Giải Skills 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Unit 8: Writing (Trang 38 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    + Reading and writing skills will be improved as students practice their writing skills and organize their thoughts onto paper.

    + The penpal develops compassion and understanding of other cultures and values.

    + The penpal promotes many life skills, including development of social skills.

    + Letter writing promotes patience.

    + Writing to a penpal develops a child’s curiosity.

    Telepathy uses a tiny device placed into our head. Information will be sent and received directly to and from our brains. We’ll be communicating just by thought over the network! Holography, a video-conference technology with three-dimensional images, will help us interact in real time in completely different places.

    Impssed? Maybe, but not everyone thinks the cyberworld will replace the real world. Like the children in the penfriend project, I pfer to chat with my friends over a cup of tea and enjoy their company – life is more meaningful that way!

    Look at the highlighted words and match them with their meanings. (Nhìn vào từ được tô và nối chúng với ý nghĩa.) Lời giải chi tiết:

    1. Immediately, without delay – in the real time (ngay lập tức, không hề trì hoãn)

    2. To communicate with or react to – interact (giao tiếp với hoặc phản ứng với nhau)

    3. The opposite of a flat image – three-dimentional images (trái với hình ảnh phẳng)

    4. The digital world – cyberworld (thế giới số)

    5. A system of connected parts to share information – network (một hệ thống gồm những phần liên kết để chia sẻ thông tin)

    Tạm dịch: GIAO TIẾP TRONG TƯƠNG LAI: CÓ GÌ CHO CHÚNG TA? Khoảng 50 học sinh từ 2 trường ở Hà Nội, Việt Nam và Umea, Thụy Điển đã trao đổi thư từ trong dự án bạn qua thư kể từ năm 2013. “Mình thích viết. Bạn có thể thậm chí dán thứ gì đó vào thư, như viên kẹo nhỏ này” Linh nói, từ Hà Nội về dự án. Từ đầu Thụy Điển, Anders nói, “Thật Luyệt khi mở và đọc thư thật! “Nhưng điều này sẽ là giao tiếp trong tương lai của chúng ta phải không? Người ta nói rằng trong vài thập kỷ chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn ký (phép chụp ảnh giao thoa lade). Thần giao cách cảm sử dụng thiết bị nhỏ đặt trong đầu bạn. Thông tin sẽ được gửi đến và được nhận trực tiếp đến và đi từ não bộ. Chúng ta sẽ giao tiếp chỉ bằng suy nghĩ qua mạng lưới! Phép ghi ảnh toàn ký, một công nghệ hội nghị video với hình ảnh 3D, sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời điểm thật ở những nơi hoàn toàn khác nhau.

    Ấn tượng không? Có lẽ, nhưng không phải mọi người đều nghĩ thế giới số sẽ thay thế thế giới thật. Như trẻ em trong dự án bạn qua thư, mình thích trò chuyện với bạn bè qua một tách trà và tận hưởng việc ở bên cạnh bạn bè. Cuộc sống có ý nghĩa hơn theo cách đó!

    Bài 3 3. Answer the following questions. (Trả lời những câu hỏi sau) Lời giải chi tiết:

    1. What do the students like about the penfriend project?

    (Chúng là thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn cảnh. Thần giao cách cảm sử dụng một thiết bị nhỏ trong đầu chúng ta để giao tiếp bằng suy nghĩ qua mạng lưới. Phép ghi ảnh toàn cảnh sẽ có thể tương tác với nhau trong thời điểm thật.)

    3. Do you think the writer is happy with this future of communication? How do you know?

    + say something to someone who is no longer a part of your life.

    + apologize to someone who is no longer in your life for a misunderstanding or a hurt that you caused.

    + pave the way for better interaction with someone you don’t get along with. Call a truce telepathically and see how the tension in the relationship eases.

    + let someone know how you feel about them if you’ve been unable to convey this information face to face.

    + forgive someone who has hurt you cutting the cords of anger or disappointment that bind you.

    Tạm dịch: Tôi đồng ý với tác giả của văn bản này, bởi vì, khi chúng ta sử dụng thần giao cách cảm và hình ba chiều, bạn có thể: + nói điều gì đó với một người không còn là một phần của cuộc sống của bạn. + xin lỗi một người không còn trong cuộc sống của bạn vì một sự hiểu lầm hoặc tổn thương mà bạn gây ra. + mở đường cho sự tương tác tốt hơn với người mà bạn không hòa đồng. Gọi một thỏa thuận từ xa và làm thế nào để căng thẳng trong mối quan hệ giảm bớt. + cho ai đó biết bạn cảm thấy thế nào về họ nếu bạn không thể truyền đạt thông tin này trực tiếp. + tha thứ cho người đã làm tổn thương bạn cắt đứt dây giận dữ hoặc thất vọng trói buộc bạn. Bài 5 5. Class survey. What ways of communication do you use for the following purposes now and what will they be in the year 2030? (Khảo sát lớp. Cách nào giao tiếp mà em sử dụng cho những mục đích sau và chúng sẽ là gì trong năm 2030?) Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Từ vựng

    – exchanging letter: trao đổi thư

    – a couple of: một vài

    – decade (n): thập kỉ

    – tiny device: thiết bị nhỏ

    – three-dimensional images: hình ảnh 3 chiều

    – interact (v): tương tác

    – impssed (adj): bị ấn tượng

    – cyberworld (n): thế giới số

    – replace (v): thay thế

    – company (n): việc ở bên cạnh ai đó, người mà bạn ở cùng

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 43 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Communication Trang 43 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 4 Our Past (Write) Trang 42
  • ✅ Skills 1 (Phần 1
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 1
  • Giải Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 2 Trang 45 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 10. Language Focus
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Có Đáp Án
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Listening
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    2. Nuclear, wind , solar.

    Tạm dịch:

    1. Những nguồn năng lượng chính ở Việt Nam là gì?

    – Thủy điện

    2. Loại nguồn năng lượng nào sẽ được sử dụng trong tương lai?

    – hạt nhân, gió, mặt trời.

    Bài 2 Task 2. Read the text below and check your ideas. (Đọc bài văn bên dưới và kiểm tra những ý kiến của em) Tạm dịch:

    Kính thưa các vị khách mời,

    Hôm nay tôi muốn nói với quý vị về năng lượng có thể phục hồi và không thể phục hồi.

    Năng lượng hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể phục hồi. Chúng bao gồm dầu, than và khí tự nhiên. Chúng có thể được dùng để tạo ra năng lượng, tạo ra điện, hoặc lái máy móc lớn. Không may là chúng gây hại đến môi trường. Việt Nam vẫn lệ thuộc vào những nguồn năng lượng không thể phục hồi, tuy nhiên thủy điện đang được sử dụng ngày càng nhiều ở đây.

    Thủy điện và hạt nhân có thể tạo ra nhiều năng lượng. Chúng có thể phục hồi và nhiều. Tuy nhiên, thủy điện có giới hạn bởi vì các đập không thể được xây dựng ở một số vùng. Điện hạt nhân có thể cung cấp đủ điện cho nhu cầu toàn thế giới, nhưng nó nguy hiểm.

    Mặt trời và gió là những nguồn năng lượng thay thế khác. Gió xoay turbin gió để tạo ra điện. Điện mặt trời có thể được chuyển thành điện. Nó có thể được dùng để làm nóng hoặc làm mát nhà cửa, mặc dù có vài bất lợi nhưng những nguồn năng lượng thay thế này có thể đem đến rất nhiều điện an toàn và sạch. Chúng sẽ được xem trọng ngày càng nhiều ở Việt Nam trong tương lai.

    Bài 3 Task 3. a. Match the verbs with the nouns. (Nối những động từ với danh từ) Hướng dẫn giải: 1 – c

    create energy: tạo ra năng lượng

    2 – a

    drive machinery: chạy máy móc

    3 – e

    generate electricity: phát điện

    4 – b

    turn turbines: quay turbin

    5 – d

    heat houses: sưởi ấm nhà

    b. Answer the questions (Trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

    1. Two. They are renewable and non-renewable.

    Tạm dịch:

    Có bao nhiêu loại nguồn năng lượng được đề cập trong bài? Chúng là gì?

    – Hai. Chúng là loại phục hồi và không thể phục hồi được.

    2. Hydropower is limited because dams can not be built in certain areas. Nuclear power is dangerous.

    Tạm dịch:

    Bất lợi của điện hạt nhân và thủy điện là gì?

    – Thủy điện bị giới hạn bởi vì các đập không thể được xây ở vài khu vực. Điện hạt nhân thì nguy hiểm.

    3. Because they are natural sources of energy and we use them instead of non-renewable sources.

    Tại sao bạn nghĩ gió và mặt trời là nguồn năng lượng thay thế?

    – Bởi vì chúng là những nguồn năng lượng tự nhiên và chúng ta sử dụng chúng thay vì năng lượng không thể phục hồi.

    4. We use non-renewable sources of energy the most but we are increasingly using hydropower.

    Tạm dịch:

    Việt Nam hầu như sử dụng loại năng lượng nào?

    – Chúng ta sử dụng năng lượng không thể phục hồi là nhiều nhất nhưng chúng ta đang sử dụng thủy điện ngày càng nhiều.

    5. He thinks Vietnam will use the wind and the sun as alternative sources of energy in the future.

    Tạm dịch:

    Giáo sư nghĩ Việt Nam sẽ sử dụng gì nhiều hơn trong tương lai?

    – Ông ấy nghĩ Việt Nam sẽ sử dụng gió và mặt trời là những nguồn năng lượng thay thế trong tương lai.

    B: Nó là một nguồn năng lượng không thể phục hồi, bởi vì nó không thể dễ dàng được thay thế.

    A: Thuận lợi và bất lợi của nó là gì?

    B: Nó có thể được sử dụng để tạo năng lượng cho máy móc, nhưng nó cũng làm ô nhiễm môi trường.

    Hướng dẫn giải:

    – Wind power is a renewable source of energy because it is free. It comes from wind. It’s abundant. Unfortunately it isn’t always available and it isn’t cheap. (Năng lượng gió là nguồn năng lượng có thể phục hồi bởi vì nó không tốn chi phí. Nó đến từ gió và nó rất dồi dào. Tuy vậy nó không luôn sẵn có và nó không rẻ.)

    – Coal and natural gas is a non-renewable source of energy because it can be used up. If s very cheap but it’s polluting. It’s not friendly to the environment. (Than đá và các khí gas tự nhiên là nguồn năng lượng không thể phục hồi bởi vì nó có thể bị sử dụng cạn kiệt. Nó rất rẻ nhưng gây ô nhiễm. Nó không thân thiện với môi trường.)

    – Solar power is a renewable source of energy because it comes from the sun. It’s abundant, clean and safe. Unfortunately it isn’t cheap. (Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng có thể phục hồi bởi vì nó đến từ mặt trời. Nó rất dồi dào, sạch và an toàn. Nhưng đáng tiếc là nó không rẻ.)

    Từ vựng

    – fossil fuel (n): năng lượng hóa thạch

    – oil (n): dầu mỏ

    – coal (n): than

    – generate electricity: sản xuất điện

    – machinery (n): máy móc

    – rely on: phụ thuộc vào

    – a great deal of + N: 1 lượng lớn

    – dam (n): đập thủy điện

    – alternative (Adj): khác

    – convert into: chuyển thành

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Định Đề Thi Và Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Tại Hà Nội
  • Đề Thi, Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Vào Lớp 10 Ở Tphcm
  • Soạn Anh 10: Unit 4. Listening
  • Soạn Anh 10: Unit 3: Language
  • Soạn Anh 10: Unit 2: Language
  • Giải A Closer Look 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 10 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Unit 10 Lớp 9: A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 9
  • Unit 10 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Choose words/ phrases from the box to describe the photos about other ways of communication. (Chọn từ/ cụm từ trong khung để miêu tả những hình ảnh về những cách giao tiếp khác nhau.) Lời giải chi tiết:

    1. using music: sử dụng âm nhạc

    2. using signs: sử dụng dấu hiệu

    3. leaving a note: để lại lời nhắn

    4. painting a picture: vẽ một bức tranh

    5. communicating non-verbally with animals: giao tiếp không lời nói với động vật

    6. using codes: sử dụng mã

    7. sending flower: gửi hoa

    8. using body language: sử dụng cơ thể

    Bài 2 2. Communication technology. Match the words with the definitions. (Công nghệ giao tiếp. Nối những từ với những định nghĩa.) Lời giải chi tiết:

    1. chat roomPeople join this Internet area to communicate online. The conversations are sent immediately and are visible to everyone there.

    3. landline phoneA phone that uses a telephone line for transmission.

    4. smart phoneA device with a touchscreen with functions similar to a computer, a digital camera, and a GPS device, in addition to a phone.

    Bài 4 4. Debate. Choose one or more pairs of ways of communicating. Which one is better? Why? (Tranh luận. Chọn ra một hoặc nhiều cặp hơn về cách giao tiếp. Cái nào tốt hơn? Tại sao?) Lời giải chi tiết:

    5. message board – An online discussion group in which you can leave messages or post questions.

    Forms of communication: (Những hình thức giao tiếp)

    – Mobile phone vs Landline phone

    Non-verbal (phi ngôn ngữ): telepathy (thần giao cách cảm), painting a picture (vẽ tranh), music (âm nhạc)

    I think email is better because it is so convenient and fast. (tôi nghĩ thư điện tử tốt hơn vì nó thuận tiện và nhanh)

    (Quốc tịch anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.)

    They are so convenient. People can contact directly and get the direct result. ( Chúng rất thuận tiện. Người ta có thể liên hệ trực tiếp và lấy kết quả trực tiếp.)

    I think mobile phone is better because it is so convenient and people can bring them to everywhere. (Tôi nghĩ điện thoại di động tốt hơn vì nó thuận tiện và mọi người có thể mang nó đi.)

    (Đừng cố gắng sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ mang tính lặp lại đấy.)

    ( Điền vào từng từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.)

    1. nationality (n): quốc tịch

    (Thể thao có thể mang tính cạnh tranh hoặc không mang tính cạnh tranh.)

    What’s his nationality? – He’s Japanese.

    2. repetitive (adj): lặp lại

    (Có một khả năng tốt rằng họ sẽ chiến thắng.)

    Try not to use this word too often, otherwise, your text will become repetitive.

    3. competitive (adj): tính cạnh tranh

    (Khả năng nhảy của cô ấy thật ấn tượng!) Từ vựng

    Sport can be either competitive or non- competitive.

    4. possibility (n): khả năng xảy ra

    There’s a good possibility that they will win.

    5. ability (n): khả năng (năng lực)

    Her dancing ability is impssive!

    – signs (n): kí hiệu

    – non-verbally: không lời nói

    – body language: ngôn ngữ cơ thể

    – multimedia: đa truyền thông

    – landline phone: điện thoại để bàn

    – smart phone: điện thoại thông minh

    – message board: bảng tin

    – post (v): đăng tải

    – transmission (n): truyền tải

    – touchscreen (n): màn hình cảm ứng

    – function (n): chức năng

    – visible (adj): có thể thấy được

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 10 Lớp 6: A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 7
  • Unit 10 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Mới Unit 1: Writing (Trang 12)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Writing (Trang 9
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Writing (Trang 39)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 11 Unit 10: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Healthy Lifestyle And Longevity
  • Unit 1: Family Life

    Unit 1: Writing (trang 12)

    1. (trang 12 SBT Tiếng Anh 10 mới) Write complete sentences using the words / phrases given in their correct forms. You can add some more necessary words, but you have to use all the words given. (Viết câu hoàn chỉnh bằng cách sử dụng các từ / cụm từ được đưa ra trong các mẫu chính xác của chúng. Bạn có thể thêm một số từ cần thiết hơn, nhưng bạn phải sử dụng tất cả các từ đã cho)

    Hướng dẫn dịch:

    1. In modern society, men’s and women’s roles (the roles of men and women) are similar.

    2. The father takes care of the family by providing all the necessities and guiding the children.

    3. The mother looks after the children and supervises household tasks.

    4. The son assists in household activities such as doing simple home repairs and taking care of younger brothers and sisters.

    5. The daughter helps the mother with household chores such as grocery shopping, cooking, and keeping the house tidy.

    2. (trang 12 SBT Tiếng Anh 10 mới) Complete the sentences about yourself and your family. (Hoàn thành các câu về bản thân và gia đình bạn)

    Hướng dẫn dịch:

    1. washing-up; I hate cleaning the oil.

    2. sweeping the floor; it is easy.

    3. doing the laundry; cooking; I can’t cook very well.

    4. doing the laundry and repairing pump and electricity sometimes.

    5. cooks and keep the house tidy.

    Hướng dẫn dịch:

    My family has 4 people: my father, my mother, my older brother and me. My father usually does the laundry and sometimes repairs the broken pump or electricity. My mother ppares meals for my family. She is really a good cook. My older brother helps my father with some simply repairs and he also cleans the house. I help my mother to cook and learn recipes from her; I found this really interesting. In my family, the general atmosphere is sharing and caring.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 10 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10 Ecotourism
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8 Country Life And City Life
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • §1. Bảng Phân Bố Tần Số Và Tần Suất
  • Bài 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85 Trang 15 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Trang 45 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 10. Language Focus
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Có Đáp Án
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Listening
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World Số 3 Có Đáp Án
  • Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về thuận lợi và bất lợi của mỗi loại năng lượng.

    2. Nuclear , wind , solar.

    Tạm dịch:

    1. Những nguồn năng lượng chính ở Việt Nam là gì?

    – Thủy điện

    2. Loại nguồn năng lượng nào sẽ được sử dụng trong tương lai?

    – hạt nhân, gió, mặt trời.

    2. Read the text below and check your ideas. (Đọc bài văn bên dưới và kiểm tra những ý kiến của em) Tạm dịch:

    Kính gửi các quý khách,

    Hôm nay tôi muốn nói với quý vị về năng lượng có thể phục hồi và không thể phục hồi.

    Năng lượng hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể phục hồi. Chúng bao gồm dầu, than và khí tự nhiên. Chúng có thể được dùng để tạo ra năng lượng, tạo ra điện, hoặc lái máy móc lớn. Không may là chúng gây hại đến môi trường. Việt Nam vẫn lệ thuộc vào những nguồn năng lượng không thể phục hồi, tuy nhiên thủy điện đang được sử dụng ngày càng nhiều ở đây.

    Thủy điện và hạt nhân có thể tạo ra nhiều năng lượng. Chúng có thể phục hồi và nhiều. Tuy nhiên, thủy điện có giới hạn bởi vì các đập không thể được xây dựng ở một số vùng.

    Điện hạt nhân có thể cung cấp đủ điện cho nhu cần toàn thế giới, nhưng nó nguy hiểm.

    Mặt trời và gió là những nguồn năng lượng thay thế khác. Gió xoay turbin gió để tạo ra điện. Điện mặt trời có thể được chuyển thành điện. Nó có thể được dừng để làm nóng hoặc làm mát nhà cửa, mặc dù có vài bất lợi nhưng những nguồn năng lượng thay thế này có thể đem đến rất nhiều diện an toàn và sạch. Chúng sẽ được xem trọng ngày càng nhiều ở Việt Nam trong tương lai.

    3. a. Match the verbs with the nouns. (Nối những động từ với danh từ) Hướng dẫn giải:

    1 – c

    2 – a

    3 – e

    4 – b

    5 – d

    Tạm dịch:

    1. tạo ra năng lượng

    2. chạy máy móc

    3. phát điện

    4. quay turbin

    5. sưởi ấm nhà

    b. Answer the questions (Trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

    1. Two. They are renewable and non-renewable.

    2. Hydro power is limited because dams can not be built in certain areas. Nuclear power is dangerous.

    3. Because they are natural sources of energy and we use them instead of non-renewable sources.

    4. We use non-renewable sources of energy the most but we are increasingly using hydro power.

    5. He thinks Vietnam will use the wind and the sun as alternative sources of energy in the future.

    Tạm dịch:

    1. Có bao nhiêu loại nguồn năng lượng được đề cập trong bài? Chúng là gì?

    – Hai. Chúng là loại phục hồi và không thể phục hồi được.

    2. Bất lợi của điện hạt nhân và thủy điện là gì?

    – Thủy điện bị giới hạn bởi vì các đập không thể được xây ở vài khu vực. Điện hạt nhân thì nguy hiểm.

    3. Tại sao bạn nghĩ gió và mặt trời là nguồn năng lượng thay thế?

    – Bởi vì chúng là những nguồn năng lượng tự nhiên và chúng ta sử dụng chúng thay vì năng lượng không thể phục hồi.

    4. Việt Nam hầu như sử dụng loại năng lượng nào?

    – Chúng ta sử dụng năng lượng không thể phục hồi là nhiều nhất nhưng chúng ta đang sử dụng thủy điện ngày càng nhiều.

    5. Giáo sư nghĩ Việt Nam sẽ sử dụng gì nhiều hơn trong tương lai?

    – Ông ấy nghĩ Việt Nam sẽ sử dụng gió và mặt trời là những nguồn năng lượng thay thế trong tương lai.

    B: Nó là một nguồn năng lượng không thể phục hồi, bởi vì nó không thể dễ dàng được thay thế.

    A: Thuận lợi và bất lợi của nó là gì?

    B: Nó có thể được sử dụng để tạo năng lượng cho máy móc, nhưng nó cũng làm ô nhiễm môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Nhận Định Đề Thi Và Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Tại Hà Nội
  • Đề Thi, Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Vào Lớp 10 Ở Tphcm
  • Soạn Anh 10: Unit 4. Listening
  • Soạn Anh 10: Unit 3: Language
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1 Family Life

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 1: Family Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 1 Family Life
  • Giải Sbt Tiếng Anh Unit 1 Lớp 6: My New School
  • Unit 1 Lớp 10 Skills
  • Unit 1 Lớp 9: Read
  • Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 1

    VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 10 chương trình mới Unit 1: Family life do chúng tôi sưu tầm và đăng tải là nguồn tài liệu hữu ích với nội dung giải chi tiết giúp các bạn ôn tập nhuần nhuyễn những kiến thức đã được học trên lớp.

    Giải SBT tiếng Anh Unit 1 lớp 10 Family Life

    I. Pronunciation – trang 5 SBT Tiếng Anh 10 mới Unit 1

    Tổng hợp các bài tập trong phần Pronunciation – trang 5 Unit 1 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 10 mới

    Đáp án:

    2. Write /tr/, /kr/ and /br/ above the word that has the corresponding consonant cluster sound. Then, practise reading the sentences. Viết / tr /, / kr / và / br / phía trên từ chứa âm thanh có cụm phụ âm tương ứng. Sau đó, thực hành đọc các câu.

    II. Vocabulary & Grammar – trang 5 SBT Tiếng Anh 10 mới Unit 1

    Tổng hợp các bài tập trong phần Vocabulary & Grammar – trang 5 Unit 1 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 10 mới

    1. Look at the pictures. What are the chores in the pictures? Write them down in the space below the pictures. Nhìn vào những bức tranh. Các công việc vặt trong các bức tranh là gì? Viết chúng xuống trong không gian bên dưới hình ảnh.

    Đáp án:

    a. ironing b. washing the dishes c. hanging up clothes

    d. sewing e. cleaning the toilet f. mopping the house

    Đáp án:

    1. shops for groceries 2. feeds the cat 3. clean the house

    4, watering the houseplants 5. does the cooking 6. do the laundry

    7. doing the washing-up 8. take out the trash

    3. Circle the correct option to complete the sentence. Khoanh tròn tùy chọn đúng để hoàn thành câu.

    Đáp án:

    1. a; 2. a; 3. b; 4. a; 5. b;

    4. Fill the gaps with the correct of the verbs in brackets. Điền vào các khoảng trống với hình thức đúng của các động từ trong ngoặc đơn.

    1. am pparing 2. is not studying, don’t think 3. is he doing, is trying

    4. is listening 5. are growing, waters 6. live

    7. is reading 8. is wearing, looks

    5. Choose the correct endings for the sentences. Chọn kết thúc chính xác cho các câu.

    Đáp án:

    1. a 2. b 3. b 4. a

    5. b 6. a 7. a 8. a

    6. Some of the verbs in the following sentences are incorrect form. Underline the mistakes and correct them. Một số động từ trong các câu sau đây là không chính xác. Gạch chân những sai lầm và sửa chúng.

    Đáp án:

    III. Reading – trang 8 SBT Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 1

    Tổng hợp các bài tập trong phần Reading – trang 8 Unit 1 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 10 mới

    1. Read the text and fill each gap with a word or phrase from the box. Đọc văn bản và điền vào mỗi khoảng trống bằng một từ hoặc cụm từ từ hộp.

    Đáp án:

    1. care 2. hard stuff 3. manager 4. breadwinning

    5. repair 6 tidy 7. contribute

    2. Look for the words from the text which mean Tìm các từ trong văn bản có nghĩa là

    1.duty

    2.someone in charge of or leading an organization, group, etc.

    3. be responsible for controlling or organizing something

    4. watch a person or activity to make certain that everything is done correctly

    5. the list of food you can eat

    6. help

    Đáp án:

    3. Based on the information in the text, decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Dựa vào thông tin trong văn bản, hãy quyết định xem các câu sau đây là đúng (T), sai (F) hay không xác định (NG).

    1. The father in a typical Japanese family never cooks

    2. Both the father and mother make the final decisions that affect the family.

    4. The mother decides what the family eats.

    5. Both the son and daughter help housework.

    6. Sometimes the mother takes the family to the restaurant and chooses the menu for the family.

    7. Male and female members of the family usually do the same

    8. What household duties a family member does depend on his or her health and age.

    Đáp án:

    1.NG 2.T 3. F 4.T 5.T chúng tôi 7. F 8.T

    4. Complete the table about each member’s role and responsibilities in a typical Japanese family. Hoàn thành bảng về vai trò và trách nhiệm của mỗi thành viên trong một gia đình điển hình của Nhật Bản.

    IV. Speaking – trang 10 SBT Tiếng Anh 10 mới Unit 1

    Tổng hợp các bài tập trong phần Speaking – trang 10 Unit 1 Sách bài tập (SBT) Tiếng anh 10 mới

    1. Complete the following interview with the questions to the given answers. Hoàn thành cuộc phỏng vấn sau với các câu hỏi cho các câu trả lời đã cho. Đáp án:

    1. Do you often do housework?

    2. What household chores do you do?

    3. Who does the cooking / Who cooks in your family?

    4. Does your father do some housework, too?

    5. Do you complain about doing housework?

    1. Is the family meal very important in Viet Nam?

    2. What do family members do at dinner besides sharing a meal?

    3. Why is dinner more than a meal?

    4. Who knows what other family members’ favourite dishes are?

    5. How often does the wife make her family’s favourite dishes?

    V. Writing – trang 12 Unit 1 SBT Tiếng Anh 10 mới Unit 1

    Tổng hợp các bài tập trong phần Writing – trang 12 Unit 1 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 10 mới

    1. Write complete sentences using the words / phrases given in their correct forms. You can add some more necessary words, but you have to use all the words given. Viết câu hoàn chỉnh bằng cách sử dụng các từ / cụm từ được đưa ra trong các mẫu chính xác của chúng. Bạn có thể thêm một số từ cần thiết hơn, nhưng bạn phải sử dụng tất cả các từ đã cho.

    Gợi ý:

    1. In modern society, men’s and women’s roles (the roles of men and women) are similar.

    2. The father takes care of the family by providing all the necessities and guiding the children.

    3. The mother looks after the children and supervises household tasks.

    4. The son assists in household activities such as doing simple home repairs and taking care of younger brothers and sisters.

    5. The daughter helps the mother with household chores such as grocery shopping, cooking, and keeping the house tidy.

    * What roles the father and mother perform

    * What responsibilities each family member takes

    * What attitude to doing household tasks each family member has

    * The general atmosphere of the family

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • Unit 1 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 1: Life Stories
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 1: Life Stories
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Unit 8: Writing (Trang 38 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 8 Lớp 12: Writing
  • Unit 12 Lớp 8: Write
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing
  • 1. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 1

    Using computer help us learn lessons effectively with explanation, sounds and pictures. The computer makes our eyes tired.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    Sử dụng máy vi tính giúp chúng ta học bài hiệu quả với phần diễn giải, âm thanh và hình ảnh.

    Máy vi tính làm mắt chúng ta mỏi mệt.

    2. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 2

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Thiết bị điện tử làm sao nhãng học sinh khỏi việc học: học sinh có thể chơi trò chơi, nhắn tin, trò chuyện và gian lận (đánh câu hỏi và tìm câu trả lời trên Internet).

    2. Chúng giúp cho học sinh trò chuyện với nhau hoặc thư giãn bằng cách nghe nhạc và chơi trò chơi khi họ chán và mệt mỏi vì học.

    3. Học sinh truy cập những thông tin, video và hình ảnh không phù hợp, dành nhiều giờ để đọc và xem và quên đi những dự án và bài tập của chúng.

    4. Học sinh học tốt hơn bằng cách sử dụng những ứng dụng học tập hữu ích trên điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính bảng và những công cụ đa phương tiện khác (từ điển, đánh vần, dịch, phát âm và những ứng dụng khác).

    5. Học sinh có thế’ chụp những bức hình đầy lúng túng của những người khác, chia sẻ chúng trên Internet hoặc sử dụng chúng để đòi tiền hoặc bắt người khác làm gì cho họ.

    6. Thiết bị điện tử có thể được dùng để nghiên cứu và học tập và để lưu trữ thông m và sách giáo khoa. Điều này có thể tiết kiện thời gian và làm cho ba lô của sinh nhẹ hơn.

    3. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 3

    First of all, electronic devices distract students from their studies. Many students may play games, text, chat and cheat on their smartphones or tablets. They can go on the Internet, type questions and search for answers.

    Second, when students use the Internet, they have access to inappropriate information, videos and pictures. They may spend many hours reading and watching, forgetting about their projects or assignments.

    Last but not least, students might take embarrassing pictures of others, share them on the web or use them to demand money or force people to do things for them.

    In conclusion, personal electronic devices may bring more harm than good to students, suggest that teachers ban or limit their use in the classroom.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    First of all, electronic devices distract students from their studies. Many students may play games, text, chat and cheat on their smartphones or tablets. They can go on the Internet, type questions and search for answers.

    Second, when students use the Internet, they have access to inappropriate information, videos and pictures. They may spend many hours reading and watching, forgetting about their projects or assignments.

    Last but not least, students might take embarrassing pictures of others, share them on the web or use them to demand money or force people to do things for them.

    In conclusion, personal electronic devices may bring more harm than good to students. I suggest that teachers ban or limit their use in the classroom.

    Trước hết, thiết bị điện tử làm sao nhãng học sinh khỏi việc học. Nhiều học sinh có thể chơi trò chơi, nhắn tin, trò chuyện và gian lận trên điện thoại thông minh và máy tính bảng của chúng. Chúng có thể truy cập Internet, đánh câu hỏi và tìm câu trả lời.

    Thứ hai là, khi học sinh sử dụng Internet, chúng truy cập những thông tin, video và ảnh không phù hợp, dành nhiều giờ để đọc và xem và quên đi những dự án và bài tập của chúng.

    Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, học sinh có thể chụp những bức hình đầy lúng túng của những người khác, chia sẻ chúng trên Internet hoặc sử dụng chúng đề tống tiền hoặc bắt người khác làm gì cho chúng.

    Kết luận là, thiết bị điện tử cá nhân có thể mang đến nhiều điều hại hơn là tốt cho bọc 1 sinh. Tôi đề nghị những giáo viên cấm hoặc hạn chế việc học sinh sử dung chúng trong lớp học.

    4. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 4

    First of all, they can be used for both research and study purpose. Students can use the- to download and store information and textbooks. This can help them save learning time and make their backpacks lighter.

    Secondly, students can study better with modern technology because there are many useful learning applications on smartphones, laptop, tablets and other media players such as dictionary, spelling, translation, pronunciation and other apps.

    Last but not least, mobile devices can help students communicate with each other or relax by listening to music and playing games when they are bored or tired of studying.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Giải Skills 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 43 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Communication Trang 43 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 1 Family Life

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh Unit 1 Lớp 6: My New School
  • Unit 1 Lớp 10 Skills
  • Unit 1 Lớp 9: Read
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 1 Family Life

    (1) does (2) cooks (3) cleans (4) is watching

    (5) is doing (6) is doing (7) is tidying up (8) is trying

    Cô Hằng là người nội trợ. Mỗi ngày, cô ấy làm hầu hết các công việc nhà. Cô ấy nấu ăn, giặt giũ quần áo và lau dọn nhà cửa. Nhưng hôm này là Ngày của Mẹ vàcôHằngkhông làm bất cứ công việc nhà nào. Chồng và các con của cô ấy làm tất cả cho cô ấy. Lúc này, cô ấy đang xem chương trình ti vi yêu thích của mình. Con gái cô ấy, Lan, đang nấu ăn; con trai cô ấy, Minh, đang giặt quần áo và chồng của cô ấy, chú Long đang dọn dẹp nhà. Mọi người trong gia đình đều đang cố gắng hết sức để mang lại một ngày đặc biệt cho cô Hằng.

    Theo các nhà tâm lý học, hầu hết mọi người không nhận ra lợi ích to lớn đến từ gia đình, khi vợ chồng và các con chia sẻ công việc nhà với nhau. Những đứa trẻ biết chia sẻ công việc nhà với ba mẹ của chúng sẽ học tốt hơn khi đến trường, trở nên dễ gần hơn và tạo được mối quan hệ tốt hơn với thầy cô và bạn bè. Chúng sẽ học được các kỹ năng bổ ích, có trách nhiệm hơn và có khuynh hướng trở thành người tốt. Khi người đàn ông chia sẻ công việc nhà, họ sẽ tạo được mối quan hệ tốt hơn với vợ họ. Người phụ nữ sẽ thấy hạnh phúc khi họ thấy chồng họ làm việc nhà bởi vì điều này nóilênrằng:”Anh ấyquantâm đến tôi và anh ấy không muốn dồn tất cả công việc nhà cho tôi.” Những ngườiphụnữ có ông chồng không đóng góp công sức vào công việc nhà thường dễ bị tổn thương dẫn đến đau ốm và có xu hướng nghĩ đến việc ly hôn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 1: Family Life
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1 Family Life
  • Unit 1 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • Unit 1 Lớp 9: Language Focus
  • Skills 1 Unit 10 Trang 54 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skill 1 Unit 10, Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết….

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 7 Trang 14 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Communication Unit 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 2 Unit 12 Trang 79 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 12, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Đáp Án Đề Khảo Sát Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022
  • Unit 10. Space travel – Skills 1 Unit 10 trang 54 SGK tiếng Anh 9 mới. Tổng hợp bài tập Skill 1 Unit 10, có lời giải và đáp án chi tiết.

    ( Cả hai phi hành gia đều đồng ý rằng để thực hiện giấc mơ cần nhiều nỗ lực, nhưng cơ hội trải nghiệm chuyến bay trong không gian của mọi người là như nhau, cho dù bạn là người Việt Nam, Thụy Điển hoặc bất kỳ quốc gia nào khác. Fuglesang nói tinh thần đồng đội và những kỹ năng xã hội rất quan trọng cho một phi hành giav vì công việc yêu cầu mọi người làm việc hòa đồng với nhau) 2.a Place these sentences in appropriate paragraphs. ( Đặt những câu này vào đoạn văn phù hợp)

    a. “We felt very lonely travelling in space, so hearing the voices of our relatives brought a lot of happiness to us.”

    ( Chúng tôi cảm thấy rất cô đơn khi du hành trong không gian, vì vậy khi nghe giọng nói của những người thân thương mang lại cho chúng tôi nhiều niềm vui)

    b. He also suggested people learn more foreign languages to better collaborate with their teammates.

    ( Anh ấy cũng đề nghị mọi người học nhiều ngoại ngữ hơn đẻ hợp tác tốt hơn với đồng đội)

    c. “No boundaries on Earth can be seen from space”, he added. “I think we should cooperate to take care of our planet like astronauts help each other in space.”

    ( Không biên giới nào trên Trái Đất có thể nhìn thấy từ không gian, ông cho biết thêm, tôi nghĩ chúng ta nên hợp tác để chăm sóc hành tinh của chúng ta giống như các phi hành gia giúp đỡ lẫn nhau trong không gian.) 2.b Answer the questions ( Trả lời những câu hỏi)

    1. Who is Pham Tuan and who is Christer Fuglesang?

    ( Phạm Tuân và Christer Fuglesang là ai?)

    2. What did Fuglesang think when he looked at Earth from space?

    ( Fuglesang đã nghĩ gì khi nhìn Trái Đất từ không gian?)

    3. Do you think Pham Tuan enjoyed the food aboard the spacecraft? Why/why not?

    ( Bạn có nghĩ rằng Phạm Tuân thích thức ăn trên tàu vũ trụ? Vì sao?)

    4. How did Pham Tuan’s family help him while he was in space?

    ( Gia đình Phạm Tuân đã giúp ông như thế nào khi ông trong không gian?)

    5.What do the two astronauts think about the chance to fly into space?

    ( Hai phi hành gia nghĩ gì về cơ hội bay trong không gian?)

    6. What skills does Fuglesang think are important for an astronaut?

    ( Fuglesang nghĩ lỹ năng nào là quan trọng cho một phi hành gia?) Đáp án:

    1.c 2.a 3.b

    1. Pham Tuan is Viet Nam’s first astronaut, and Christer Fuglesang is Sweden’s first astronaut.

    2. He found that Earth didn’t look as big as he thought, no boundaries on Earth could be seen from space we should cooperate to take care of it.

    3. I It seemed he didn’t enjoy it much since it wasn’t fresh.

    4. They talked to him when he was in space and that made him happy.

    5. They think the chance to fly to space is equal for everyone.

    6. He thinks teamwork, social skills, and foreign languages are important for an astronaut.

    ( Một thành viên trong đoàn cảm thấy rất nhớ nhà)

    When looking at the monitoring system you discover a strange object approaching Earth.

    ( Khi nhìn vào hệ thống giám sát bạn phát hiện một vật thể lạ đang tiến đến gần Trái Đất) Đáp án:

    – One crew member feels extremely homesick:

    She/He can make phone calls to family and friends on Earth.

    ( Thành viên đó có thể gọi về nhà và bạn bè ở Trái Đất)

    She/He can exercise, read a book, listen to music, or play some games.

    (Tập thể dục, đọc sách, nghe nhạc, chơi games)

    Other crew members can talk to her/ him, or together they can do something fun in their free time, for example having a ‘space party’.

    ( Các thành viên còn lại có thể trò chuyện với anh/ cô ấy hoặc cùng làm gì đó vui vui trong thời gian rảnh, ví dụ tổ chức tiệc trong không gian)

    – When looking at the monitoring system you discover a strange object approaching Earth:

    The crew can contact the Mission Control Centre for help.

    ( Phi hành đoàn liên lạc với Trung tâm kiểm soát nhờ giúp đỡ)

    They can start watching the object, record its movements, and report back to Earth.

    ( Họ có thể bắt đầu xem vật thể, ghi nhận chuyển động của nó, và báo cáo lại Trái Đất)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9 Getting Started
  • Looking Back Unit 9 Trang 40
  • 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Getting Started Unit 7 Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 7. Speak
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Tóm tắt lý thuyết

    1. Unit 6 Lớp 10 Writing Task 1

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    a. When children see how their parents work hard to support the families and share domestic responsibilities they will learn from them. Such family values as hard work, responsibilities and love are likely to pass down from generation to generation.

    b. They heip their husbands pay household expenses and satisfy their children’s growing needs. Life is getting more and more expensive, so women’s salaries are becoming important to their household budgets.

    c. Experiences at work widen their knowledge and gradually mature them. Through working they discover their strengths and weaknesses, become more knowledgeable and can find good ways to educate their children.

    Advantages of being a working mother

    Mothers should be greatly encouraged to work outside the home. First, working mothers contribute to household income.

    1. b

    Second, working mothers are good educators for their children.

    2. c

    Finally, working mothers set good examples for their children.

    3. a

    Clearly, mothers should be strongly supported to work outside the home.

    Thuận lợi của việc là một người mẹ đi làm Những người mẹ nên được khuyến khích nhiều để đi làm việc bên ngoài. Đầu tiên, những người mẹ đi làm đóng góp cho thu nhập gia đình. Họ giúp chồng mình trả chi phí gia đình m thỏa mãn nhu cầu đang tăng lên của trẻ con. Cuộc sông ngày càng đắt đỏ vì vậy lương oìa phụ nữ ngày càng trở nên quan trọng trong ngân sách gia đình của họ. Thứ hai, những người mẹ đi làm là những người giáo dục tốt cho con trẻ. Kinh nghiệm làm wiệc mở rộng kiên thức của họ và dần dần làm họ trưởng thành. Qua công việc, họ khám phá điểm mạnh và điếm yếu của họ, trở nên hiểu biết hơn và có thể tìm ra những cách hay để giáo dục con cái. Cuối cùng, những người mẹ đi làm là ví dụ tốt cho con cái của họ. Khi bọn trẻ thấy cha mẹ chúng làm việc vất vả như thế nào để chu cấp cho gia đình và chia sẻ trách nhiệm trong gia đình, chúng sẽ học từ họ. Những giá trị gia đình như làm việc chăm chỉ, trách nhiệm và tình yêu có thể truyền từ thê hệ này sang thế hệ khác. Rõ ràng, những người mẹ nên được hỗ trợ mạnh mẽ để làm việc bên ngoài.

    2. Unit 6 Lớp 10 Writing Task 2

    Read the text in 1 again. Complete the following outline.(Đọc bài văn lần nữa. Hoàn thành dàn bài sau.)

    Topic sentence: Mothers should be greatly encouraged to work outside the home.

    A.Supporting idea 1: Working mothers contribute to household income.

    1.They help pay household expenses and satisfy children’s growing needs.

    B.Supporting idea 2: Working mothers are good educators for their children.

    1.Experiences at work widen their knowledge and mature them.

    C.Supporting idea 3: Working mothers set good examples for their children.

    2. Such family values as hard work, responsibilities and love pass down.

    Concluding sentence: Clearly, mothers should be strongly supported to work outside the home.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    3. Unit 6 Lớp 10 Writing Task 3

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    First, secondly, finally, clearly

    These words are used to connect or sequence the ideas in writing.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    Mothers should be strongly discouraged from working outside the home.

    First, women have traditional roles as housewives and housekeepers. They should stay home, doing housework and looking after their husbands and children. In extendec I families where more than two generations live together, women are also the main care­givers for elderly people.

    Secondly, working mothers do not have enough time. Men’s work finish at the office, bu: women’s work is extended to their households. After an eight-hour working day, these exhausted women have to do household chores, take care of their husbands and children without having time to relax.

    Những người mẹ không nên dược khuyến khích đi làm việc bên ngoài. Đầu tiên, phụ nữ có vai trò truyền thống như là nội trợ và quản gia. Họ nên ở nhà, làm việc nhà và chăm sóc chồng và con cái của họ. Ở những gia đình lớn mà có hơn 2 thế hệ sống cùng nhau, phụ nữ củng là người chăm sóc chính cho những người lớn hơn. Thứ hai, những người mẹ đi làm không có đủ thời gian. Công việc của đàn ông hoàn thành ở văn phòng, nhưng công việc của phụ nữ kéo dài dến nhà của họ. Sau một ngày làm việc 8 tiếng, những người phụ nữ mệt mỏi này phải làm những việc nhà, chăm sóc chồng và con cái của họ mà không có thời gian để thư giãn. Cuối cùng, những người phụ nữ đi làm không thể là những nhân viên tốt. Việc nhà chán và mệt mỏi ảnh hưởng tiêu cực dến nhiệm vụ của phụ nữ ở nơi làm việc. Họ không thể tập trung hoặc làm việc hiệu quả như những người không phải lo lắng về việc đưa con cái đến trường, đón chúng sau giờ học và làm việc nhà. Rõ ràng, những người mẹ không nên được khuyến khích làm việc bên ngoài.

    Finally, working mothers can not be good workers. Tiring and boring chores at home negatively affect women’s tasks in their working place. They can not concentrate or work effectively as those who do not have to worry about taking kids to school, picking them up after school and doing housework.

    Clearly, mothers should not be encouraged to work outside the home.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Anh Văn 10, Unit 6: Historical Places.
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing
  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100