Gợi Ý Lời Giải Chi Tiết Môn Toán Khối A Năm 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Chữa Đề Minh Họa Anh 2022 Chi Tiết Từng Câu
  • Đề Minh Họa Anh Lần 2
  • Đáp Án Chi Tiết Đề Minh Họa 2022 Lần 2 Môn Tiếng Anh Thi Thpt Và Cách Làm Online, Nhận Kết Quả Phân Tích Thông Minh Từ Tienganhk12
  • Đáp Án Đề Minh Họa 2022 Môn Tiếng Anh Lần 2
  • Hướng Dẫn Giải Thích Chi Tiết Đáp Án Đề Thi Minh Họa Môn Tiếng Anh Vào Lớp 10 Hà Nội Năm 2022
  • Tham khảo tài liệu ‘gợi ý lời giải chi tiết môn toán khối a năm 2010’, tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Mã Đề
  • 15 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Có Đáp Án + Giải Thích Chi Tiết
  • Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh Thpt 2022 Giải Thích Chi Tiết (Chính Thức)
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Thử Môn Anh Thpt Quốc Gia 2022 Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Đại Học Hóa Học Từ Năm 2007 Đến Năm 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Chi Tiết Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Năm 2011 Môn Thi: Hóa Học
  • Sách Giải Chi Tiết Part 6 Ets Rc 1000
  • Ets Toeic Test 1200
  • Tổng Hợp Đề Luyện Toeic Có Phần Giải Thích
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Chính Thức Thpt Quốc Gia Môn Hóa Học 2022 Mã Đề 217
  • HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC

    TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2010

    Võ Ngọc Bình (Tổng hợp)

     Dành cho: Ôn thi Đại học – Cao đẳng.

     Nguồn: Tổng hợp và sưu tầm từ internet.

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH – CĐ

    KHỐI A NĂM 2007 – MÃ ĐỀ 930

    I. Đặt vấn đề

    Kỳ thi ĐH – CĐ năm 2007 đến nay đã qua đi được gần 1 năm, nhưng từ đó đến nay, rất nhiều

    Đây là điều hoàn toàn dễ hiểu vì đối với các bạn học sinh trước khi bước vào kỳ thi của năm nay, thì

    việc nghiên cứu kỹ lưỡng các đề thi của các năm trước đó là hết sức quan trọng, nhất là đề thi năm

    2007 bắt đầu thay đổi theo hướng thi trắc nghiệm.

    Để cung cấp thêm cho các em một tài liệu tham khảo quan trọng cùng những lời khuyên bổ ích

    trước khi bước vào kỳ thi sắp tới, tôi xin cung cấp đáp án chi tiết của cá nhân tôi với đề thi tuyển sinh

    ĐH – CĐ năm 2007 môn Hóa học, trước hết là đề thi của khối A (mã đề 930).

    II. Đáp án chi tiết

    Đáp án: B

    Cho từ từ HCl và Na2CO3 đầu tiên tạo ra muối acid, tỷ lệ phản ứng 1:1 (các tỷ lệ này đều

    nhẩm được trong đầu)

    Có khí thoát ra HCl dư (a-b) mol →

    → đáp án B.

    Bài này làm trong 20 – 30s

    Đáp án: A

    Ag+ mạnh nhất → loại C, D và chỉ cần xét thứ tự Cu2+ và Fe2+ đáp án A →

    Bài này làm trong 10 – 15s

    Đáp án: D

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    46g = 0,5 mol M = 888 M 3 gốc acid = 888 – 41 – 44*3 = 715 M trung bình =

    715/3 Số C trung bình khoảng = (715 : 3) : 14 (phép tính liên tục, ko cần giá trị trung gian) =

    17,0238 đáp án B hoặc D.

    → → →

    Làm ngược lại: 17 * 14 = 714 = 715 – 1 đáp án D. →

    (các giá trị 41, 45, 92, 888 là hoàn toàn có thể tính nhẩm được nhờ rèn luyện kỹ năng tính)

    Bài này làm trong 40 – 60s.

    Bài này thì đáp án A, C, D đều có thể đúng, nhưng đơn giản nhất là cách nhận biết bằng Cu,

    theo đáp án C của Bộ (^^ dĩ nhiên là bài này có vấn đề, và tôi cũng không hài lòng với đáp án này)

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: B (Cái này thì không cần phải nghĩ nhiều)

    Bài này làm trong 5-10s

    Đáp án: D (Bài này cũng không cần phải nghĩ ngợi nhiều)

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: D

    Bài này nhìn thoáng qua cũng có thể đoán là đáp án B hoặc D (vừa là kinh nghiệm – có 2 đáp án

    cùng số C, vừa là có thể tính nhẩm: 8,4 = 1,4 x 6 – nhờ rèn luyện kỹ năng tính).

    Cũng nhờ kỹ năng tính, có thể thấy nCO2 < 0,4 (8,96lít) so với nH2O ~ 0,6 (9g = 0,5 mol, 10,8 =

    0,6 mol) thì nhỏ hơn khá nhiều đáp án D. →

    (Hoặc tính số mol CO2, N2, H2O rồi tính tỷ lệ: C : H : N ta có kết quả là đáp án D)

    Bài này làm trong 20-30s

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Đáp án: A

    Thực ra bài này có thể nhìn thoáng qua cũng thu được đáp án đúng dựa vào suy luận: log100 = 2

    (hoặc từ độ điện ly, thay vào công thức tính nồng độ, rồi lấy log*0,2 = 14,3 (chỉ cần bấm máy

    tính 1 lần, các giá trị 46; 40; 27,5 là có thể nhẩm được)

    Bài này có thể giải trong vòng 40 – 60s

    Đáp án: C

    Đây là một phản ứng rất quen thuộc trong quá trình học cũng như giải toán (thậm chí một số em

    còn thuộc lòng cả hệ số): 1 – 4 – 1 – 2 – 2.

    (Cho dù phải viết phản ứng ra thì cũng rất nhanh)

    Bài này có thể giải trong 15-20s

    Đáp án: A

    Đây là một bài tập rất rất quen thuộc. Ta dễ dàng thấy X, Y, Z là C2H4, C3H6 và C4H8 mà không

    cần phải suy nghĩ nhiều (M + 28 = 2M M = 28 C→ → 2H4).

    0,1C3 0,3CO→ 2 30g CaCO→ 3 (M = 100 – quá quen thuộc, có thể nhẩm được)

    Bài này có thể giải trong 10-15s

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Đáp án: D

    SGK đã ghi rõ là H2 có thể khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động và

    chúng ta chấp nhận điều này.

    Bài này có thể giải trong 10-15s

    Đáp án: B

    Tính nhẩm: 43,2/108 = 0,4 mol tỷ lệ Andehit : Ag = 1:4 Andehit 2 chức B hoặc C. → → →

    Tính nhẩm: 4,6/23 = 0,2 mol tỷ lệ Rượu : Na = 1:2 Y có 2 nhóm –OH Đáp án B → → →

    Bài này có thể giải trong 20-30s

    Đáp án: A.

    Từ dữ kiện 1 acid đã cho có 2C, từ dữ kiện 2 acid đã cho là acid 2 chức đáp án A → → →

    Bài này có thể giải trong 10-15s

    Đáp án: D

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích (tổng điện tích dương = tổng điện tích âm), ta có:

    0,12*3 + 4a = 0,24*2 + 2a a = 0,06 mol →

    Bài này có thể giải trong 15-20s

    Đáp án: A.

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Từ giả thiết ta có: Ca(HCO3)2 – 1 mol và CaCO3 – 5,5 mol CO→ 2: 7,5 mol Glucose: 3,75

    mol Tinh bột: (180 – 18)*3,75/0,81= 750, trong đó giá trị 180 và 18 là nhẩm được hoặc biết từ

    trước, các phản ứng Hóa học và hệ số hình dung trong đầu.

    Bài này có thể giải trong 30s – 40s.

    Đáp án: C

    Chú ý chỗ “hấp thụ hoàn toàn”, có nghĩa là CO2 đã tác dụng hết với Ba(OH)2, với CO2 – 0,12

    mol và BaCO3 – 0,08 mol, dễ dàng suy ra Ba(HCO3)2 – 0,02 mol Ba(OH)→ 2 – 0,1mol a = 0,04. →

    (Trong bài này, giá trị M = 197 của BaCO3 là phải biết trước hoặc nhẩm được)

    Bài này làm trong 20-30s

    Đáp án: D

    Dễ dàng nhẩm ra X gồm 0,05 mol mỗi chất, hay là 0,1 mol acid M trung bình = 53 →

    Chú ý là ở đây, số mol C2H5OH là 0,125 mol nên lượng phản ứng phải tính theo các acid.

    M = (53 + 46 – 18)*0,1*0,8 = 6, 48 (các giá trị 53, 46, 18 là phải thuộc hoặc tính nhẩm được)

    Bài này có thể làm trong 30-40s

    Đáp án: D

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.

    M chất rắn giảm = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3g = số mol H được giải phóng = số mol rượu phản

    ứng.

    M trung bình = 15,6/0,3 = 52 (tính nhẩm) đáp án D (46 và 60 – nhẩm) → →

    Bài này làm trong 30-40s

    Đáp án: C

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Br2 chỉ giảm ½ X đã phản ứng hết, Br→ 2 dư M trung bình = 6,7/0,2 = 33,5 (nhẩm) B

    hoặc C

    → →

    → X: 0,2 mol < Br2 phản ứng = 0,7/2 = 0,35 mol (nhẩm) C →

    Bài này làm trong 30 – 40s

    Đáp án: C

    5,6g Fe – 0,1 mol Fe phản ứng với H2SO4 loãng 0,1 mol Fe→ 2+ oxh bởi KMnO4 0,1 mol

    Fe

    3+ – cho 0,1mol e KMnO→ 4 nhận 0,1 mol e, mà Mn+7 + 5e Mn→ +2 → V = 0,1/5/0,5 = 0,04

    C.

    Bài này làm trong 30-40s

    Đáp án: A

    (Rượu không no – Acid không no)

    Bài này chỉ cần 10-15s

    Đáp án: C

    Este – 0,1 mol (nhẩm) và NaOH – 0,04 mol Este dư m = (15 + 44 + 23)*0,04 = 3,28g → →

    Bài này làm trong 20-30s

    Đáp án: A

    4 chất trừ NH4Cl, ZnSO4

    Bài này làm trong 10-15s

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Đáp án: A

    0,1 mol NO → 0,3 mol e trao đổi 0,3 mol Ag 0,15 mol andehit M = 6,6/0,15 = 44

    CH

    → → →

    → 3CHO hoặc 0,3 mol HCHO (vô lý, loại)

    Bài này làm trong 15-20s

    Đáp án: B

    0,005 mol Cu (nhẩm) 0,005 mol Cl→ 2 0,01 mol NaOH phản ứng, trong đó NaOH dư =

    0,05*0,2 = 0,01 mol C

    → M = 0,02/0,2 = 0,1M

    Bài này làm trong 15-20s

    Đáp án: A.

    Bài này không cần phải suy nghĩ nhiều, 10-15s

    Đáp án: A

    Bài này cũng không phải suy nghĩ nhiều, 5-10s

    Đáp án: B

    Tăng giảm khối lượng: (13,95 – 10,3)/36,5 = 0,1 mol HCl (tính nhẩm) = 0,1 mol a.a M =

    103

    R = 103 – 44 – 16 = 43 C→ 3H7-

    Bài này làm trong 15-20s

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Đáp án: B

    Bài này đã quá quen thuộc, cũng không cần giải thích nhiều, làm trong 5-10s

    Đáp án: D

    Bài này nếu đọc kỹ toàn bộ câu hỏi và đáp án thì rất mất thời gian, nhưng nếu suy luận một chút

    thì chọn ngay được đáp án đúng là D vì ngay vế đầu tiên chỉ có D đúng với X, do đó không cần quan

    tâm đến Y (chỉ cần đọc về đầu để tìm mệnh đề đúng với X trước)

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: B

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: B

    nH+ = 0,5 mol (nhẩm), trong đó nH+ phản ứng = 5,32/22,4*2=0,475 mol nH→ + dư = 0,025

    C

    M = 0,1M pH = 1 →

    Bài này giải trong vòng 15-20s

    Đáp án: B

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Tách nước C4H10O C→ 4H8, trong số các C4H8, ta đã biết but-2-en là có đồng phân hình học

    (đây là ví dụ điển hình về đồng phân hình học trong SGK cũng như trong các bài giảng và tài liệu

    tham khảo) B →

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: D

    Bài này chỉ mất thời gian ở việc đọc đề và đáp án, chứ không mất sức nghĩ.

    Làm trong 15-20s

    Đáp án: D

    Bài này nhìn thoáng qua cũng có thể thấy đáp án là B hoặc D (hệ số phải nhớ trong đầu rồi)

    Dễ dàng suy ra được đáp án D

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: A

    Bài này chỉ nhìn vào câu hỏi và đếm, làm trong 10-15s

    Đáp án: C

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Bài này cũng rất dễ, nếu không nhìn ra ngay được đáp án thì ta cũng có thể loại trừ lần lượt theo

    “chiến thuật chọn ngẫu nhiên”: không xét a,b (vì đáp án nào cũng có hiển nhiên đúng, xét c và d,

    thấy d đúng loại A và B, xét g và h, thấy g đúng → chọn C)

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: A

    Đối với 1 mắt xích PVC (-C2H3Cl-), sau khi Clo hóa sẽ có CTPT dạng -C2H3-xCl1+x-

    Lập tỷ số: 35,5(x+1)/(24+3-x+35,5(1+x) = 0,6396

    Giải ra được x = 1/3

    Tức là cứ 3 mắt xích phản ứng thì có 1 nguyên tử Clo ứng với 1 phân tử Cl2

    Bài tập này vốn không hề khó, nhưng mất thời gian 1 chút trong lúc giải, có thể làm trong vòng

    40-60s

    Đáp án: C

    Câu này rất dễ, không cần phải suy nghĩ nhiều, chỉ 5s là có kết quả.

    Đáp án: B

    Với kỹ năng tính tốt, ta có thể nhẩm nhanh CO2 – 0,15 mol, N2 – 0,025 mol chất đem đốt có

    3C B

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: C

    Có thể đoán ngay ra với tỷ lệ như vậy O→ 2 dư, Z gồm O2 và CO2, ta dùng đường chéo tỷ

    lệ 1:1 (nhẩm)

    → x = 10 – (x + y/4), thay x = 3 và x = 4 vào (theo đáp án) x = 4, y = 8 →

    Bài này có thể giải trong 20-30s

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Đáp án: D

    Áp dụng tăng giảm khối lượng: m = 0,05(96 – 16) + 2,81 = 6,81g (toàn bộ phép tính này có thể

    nhẩm được, từ các giá trị 96; 0,05 đến kết … pan-1,2-ñiol.

    C. propan-2-ol. D. glixerol.

    Câu 35: Cho 4 dung dịch: H2SO4 loãng, AgNO3, CuSO4, AgF. Chất không tác

    dụng ñược với cả 4 dung dịch trên là

    A. KOH. B. BaCl2. C. NH3. D. NaNO3.

    Phân tích, hng dn gii:

    ⇒ ðáp án D.

    Câu 36: Phản ứng ñiện phân dung dịch CuCl2 (với ñiện cực trơ) và phản ứng ăn

    mòn ñiện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn−Cu vào dung dịch HCl có ñặc ñiểm là:

    A. Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng ñiện.

    B. ðều sinh ra Cu ở cực âm.

    C. Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.

    D. Phản ứng ở cực dương ñều là sự oxi hóa Cl−.

    Phân tích, hng dn gii:

    − Phản ứng ñiện phân dung dịch CuCl2 sử dụng dòng ñiện một chiều

    ⇒ Loại phương án A.

    − Khi nhúng hợp kim Zn−Cu vào dung dịch HCl, cực âm là Zn và bị ăn mòn

    ⇒ Loại phương án B.

    − Khi nhúng hợp kim Zn−Cu vào dung dịch HCl, cực dương xảy ra quá trình khử

    H+ (2H+ + 2e → H2)⇒ Loại phương án D.

    ⇒ ðáp án D.

    Câu 37: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol. Tên của X là

    A. 3-etylpent-3-en. B. 2-etylpent-2-en.

    C. 3-etylpent-2-en. D. 3-etylpent-1-en.

    Câu 38: Cho sơ ñồ chuyển hóa:

    Triolein

    0

    2H (Ni,t )+

    →d− X

    0NaOH ,t+

    →d− Y HCl+→ Z.

    Tên của Z là

    A. axit linoleic. B. axit oleic. C. axit panmitic. D. axit stearic.

    Phân tích, hng dn gii:

    − Triolein

    0

    2H (Ni,t )+

    →d− X ⇒ Gốc axit trong triolein chưa no và X chứa gốc

    axit no ⇒ Loại phương án C, A, B

    ⇒ ðáp án D.

    Câu 39: Phát biểu không ñúng là:

    A. Hiñro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở nhiệt ñộ thường.

    B. Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon.

    C. Tất cả các nguyên tố halogen ñều có các số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7

    trong các hợp chất.

    D. Trong công nghiệp, photpho ñược sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng

    photphorit, cát và than cốc ở 12000C trong lò ñiện.

    Câu 40: ðốt cháy hoàn toàn một este ñơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết

    pi nhỏ hơn 3), thu ñược thể tích khí CO2 bằng 67 thể tích khí O2 ñã phản ứng (các

    thể tích khí ño ở cùng ñiều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml

    dung dịch KOH 0,7M thu ñược dung dịch Y. Cô cạn Y thu ñược 12,88 gam chất

    rắn khan. Giá trị của m là

    A. 7,20. B. 6,66. C. 8,88. D. 10,56.

    Câu 41: Chất ñược dùng ñể tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là

    A. CO2. B. SO2. C. N2O. D. NO2.

    Phân tích, hng dn gii:

    ðáp án B.

    Đọc tham khảo phần ứng dụng và sản xuất đường saccarozơ (SGK Hoá học 12)

    Câu 42: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch

    hở. X có khả năng phản ứng tối ña với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. ðốt cháy

    hoàn toàn X thu ñược 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương

    ứng là

    A. 8 và 1,0. B. 8 và 1,5. C. 7 và 1,0. D. 7 và 1,5.

    Câu 43: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu ñược a gam

    ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên

    men giấm, thu ñược hỗn hợp X. ðể trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch

    NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là

    A. 80%. B. 10%. C. 90%. D. 20%.

    Câu 44: Các chất vừa tác dụng ñược với dung dịch HCl vừa tác dụng ñược với

    dung dịch AgNO3 là:

    A. CuO, Al, Mg. B. Zn, Cu, Fe. C. MgO, Na, Ba. D. Zn, Ni, Sn.

    Phân tích, hng dn gii:

    − CuO và MgO không tác dụng với dung dịch AgNO3 ⇒ Loại phương án A và C.

    − Cu không tác dụng với dung dịch HCl ⇒ Loại phương án B.

    ⇒ ðáp án D.

    Câu 45: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O

    Số phân tử HCl ñóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia

    phản ứng. Giá trị của k là

    A. 4/7. B. 1/7. C. 3/14. D. 3/7.

    Phân tích, hng dn gii:

    K2Cr2O7 + 14HCl → 2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O

    − Có 12 HCl ñóng vai trò là chất khử, tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng là

    14 ⇒ k = 6 3

    14 7

    = ⇒ ðáp án D.

    Câu 46: Nhỏ từ từ từng giọt ñến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung

    dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu ñược số mol CO2 là

    A. 0,030. B. 0,010. C. 0,020. D. 0,015.

    Câu 47: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư

    dung dịch AgNO3 trong NH3, thu ñược 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5

    gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là

    A. 10,9. B. 14,3. C. 10,2. D. 9,5.

    Phân tích, hng dn gii:

    Cách 1 :

    CH3CHO → CH3COONH4 + 2Ag

    a a 2a→ →

    C2H5CHO → C2H5COONH4 + 2Ag

    b b 2b→ →

    ( )2a 2b 0, 4 a 0,05 m 0,05 44 0,15 58 10,9 gam

    77a 91b 17,5 b 0,15

    + = = 

    ⇒ ⇒ ⇒ = × + × = 

    + = = 

    ⇒ ðáp án A.

    Cách 2 :

    RCHO → RCOONH4 + 2Ag

    0, 2 0, 4←

    ⇒ Khối lượng muối tăng = 0,2×33 = 6,6 (gam)

    ( )m 17,5 6,6 10,9 gam= − = ⇒ ðáp án A.

    Câu 48: Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic ñơn chức và 0,1 mol muối của

    axit ñó với kim loại kềm có tổng khối lượng là 15,8 gam. Tên của axit trên là

    A. axit propanoic. B. axit metanoic.

    C. axit etanoic. D. axit butanoic.

    Câu 49: ðốt cháy hoàn toàn một lượng hiñrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm

    cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản

    ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban ñầu. Công thức

    phân tử của X là

    A. C3H4. B. C2H6. C. C3H6. D. C3H8.

    Câu 50: ðiện phân (với ñiện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng

    số mol, ñến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng ñiện phân. Trong cả quá trình

    ñiện phân trên, sản phẩm thu ñược ở anot là

    A. khí Cl2 va2 O2. B. khí H2 và O2.

    C. chỉ có khí Cl2. D. khí Cl2 và H2.

    Câu 51: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3)

    nilon-7; (4) poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli (vinyl axetat), các

    polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:

    A. (1), (3), (6). B. (3), (4), (5). C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (5).

    Phân tích, hng dn gii:

    Poli(metyl metacrylat) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

    ⇒ Loại phương án A, C và D.

    ⇒ ðáp án B.

    Câu 52: ðiện phân (ñiện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol

    NaCl bằng dòng ñiện có cường ñộ 2A. Thể tích khí (ñktc) thoát ra ở anot sau 9650

    giây ñiện phân là

    A. 2,240 lít. B. 2,912 lít. C. 1,792 lít. D. 1,344 lít.

    Câu 53: Cho 0,448 lít khí NH3 (ñktc) ñi qua ống sứ ñựng 16 gam CuO nung

    nóng, thu ñược chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối

    lượng của Cu trong X là

    A. 12,37%. B. 87,63%. C. 14,12%. D. 85,88%.

    Phân tích, hng dn gii:

    2NH3 + 3CuO

    0t

    → N2 + 3Cu + 3H2O

    2NH3 + 3CuO 0t

    → N2 + 3Cu + 3H2O

    Ban ñầu 0,02 0,2 0

    Phản ứng 0,02 0,03 0,03

    Kết thúc 0 0,17 0,03

    %Cu = 0,03 64 100% 12,37%

    0,03 64 0,17 160

    ×

    ×

    × + ×

    ⇒ ðáp án A.

    Câu 54: ðốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa ñủ tạo

    ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi

    ñều ño ở cùng ñiều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt ñộ thường, giải

    phóng khí nitơ. Chất X là

    A. CH2=CH−NH−CH3. B. CH3−CH2−NH−CH3.

    C. CH3−CH2−CH2−NH2. D. CH2=CH−CH2−NH2.

    Phân tích, hng dn gii:

    Nhận xét : Cả 4 phương án amin đều đơn chức (chứa 1 nguyên tử N)

    Gọi công thức của X là CnHmN

    − X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt ñộ thường, giải phóng khí nitơ ⇒ X là amin

    bậc I ⇒ Loại phương án A và B.

    ⇒ Loại phương án A và D.

    − ðơn giản nhất là thử với một trong hai phương án còn lại (nếu C ñúng ⇒ D sai

    và chọn ñáp án C. Nếu C sai, không cần thử lại với D và chọn ñáp án D)

    Thử với phương án D : CH2=CH−CH2−NH2 2O+→ 3CO2 + 3,5H2O + 0,5N2

    Vhỗn hợp khí = 3 + 3,5 + 0,5 = 7 ⇒ Loại phương án D

    ⇒ ðáp án C.

    Câu 55: Hiñro hóa chất hữu cơ X thu ñược (CH3)2CHCH(OH)CH3. Chất X có tên

    thay thế là

    A. metyl isopropyl xetol. B. 3-metylbutan-2-on.

    C. 3-metylbutan-2-ol. D. 2-metylbutan-3-on.

    Phân tích, hng dn gii:

    ðáp án B.

    Câu 56: Trong số các nguồn năng lượng: (1) thủy ñiện, (2) gió, (3) mặt trời, (4)

    hóa thạch; những nguồn năng lượng sạch là:

    A. (1), (3), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3).

    Phân tích, hng dn gii:

    Năng lượng hoá thạch (chủ yếu từ than ñá) không phải là nguồn năng lượng sạch

    ⇒ ðáp án D.

    Câu 57: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, ñơn chức,

    kế tiếp nhau trong dãy ñồng ñẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí

    H2 (ñktc). Nếu ñun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 ñặc làm xúc tác) thì các chất trong

    hỗn hợp phản ứng vừa ñủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản

    ứng este hóa ñạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X là

    A. HCOOH và CH3COOH. B. CH3COOH và C2H5COOH.

    C. C2H5COOH và C3H7COOH. D. C2H7COOH và C4H9COOH.

    Phân tích, hng dn gii:

    ( )

    2X Hn 2n 0,6 mol= = .

    Vì các chất trong X phản ứng vừa ñủ với nhau ⇒ ( )

    3CH OH axitn n 0,3 mol= =

    3 3 2CH OH RCOOH RCOOCH H O

    0,3 0,3

    →+ +←

    →

    3RCOOCH R

    25

    m 83,33 M 24,3

    0,3

    ⇒ = ⇒ =≃

    ⇒ Hai axit là CH3COOH ( )( )3CHM 15− = và C2H5COOH ( )( )2 5C HM 29− =

    ⇒ ðáp án B.

    Câu 58: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng

    nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu ñược dung dịch Y

    và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu ñược 8,98 gam muối khan. Nếu cho m gam

    hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) ñể tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2

    (ñktc) phản ứng là

    A. 2,016 lít. B. 0,672 lít. C. 1,344 lít. D. 1,008 lít.

    Phân tích, hng dn gii:

    Gọi công thức chung của 3 kim loại là M và số mol mỗi kim loại là a

    65 52 119 236M

    3 3

    + +

    = =

    2 2M 2HCl MCl H 2363a 71 8,98 a 0,02

    33a 3a

    + → +   

    ⇒ × + = ⇔ =  

     

    → 

    (mol)

    ( )

    0 2

    0 3

    0 4

    Zn Zn 2e

    0,02 0,04

    Cr Cr 3e

    n 0,18 mol

    0,02 0,06

    Sn Sn 4e

    0,02 0,08

    +

    +

    +

    → + 

    →

    → +

    =∑

    →

    → +

    → 

    electron nh−êng

    0 2

    2O 4e 2O

    0,045 0,18

    + →

    2O

    V 0,045 22,4 1,008= × = (lít) ⇒ ðáp án D.

    Câu 59: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. ðốt

    cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5

    3

    lần lượng

    nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là

    A. CH3−CH2−CH(OH)−CH3. B. CH3−CH2−CH2−CH2−OH.

    C. CH3−CH2−CH2−OH. D. CH3−CH(OH) −CH3.

    Phân tích, hng dn gii:

    Nhận xét : Cả 4 phương án ancol đều có số nguyên tử H lớn hơn số nguyên tử H

    trong C2H5OH

    Gọi công thức ancol Y là CnH2n+2O ⇒ 4 10

    2n 2 5

    n 4 C H O

    6 3

    +

    = ⇔ = ⇒

    ⇒ Loại phương án A và D.

    Vì tách H2O chỉ tạo một anken duy nhất ⇒ Y là CH3−CH2−CH2−CH2−OH (ancol

    bậc 1) ⇒ ðáp án B.

    Câu 60: Xét cân bằng: N2O4 (k) →← 2NO2 (k) ở 250C.

    Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng ñộ của N2O4 tăng lên

    9 lần thì nồng ñộ của NO2

    A. tăng 9 lần. B. tăng 3 lần. C. tăng 4,5 lần. D. giảm 3 lần.

    Phân tích, hng dn gii:

    Ban ñầu :

    2

    2

    C

    2 4

    = .

    Khi = a

    2 2

    2

    C

    2 4 2 4

    9 a 9 NO a a 3 NO= ⇔ × = ⇒ = ××

    ⇒ ðáp án B.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Đề Thi Minh Họa Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Bai Tap Toan Lop 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 (Tập 1)
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Tổng Hợp Bài Tập Python Cơ Bản 2022
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học Năm 2011 Môn: Vật Lí; Khối A

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Âm Bài Hát Super Hero –Cung Cấp Hợp Âm Việt Chuẩn
  • Thể Lệ Cuộc Thi “Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Năm 2022” Trên Internet
  • Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Atgt Qua Mạng Internet
  • Destination B2 – Grammar And Vocabulary
  • 11 Lý Do Vì Sao Bạn Nên Sử Dụng Từ Điển Anh
  • ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 07 trang)

    ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011

    Môn: VẬT LÍ; Khối A

    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề 936

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Một con lắc đơn được treo vào trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2,52 s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ lớn a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 3,15 s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là

    A. 2,78 s. B. 2,96 s. D. 2,61 s. D. 2,84 s.

    Giải:

    * Thang máy đi lên nhanh dần đều, gia tốc trọng trường hiệu dụng: g1 = g + a

    * Thang máy đi lên chậm dần đều, gia tốc trọng trường hiệu dụng: g2 = g – a

    *

    * Þ Đáp án A.

    Câu 2: Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dung không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp

    A. 60 vòng dây. B. 84 vòng dây. C. 100 vòng dây. D. 40 vòng dây.

    Giải:

    Gọi N1, N2 là số vòng dây ban đầu của mỗi cuộn; n là số vòng phải cuốn thêm cần tìm. Ta có:

    Þ Đáp án A.

    Câu 3: Nếu nối hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 1 vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động không đổi và điện trở trong r thì trong mạch có dòng điện không đổi cường độ I. Dùng nguồn điện này để nạp điện cho một tụ điện có điện dung C = 2.10-6 F. Khi điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại, ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi nối tụ điện với cuộn cảm thuần L thành một mạch dao động thì trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng .10-6 s và cường độ dòng điện cực đại bằng 8I. Giá trị của r bằng

    A. 2 . B. 0,25 . C. 0,5 . D. 1 .

    Giải:

    * Khi mắc L,R vào nguồn điện một chiều: (1)

    * Khi mắc tụ C vào nguồn điện một chiều thì điện áp cực đại của tụ: (2)

    * Khi mắc C và L thành mạch dao động:

    +) T = p.10-6 s

    +) Þ Đáp án D.

    Câu 4: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình (x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ t = 0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x = -2cm lần thứ 2011 tại thời điểm

    A. 6030 s. B. 3016 s. C. 3015 s. D. 6031 s.

    Giải:

    Sử dụng phương pháp đường tròn, dễ dàng tính được:

    Þ Đáp án B.

    Câu 5: Bắn một prôtôn vào hạt nhân đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của prôtôn các góc bằng nhau là 600. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của prôtôn và tốc độ độ của hạt nhân X là

    Pp

    PHe1

    PHe2

    600

    A. 4. B. . C. 2. D. .

    Giải:

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, vẽ hình, dễ thấy:

    Pp = PHe Þ Đáp án A.

    Câu 6: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số bằng

    A. 4. B. 2. C. . D. .

    Giải:

    Ta có Þ Đáp án B.

    Câu 7: Chất phóng xạ poolooni phát ra tia và biến đổi thành chì . Cho chu kì của là 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni chuyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là . Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

    A. . B. . C. . D. .

    Giải:

    * Tại thời điểm t1: ngày

    * Tại thời điểm t2 = t1 + 276 = 552 ngày Þ k2 = 4, tương tự có:

    Þ Đáp án C.

    Câu 8: Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 . Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phá quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là

    A. . B. . C. . D. .

    Giải: Þ Đáp án C.

    Câu 9: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng

    A. L. B. N. C. O. D. M.

    Giải: Quỹ đạo L Þ Đáp án A.

    Câu 10: Đặt điện áp vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thưc liên hệ giữa các đại lượng là

    A. B. C. D.

    Giải: Þ Đáp án D.

    Câu 11: Khi nói về hệ Mặt Trời, phát biểu nào sau đây sai?

    A. Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng một chiều.

    B. Sao chổi là thành viên của hệ Mặt Trời.

    C. Hành tinh xa Mặt Trời nhất là Thiên Vương tinh.

    D. Hành tinh gần Mặt Trời nhất là Thủy tinh.

    Giải: Đáp án C. (đúng phải là Hải Vương tinh)

    Câu 12: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

    A. 0,25 m/s. B. 2 m/s. C. 0,5 m/s. D. 1 m/s.

    Giải:

    Ta có biên độ sóng dừng tại một điểm M trên dây, cách đầu cố định A đoạn d là:

    * Biên độ sóng tại điểm B (): AB = 2a

    * Vì có thể coi điểm B như một chất điểm dao động điều hoà với biên độ AB, thì thời gian ngắn nhất giữa hai lần điểm B có li độ là

    Þ Đáp án C.

    Câu 13: Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R1 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB. Khi đó đoạn mạch AB tiêu thụ công suất bằng 120 W và có hệ số công suất bằng 1. Nếu nối tắt hai đầu tụ điện thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau , công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB trong trường hợp này bằng

    A. 75 W. B. 90 W. C. 160 W. D. 180 W.

    I

    UAM

    U

    UMB

    j

    p/3

    Giải:

    * Ban đầu, mạch xảy ra cộng hưởng: (1)

    * Lúc sau, khi nối tắt C, mạch còn R1R2L:

    +) UAM = UMB ; Dj = p/3

    Vẽ giản đồ Þ j = p/6 Þ

    Þ Đáp án C.

    Câu 14: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát được hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm vẫn giữ nguyên thì

    A. khoảng vân giảm xuống. B. vị trí vân trung tâm thay đổi.

    C. khoảng vân tăng lên. D. khoảng vân không thay đổi.

    Giải: l tăng Þ i tăng Þ Đáp án C.

    Câu 15: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm. Khoảng vân trên màn quan sát đo được là 1 mm. Từ vị trí ban đầu, nếu tịnh tiến màn quan sát một đoạn 25 cm lại gần mặt phẳng chứa hai khe thì khoảng vân mới trên màn là 0,8 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng thí nghiệm là

    A. 0,50 . B. 0,48 . C. 0,64 . D. 0,45 .

    Giải:

    * Ban đầu : i =

    * Lúc sau : i’ =

    * Þ Đáp án B.

    Câu 16: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 10 cm, chu kì 2 s. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian ngắn nhất khi chất điểm đi từ vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng đến vị trí có động năng bằng thế năng là

    A. 14,64 cm/s. B. 26,12 cm/s. C. 21,96 cm/s. D. 7,32 cm/s.

    Giải:

    * Vị trí động năng bằng 3 lần thế năng: x = ; Vị trí động năng bằng thế năng: x =

    * Thời gian ngắn nhất giữa hai vị trí bằng thời gian đi từ đến và bằng Dt =

    Quãng đường tương ứng: s = – = 5() Þ vtb = Þ Đáp án C.

    Câu 17: Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông gốc với trục quay của khung. Suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức . Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng

    A. 450. B. 1800. C. 1500. D. 900.

    Giải: e =

    So sánh với biểu thức tổng quát: e = , ta có Þ Đáp án B.

    Câu 18: Dao động của một chất điểm có khối lượng 100 g là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là và (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của chất điểm bằng

    A. 225 J. B. 0,1125 J. C. 0,225 J. D. 112,5 J.

    Giải: Hai dao động thành phần cùng pha Þ A = A1 + A2 = 15 cm.

    Þ Þ Đáp án B.

    Câu 19: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là ; và . Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được là

    A. 27. B. 23. C. 26. D. 21.

    Giải: Vân sáng có màu vân trung tâm là vị trí 3 vân sáng đơn sắc trùng nhau, ta phải có:

    Vị trí vân trùng đầu tiên (từ vân trung tâm) ứng với k3 = 8.

    Þ Khoảng cách hai vân liên tiếp cùng màu vân trung tâm là: Di =

    * Xét trên đoạn giữa hai vân này (xét cả hai vị trí ở hai đầu): dễ dàng tính được:

    + Khoảng vân với l1: Số vân sáng l1:

    Tương tự

    + Khoảng vân l1l2 trùng: Þ số vân l1l2 trùng:

    Tương tự:

    * Vì đề bài chỉ xét trong khoảng giữa hai vân liên tiếp cùng màu vân trung tâm (không tính vân ở hai đầu), do đó mỗi loại trên phải trừ đi 2:

    + Tổng số vân sáng của các bức xạ: (13 – 2) + (10 – 2) + (9 – 2) = 26.

    + Số vân trùng của hai bức xạ: (4 – 2) + (5 – 2) + (2 – 2) = 5 (ứng với 10 vân sáng đơn sắc)

    Do mỗi vân trùng của hai bức xạ chỉ tính là một vân sáng (10 vân sáng đơn sắc trên chỉ tính là 5 vân)

    Þ số vân sáng quan sát được: 26 – 5 = 21 Þ Đáp án D.

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

    A. Sóng điện từ truyền được trong chân không.

    B. Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ hoặc khúc xạ.

    C. Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau.

    D. Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.

    Giải: Đáp án D.

    Câu 21: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là cm/s2. Biên độ dao động của chất điểm là

    A. 5 cm. B. 8 cm. C. 4 cm. D. 10 cm.

    Giải:

    *

    … ánh sáng đỏ là nđ = 1,642 và đối với ánh sáng tím là nt = 1,685. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn là

    A. 5,4 mm. B. 36,9 mm. C. 4,5 mm. D. 10,1 mm.

    Giải: ĐT = d.A(nt – nđ) = 1,2.6..(1,685 – 1,642) » 5,4.10-3 m = 5,4 (mm). Þ Đáp án A.

    Câu 26: Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R1 = 40 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C = F, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc với cuộn thuần cảm. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là: và . Hệ số công suất của đoạn mạch AB là

    A. 0,84. B. 0,71. C. 0,86. D. 0,95.

    Giải:

    I

    UAM

    UMB

    7p/12

    p/4

    p/3

    + Ta có ZC = 40Ω

    + tanφAM =

    + Từ hình vẽ có: φMB =

    Þ tan φMB =

    * Xét đoạn mạch AM:

    * Xét đoạn mạch MB:

    Hệ số công suất của mạch AB là :

    Cosφ = » 0,84 Þ Đáp án A.

    Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?

    A. Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.

    B. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

    C. Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.

    D. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

    Giải: Đáp án D

    Câu 28: Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?

    A. Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

    B. Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.

    C. Lực kéo về tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian.

    D. Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

    Giải: Đáp án A.

    Câu 29: Đặt điện áp (U không đổi, tần số f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Khi tần số là f1 thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch có giá trị lần lượt là 6 và 8 . Khi tần số là f2 thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 1. Hệ thức liên hệ giữa f1 và f2 là

    A. B. C. D.

    Giải:

    * Với tần số f1: (1)

    * Với tần số f2 mạch xảy ra cộng hưởng, ta có: (2)

    * Chia từng vế của (2) cho (1) ta được: Þ Đáp án C.

    Câu 30: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là

    A. 2 cm. B. 10 cm. C. cm. D. cm.

    Giải: Phương trình sóng tại một điểm M trên đường trung trực (cách các nguồn đoạn d) và điểm O là:

    Þ Đáp án D.

    Câu 31: Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi

    A. cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.

    B. tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt.

    C. chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.

    D. chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.

    Giải: Đáp án C.

    Câu 32: Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức (với n = 1, 2, 3,). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng . Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng . Mối liên hệ giữa hai bước sóng và là

    A. . B. . C. . D. .

    Giải:

    * (1)

    * (2)

    * Chia từng vế (1) cho (2) được: 189 Þ Đáp án D.

    Câu 33: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:

    A. lam, tím. B. đỏ, vàng, lam. C. đỏ, vàng. D. tím, lam, đỏ.

    Giải: * Các tia sáng tới mặt nước với cùng góc tới i = igh(lục); Với

    Þ tia đỏ, vàng ló ra ngoài; tia lam, tím bị phản xạ toàn phần Þ Đáp án C.

    Câu 34: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện (i tính bằng A, t tính bằng s). Ở thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa cường độ hiệu dụng thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có độ lớn bằng

    A. V. B. V. C. V. D. V.

    Giải:

    Þ Đáp án A.

    Câu 35: Đặt điện áp xoay chiều (U0 không đổi và thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có đọ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp, với CR2 < 2L. Khi hoặc thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện có cùng một giá trị. Khi thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Hệ thức liên hệ giữa , và là

    A. B. C. D.

    Giải:

    * Khi ω = ω1 hoặc ω = ω2, ta có : UC1 = UC2

    ÛÛ (với R2 < )

    Û

    * Khi Ucmax ta có ω0 = Þ ω02 =

    Þ Đáp án D.

    Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó bằng 100 V và điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng 36 V. Giá trị của U là

    A. 48 V. B. 136 V. C. 80 V. D. 64 V.

    Giải: Khi ULmax ta có:

    Þ Đáp án C.

    Câu 37: Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng

    A. 2,75.108 m/s. B. 2,24.108 m/s. C. 1,67.108 m/s. D. 2,41.108 m/s.

    Giải: Wđ = E – E0 = Þ Đáp án B.

    Câu 38: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là 1,5.10-4 s. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là

    A. 4.10-4 s. B. 3.10-4 s. C. 12.10-4 s. D. 2.10-4 s.

    Giải:

    * Khi WC = Wcmax = W Þ q =

    * Thời gian để điện tích của tụ điện giảm từ Q0 đến là T/8 nên T = 8.1,5.10 – 4 s = 12.10 –4 s

    * Thời gian ngắn nhất để điện tích của tụ điện giảm từ Q0 đến là T/6 = 2.10 – 4 s Þ Đáp án D.

    Câu 39: Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây sai?

    A. Tia không phải là sóng điện từ.

    B. Tia không mang điện.

    C. Tia có tần số lớn hơn tần số của tia X.

    D. Tia có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.

    Giải: Đáp án A.

    Câu 40: Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ m1. Ban đầu giữ vật m1 tại vị trí mà lò xo bị nén 8 cm, đặt vật nhỏ m2 (có khối lượng bằng khối lượng vật m1) trên mặt phẳng nằm ngang và sát với vật m1. Buông nhẹ để hai vật bắt đầu chuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ qua mọi ma sát. Ở thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên thì khoảng cách giữa hai vật m1 và m2 là

    A. 5,7 cm. B. 3,2 cm. C. 2,3 cm. D. 4,6 cm.

    Giải:

    * Khi hệ vật chuyển động từ VT biên ban đầu đến VTCB: CLLX (m1 + m2 = 2m): vmax =

    * Khi đến VTCB, hai vật tách khỏi nhau do m1 bắt đầu chuyển động chậm dần, lúc này m2 chuyển động thẳng đều với vận tốc vmax ở trên.

    + Xét CLLX m1 = m (vận tốc cực đại không thay đổi):

    vmax = =

    + Từ khi tách nhau (qua VTCB) đến khi lò xo có chiều dài cực đại thì m1 đến vị trí biên A’, thời gian dao động là ; với . Trong thời gian này, m2 đi được:

    s = chúng tôi = chúng tôi =

    Þ Khoảng cách hai vật: Dd = s – A’ » 3,2 cm Þ Đáp án D.

    II. PHẦN RIÊNG

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

    A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

    Câu 41: Tia Rơn-ghen (tia X) có

    A. tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.

    B. cùng bản chất với sóng âm.

    C. điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường.

    D. cùng bản chất với tia tử ngoại.

    Giải: Đáp án D.

    Câu 42: Một thiên thạch bay vào bầu khí quyển của Trái Đất, bị ma sát mạnh, nóng sáng và bốc cháy, để lại một vết sáng dài. Vết sáng dài này được gọi là

    A. sao đôi. B. sao chổi. C. sao băng. D. sao siêu mới.

    Giải: Đáp án C.

    Câu 43: Đặt điện áp xoay chiều (U không đổi, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó bằng . Điện trở R bằng

    A. . B. . C. 10 . D. 20 .

    Giải:

    * ZL = ω.L= 20Ω

    * Ucmax =

    Þ Đáp án B.

    Câu 44: Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Biết lực căng dây lớn nhất bằng 1,02 lần lực căng dây nhỏ nhất. Giá trị của là

    A. 9,60. B. 6,60. C. 5,60. D. 3,30.

    Giải: Tmax = 1,02Tmin Þ mg(3- 2.cosα0 ) = 1,02.mgcosα0 Û α0 = 6,60 Þ Đáp án B.

    Câu 45: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian 31,4 s chất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc thời gian là lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ 2 cm theo chiều âm với tốc độ là cm/s. Lấy = 3,14. Phương trình dao động của chất điểm là

    A. B.

    C. D.

    Giải:

    * T = = 0,314 s Þ ω =

    * A =

    *

    Þ x = 4.cos(20t + Þ Đáp án A.

    Câu 46: Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm bốn cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng V. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của phần ứng là mWb. Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là

    A. 400 vòng. B. 100 vòng. C. 71 vòng. D. 200 vòng.

    Giải: Gọi tổng số vòng dây của máy là N, ta có:

    E0 = E= 2πf.N.Ф0 → N = vòng

    Þ Số vòng dây của 1 cuộn (máy có 4 cuộn dây): Þ Đáp án B.

    Câu 47: Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung 5 . Nếu mạch có điện trở thuần 10-2 , để duy trì dao động trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 12 V thì phải cung cấp cho mạch một công suất trung bình bằng

    A. 36 . B. 36 mW. C. 72 . D. 72 mW.

    Giải:

    * W =

    * Công suất cần cung cấp: P = I2.R= Þ Đáp án C.

    Câu 48: Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ và biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng?

    A. . B. . C. . D. .

    Giải: Áp dụng định luật bảo toàn động lương ta có :

    Þ P1 = P2 Þ m1.v1 = m2.v2 Þ (1)

    * Lại có: P12 = P22 Þ 2m1.K1 = 2m2.K2 Þ (2)

    Từ (1) và (2) ta có : = Þ Đáp án B.

    Câu 49: Công thoát êlectron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là

    A. 550 nm. B. 1057 nm. C. 220 nm. D. 661 nm.

    Giải: Đáp án D

    Câu 50: Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là

    A. 90 cm/s. B. 100 cm/s. C. 80 cm/s. D. 85 cm/s.

    Giải:

    * Vì A và B ngược pha nhau nên AB = d = (k+ 0,5)λ = (k+ 0,5)(m/s) (1)

    * Theo bài ra:

    Þ Đáp án C.

    Mọi thắc mắc xin gửi về số điện thoại hoặc email ở trên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ets Toeic Test 2022 (Pdf+Audio+ Giải Chi Tiết)
  • Đề Thi Thử Thptqg Vật Lý Chuyên Đại Học Vinh 2022 Lần 2 (Giải Chi Tiết)
  • Sách Ets Toeic Test Rc 1000 Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Bộ Sách Giải Chi Tiết Part 1+2 Ets Lc 1000
  • Toán Trí Tuệ Superbrain – Món Quà Ý Nghĩa Cho Con Trong Mùa Hè Này
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Môn Hóa Học Năm 2022 Chuyên Vinh Lần 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử 2022 Môn Toán Chuyên Đh Vinh Lần 2 Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Môn Vật Lý 2022 Chuyên Đại Học Vinh Lần 3
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Lý Năm 2022
  • 10 Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý Lớp 9
  • Vừa qua trường THPT Chuyên Đại Học Vinh tổ chức thi thử THPT Quốc Gia lần 3 cho các bạn học sinh. Bài viết này chúng tôi xin chia sẻ cho các bạn đề thi thử môn Hóa Học năm 2022 Chuyên Đại Học Vinh lần 3 và lời giải chi tiết.

    Một số câu hỏi trong đề thi thi thử môn Hóa Học 2022 Chuyên Vinh lần 3

    • Cho 8,4 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh trong bình chân không sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là.
    • Để khử hoàn toàn 34 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO cần dùng ít nhất 10,08 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau các phản ứng là.
    • Cho m gam hỗn hợp gồm HCOOC2H5 và H2N-CH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa ancol etylic và 7,525 gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là.
    • Nạp đầy khí X vào bình thuỷ tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng đầu ống thuỷ tinh vào chậu thuỷ tinh chứa nước có pha phenolphtalein. Một lát sau nước trong chậu phun vào bình thành những tia có màu hồng (hình vẽ minh họa ở bên). Khí X là.
    • Hỗn hợp X gồm isobutilen, xiclohexan, axit acrylic và ancol butylic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,33 mol O2 thu được 5,376 lít (đktc) khí CO2 và 4,32 gam H2O. Khi lấy m gam X đem tác dụng với Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít (đktc) khí H2. Giá trị của V là.

    Tải đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa Học 2022 Chuyên Đại Học Vinh lần 3 + Lời giải chi tiết

    Quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 12 có thể tải đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa Học năm 2022 của trường chuyên Đại Học Vinh lần 3 kèm đáp án này miễn phí bằng đường link bên dưới.

    Tải xuống miễn phí

    Đang cập nhật lời giải chi tiết ……

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Chi Tiết Máy
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 7
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Toán Thpt Chuyên Thái Bình Lần 4
  • 87 Bài Toán Thực Tế Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Toán Về Mạch Dao Động Lc ( Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Môn Toán Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết (Thi Thpt Quốc Gia)
  • Đi Tìm Lời Giải Của Những Giấc Mơ Liên Quan Đến Cá Độ Đá Banh
  • Bí Ẩn Của Những Giấc Mơ
  • Giải Mã Bí Mật Ít Ai Biết Của Những Giấc Mơ
  • Nằm Mơ Thấy Quét Nhà, Dọn Dẹp Nhà Cửa Là Điềm Báo Gì, Đánh Con Gì?
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI THAM KHẢO

    (Đề thi có 6 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2022

    Bài thi: TOÁN

    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: ……………………………….

    Số báo danh :………………………………… Mã đề thi: 001

    Chọn B.

    Câu 3.

    Cách giải:

    Số tập con gồm phần tử của là .

    Chọn C.

    Câu 4.

    Cách giải:

    Công thức tính thể tích khối chóp có diện tích đáy và chiều cao là .

    Chọn A.

    Câu 5.

    Cách giải:

    Quan sát bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng và .

    Chọn A.

    Câu 6.

    Cách giải:

    Công thức tính thể tích khối tròn xoay tạo thành là:

    Chọn A.

    Câu 7.

    Cách giải:

    Quan sát bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt tiểu tại điểm và đạt cực đại tại điểm .

    Chọn D.

    Câu 8.

    Cách giải:

    Ta có: .

    Chọn C.

    Câu 9.

    Cách giải:

    Ta có:

    Chọn D.

    Câu 10.

    Cách giải:

    Khi chiếu điểm lên mặt phẳng thì tung độ và cao độ giữ nguyên, hoành độ bằng .

    Vậy .

    Chọn B.

    Câu 11.

    Cách giải:

    Quan sát đồ thị hàm số ta thấy đây là dạng đồ thị hàm bậc bốn trùng phương với hệ số âm.

    Vậy chỉ có đáp án A thỏa mãn.

    Chọn A.

    Câu 12.

    Cách giải:

    Véc tơ chỉ phương của là .

    Chọn A.

    Câu 13.

    Cách giải:

    TXĐ:

    Ta có: .

    Vậy tập nghiệm của bất phương trình là .

    Chọn B.

    Câu 14.

    Cách giải:

    Vậy .

    Chọn B.

    Câu 15.

    Cách giải:

    Phương trình đoạn chắn của mặt phẳng đi qua các điểm là: .

    Chọn D.

    Câu 16:

    Phương pháp:

    +) Đồ thị hàm số bậc nhất trên bậc nhất luôn có tiệm cận đứng.

    +) Đường thẳng được gọi là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu

    Cách giải:

    +) Đáp án A: đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    +) Đáp án B: Ta có: đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    +) Đáp án C: Đồ thị hàm số chỉ có TCN.

    +) Đáp án D: Có là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Chọn D.

    Câu 17:

    Phương pháp:

    Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số và đường thẳng .

    Cách giải:

    Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số và đường thẳng .

    Theo BBT ta thấy đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt.

    Chọn B

    Câu 18:

    Phương pháp:

    +) Tính đạo hàm của hàm số và giải phương trình

    +) Tính giá trị của hàm số tại các đầu mút của đoạn [-2; 3] và các nghiệm của phương trình

    Cách giải:

    Ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Đáp Án, Lời Giải Chi Tiết
  • 300 Bài Ôn Luyện Môn Toán Lớp 4
  • Giáo Án Tiếng Anh 7 Thí Điểm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 8 Năm 2022
  • Giải Getting Started Trang 6 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • 500 Câu Hỏi Lý Thuyết Nâng Cao Môn Hóa Học Năm 2022 (Có Lời Giải Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Địa Lý Năm 2014
  • Đáp Án Đề Thi Môn Văn Vào Lớp 10 Hà Nội Năm 2013
  • Đề Thi, Gợi Ý Đáp Án Môn Ngữ Văn Vào Lớp 10 Tại Hà Nội Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Hà Nội Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Hà Nội Năm 2022 (Năm Học 2022
  • BÀI ÔN TẬP RÈN LUYỆN LÝ THUYẾT TỔNG HỢP – SỐ 12

    CÂU 1: Có các dung dịch riêng biệt sau: NaCl, AgNO3, Pb(NO3)2, NH4NO3, ZnCl2, CaCl2, CuSO4, FeCl2. Khi sục khí H2S vào các dung dịch trên, số trường hợp sinh ra kết tủa là

    A. 6. B. 5. C. 3. D. 4.

    CÂU 2: Cho các phản ứng sau:

    (1) CaOCl2 + 2HCl đặc CaCl2 + Cl2 + H2O; (2) NH4Cl NH3 + HCl;

    (3) NH4NO3 N2O + 2H2O; (4) FeS + 2HCl FeCl2 + H2S;

    (5) Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2; (6) C + CO2 2CO

    Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là

    A. 4 B. 5 C. 6 D. 3

    CÂU 3: Cho dãy các chất sau đây: Cl2, KH2PO4, C3H8O3, CH3COONa, HCOOH, Mg(OH)2, C6H6, NH4Cl. Số chất điện li trong dãy là:

    A. 4 B. 6 C. 3 D. 5

    CÂU 4: Cho dãy các chất: Al2O3, NaHCO3, K2CO3, CrO3, Zn(OH)2, Sn(OH)2, AlCl3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

    A. 7. B. 5. C. 4. D. 6.

    CÂU 5: Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

    A. 4 B. 5 C. 3 D. 6

    CÂU 6:Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

    CÂU 7: Cho các chất sau: axetilen, etilen, benzen, buta-1,3-đien, stiren, toluen, anlyl benzen, naphtalen. Số chất tác dụng được với dung dịch nước brom là

    A. 6 B. 3 C. 5 D. 4

    CÂU 8: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng bạc là

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    CÂU 9: Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm dần.

    (2) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện tăng dần.

    (3) Liên kết hóa học giữa một kim loại nhóm IA và một phi kim nhóm VIIA luôn là liên kết ion.

    (4) Nguyên tử N trong HNO3 cộng hóa trị là 5.

    (5) Số oxi hóa của Cr trong K2Cr2O7 là +6.

    Số phát biểu đúng là

    A.2 B. 3 C. 4 D. 5

    CÂU 10: Cho các chất: Cu, Mg, FeCl2, Fe3O4. Có mấy chất trong số các chất đó tác dụng được với dd chứa Mg(NO3)2 và H2SO4 ?

    A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

    CÂU 11: Cho các phản ứng sau:

    (1) 2Fe + 3I2 2FeI3 ;

    (2) 3Fe(dư) + 8HNO3 (loãng) 3Fe(NO2)2 + 2NO + 4H2O

    (3)AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag ;

    (4) Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 (dư) 2CaCO3 + Mg(OH)2 + 2H2O

    (5) 2AlCl3 + 3Na2CO3 Al2(CO3)3 + 6NaCl ;

    (6) FeO + 2HNO3 (l) Fe(NO3)2 + H2O

    (7)

    Những phản ứng đúng là:

    A. (2), (3), (5), (7) B. (1), (2), (4), (6), (7)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Môn Vật Lý Tuyển Sinh Cao Đẳng 2014
  • Mẫu Bài Tập Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Có Lời Giải Chuẩn 2022
  • 120 Câu Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Chương 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án.
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt (Chi Tiết)
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7: Kể Cho Bố Mẹ Nghe Câu Chuyện Buồn Cười Em Gặp Ở Trường
  • Đề Thi Thử Môn Hóa 2022 Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Chi Tiết Đề Thi Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Tải Miễn Phí Đề Thi Minh Họa 2022 Môn Hóa Kèm Lời Giải Chi Tiết
  • Đáp Án Đề Minh Họa Năm 2022 Môn Hóa Học (Có Giải Chi Tiết).
  • Giải Chi Tiết Mã Đề 201 Mon Hóa 2022
  • Giải Chi Tiết Các Câu Khó Môn Hóa 2022 Mã Đề 201
  • Thông tin tác giả của Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Hóa – Đề số 2

    Tác giả: Nhóm tác giả Lovebook

    Hiện các tác giả đang công tác tại Nhà sách giáo dục Lovebook.

    Chi tiết một số câu hỏi trong Đề thi thử THPT 2022 môn Hóa – Đề số 02

    Trích dẫn một số câu hỏi trong Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa 2022 có lời giải chi tiết – Đề số 2

    Câu 6. Nhỏ dung dịch NaOH loãng vào bình đựng dung dịch chất X, thu được kết tủa xanh nhạt, khi thêm dung dịch NaOH vào bình, thấy kết tủa tan dần tạo thành kết tủa màu lục nhạt. X là

    A.CrCl3 B. AlCl3 C. CuCl2 D. ZnCl2

    Câu 20. Lên men M gam glucozơ (hiệu suất 75%), thành ancol etylic và khí CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào bình nước vôi trong thấy tách ra 40 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa tối đa thì dừng lại và sử dụng hết 0,04 mol dung dịch NaOH. Giá trị của m là

    A. 45,0 B. 52,8 C. 57,6 D. 43,2

    Câu 39. Hòa tan hết 8,976 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Cu2S, và Cu trong 864 ml dung dịch HNO3 1M đun nóng, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 0,186 mol một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 11,184 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y phản ứng tối đa với m gam Fe, biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất NO3- là NO. Giá trị của m là

    A. 16,464 B. 8,4 C. 17,304 D. 12,936

    Tải về tệp tin PDF:

    Like Fanpage Exam24h để cập nhật Tài liệu và Đề thi mới nhất!

    Chia Sẻ Lên Mạng Xã Hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 645 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Hóa Học Lớp 9
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Hóa Học 9
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Sở Gd&đt Đà Nẵng
  • Bai Tap Este Hay Va Kho
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Môn Tiếng Anh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh Thpt 2022 Giải Thích Chi Tiết (Chính Thức)
  • 15 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Có Đáp Án + Giải Thích Chi Tiết
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Mã Đề
  • Gợi Ý Lời Giải Chi Tiết Môn Toán Khối A Năm 2010
  • Chữa Đề Minh Họa Anh 2022 Chi Tiết Từng Câu
  • HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI MINH HỌA THPT QG MÔN TIẾNG ANH NĂM 2022

    Thực hiện: Ban Chuyên môn Caffebenevietnam.com đề: 001

    Question 1.

    Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

    Giải thích:

    legal liː/

    perse /ˈːs/

    polite /ˈ/

    complete /ˈpliːt/

    Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.

    Đáp án:A

    Question 2.

    Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

    Giải thích:

    interview

    compliment /

    sacrifice /

    repsent ˈzent/

    Câu D trọng âm 3 còn lại trọng âm 1.

    Đáp án: D

    Question 3.

    Kiến thức: Cách phát âm “-oo”

    Giải thích:

    mood /muːd/

    flood //

    spoon /spuːn/

    moon /muːn/

    Phần được gạch chân ở câu B được phát âm là /ʌ/ còn lại là /u

    Đáp án: B

    Question 4.

    Kiến thức: Cách phát âm đuôi “-s”

    Giải thích:

    “-s” được phát âm là:

    – /s/ khi âm tận cùng trước nó là /p/, /k/, /f/, /θ/

    – /z/ khi tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

    listen /

    review /ˈvju

    protect /ˈtekt/

    enjoy /ˈ/

    Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /s/ còn lại phát âm là /z/

    Đáp án: C

    Question 5.

    Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

    Giải thích: Câu điều kiện loại để diễn tả điều không có thật ở hiện tại

    If + S + Ved/ V2, S + would/ could + Vo

    Tạm dịch: Nếu anh ấy trẻ hơn, bây giờ anh ấy sẽ tham gia cuộc thi chạy chuyên nghiệp.

    Đáp án: D

    Question 6.

    Kiến thức: Sự hòa hợp giữa thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

    Giải thích: Cấu trúc

    S + had Ved/ V3 before S + Ved/ V2

    Tạm dịch: Những đứa trẻ đều đã đi ngủ trước khi bố mẹ chúng đi làm về.

    Đáp án:B

    Question 7.

    Kiến thức: Dạng của động từ sau “refuse”

    Giải thích: Cấu trúc refuse + to Vo

    Tạm dịch: Linda từ chối tham gia vào buổi biểu diễn âm nhạc vì cố ấy bị ốm.

    Đáp án: A

    Question 8.

    Kiến thức: Câu hỏi đuôi

    Giải thích: Cấu trúc câu hỏi đuôi

    S + V (phủ định), trợ động từ + S (khẳng định)?

    Trong mệnh đề đầu có “little” mang nghĩa phủ định.

    Tạm dịch: Nhiều tháng nay khu vực này có rất ít mưa, đúng không?

    Đáp án: B

    Question 9.

    Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

    Giải thích: Động từ khuyết thiếu dùng diễn tả những khả năng xảy ra trong quá khứ

    must have had: chắc có lẽ đã có

    should have had: đáng lẽ ra nên có

    needn’t have had: đáng lẽ ra không cần có

    mightn’t have had: đáng lẽ không thể có

    Tạm dịch: David bị trục xuất vì visa hết hạn. Anh ấy đáng lẽ ra nên làm mới giấy thông hành (visa).

    Đáp án: B

    Question 10.

    Kiến thức:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Anh Thpt Quốc Gia 2022 Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Toán Thpt Quốc Gia 2022
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Vật Lý Mã Đề 203 Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Môn Lý Mã Đề 215 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Chi Tiết Đề Thi Môn Hóa Thpt Quốc Gia 2022 Mã Đề 210
  • Đề Thi Kèm Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán
  • Giải Chi Tiết Đề Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lý Bộ Gd&đt
  • Đề Và Lời Giải Chi Tiết Đề Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Sở Giáo Dục Tỉnh Bắc Ninh
  • Bài Giải Gợi Ý Đề Tham Khảo Môn Toán Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2022

    MÔN HÓA HỌC- MÃ ĐỀ 214

    Câu 41: Nguyên tố crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?

    Câu 42: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

    A. Ag. B. Cr. W. D. Fe.

    Câu 43: Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn đến tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?

    Câu 44: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO 3?

    HD: (KHC{O_3}, + ,HCl, to ,KCl, + ,{H_2}O, + ,C{O_2} uparrow )

    Câu 45: Chất nào sau đây là muối axit?

    A. CaCO 3. B. NaHS. C. NaNO 3. D. KCl.

    Câu 46: Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO 3 trong NH 3, thu được kết tủa màu:

    Câu 47: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?

    HD: (Al{(OH)_3}, + 3HCl, to ,AlC{l_3}, + ,3{H_2}O)

    Câu 48: Các loại phân lân đều cung cấp cho cấy trồng nguyên tố:

    Câu 49: Nung nóng Fe(OH) 3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là:

    HD: (2Fe{(OH)_3}, to F{e_2}{O_3} + 3{H_2}O)

    Câu 50: Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là:

    Câu 51: Tên gọi của hợp chất CH 3 CHO là:

    A. axit axetic. B. etanol.

    C. anđehit fomic. D. anđehit axetic.

    Câu 52: Trùng hợp vinyl clorua thu được polime có tên gọi là:

    A. polipropilen. B. poli (vinyl clorua).

    C. polistiren. D. polietilen.

    Câu 53: Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là:

    HD: (BTKL Rightarrow {m_{HCl}} = {m_{m.khan}} – {m_{amin }} = 9,125,gam, Rightarrow {n_{HCl}} = 0,25,mol Rightarrow V = 250ml)

    Câu 54: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên.

    Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br 2 bị mất màu. Chất X là

    (begin{array}{l}

    Ca{C_2} + 2{H_2}O to {C_2}{H_2} + Ca{(OH)_2}\

    {C_2}{H_2} + 2B{r_2} to {C_2}{H_2}B{r_4}

    end{array})

    Câu 55: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C 3H 6O 2

    Câu 56: Cho 0,425 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư, thu được 0,168 lít khí H 2 (đktc). Khối lượng kim loại Na trong X là

    A. 0,345 gam. B. 0,230 gam.

    C. 0,115 gam. D. 0,276 gam.

    (left{ begin{array}{l}

    23{n_{Na}} + 39{n_K} = 0,425\

    {n_{Na}} + {n_K} = 2{n_{{H_2}}} = 0,015

    end{array} right. Rightarrow left{ begin{array}{l}

    {n_{Na}} = 0,01\

    {n_K} = 0,005

    end{array} right. Rightarrow {m_{Na}} = 0,23,gam)

    Câu 57: Cho m gam glucozơ (C 6H 12O 6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là

    ({n_{glu}} = frac{{{n_{Ag}}}}{2} = 0,015,mol, Rightarrow ,{m_{glu}}, = ,2,7,gam)

    Câu 58: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

    Câu 59: Cho các chất: anilin, phenylamoni clorua, alanin, Gly-Ala. Số chất phản ứng được với NaOH trong dung dịch là

    HD: phenylamoni clorua, alanin, Gly-Ala.

    Câu 60: Dẫn khí CO dư qua ống sự đựng 16 gam bột Fe 2O 3 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    ({n_{CaC{O_3}}} = {n_{C{O_2}}} = 3{n_{F{e_2}{O_3}}} = 0,3,mol, Rightarrow ,{m_{CaC{O_3}}} = 30,gam)

    Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi THPT QG .

    ​Chúc các em học tập tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Hóa Học 8
  • Chữa Đề Minh Họa Hóa 2022 Lần 2
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Vật Lý 2022 Quỳ Hợp 2
  • 15 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý Và Lời Giải Chi Tiết
  • Đáp Án Đề Thi Thử Môn Toán Thpt Quốc Gia 2022 Lời Giải Chi Tiết
  • Đáp Án Đề Minh Họa Năm 2022 Môn Hóa Học (Có Giải Chi Tiết).

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Chi Tiết Mã Đề 201 Mon Hóa 2022
  • Giải Chi Tiết Các Câu Khó Môn Hóa 2022 Mã Đề 201
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Hóa Học Mã Đề 201 Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Minh Họa Môn Lý 2022 (Tham Khảo) Của Bgd Giải Chi Tiết
  • Đáp Án Đề Minh Họa Năm 2022 Môn Sinh Học (Có Giải Chi Tiết).
  • Đáp án Đề minh họa năm 2022 môn Hóa học

    Xem: Đề minh họa năm 2022 môn Hóa học

    Đáp án:

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Câu 41:

    Chọn B.

    Hg là kim loại duy nhất có trạng thái lỏng ở điều kiện thường

    Câu 42:

    Chọn A.

    Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kì: Li, Na, K, Rb, Cs

    Câu 43:

    Chọn C.

    Than hoạt tính có khả năng hấp thụ các khí độc

    Câu 44:

    Chọn B.

    Câu 45:

    Chọn A.

    Kết tủa màu đỏ nâu là Fe(OH) 3

    3NaOH + FeCl 3 → 3NaCl + Fe(OH) 3

    Câu 46:

    Chọn A.

    Các peptit không bền dễ bị thủy phân trong môi trường axit

    Câu 47:

    Chọn B.

    Al không tan được trong dung dịch BaCl 2.

    Các chất có phản ứng:

    Câu 48:

    Chọn B.

    – CrO 3 là oxit axit.

    – Fe 2O 3 và FeO là các oxit bazo

    – Cr 2O 3 là oxit lưỡng tính.

    Câu 49:

    Chọn A.

    PE được trùng hợp từ CH 2 = CH 2

    Câu 50:

    Chọn D.

    Phản ứng nhiệt nhôm được dùng để điều chế các kim loại trung bình và yếu (đứng sau Al trong dãy điện hóa)

    Fe đứng sau Al nên có thế điều chế bằng phương pháp này.

    Ví dụ:

    Câu 51:

    Chọn D.

    Gucozo là monosaccarit

    Saccarozo là đisaccarit

    Xenlulozo và tinh bột là polisaccarit

    Câu 52:

    Chọn C.

    Công thức của canxi cacbonat là: CaCO 3

    Câu 53:

    Chọn B.

    ⇒ Fe dư, CuSO 4 hết

    (Có thể suy luận luôn: Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại đó là Cu và có Fe dư)

    Câu 54:

    Chọn C.

    PTHH:

    AlCl 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 + 3NaCl

    Câu 55:

    Chọn A.

    Có 3 chất phản ứng với HCl là: metylamin, alanin, natri axetat

    CH 3COONa + HCl → CH 3 COOH + NaCl

    Câu 56:

    Chọn A.

    H = 50%

    Câu 57:

    Chọn A.

    CTTQ amin no, đơn chức, mạch hở: C nH 2n+3 N

    ⇒ số nguyên tử C là: n = 0,2 : 0,1 = 2

    Câu 58:

    Chọn C.

    Đó là bộ dụng cụ chiết dùng để tách 2 chất lỏng không tan vào nhau.

    Câu 59:

    Chọn B.

    Câu 60:

    Chọn A.

    Câu 61:

    Chọn D.

    Các thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là: (a)

    Các thí nghiệm còn lại xảy ra ăn mòn điện hóa do tạo thành cặp điện cực và được tiếp xúc với chất điện li

    Câu 62:

    Chọn C.

    Có 4 CT thỏa mãn:

    Câu 63:

    Chọn B.

    Các chất tan trong dung dịch NaOH là: CrO 3 và Cr(OH) 3

    Câu 64:

    Chọn D.

    Các polime tổng hợp là: poli(vinyl clorua), policaproamit, polistriren, nilon-6,6

    Còn lại:

    – Tinh bột là polime thiên nhiên

    – Xenlulozo triaxetat là polime bán tổng hợp (nhân tạo)

    Câu 65:

    Chọn C.

    – Nhỏ từ từ Y vào X ta được thứ tự phản ứng như sau:

    Khi đó phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn, phản ứng (2) chỉ phản ứng 1 phần.

    ⇒ m tủa = 0,3 .197 + 0,1 .233 = 82,4 g

    Câu 66:

    Chọn A.

    ⇒ k = 5 ⇒ X cộng được 2H 2

    Khi m X = 78,9

    BTKL ⇒ m muối = 79,26 + 0,27.56 – 0,09.92 = 86,1 g

    Câu 67:

    Chọn B.

    Phát biểu sai là B

    Y + Cu(OH) 2 cho dd xanh lam ⇒ Y là ancol 2 chức có nhóm OH kề nhau.

    ⇒ Z, T là các muối đơn chức

    Z + NaOH/ Ca → CH 4 nên Z là CH 3 COONa

    T là HCOONa

    ⇒ B sai: Y mạch thẳng

    Câu 68:

    Chọn B.

    Các phản ứng sinh ra khí là: a, b, d, e, g

    Phản ứng (c) không sinh ra khí:

    Câu 69:

    Chọn C.

    (c) đúng: dd Na 2CO 3 làm mềm nước cứng toàn phần do:

    (d) đúng: Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.

    (e) đúng: Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ và bền

    Câu 70:

    Chọn C.

    nCO 2 = nBr 2 = 0,12 mol ⇒ Số C = số liên kết π (hay n = k )

    Có 28 < M < 56 ⇒ 28 < 12n + 2 < 5 ⇒ 2,1 < n < 4,5 ⇒ n = 3 hoặc n = 4

    + n = 3 ⇒ CT C 3H 2 : loại vì không có CT cấu tạo thỏa mãn.

    m X = 0,03 . 50 = 1,5 g

    Câu 71:

    Chọn C.

    Đồ thị gồm 2 giai đoạn:

    Và tại V = a + b lít: kết tủa đạt max

    Tại V = a + 3,36 lít⇒ kết tủa bị tan 1 phần còn 2m (g)

    VCO 2 (2) = a + 3,36 – (a + b) = 3,36 – b (lit)

    Kết hợp (I), (II), (III) ⇒ b = 1,12 ; m = 9,85

    Câu 72:

    Chọn A.

    Các câu đúng là: a, c, d, e, g

    (b) sai vì: dầu nhớt bôi trơn có thành phần chính là các ankan.

    Câu 73:

    Chọn D.

    Tại K có:

    Tại A có: nCl 2 = 0,5 a mol ; nO 2 = b mol

    Có khí NO thoát ra nên Y chứa H+ ⇒ Cl bị điện phân hết.

    BT e ta có: 0,2. 2 = 0,5.a.2 + 4b ⇒ a + 4b = 0,4 (1)

    Mà: Y + Fe tạo ra hỗn hợp kim loại nên Y còn Cu 2+ dư ; n = 3a – 0,2 mol

    ⇒ 84 b -24 a = 4,8 (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ a = b = 0,08

    Câu 74:

    Chọn D.

    nCO 2 = 0,6 mol; nH 2 O = 0,8 mol ; nNaOH = 0,47 mol

    nQ = nH 2O – nCO 2 = 0,8 – 0,6 = 0,2 mol

    ⇒ Số nguyên tử C = 0,6/0,2 =3

    BT khối lượng: m RCOONa = 48,28 + 40.0,47 – 16,32 = 50,76g

    %H (Y) = 16/212= 7,5%

    Câu 75:

    Chọn A.

    nH 2 =0,015 mol

    nHCl = 0,2 . 0,2 = 0,04 mol; nHNO 3 = 0,2. 0,3 = 0,06 mol

    Tổng nH+ = 0,04 + 0,06 = 0,1 mol

    pH = 13 ⇒ + 80b = 117,46 (3)

    Từ (1), (2), (3) ⇒ a = 0,4 mol, b = 0,01 mol; m = 28g

    Câu 80:

    Chọn B.

    Sau phản ứng thu được 2 amin đồng đẳng kể tiếp nên Y chỉ có thể là:

    ⇒ Các muối: (COOK) 2 : 0,15 mol

    CH 3 COOK : 0,1 mol

    Muối có phân tử khối lớn nhất là: (COOK) 2

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Miễn Phí Đề Thi Minh Họa 2022 Môn Hóa Kèm Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Đề Thi Thử Môn Hóa 2022 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Tổng Hợp 645 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Hóa Học Lớp 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100