Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5

--- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán Về Hình Tròn Lớp 5 Có Đáp Án, Tính Chu Vi, Diện Tích Hình
  • Tuyển Tập Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tập Làm Văn Số 5 Lớp 9 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Cảnh
  • Lý Thuyết Tin Học 9 Bài 7: Phần Mềm Trình Chiếu (Hay, Chi Tiết).

    Tác giả: Vũ Khắc Tuân

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập…

    • Giao hàng toàn quốc
    • Được kiểm tra hàng
    • Thanh toán khi nhận hàng
    • Chất lượng, Uy tín
    • 7 ngày đổi trả dễ dàng
    • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

    Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 – Tập 2

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

    Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn… để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành. Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn… giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân. Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    Thông tin chi tiết

    Công ty phát hành

    SÁCH THIẾT BỊ GIÁO DỤC ĐỨC TRÍ

    Ngày xuất bản

    10-2017

    Kích thước

    16 x 24 cm

    Loại bìa

    Bìa mềm

    Số trang

    112

    Nhà xuất bản

    Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội

    SKU

    2484751486777

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Tham Khảo Đề Thi Hk1 Tiếng Việt Lớp 5 Có Lời Giải
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Festival Around The World
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play Lời giải hay bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Bài tập tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play có đáp án

    A. IN CLASS (Ở LỚP) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Mai là học sinh trường Quang Trung. Chị ấy học lớp 7. Một tuần chị đi học 6 ngày, từ Thứ Hai đến Thứ Bảy.

    Các giờ học luôn luôn bắt đầu lúc 7 giờ, và kết thúc lúc 11 giờ 15. Ở trường chị học nhiều môn khác nhau.

    Chị học cách sử dụng máy vi tính ở giờ môn điện toán. Mai rất thích máy vi tính. Đây là giờ học ưa thích của chị.

    Ở giờ địa lí, chị nghiên cứu về bản đồ, và học về những quốc gia khác nhau. Mai nghĩ môn địa lí khó.

    Hôm nay giờ học cuối của Mai là Vật lí. Chị làm vài cuộc thí nghiệm.

    Now ask and answer five questions about Mai. (Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai.)

    a. A: What does Mai study in her science class?

    B: She learns chemistry and biology.

    b. A: What’s Mai’s favorite class?

    B: It’s Computer Science.

    c. A: What does Mai learn in her geography class?

    B: She studies maps and learns about different countries in the world.

    d. A: How does she think about geography?

    B: She finds it difficult.

    e. A: What does she usually do in chemistry classes?

    B: She usually does some experiments.

    2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Ba học trường Quang Trung. Anh ấy học lớp 7A, và anh ấy rất thích trường học. Môn học ưa thích của anh là điện tử. Ớ giờ học này, anh học sửa các đồ gia dụng. Bây giờ, Ba có thể giúp mẹ và cha của anh ở nhà. Anh có thể gắn bóng đèn điện, lắp máy giặt và tủ lạnh. Anh ấy giỏi về lắp các đồ vật.

    Vào giờ rảnh, Ba học chơi Tây Ban cầm. Anh cũng đến câu lạc bộ hội họa ngoài giờ học. Những bức họa của anh rất đẹp. Thầy của anh nói, “Ba, một ngày nào đó em sẽ là một họa sĩ nổi tiếng.”

    Questions.

    a. Ba likes Electronics best.

    b. Yes, he does. He likes music and art. He usually goes to the art club after school.

    c. In Electronics classes, he learns to repair household appliances.

    d. This subject helps him to repair and fix household appliances such as fixing lights, the washing machine and the refrigerator,…

    e. Yes, he is. His drawings are very good and his teacher says “Ba, you’ll be a famous artist one day.”

    About you (Về em.)

    f. In my free time, I help my parents with some housework such as washing up the dishes (rửa chén), ironing the clothes (ủi quần áo), or sweeping the floor (quét nhà).

    g. I’m good at math.

    h. It’s math, of course.

    *3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trái chuối giá bao nhiêu

    Lan: Hoa, bạn cần gì?

    Hoa: Vâng. Bạn vui lòng giúp. Mình đang cố gắng làm bài toán này.

    Lan: Câu nào?

    Hoa: Số 3.

    Lan: Đó là câu khó.

    Hoa: Tôi biết câu trả lời của tôi không đúng.

    Lan: Chúng ta cùng nhau xem bài tập.

    Hoa: Câu trả lời của tôi là ba trái chuối giá 18 ngàn đồng. Tôi biết đó không phải là giá chuối.

    Lan: Tôi hiểu vấn đề. Chỉ có hai số không ở câu trả lời đúng. Bạn viết ba. Hãy xóa một số không.

    Hoa: Ồ, tôi hiểu. Cám ơn, Lan.

    Lan: Không có chi.

    Now answer the questions. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Hoa doing?

    – She’s doing a math question.

    b. Does she get in trouble?

    – Yes. Her answer is not right.

    c. What’s her answer?

    – It’s eighteen thousand dong for three bananas.

    d. How much does one banana cost?

    – It’s six hundred dong.

    e. So what’s the right answer?

    – It’s one thousand eight hundred dong.

    4. Listen. Then write the correct letters next to the names.

    (Nghe. Sau đó viết mẫu tự kế bên tên.)

    a – Ba; b – Hoa; c – Hoa; d – Ba; e – Ba + Hoa

    5. Read. (Tập đọc).

    Ở trường, chúng tôi học nhiều thứ. ở môn văn học, chúng tôi nghiên cứu sách và viết luận văn. Ở môn lịch sử, chúng tôi học các biến cố trong quá khứ và hiện nay ở Việt Nam và thế giới, ở môn địa lí, chúng tôi học các quốc gia khác nhau và dân tộc của các quốc gia này. Ở môn vật lí, chúng tôi học biết cách các sự vật vận hành thế nào. Ở môn ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi cũng học nhiều môn khác như nhạc, thể thao và hội họa. Chúng tôi thích tất cả giờ học của chúng tôi.

    a. Literature: drawings b. History: basketball games

    c. Science: pposition d. English: England

    – Physical education games, running shoe, ball

    – Geography map, globe, atlas

    – Music piano, guitar, singing

    – Art paint, pencils, paper

    – Math graphs, equations, calculator

    It’s Time For Recess Unit 5 Lớp 7 Trang 56 SGK

    B. IT’S TIME FOR RECESS (ĐẾN GIỜ GIẢI LAO) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Lúc 9 giờ 25, chuông reo và tất cả học sinh ra sân. Đó là giờ ra chơi chính. Tất cả chúng vui vẻ và hồ hởi. Chúng gặp các bạn và vui đùa. Nhiều em đang nói về giờ học vừa qua, hay phim đêm rồi. Vài em đang ăn uống cũng như đang nói chuyện phiếm. Vài học sinh đang chơi những trò chơi như bịt mắt bắt dê hay đuổi bắt. Một vài nam nữ sinh đang chơi bắn bi, và vài nữ sinh đang nhảy dây. Nhưng hoạt động phổ biến nhất là trò chuyện. Sân trường rất ồn ào mãi cho đến khi chuông reo. Sau đó mọi người vào lớp, và các tiết học lại bắt đầu.

    a. Now work with a partner. Ask and answer questions about the students in the pictures. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về các học sinh trong hình.)

    – What’re these boys and girls doing?

    The boys are talking, and the girls are skipping rope.

    – What’re these students doing?

    They’re eating and drinking.

    – What are these boys doing?

    They’re playing marbles.

    – What are these students doing?

    They’re playing the blind man’s buff.

    – What are the two boys doing?

    They’re playing tag.

    – What’re these two students doing?

    They’re reading a book.

    b. Ask and answer questions with a partner. (Hỏi và trả câu hỏi với một bạn cùng học.)

    – What do you usually do at recess?

    I usually chat with my friends.

    – Do you usually talk with your friends?

    Yes, I do.

    – What do you usually do after school?

    After school, I usually go home.

    – What do you usually do?

    In my free time, I help my father and mother with the housework.

    2. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

    Mai: playing catch Kien: playing blind-man’s buff

    Lan: skipping rope Ba: playing marbles

    3. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hoa có một lá thư từ một bạn tâm thư người Mĩ tên là Tim. Tim học trường trung học cấp hai ở California. Bạn ấy 13 tuổi. Bạn ấy cùng tuồi với Hoa và các bạn của Hoa. Bạn ấy kể cho Hoa về học sinh Mĩ. Học sinh Mĩ tham gia các sinh hoạt khác nhau vào giờ ra chơi chính. Các học sinh hiếu động thường chơi bóng rổ, nhưng chúng không bao giờ có thời gian chơi trọn trận đấu. Chúng chỉ luyện tập ghi bàn. Việc đó được gọi là “ném vào vòng rổ”. Nhiều người trong các học sinh nghe nhạc. Chúng thường có máy CD xách tay với ống nghe nhỏ. Đôi khi chúng đọc sách hay học cùng một lúc.

    Một số trong các học sinh, chủ yếu là nam sinh, trao đổi nhau thiệp bóng chày. Hình của các cầu thủ bóng chày được in trên các gói kẹo. Chúng trao đổi thiệp với các bạn để có những tấm thiệp chúng muốn. Ăn quà và trò chuyện với các bạn là cách thư giãn thông thường nhất vào giờ ra chơi chính. Những hoạt động này giống nhau trên khắp thế giới.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Hoa’s pen pal Tim goes to an American school.

    b. “They never have time to plav a game” means the recess is short.

    c. Baseball cards are popular with only boys.

    d. Eating and talking with friends are popular activities worldwide.

    *4. Take a survey. (Thực hiện cuộc khảo sát.)

    Ask three friends “What do you usually do at recess?” (Hỏi ba người bạn, “Bạn thường thường làm gì vào giờ ra chơi?”,) Complete the table in your exercise book (Hoàn chỉnh bảng này trong tập bài tập của em.)

    a. A: What do you usually do at recess, Nam?

    Nam: I usually play catch and soccer with my friends.

    A: Do you sometimes talk with your friends?

    Nam: Oh, yes, I sometimes do.

    b. A: What do you usually do at recess, Hung?

    Hung: Me? I usually play marbles with my friends.

    A: Is it your favorite game?

    Hung: Yes. it is.

    A: What other things do you do?

    Hung: I sometimes read books.

    c. A: What do you usually do at recess, Dung?

    Dung: I sometimes play catch with my friends.

    A: Do you play marbles?

    Dung: No. I sometimes read books. I don’t like playing marbles.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10
  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập…

    Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn… để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành. Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn… giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân. Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 21
  • Đề Và Đáp Án Đề Kiểm Tra Lịch Sử & Địa Lý Lớp 5 Học Kì 1 Năm Học…
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử
  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất, Trọn Bộ Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất
  • Các Dạng Bài Tập Giới Hạn Hàm Số Lớp 11 Từ Căn Bản Tới Nâng Cao
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Tổng Hợp Bài Tập Python Cơ Bản 2022
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 – Tập 1 (Tái Bản) được biên soạn giúp các em học sinh học tốt hơn chương trình Tiếng Việt lớp 4 tiểu học. Đây là những gợi ý giúp các em định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành Tiếng Việt trong chương trình.

    Với những đoạn văn, bài văn tham khảo trong sách này, sẽ giúp các em tự tìm ra cho mình một cách thể hiện đúng nhất ý riêng của mình, đúng như ý muốn.

    Bài Tập Về So Sánh Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Dùng Cụm Chủ
  • 40 Bài Tập Phát Âm Và Trọng Âm Tiếng Anh (Có Đáp Án Và Giải Thích Chi Tiết)
  • Tổng Hợp Bài Tập Phát Âm Tiếng Anh Có Đáp Án Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11 Phần 2: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • 1. So sánh bằng

    Dùng để so sánh 2 người, vật, hiện tượng có tính tương đồng, giống nhau

    Đối với loại so sánh này, chúng ta không cần phân biệt tính từ ngắn và dài

    Ví dụ: Lan is as young as Hoa. (Lan thì bằng tuổi Hoa.)

    – Cấu trúc (với danh từ đếm được):

    S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ Clause

    Ví dụ: My brother has as many toys as me. (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)

    – Cấu trúc (với danh từ không đếm được):

    S + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause

    Ví dụ: I have as much money as my brother. (Tôi có cùng số tiền với anh tôi.)

    Ví dụ: My house is smaller than her house. (Nhà của tôi nhỏ hơn nhà của cô ấy.)

    Lưu ý về cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r”

    Large → larger

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

    Big → bigger

    Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”

    Noisy → noisier

    Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

    Narrow → narrower

    Happy → happier

    Quiet → quieter

    Clever → cleverer

    Ví dụ: Jenny is more beautiful than me. (Jenny thì đẹp hơn tôi.)

    *Bảng tính từ so sánh bất quy tắc:

    3. So sánh hơn nhất

    Dùng để so sánh 3 người, vật, hiện tượng trở lên

    Ví dụ: This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

    Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st”

    Large → the largest

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

    Big → the biggest

    Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”

    Noisy → the noisiest

    Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

    Narrow → the narrowest

    Happy → the happiest

    Quiet → the quietest

    Clever → the cleverest

    Ví dụ: She is the most beautiful girl in my class. (Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.)

    *Bảng tính từ so sánh bất quy tắc:

    4. So sánh kép

    Khi cần diễn tả những ý nghĩ như “càng…. càng…” người ta dùng thể so sánh kép (double comparative). Thể so sánh kép được tạo thành tùy theo số lượng ý mà ta muốn diễn đạt.

    *Nếu chỉ có 1 ý:

    Ví dụ: It is getting hotter and hotter. (Trời càng ngày càng nóng)

    Ví dụ: The storm became more and more violent. (Cơn bão càng ngày càng dữ dội)

    *Nếu có 2 ý:

    Ví dụ: The taller she gets, the thinner she is. (Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.)

    Ví dụ: The more beautiful she is, the more attractive she gets. (Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút.)

    *The more + S + V, the more + S + V

    Ví dụ: The more I know her, the more I hate her. (Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy.)

    Phần II. Bài tập

    Task 1. Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is……….season of the year (hot)

    3. That dog isn’t…….it looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is…….today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s …….river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is…….mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s …….(comfortable)

    Task 2. Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổi

    1. This is the most delicious cake I’ve ever tasted.

    ⇒ I’ve…….

    2. I’ve never met any more dependable person than George.

    ⇒ George is…….

    3. There isn’t anybody as kind-hearted as your mother.

    ⇒ Your mother is…….

    4. There is no better teacher in this school than Mr John.

    ⇒ Mr John is…….

    5. Have you got any bigger than that one?

    ⇒ Is this…….?

    Task 3. Chọn đáp án đúng

    1. Sarah is chúng tôi chemistry than Susan.

    A. good

    B. well

    C. better

    D. best

    2. I don’t work so chúng tôi father.

    A. so

    B. as

    C. than

    D. more

    3. Sam is the …….student in my class.

    A. tall

    B. most all

    C. taller

    D. tallest

    4. No one in my class is …….beautiful…….her.

    A. as/as

    B. more/as

    C. as/than

    D. the/more

    5. Going by train isn’t …….convenient as going by car.

    A. so

    B. as

    C. more

    D. A and B are correct

    6. The test is not …….difficult chúng tôi was last month.

    A. as/as

    B. so/as

    C. more/as

    D. A and B are correct

    7. Peter usually drives …….Mary

    A. more fast

    B. fast than

    C. faster than

    D. B and C are correct

    8. She cooked chúng tôi you.

    A. well

    B. more good

    C. better

    D. more well

    9. This film is …….interesting than that film.

    A. most

    B. less

    C. as

    D. so

    10. My salary is chúng tôi salary.

    A. high

    B. more high

    C. higher than

    D. more higher than

    Task 4. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. The apartment is big. The rent is high.

    ⇒ The bigger ……..

    2. We set off soon. We will arrive soon.

    ⇒ The sooner………

    3. The joke is good. The laughter is loud.

    ⇒ The better………

    4. She gets fat. She feels tired.

    ⇒ The fatter ……..

    5. As he gets older, he wants to travel less.

    ⇒ The older ………

    6. The children are excited with the difficult games.

    ⇒ The more ……..

    7. People pe fast. Many accidents happen.

    ⇒ The faster ……..

    8. I meet him much. I hate him much

    ⇒ The more ………

    9. My boss works better when he is pssed for time,

    ⇒ The less ………

    10. As he has much money, he wants to spend much.

    ⇒ The more ……….

    Task 5. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. If you read many books, you will have much knowledge.

    ⇒ The more …….

    2. He speaks too much and people feel bored.

    ⇒ The more …….

    3. The growth in the economy makes people’s living condition better.

    ⇒ The more …….

    4. He learned a lot of things as he traveled far.

    ⇒ The farther …….

    Task 6. Dùng các hình thức so sánh với tính từ trong ngoặc

    1. Mary is 10 years old. Julie is 8 years old. Mary is (old)……………………….Julie.

    2. The Alps are very high. They are (high)……………………..mountains in Europe.

    3. An ocean is (large)………………………….. a sea.

    4. A Rolls Royce costs a lot of money. A Twingo costs less money.

    A Rolls Royce is (expensive)………………………….a Twingo.

    5. John’s results were good. Fred’s results were very poor. Fred’s results were (bad)…………………………..John’s.

    6. This exercise is not difficult. It’s (easy)………………………….I expected.

    7. The weather is not good today – it’s raining. I hope the weather will be (good)……………………next week.

    8. People are not friendly in big cities. They are usually (friendly)………………….in small towns.

    9. In the government of a country, the President is (important)…………………person.

    10. People say that Chinese is (difficult)……………….to learn than English.

    Task 7. Chia dạng đúng của tính từ trong ngoặc

    1. The movie was (interesting)…………….than the one on TV.

    2. We’ve got (little)……………………….time than I thought.

    3. This shirt is too small. I need a ( large)……………..one.

    4. Lan is (clever)……………..and (ptty)……………….than Lien.

    5. She is (nice)………………………than I expected.

    6. This was the (big)………………….farm I’ve ever visited.

    7. Who between the two workers is the (good)…………………..?

    8. This old machine is (powerful)…………….than we thought.

    9. The farmers have never had a (rich)………… harvest than that.

    10. Which is (difficult)……………………, English or Math?

    Task 8. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi

    1. Her old house is bigger than her new one.

    ⇒ Her new house……..

    2. No one in my class is taller than Peter.

    ⇒ Peter……..

    3. The black dress is more expensive than the white one.

    ⇒ The white dress……..

    4. According to me, English is easier than Maths.

    ⇒ According to me, Maths……..

    5. No one in my group is more intelligent than Mary.

    ⇒ Mary……..

    6. No river in the world is longer than the Nile.

    ⇒ The Nile……..

    7. Mount Everest is the highest mountain in the world.

    ⇒ No mountain……..

    8. This is the first time I have ever met such a ptty girl.

    ⇒ She is……..

    9. He works much. He feels tired.

    ⇒ The more……..

    10. This computer works better than that one.

    ⇒ That computer……..

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9
  • Giải Getting Started Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Top 30 Lời Tỏ Tình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Dân Toán Phương Trình Hoá Tình Yêu
  • Cách Giải Rubik 3×3 Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Công Cụ Giải Mã Khối Rubik
  • Cách Chơi Rubik 3×3 Dễ Hiểu Nhất Cho Người Mới
  • Cách Giải Rubik 3×3 Nâng Cao Theo Petrus Method
  • 4

    (80%)

    15

    votes

    1. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh với nam dành cho nữ

    • When I see you the first time, nothing could stop me from loving you!

      Khi gặp em lần đầu tiên, không gì có thể ngăn anh yêu em!

    • You are the sweetest girl I ever met. I want to be with you and protect you forever!

      Em là cô gái ngọt ngào nhất mà anh từng gặp. Anh muốn ở bên và bảo vệ em mãi mãi!

    • My love for you is growing day by day. I couldn’t stop it, so I decided to tell you. I love you!

      Tình cảm của anh dành cho em đang lớn lên từng ngày. Anh không thể ngăn cản nó, vì vậy anh đã quyết định với em. Anh yêu em!

    • I love you with all I have!

      Anh yêu em với tất cả những gì anh có!

    • I know you’ve suffered a lot of emotional trauma. And the reason I appeared to help you heal it. Let me do it!

      Anh biết em đã chịu nhiều tổn thương. Và lí do anh ở đây là để giúp em làm lành nó. Hãy để anh làm điều đó!

    • Maybe you are not the special girl in the crowd. But you are the special girl in my heart!

      Có thể em không phải cô gái đặc biệt giữa đám đông. Nhưng em là cô gái đặc biệt trong lòng anh!

    • You are like an angel that saved my soul!

      Bạn như là một thiên thần đã cứu rỗi tâm hồn tôi!

    • You don’t know how much I love you until you touch my heart and feel its beat!

      Em không thể biết anh yêu em như thế nào cho đến khi em chạm vào con tim anh và cảm nhận nhịp đập của nó!

    • Take my hand and let me take care of you in the next days of this life. I love you!

      Hãy nắm lấy tay anh và để anh chăm sóc em những ngày sau này. Anh yêu em!

    2. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh với nữ dành cho nam

    • Give me a password to log into your heart!

      Cho em xin mật khẩu để đăng nhập vào trái tim anh!

    • If anyone asks me what I like, I will answer out loud that I like you!

      Nếu có ai hỏi em thích gì, em sẽ thẳng thắn nói rằng em thích anh!

    • I love you for no reason, because you are yourself!

      Em yêu anh chẳng vì lí do nào cả, đơn giản gì anh là chính anh!

    • Having been with me for so long, have you liked me?

      Ở bên em lâu như vậy, anh đã thích em chưa?

    • I won’t tell you that I like you.

      Em sẽ không nói với anh rằng em thích anh đâu.

    • I have loved you unilaterally for 3 years. Give me your answer!

      Em đã yêu thầm anh suốt 3 năm rồi. Đáp lại tình cảm của em đi chứ!

    • My heart sobs because of you!

      Con tim em thổn thức vì anh!

     

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh hài hước khác

    • You have very big and bright eyes. But you don’t realize that I like you.

      Em có đôi mắt to và sáng nhưng em lại không nhìn thấy anh thích em à.

    • You have to take responsibility for me for making me like you!

      Anh phải chịu trách nhiệm vì làm em thích anh!

    • You are an intelligent and funny guy. I let you like me!

      Anh là chàng trai thông minh và hài hước. Em cho phép anh thích em đó!

    • Hey man . you drop your lover!

      Anh gì ơi, anh đánh rơi người yêu này.

    • Your eyes are like large water and I am immersed in it!

      Đôi mắt em như hồ nước và anh đang đắm chìm trong nó!

    • You are such a professional thief. Within minutes stole my heart!

      Em đúng là kẻ cắp chuyên nghiệp. Trong vài phút đã đánh cắp trái tim anh.

    • Do you want to be the mother of my children?

      Em có muốn làm mẹ các con anh không?

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Regression (Phân Tích Hồi Quy)
  • Luyện Tập Đệ Quy (Phần 1)
  • Độ Phức Tạp Tính Toán
  • Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số Và Bài Tập Vận Dụng
  • Lời Giải Hay Vbt Sinh 9 Hay Và Chi Tiết Nhất, Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 10 (Siêu Ngắn)
  • Đáp Án Sbt Vật Lý 6 Bài 26 (Có Đáp Án): Sự Ngưng Tụ (Phần 2)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back – Project Trang 24 Sgk
  • Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9
  • Lớp 1-2-3

    Lớp 1

    Lớp 2

    Vở bài tập

    Lớp 3

    Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Lớp 4

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Lớp 5

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Lớp 6

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 7

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 8

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 9

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 10

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 11

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 12

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    IT

    Ngữ pháp Tiếng Anh

    Lập trình Java

    Phát triển web

    Lập trình C, C++, Python

    Cơ sở dữ liệu

    Đang xem: Lời giải hay vbt sinh 9

    Giải vở bài tập Sinh học 9Chương I. Các thí nghiệm của MenđenChương II. Nhiễm sắc thểChương III. ADN và GenChương IV. Biến dịChương V. Di truyền học ngườiChương VI. Ứng dụng di truyềnSINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNGChương I. Sinh vật và môi trườngChương II. Hệ sinh tháiChương III. Con người. dân số và môi trườngChương IV. Bảo vệ môi trường

    Để học tốt Sinh học lớp 9, loạt bài Giải vở bài tập Sinh học lớp 9 (VBT Sinh học 9) được biên soạn bám sát nội dung VBT Sinh học 9 giúp bạn học tốt môn Sinh học lớp 9 hơn.

    Chương I. Các thí nghiệm của Menđen

    Chương II. Nhiễm sắc thể

    Chương III. ADN và Gen

    Chương IV. Biến dị

    Chương V. Di truyền học người

    Chương VI. Ứng dụng di truyền

    SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I. Sinh vật và môi trường

    Chương II. Hệ sinh thái

    Chương III. Con người. dân số và môi trường

    Chương IV. Bảo vệ môi trường

    GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC chúng tôi HỖ TRỢ DỊCH COVID

    Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loigiaihay – Cách Tải Ứng Dụng Lời Giải Hay Và Cách Học Bài Hiệu Quả
  • Trò Chuyện Đúng Cách Với Trẻ Nhỏ Về Dịch Bệnh Covid
  • Barcelona Sc Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Sgk Hình Học 10 Nâng Cao
  • Tips Học Hóa Lớp 10 Hay Nhất
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)
  • 43 Đề Thi Toán Lớp 3 Dành Cho Học Sinh Giỏi (Có Lời Giải)
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: So Sánh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Ôn Về Từ Chỉ Đặc Điểm
  • Tiếng Việt là một môn học rất quan trọng, bởi môn học này vừa giúp các em rèn luyện cả 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết tiếng Việt, vừa tạo nền tảng để các em có thể học tốt các môn học khác. Để học tốt môn Tiếng Việt, ngoài bài học và bài tập trong SGK, các em nên luyện tập thêm trong vở bài tập.

    Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt được biên soạn giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để học tốt hơn môn Tiếng Việt. Sách bao gồm những gợi ý giúp các em định hướng cách làm bài tập thực hành Tiếng Việt trong chương trình.

    Nội dung quyển sách bao gồm hướng dẫn cụ thể của các phân môn:

    – Tập đọc: Giúp học sinh thành thạo kĩ năng đọc hiểu và rút ra được ý chính của bài.

    – Chính tả: Gồm hướng dẫn các bài tập điền vào chỗ trống, chọn các từ có chứa tiếng, vần theo yêu cầu, viết chữ còn thiếu…

    – Luyện từ và câu: Bao gồm hướng dẫn các bài tập như: điền vào chỗ trống, đặt câu, gạch dưới các từ theo yêu cầu…

    – Kể chuyện: Hướng dẫn học sinh cách kể chuyện.

    – Tập làm văn: Bao gồm đề và các hướng dẫn giúp học sinh làm văn theo yêu cầu của từng bài như: các mẫu đơn, kể về ngày đầu tiên đi học, viết thư…. Những bài văn mẫu sẽ giúp học sinh tự định hướng cách làm văn và phát triển theo ý tưởng của mình.

    Đây là tài liệu bổ ích giúp các học tốt và hoàn thiện kiến thức trong môn Tiếng Việt. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các bậc phụ huynh hướng dẫn con mình học tại nhà tốt hơn.

    Giá Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt – Lớp 3 (Tập 1-2) mới nhất

    1. Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2) bán tại Tiki giá 15.900₫
    2. Fahasa – Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 3 – Tập 1 bán tại Lazada giá 18.000₫
    3. Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2) bán tại FAHASA giá 15.000₫

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178
  • Bài 1 Trang 147 Sgk Địa Lí 10
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 28 Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Thế Năng Hay, Chi Tiết
  • 27 Câu Trắc Nghiệm Động Lượng
  • Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)

    Tiếng Việt là một môn học rất quan trọng, bởi môn học này vừa giúp các em rèn luyện cả 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết tiếng Việt, vừa tạo nền tảng để các em có thể học tốt các môn học khác. Để học tốt môn Tiếng Việt, ngoài bài học và bài tập trong SGK, các em nên luyện tập thêm trong vở bài tập.

    Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2) được biên soạn giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để học tốt hơn môn Tiếng Việt lớp 3. Sách bao gồm những gợi ý giúp các em định hướng cách làm bài tập thực hành Tiếng Việt trong chương trình.

    Nội dung quyển sách bao gồm hướng dẫn cụ thể của các phân môn:

    – Tập đọc: Giúp học sinh thành thạo kĩ năng đọc hiểu và rút ra được ý chính của bài.

    – Chính tả: Gồm hướng dẫn các bài tập điền vào chỗ trống, chọn các từ có chứa tiếng, vần theo yêu cầu, viết chữ còn thiếu…

    – Luyện từ và câu: Bao gồm hướng dẫn các bài tập như: điền vào chỗ trống, đặt câu, gạch dưới các từ theo yêu cầu…

    – Kể chuyện: Hướng dẫn học sinh cách kể chuyện.

    – Tập làm văn: Bao gồm đề và các hướng dẫn giúp học sinh làm văn theo yêu cầu của từng bài như: các mẫu đơn, kể về ngày đầu tiên đi học, viết thư…. Những bài văn mẫu sẽ giúp học sinh tự định hướng cách làm văn và phát triển theo ý tưởng của mình.

    Đây là tài liệu bổ ích giúp các học tốt và hoàn thiện kiến thức trong môn Tiếng Việt lớp 3. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các bậc phụ huynh hướng dẫn con mình học tại nhà tốt hơn.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 5 Năm Học 2022
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12,13 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Các Dạng Toán Hình Học Lớp 5
  • Soạn Bài: Hoa Học Trò Trang 43 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Soạn Bài: Thắng Biển Trang 76 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • 43 Đề Thi Toán Lớp 3 Dành Cho Học Sinh Giỏi (Có Lời Giải)
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: So Sánh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Ôn Về Từ Chỉ Đặc Điểm
  • Tiếng Việt Lớp 3: Luyện Từ Và Câu. Nhân Hóa. Ôn Tập Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Vì Sao?
  • Khuyến mãi đến: 4,500 vnđ

    Mua sắm trực tuyến tại Tiki.vn

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)

    Tiếng Việt là một môn học rất quan trọng, bởi môn học này vừa giúp các em rèn luyện cả 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết tiếng Việt, vừa tạo nền tảng để các em có thể học tốt các môn học khác. Để học tốt môn Tiếng Việt, ngoài bài học và bài tập trong SGK, các em nên luyện tập thêm trong vở bài tập.

    Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1) được biên soạn giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để học tốt hơn môn Tiếng Việt lớp 3. Sách bao gồm những gợi ý giúp các em định hướng cách làm bài tập thực hành Tiếng Việt trong chương trình.

    Nội dung quyển sách bao gồm hướng dẫn cụ thể của các phân môn:

    – Tập đọc: Giúp học sinh thành thạo kĩ năng đọc hiểu và rút ra được ý chính của bài.

    – Chính tả: Gồm hướng dẫn các bài tập điền vào chỗ trống, chọn các từ có chứa tiếng, vần theo yêu cầu, viết chữ còn thiếu…

    – Luyện từ và câu: Bao gồm hướng dẫn các bài tập như: điền vào chỗ trống, đặt câu, gạch dưới các từ theo yêu cầu…

    – Kể chuyện: Hướng dẫn học sinh cách kể chuyện.

    – Tập làm văn: Bao gồm đề và các hướng dẫn giúp học sinh làm văn theo yêu cầu của từng bài như: các mẫu đơn, kể về ngày đầu tiên đi học, viết thư…. Những bài văn mẫu sẽ giúp học sinh tự định hướng cách làm văn và phát triển theo ý tưởng của mình.

    Đây là tài liệu bổ ích giúp các học tốt và hoàn thiện kiến thức trong môn Tiếng Việt lớp 3. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các bậc phụ huynh hướng dẫn con mình học tại nhà tốt hơn.

    * Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, ..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100