khoa Toán 7 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 4 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 10 Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Đáp Án Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 225: Bạn Có Đủ Can Đảm Xem Hết
  • Lợi Ích Khi Sử Dụng Dịch Vụ Công Trực Tuyến Mức Độ 3, 4 Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính
  • Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”.
  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022
  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022 Format
  •  

    I, Đề thi học kì 1 toán 10 trường THPT Phúc Trạch

    Cấu trúc đề thi học kì 1 toán 10 môn toán có đáp án được biên tập theo tất cả tự luận gồm 6 bài – Thời gian hoàn thành bài thi là 90 phút. Đề sẽ gồm 2 phần: phần chung dành cho các em học sinh cơ bản, còn phần riêng sẽ dành cho các bạn học sinh nâng cao để thử sức mình với độ khó cao hơn một chút.

    A. Phần chung (8 điểm):

    Câu 1 (2đ). Tìm TXĐ của các hàm số: 

    a)

    b)

    Câu 2 (2đ). Hai bạn Trang và Vân đi chợ sắm Tết. Bạn Trang mua 2kg hạt hướng dương, 3kg hạt dẻ với giá tiền là 70500  đồng. Bạn Vân mua 3kg hạt hướng dương, 2kg hạt dẻ với giá tiền là 67000 đồng. Tính giá tiền mỗi kg hạt hướng dương và mỗi kg hạt dẻ là bao nhiêu?

    Câu 3 (2 điểm). Cho hàm số y=x2-ax+b (1)

    a) Tìm giá trị của a và b để đồ thị hàm số (1) đi qua điểm A(1;0) và cắt trục tung tại điểm (0;1).

    b) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số với giá trị a và b tìm được ở câu a.

    Câu 4 (2đ). Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC với A(1;5),B(0;-2),C(6;0). M là trung điểm của BC.

    a) Chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A.

    b) Tính chu vi và diện tích tam giác ABM.

    B. Phần riêng (2 điểm):

    Dành cho chương trình nâng cao:

    Câu 5a (1đ). Giải phương trình:

    Câu 6a (1đ). Cho tam giác ABC cân tại A, AH là đường cao, HD vuông góc với AC     (). Gọi M là trung điểm của HD. Chứng minh rằng AM vuông góc với BD.

    Dành cho chương trình cơ bản:

    Câu 5b (1đ). Giải phương trình:

    Câu 6b (1đ) Cho tứ giác ABCD. M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD. G là trung điểm đoạn thẳng MN. Chứng minh rằng:

    II, Đáp án đề thi học kì 1 toán 10 trường THPT Phúc Trạch

    Sau khi làm hoàn thành đề thi học kì 1 toán 10 của trường THPT Phúc Trạch,  muốn tra cứu đáp số, giải đáp thắc mắc ở những bài tập không làm được, chúng tôi xin đưa ra lời giải tham kèm theo biểu điểm để các em học sinh dò lại và có thể tự chấm điểm cho mình. Qua đó, rút ra kinh nghiệm để làm tốt bài làm thực.

    A. Phần chung (8 điểm)

    Câu 1. (2điểm). Tìm TXĐ của các hàm số:

    a) Điều kiện có nghĩa: 

    .

    TXĐ của hàm số:

    b) Điều kiện có nghĩa: 

    .

    TXĐ của hàm số:

    Nhận xét: Trong các đề thi học kì 1 lớp 10 môn toán thì tìm TXĐ của hàm số là dạng toán chắc chắc xuất hiện nên các em cần phải lưu ý:

    * Hàm số  

    – Chứa căn xác định khi f(x) lớn hơn họặc bằng 0.

    – Dạng xác định khi g(x) khác 0.

    Theo bài ra ta có hpt :

    Giải hệ ta được

    Vậy giá tiền mỗi kg hạt hướng dương là 12000 đồng, mỗi kg hạt dẻ là 15500 đồng

     

    Câu 3 a) Từ điều kiện bài toán ta có hệ:

    b) Toạ độ đỉnh:

    Trục đối xứng là đường thẳng x=1

    Đồ thị cắt trục Oy tại (0;1), tiếp xúc với trục Ox tại (1;0)

    Trong các đề thi học kì 1 toán 10, vẽ hàm số bậc hai cũng là một dạng toán hay gặp nên các em cần ôn kĩ các bước vẽ đồ thị hàm số:

    a) Xác định tọa độ đỉnh    

    b) Vẽ trục đối xứng x=-b/2a

    c) Xác định tọa các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành ( nếu có)

    d) Vẽ parabol

    Câu 4.

    a) 

    ;

    Do đó nên tam giác ABC cân tại A

    b) M là trung điểm BC nên có toạ độ là:M(3;-1)

    Ta có ; ;

    Chu vi tam giác ABM là: 

     

    Tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm BC nên , tam giác ABM vuông tại M, 

    do đó diện tích tam giác ABM là: 

     

     

    B. Phần riêng (2đ)

    Phần dành cho nâng cao

    Câu 5a. (1điểm) .

    Điều kiện:

    Đặt , , , phương trình đã cho trở thành:

    .

    Đối chiếu với điều kiện (*) ta có t=2.

    Với t=2 ta có .

    Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x=1.

    Nhận xét : Trong đề thi hk1 toán 10 này thì đây là một trong những bài tập khó, nếu bình phương 2 vế thì sẽ xuất hiện bậc 4, học sinh phải tìm hiểu các dạng toán giai pt bằng cách đặt ẩn phụ.

    Câu 6a.  M là trung điểm HD nên ,

    Đồng thời .

    Từ đó:

                             .

    Theo giả thiết: (1); (2)

    (3).

    Trong tam giác vuông AHC, đường cao HD, ta có (4)

    Từ (1), (2), (3) và (4) ta có

     

    Dành cho các lớp cơ bản

    Câu 5b. Điều kiện:

    Với điều kiện (*), bình phương hai vế ta được:

    .

    Đối chiếu điều kiện (*), phương trình có nghiệm x=3

    Câu 6b. Theo giả thiết, M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD nên: .

    Vì G là trung điểm của MN nên .

    Từ đó:

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • Khoa Kinh Tế Quốc Tế
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 2 Toán 12 Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 12 Học Kì 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 28 Câu 1, 2, 3, Giải Vbt Toán 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung – Lingocard.vn
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Môn Toán Thpt Quốc Gia 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Và Lời Giải Chi Tiết
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Tự Học 365 Master Lộ Trình Học Trước Chương Trình
  • Nhiều Trường Học Chuyển Qua Dạy Trực Tuyến, Từ Xa
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Đáp Án
  • Xin giới thiệu đáp án, lời giải chi tiết đề thi chính thức môn toán THPT quốc gia 2022 của thầy Trần Quang Vinh – GV THPT chuyên Lê Quý Đôn…

    Xin giới thiệu đáp án, lời giải chi tiết đề thi chính thức môn toán THPT quốc gia 2022 của thầy Trần Quang Vinh – GV THPT chuyên Lê Quý Đôn – Vũng Tàu. Hướng dẫn giải mã đề 112 môn toán thptqg năm 2022 gồm 17 trang.

    Tác giả còn phân loại mức độ cho từng câu hỏi (mức độ 1 – nhận biết, mức độ 2- thông hiểu, mức độ 3 – vận dụng). Việc phân loại mức độ là theo quan điểm cá nhân của tác giả, không phải theo ma trận của Bộ Giáo dục.

    Lời giải chi tiết đề thi thpt quốc gia 2022 môn toán – trang 2

    Lời giải chi tiết đề thi môn toán thpt quốc gia 2022 – trang 3

    Lời giải chi tiết đề thi thpt quốc gia 2022 môn toán – trang 4

    Đáp án chi tiết đề thi thpt quốc gia 2022 môn toán – trang 5

    Lời giải chi tiết đề thi thpt quốc gia 2022 môn toán – trang 6

    Lời giải chi tiết đề thi thpt quốc gia 2022 môn toán – trang 7

    Lời giải chi tiết đề thi thpt quốc gia 2022 môn toán – trang 8

    Lời giải chi tiết đề thi môn toán thpt quốc gia năm 2022 – trang 9

    Full lời giải chi tiết môn toán thi thpt quốc gia năm 2022 – trang 10

    Đáp án chi tiết đề thi môn toán thpt quốc gia 2022 – trang 11

    Lời giải chi tiết môn toán thi thpt quốc gia 2022 – trang 12

    Giải chi tiết môn toán 2022 đề thi thpt quốc gia – trang 13

    Lời giải chi tiết đề thi thpt quốc gia 2022 môn toán – trang 14

    Lời giải chi tiết đề thi thpt quốc gia 2022 môn toán – trang 15

    Đề thi chính thức môn toán 2022 có đáp án chi tiết – trang 16

    Lời giải chi tiết đề thi thpt quốc gia 2022 môn toán – trang 17

    Từ bài giải chi tiết đề toán 2022 này, học sinh có thể đối chiếu với các mã đề khác và giải tương tự. Full đáp án 24 mã đề môn toán xem ở bài đã đăng trước đây.

    File PDF đề và đáp án 24 mã đề Toán THPT QG 2022 chính thức: Download

    Tác giả: Thầy Trần Quang Vinh – THPT chuyên Lê Quý Đôn – Bà Rịa Vũng Tàu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Có Đáp Án, Lời Giải Chi Tiết
  • Blogger Đưa Video Lời Giải Bài Toán Lớp 3 Lên Youtube
  • Đáp Án Brain Find, Tất Tần Tật Lời Giải Đầy Đủ Các Màn Chơi
  • Đáp Án Brain Find, Cách Giải Brain Find
  • 70 Bài Tập Toán Lớp 6
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Chất Khí, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 10, Có Đáp Án Và Lời Giải
  • 10 Bài Toán Nâng Cao Dành Cho Học Sinh Giỏi Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Công Nghệ Lớp 10 Trường Thpt Chuyên Lê Quý Đôn, Bình Định
  • 100 Bài Toán Thực Tế Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào 10 Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Lớp 10 Thpt Môn Văn Tại Hà Nội 2022
  • Đề bài Câu 1.

    a) Nhận biết

    Xác định lời dẫn trong đoạn thơ sau. Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

    Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh: “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ, Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”

    (Trích Bếp lửa – Bằng Việt, Ngữ Văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr.144)

    b) Nhận biết

    Xác đinh và gọi tên thành phần biệt lập trong câu sau:

    Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.

    (Trích Bến quê – Nguyễn Minh Châu, Ngữ Văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr.100)

    c) Thông hiểu

    Đặt câu trong đó có sử dụng một thành phần biệt lập.

    Câu 2.

    Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

    Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

    (Trích Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr.139)

    a) Nhận biết

    Đoạn thơ trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

    b) Nhận biết

    Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ.

    c) Thông hiểu

    Chỉ ra và nêu tác dụng của các phép tu từ trong hai câu thơ sau:

    Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

    d) Vận dụng

    Từ nội dung đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về biển đảo quê hương.

    Câu 3: (5.0 điểm) Vận dụng cao

    Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long (Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2022). Qua đó làm nổi được tình cảm của nhà văn đối với những người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc.

    Lời giải chi tiết Câu 1.

    a.

    Phương pháp: căn cứ bài Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

    Cách giải:

    – Lời dẫn trong đoạn thơ là:

    “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ, Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”

    – Đó là lời dẫn trực tiếp.

    b.

    Phương pháp: căn cứ bài Thành phần biệt lập

    Cách giải:

    Thành phần biệt lập – thành phần phụ chú: cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.

    c.

    Phương pháp: căn cứ bài Thành phần biệt lập

    Cách giải:

    – Chắc hẳn Tế Hanh phải rất yêu quê hương nên ông mới viết được những vần thơ hay như vậy về quê mình.

    – Thành phần tình thái: Chắc hẳn.

    Câu 2.

    a.

    Phương pháp: căn cứ nội dung bài Đoàn thuyền đánh cá

    Cách giải:

    Đoạn thơ trên trích trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” của tác giả Huy Cận.

    b.

    Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học

    Cách giải:

    Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ: biểu cảm, miêu tả, tự sự.

    c.

    Phương pháp: căn cứ biện pháp So sánh, Nhân hóa

    Cách giải:

    – Biện pháp so sánh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

    ð Tác dụng của biện pháp so sánh:

    + Gợi ra điểm nhìn nghệ thuật: nhìn từ con thuyền đang ra khơi.

    _Biện pháp tu từ nhân hóa: Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

    ð Tác dụng:

    + Được sáng tạo từ chi tiết thực: những con sóng cài ngang như chiếc then cửa của vũ trụ. Bóng đêm “sập cửa” gợi khoảnh khắc ánh ngày vụt tắt và màn đêm bất ngờ buông xuống bao trùm tất cả.

    + Gợi không gian vũ trụ rộng lớn, mênh mông, kì vĩ mà vẫn gần gũi, ấm áp như ngôi nhà của con người.

    d.

    Phương pháp: phân tích, tổng hợp

    Cách giải:

    Suy nghĩ của em về biển đảo quê hương:

    + Biển đảo cùng với đất liền là phần lãnh thổ thiêng liêng, là máu thịt của Tổ quốc.

    + Biển đảo mang lại những giá trị về văn hóa và kinh tế vô cùng to lớn đối với quốc gia.

    + Bảo vệ chủ quyền biển đảo là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước.

    + ….

    Câu 3.

    Phương pháp: phân tích, tổng hợp.

    Cách giải: * Yêu cầu về kĩ năng:

    – Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học.

    – Lý lẽ rõ ràng, dẫn chứng xác thực.

    – Văn viết giàu cảm xúc, diễn đạt trôi chảy.

    – Bố cục ba phần rõ ràng, cân đối.

    – Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi câu, từ, chính tả.

    * Yêu cầu về kiến thức: đảm bảo được các ý sau:

    1. Giới thiệu chung:

    Tác giả:

    + Sáng tác từ thời kì kháng chiến chống Pháp và nhanh chóng trở thành một cây bút tiêu biểu của nền văn xuôi cách mạng Việt Nam.

    + Thành công ở truyện ngắn và kí.

    + Tác phẩm của Nguyễn Thành Long tập trung phản ánh vẻ đẹp của con người Việt Nam mới trong lao động và trong chiến đấu.

    + Lối viết vừa chân thực, giản dị, vừa giàu chất trữ tình.

    Tác phẩm:Được viết vào mùa hè năm 1970 – là kết quả chuyến công tác lên Lào Cai của tác giả.

    – Anh thanh niên được miêu tả qua cái nhìn của nhiều nhân vật: bác lái xe, ông họa sĩ, cô kĩ sư… Từ những điểm nhìn ấy tác giả dần khám phá, khắc họa những vẻ đẹp tiềm ẩn trong tâm hồn anh.

    2. Phân tích vấn đề

    Truyện đã khắc họa thành công hình ảnh những con người lao động bình thường mà cao đẹp”.

    a. Là con người thiết tha yêu cuộc sống:

    – Được thể hiện qua tình cảm gắn bó, quan tâm, gần gũi của anh với những người xung quanh.

    + Thèm người, nhớ người, mong được trò chuyện anh đã dùng khúc gỗ chắn ngang đường.

    + Anh là người có trái tim biết yêu thương, sẻ chia, thân thiện: gửi củ tam thất cho vợ bác lái xe,; Trò chuyện cởi mở, tặng hoa, tặng quà ăn đường cho người vừa mới gặp lần đầu là ông họa sĩ, cô kĩ sư.

    – Anh còn là người có tinh thần lạc quan trong một hoàn cảnh sống nhiều khó khăn, thử thách:

    + Biết tạo ra niềm vui cho cuộc sống của mình: trồng hoa trước nhà.

    + Biết tổ chức một cuộc sống gọn gàng, ngăn nắp, tìm cho mình những thú vui lành mạnh: căn nhà anh ở sạch sẽ, đọc sách.

    b. Là con người sống có lí tưởng, có niềm say mê và trách nhiệm với công việc.

    – Rất say mê công việc đo gió, đo mưa trên đỉnh Yên Sơn:

    + Chấp nhận sống và làm việc một mình trên đỉnh núi cao mấy nghìn mét so với mặt biển, anh dám đối mặt và vượt lên nỗi cô đơn vì tình yêu công việc.

    + Coi công việc như một người bạn “ta với công việc là đôi”

    + Thấy hạnh phúc khi được làm việc: tin vào ý nghĩa công việc mình làm, dự báo chính xác thời tiết giúp người nông dân sản xuất, giúp không quân bắn rơi máy bay.

    – Làm việc với một tinh thần trách nhiệm rất cao:

    + Có những đêm trời lạnh giá anh vẫn trở dậy đo gió, đo mưa.

    + Anh đã vượt lên hoàn cảnh và vượt lên chính mình để hoàn thành công việc.

    – Tất cả đều bắt nguồn từ lí tưởng sống đẹp của anh thanh niên:

    + Anh muốn góp sức mình vào công cuộc dựng xây và bảo vệ cuộc sống mới (công việc của anh giúp ích cho lao động sản xuất và chiến đấu)

    + Anh tác động lớn tới ông họa sĩ và cô kĩ sư. Ông họa sĩ tìm thấy ở anh lí tưởng sáng tạo của mình. Còn cô kĩ sư cũng tìm thấy ở anh một tấm gương về tình yêu cuộc sống, tình yêu công việc.

    c. Tình cảm nhà văn

    – Trân trọng, yêu quý những người lao động thầm lặng.

    – Ngợi ca sự hi sinh, cống hiền thầm lặng của họ đối với đất nước.

    d. Nghệ thuật khắc họa nhân vật

    – Ngôi kể: ngôi thứ 3, điểm nhìn trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật ông họa sĩ, ngoài ra còn có điểm nhìn của cô kĩ sư và bác lái xe. Khiến cho câu chuyện về nhân vật trở nên khách quan, chân thực, có cái nhìn nhiều chiều về nhân vật. Qua cách nhìn và cảm xúc của các nhân vật, hình ảnh người thanh niên hiện lên rõ nét và đáng mến hơn.

    – Tình huống truyện là cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư và anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn, Sa Pa.Tạo tình huống ấy khiến tác giả giới thiệu nhân vật một cách thuận lợi, nhất là để nhân vật ấy hiện lên qua cái nhìn, ấn tượng của các nhân vật khác. Từ đó làm cho hình tượng của anh thanh niên trở nên khách quan, chân thực.

    3. Tổng kết

    – Tác phẩm đã khắc họa thành công hình ảnh những con người lao động bình dị, mà tiêu biểu là anh thanh niên.

    – Truyện khẳng định vẻ đẹp của người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 46 Đề Luyện Thi Vào 10 + Đáp Án Rất Hay
  • Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán Lớp 9 Năm 2022
  • Top 85 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Toán Lớp 9 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 2 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 9 Chương 3 Hình Học Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 1
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 35
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Đề Cương Địa Lí Lớp 8
  • Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 2 – Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) – Địa lí 8

    Đề bài I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

    Chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất (2 điểm)

    Câu 1: Điểm cực Nam trên phần đất liền Việt Nam nằm trong khoảng kinh độ, vĩ độ nào?

    A. 23°23’B – 105°20’Đ.

    B. 22°22’B – 102°10’Đ.

    C. 8°34’B – 104°40’Đ.

    D. 12°40’B – 109°24’Đ.

    A. Khu vực nội chí tuyến.

    B. Ở Đông Nam Á lục địa Á – Âu.

    C. Ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.

    D. Ở sát Xích đạo.

    Câu 3: Địa hình nước ta đa dạng nhiêu kiểu loại, trong đó quan trọng nhất là địa hình đồi núi vì:

    A. Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ đất liền và là dạng phổ biến nhất.

    B. Đồi núi phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau thấp dần ra biển.

    C. Đồi núi ảnh hưởng đến cảnh quan chung.

    D. Đồi núi ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế – xã hội.

    A. Đất đá trên bề mặt bị phong hoá mạnh mẽ.

    B. Các khối núi bị cắt xẻ, xâm thực, xói mòn.

    C. Nhiều dạng địa hình Cacxtơ độc đáo.

    D. Có đường bờ biển dài.

    Câu 5: Địa hình châu thổ sông Hồng khác với địa hình châu thổ sông Cửu Long ở chỗ

    A. Có nhiều nhánh núi chia cắt liên tục của đồng bằng.

    B. Có hệ thống đê điều bao quanh các ô trũng

    C. Không được bổi đắp thường xuyên.

    D. Có núi sót trên bề mặt đổng bằng.

    Câu 6: Diện tích của đồng bằng sông Hồng là:

    A. 150.000km 2.

    Câu 7: Nước ta có 2 mùa rõ rệt phù hợp vói hai mùa gió.

    A. Mùa đông: Lạnh khô có gió mùa Đông Bắc, mùa hạ nóng ẩm có gió mùa Tây Nam.

    B. Mùa xuân ấm áp có gió mùa Tây Nam.

    C. Mùa thu dịu mát, có gió Đông Nam

    D. Tất cả đều sai.

    Câu 8: Sự thất thường, biến động mạnh của khí hậu nước ta thể hiện ở:

    A. Lượng mưa mỗi năm một khác

    B. Năm bão nhiều, năm bão ít.

    C. Năm mưa nhiều, năm khô hạn.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 9. Đọc và trả lời các sô liệu ở cột bên phải tương ứng với các tiêu chí ở cột bên trái sao cho phù hợp (1 điểm).

    II.TỰ LUẬN: (7 điểm)

    Câu 1: Điền tiếp nội dung vào chỗ chấm (2 điểm)

    Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài….. vĩ độ, Việt Nam nằm trong đới khí hậu….

    Câu 2: Nêu đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam. (1,5 điểm)

    Câu 3: Nước ta có mây miền khí hậu? Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền. (3,5 điểm)

    Lời giải chi tiết

    Câu 9: Nối 1-b; 2-a; 3-d; 4-c

    II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm)

    – Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài 15 vĩ độ, Việt Nam nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.

    Câu 2: Đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam

    – Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.

    – Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

    – Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.

    Câu 3 (3,5 điểm).

    Có 4 miền khí hậu.

    Đặc điểm của từng miền:

    – Miền khí hậu phía bắc, từ Hoành Sơn (vĩ tuyến 18°B) trở ra, có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt mùa hè nóng và mưa nhiều.

    – Miền khí hậu Đông Trường Sơn bao gồm phần lãnh thổ Trung Bộ phía đông dãy Trường Sơn từ Hoành Sơn tới Mũi Dinh (vĩ tuyến 1TB) có mùa mưa lệch hẳn về thu – đông.

    – Miền khí hậu Phía Nam bao gồm Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, với 1 mùa mưa và 1 mùa khô tương phản sâu sắc.

    – Miền khí hậu Biển Đông Việt Nam mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Trường Thcs Quảng Phương, Quảng Bình
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 4
  • Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 35
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Đề Cương Địa Lí Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 1 – Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) – Địa lí 8

    Đề bài I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) Câu 1: (2,0 điểm).

    Chọn ý đúng nhất.

    Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là:

    A. Hướng Tây – Đông và hướng vòng cung.

    B. Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung.

    C. Hướng Đông Bắc – Tây Nam và hướng vòng cung.

    D. Hướng Đông Nam – Tây Bắc và hướng Tây – Đông.

    2. Khí hậu nước ta là trở ngại lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp vì khí hậu mang:

    A. Tính chất nhiệt đới gió mùa.

    B. Tính chất đa dạng

    C. Tính chất thất thường.

    D. Tính chất phân hoá theo không gian và thời gian.

    Câu 2: (1,5 điểm).

    Chọn ghép các thông tin cột A với cột B trong bàng sau sao cho phù hợp:

    1. Sông ngòi Bắc Bộ

    a. Nước chảy lớn, lòng sông rộng và sâu, ảnh hưởng của thuỷ triều lớn thuận lợi cho giao thông vận

    2. Sông ngòi Trung Bộ.

    b. Chế độ nước thất thường, mùa lũ ke dài và lũ cao nhất vào tháng 8, lũ nhanh

    3. Sông ngòi Nam Bộ.

    c. Sông ngắn và dốc, lủ nhanh và đột ngột, lũ tập trung vào cuối năm 7 tháng 9 đến tháng 12

    II. TỰ LUẬN (6,5 điểm) Câu 1 (5,0 điểm).

    Trình bày đặc điểm của khí hậu Việt Nam.

    Khí hậu mang lại cho nước ta những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp?

    Câu 2 (1,5 điểm).

    Giải thích đặc điểm sông ngòi miền Trung Bộ của nước ta?

    Lời giải chi tiết I. TRẮC NGHIỆM Câu 1

    1 – B. Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung.

    2 – C. Tính chất thất thường.

    Câu 2

    1 – b 2 – c 3 – a

    II. TỰ LUẬN Câu 1.

    a.

    – Mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.

    – Tính nhiệt đới: Nhiệt độ trung bình cả nước đều vượt quá 21°C.Bức xạ mặt trời lớn. Số giờ nắng nhiều từ 1.400 đến 3.000 giờ/năm.

    – Tính gió mùa: Có 2 mùa gió là gió mùa Đông Bắc khô lạnh về mùa đông và gió mùa Tây Nam nóng ẩm về mùa hè.

    – Độ ẩm không khí cao trên 80%.

    – Lượng mưa lớn 1.500 – 2.000mm/năm.

    – Tính chất đa dạng và thất thường:

    – Khí hậu phân hoá mạnh theo không gian như từ Bắc vào Nam, từ biển vào đất liền…; theo thời gian như mùa hè và mùa đông… hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau.

    – Khí hậu nước ta thất thường, biến động mạnh: có năm rét sớm, năm rét muộn; năm mưa nhiều, năm ít mưa; năm bão nhiều, năm bão ít.

    – Khí hậu mang lại cho nước ta những thuận lợi:

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm là môi trường sống thuận lợi cho sinh vật phát triển, cây cối quanh năm ra hoa kết quả.

    – Giúp nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta vươn lên mạnh mẽ theo hướng sản xuất quy mô lớn, chuyên canh và đa canh.

    – Khí hậu mang lại cho nước ta những khó khăn:

    – Khí hậu nước ta lắm thiên tai, bất trắc, thời tiết diễn biến phức tạp gây khó khăn cho sản xuất và đời sống.

    Câu 2 (1,5 điểm).

    – Sông ngòi miền Trung Bộ thường ngắn và dốc, lũ lên nhanh và đột ngột do địa hình chủ yếu là đồi núi, sườn dốc, hẹp lại chỉ có 1 cửa sông đổ ra biển.

    – Lũ tập trung vào cuối năm từ tháng 9 đến tháng 12 vì vùng Trung Bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 2
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Trường Thcs Quảng Phương, Quảng Bình
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 4
  • Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Trường Thcs Quảng Phương, Quảng Bình
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 2
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 1
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 35
  • Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 4 – Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) – Địa lí 8

    Đề bài I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Chọn câu đúng nhất.

    Câu 1. Dãy núi của miền Bẵc và Đông Bắc Bắc Bộ không có hướng cánh cung:

    A. Sông Gâm.

    B. Ngân Sơn

    C. Bắc Sơn.

    D. Con Voi.

    Câu 2. tính chất nhiệt đới của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ do:

    A. Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn.

    B. Nhiệt độ thấp nhất ở miền núi có thể xuống dưới 0°C, đồng bằng dưới 5°C

    C. Có mưa phùn vào cuối mùa đông.

    D. Vị trí địa lí và địa hình.

    A. Sinh vật ưa lạnh cận nhiệt đới phát triển

    B. Trồng được rau màu, hoa quả vụ đông – xuân.

    C. Hay có sương muối, sương giá và hạn hán.

    D. Đưa cây vụ đông thành vụ chính.

    Câu 4. Biện pháp quan trọng để bảo vệ môi trường và kinh tế phát triển bền vững ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

    A. Trồng và bảo vệ rìmg đầu nguồn, bảo vệ môi trường biển, khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    B. Không phá rừng.

    C. Không bắn giết chim, thú.

    D. Không chở than qua Vịnh Hạ Long.

    Câu 5. Giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

    A. Hữu ngạn sông Hồng.

    B. Gồm khu Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

    C. Thuộc hữu ngạn sông Hồng từ Lai Châu đến Thừa Thiên – Huê.

    D. Từ Hoàng Liên Sơn đến Bạch Mã.

    Câu 6. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đủ các vành đai thực vật do:

    A. Đi từ chân núi lên đỉnh núi có từ vành đai nhiệt đới đến ôn đới.

    B. Miền có mùa đông lạnh.

    C. Miền có địa hình cao nhất nước ta.

    D. Khí hậu phân hoá theo độ cao.

    Câu 7. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông ngắn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ do:

    A. Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió Đông Bắc từ lục địa phương Bắc tràn về.

    B. Mùa đông đến muộn, kết thúc sớm; nhiệt độ tháng Một thường cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ (cùng vĩ độ).

    C. Nằm ở vĩ độ thấp hơn.

    D. Địa hình cao hơn.

    Câu 8. Mùa mưa của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ do:

    A. Miền trải dài trên nhiều vĩ độ.

    B. Ảnh hưởng của địa hình.

    C. Ở Tây Bắc mưa nhiều vào mùa hè, còn Bắc Trung Bộ mùa mưa lệch hằn về thu – đông.

    D. Bắc Trung Bộ hẹp ngang lại nằm sát biển Đông.

    Câu 9. Sông ngòi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có giá trị quan trọng nhất trong:

    A. Thuỷ điện.

    B.Giao thông,

    C. Thuỷ sản.

    D. Phù sa bồi đắp.

    Câu 10. Ý nào dưới đầy không phải đặc điểm khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

    A. Nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt nhỏ.

    B. Có mùa mưa và mùa khô tương phản sâu sắc.

    C. Có mùa đông lạnh.

    D. Nam Bộ và Tây Nguyên mưa nhiều về mùa hạ, riêng Duyên hải Nam Trung Bộ mưa vào mùa thu và đồng và hay có bão.

    Câu 11. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nóng quanh năm do:

    A. Nằm ở vĩ độ thấp hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

    B. Nhiệt độ thường xuyên trên 20°C

    C. Biên độ nhiệt năm từ 3°C – 7°C

    D. Mưa ít.

    A. Kon Tum.

    B. Plây Ku.

    C. Đắk Lắk

    D. Mộc Châu.

    II.TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm).

    Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.

    Câu 2 (2,0 điểm).

    Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại.

    Câu 3 (2,0 điểm).

    Sun tầm một số câu tục ngữ, dân gian về sử dụng đất của ông cha ta. Nước ta đã có những biện pháp gì để cải tạo và sử dụng đất.

    Lời giải chi tiết I.TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) II.TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm).

    Đặc điểm chung của địa hình nước ta.

    – Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất cùa cấu trúc địa hình.

    – Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

    – Địa hình nước ta mang tính chất, gió mùa và chịu sự tác động mạnh mẽ của con người.

    Câu 2 (2,0 điểm).

    Thuận lợi:

    – Khí hậu nóng ẩm.

    – Điều kiện thuận lợi cho sinh vật phát triển

    – Cây cối quanh năm ra hoa kết quả.

    – Điều kiện cho nông nghiệp xen canh, đa canh với năng suất cao.

    Khó khăn:

    – Sâu bệnh, dịch bệnh phát triến.

    – Thiên tai đe doạ.

    Câu 3 (2,0 điểm).

    Sưu tầm

    – Tấc đất tấc vàng

    – Một hòn đất nỏ, một giỏ phân.

    Biện pháp:

    – Cần sử dụng đất hợp lí: Làm ruộng bậc thang; than chua, rửa mặn…

    – Trồng cây đúng kĩ thuật: Trồng cây theo băng, đào hồ vây cá…

    – Phủ xanh đất trống đổi núi trọc: Trồng rừng, trổng cây công nghiệp, cây ăn quả…

    – Thực hiện tốt Luật Đất đai.

    – Giao đất, giao rừng cho hộ gia đình.

    – Hạn chế và châm dứt nạn du canh, du cư …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Địa Lí 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100