Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Looking Back

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Unit 6 Lớp 8: Communication
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 8: Looking Back

    Unit 8: Sports and games

    LOOKING BACK (phần 1 – 6 trang 24 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. pedal (bàn đạp), wheels (bánh xe), ride (tay lái), race (đua): cycling

    2. ball (bóng); kick (đá); goal (bàn thắng); referee (trọng tài): football

    3. ring (sàn đấu), rope (dây thừng), gloves (bao tay), hit (đánh): boxing

    4. table (bàn), paddle (vợt bóng bàn), serve (lượt giao bóng), ball (bóng): table tennis

    5. basket (rổ), points (điểm), ball (bóng), court (sân): basketball

    Hướng dẫn dịch:

    1. Thế vận hội được tổ chức 4 năm 1 lần. 2. Thế vận hội đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp vào năm 776 trước Công nguyên. 3. Người ta bắt đầu sử dụng máy tính cách đây khoảng 50 năm. 4. Tiếng ồn gì thế? – Bọn trẻ đang chơi trò chiến tranh đó mà. 5.Bạn đã làm gì cuối tuần trước? – Mình đã đạp xe quanh hồ cùng bạn bè. Sau đó mình xem ti vi vào buổi chiều.

    1. Please stop making noise.

    2. Go out to play with your friend.

    3. Don’t feed the animals.

    4. Stand in line, boys.

    5. Don’t tease the dog.

    Hướng dẫn dich:

    Thể thao và trò chơi đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sông chúng ta. Mỗi người trong chúng ta có thể chơi thể thao hoặc trò chơi, hoặc xem những sự kiện thể thao trên truyền hình hoặc ở sân vận động. Khi bạn nghe đài phát thanh buổi sáng, bạn có thể nghe bản tin thể thao. Khi bạn mở một tờ báo ra, bạn sẽ luôn thấy thông tin về vài trò chơi, hoặc một bài báo về môn thể thao yêu thích của bạn. Chương trình truyền hình về thể thao rất phổ biến và bạn có thể xem thứ gì đó thú vị gần như mỗi ngày. Những câu chuyện về những người nổi tiếng nam hay nữ trong thế giới thể thao thường rất thú vị.

    Hướng dẫn dịch:

    1 – a: Bạn chơi karate bao lâu một lần?

    Tôi chơi một lần một tuần.

    2 – e: Các bạn đi câu cá ở đâu?

    Chúng mình đi câu cá ở sông gần nhà.

    3 – b: Bạn chơi cầu lông với ai?

    Mình chơi với chị mình.

    4 – c: Bạn thích môn thể thao hoặc trò chơi nào?

    Mình thích cờ vua.

    5 – d: Ai thắng cuộc thi bóng bàn trong trường?

    Chúng tôi thắng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6 Skills 2 Trang 23
  • Unit 6 Lớp 6 Getting Started
  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Getting Started
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Communication
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 4. Communication
  • Unit 1 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Unit 8: Sports and games

    LOOKING BACK (Trả lời câu hỏi phần 1 – 6 trang 24 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. A. volleyball B. badminton C. bicycle D. tennis

    2. A. playground B. bat C . racket D. ball

    3. A. running B. cycling C. swimming D. driving

    4. A. cartoons B. sports news C. winter sports D. weather forecast

    5. A. sporty B. intelligent C. fit D. healthy

    1. pedal (bàn đạp), wheels (bánh xe), ride (tay lái), race (đua): cycling

    2. ball (bóng); kick (đá); goal (bàn thắng); referee (trọng tài): football

    3. ring (sàn đấu), rope (dây thừng), gloves (bao tay), hit (đánh): boxing

    4. table (bàn), paddle (vợt bóng bàn), serve (lượt giao bóng), ball (bóng): table tennis

    5. basket (rổ), points (điểm), ball (bóng), court (sân): basketball

    1. The Olympic Games (be) held once every four years.

    4. – What’s that noise?

    1. Thế vận hội được tổ chức 4 năm 1 lần.

    2. Thế vận hội đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp vào năm 776 trước Công nguyên. 3

    3. Người ta bắt đầu sử dụng máy tính cách đây khoảng 50 năm.

    4. Tiếng ồn gì thế? – Bọn trẻ đang chơi trò kéo co đấy mà.

    5.Bạn đã làm gì cuối tuần trước?

    – Mình đã đạp xe quanh hồ cùng bạn bè. Sau đó mình xem ti vi vào buổi chiều.

    1. Your friends are making a lot of noise.

    → Please stop making noise..

    2. The boy is watching TV for too long.

    → Go out to play with your friend.

    3. Some children are feeding the animals at the zoo.

    → Don’t feed the animals.

    4. The teacher wants the boys to stand in line.

    → Stand in line, boys.

    5. Your mother tells you not to tease the dog.

    → Don’t tease the dog.

    Thể thao và trò chơi đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sông chúng ta. Mỗi người trong chúng ta có thể chơi thể thao hoặc trò chơi, hoặc xem những sự kiện thể thao trên truyền hình hoặc ở sân vận động. Khi bạn nghe đài phát thanh buổi sáng, bạn có thể nghe bản tin thể thao. Khi bạn mở một tờ báo ra, bạn sẽ luôn thấy thông tin về vài trò chơi, hoặc một bài báo về môn thể thao yêu thích của bạn. Chương trình truyền hình về thể thao rất phổ biến và bạn có thể xem thứ gì đó thú vị gần như mỗi ngày. Những câu chuyện về những người nổi tiếng nam hay nữ trong thế giới thể thao thường rất thú vị.

    1. How often do you do karate?

    2. Where do you go fishing?

    3. Who did you play badminton with yesterday?

    4. Which sport or game do you like best?

    5. Who won our school’s table tennis contest?

    a. I do it once a week.

    b. I played with my sister.

    c. I like chess best.

    d. We did.

    e. We go fishing in the river near our house.

    1 – a: Bạn chơi karate bao lâu một lần?

    Tôi chơi một lần một tuần.

    2 – e: Các bạn đi câu cá ở đâu?

    Chúng mình đi câu cá ở sông gần nhà.

    3 – b: Bạn chơi cầu lông với ai?

    Mình chơi với chị mình.

    4 – c: Bạn thích môn thể thao hoặc trò chơi nào?

    Mình thích cờ vua.

    5 – d: Ai thắng cuộc thi bóng bàn trong trường?

    Chúng tôi thắng.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 8. Sports and games

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2
  • Unit 10 Lớp 8: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 12: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng
  • Công Nghệ 7 Bài 32: Sự Sinh Trưởng Và Phát Dục Của Vật Nuôi
  • Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 6
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Think of an example for each type of story in the box. (Nghĩ về một ví dụ cho mỗi câu truyện trong khung.)

    Example: The Adventures of Robin Hood is a legend.

    Lời giải chi tiết:

    The Adventures of Robin Hood is a legend.

    (Cuộc phiêu lưu của Robin Hood là một truyền thuyết.) (Rùa và Thỏ là một truyện dân gian.) (Bánh chưng bánh dày là một truyện dân gian.) (Bạch Tuyết và 7 chú lùn là truyện cổ tích.) Bài 2 Task 2. Write the correct words under the pictures. (Viết những từ chính xác dưới những bức hình.) Lời giải chi tiết: Bài 3 Task 3. Put the words in the box into the correct collumns. (Đặt những từ trong khung vào cột chính xác) Lời giải chi tiết: Bài 4 Task 4. The following people were at home at 5 p.m yesterday. What were they doing? Work in pairs, ask and answer questions. (Những người sau đang làm gì lúc 5 giờ chiều hôm qua. Họ đã đang làm gì? Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

    The Tortoise and the Hare is a fable.

    B: No, he wasn’t. He was playing the piano. Tạm dịch: 2. A: Was Mrs Lan doing the gardening? B: No, she wasn’t, she was cooking. Tạm dịch: 3. A: Was Mr. Hung writing a letter? B: No, he wasn’t. Mr. Hung was reading a newspaper? Tạm dịch:

    – C hung cakes, Day cakes is a folk tale.

    B: Yes, they were. Tạm dịch:

    Snow White and 7 Dwafts is a fairy tale.

    B: No, he wasn’t. He was watching TV. Tạm dịch:

    1. A: Was Nam playing video games?

    B: No, she wasn’t. She was sweeping the floor. Tạm dịch: Bài 5 Task 5. What were you doing at the following times? Work in pairs. Ask and answer questions, as in the example. (Bạn đang làm g ì vào những giờ sau? Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi, như trong ví dụ.) Lời giải chi tiết: 1. At 10 p.m. yesterday evening (Lúc 10 giờ tối qua)

    4. A: Were Hoa and Mai playing table tennis?

    (Bạn đang làm gì vào lúc 10 giờ tối qua?) (Mình đang xem ti vi.) (Lúc 5 giờ sáng nay)

    5. A: Was Duong listening to music?

    (Bạn đang làm gì vào lúc 5 giờ sáng nay?) B: I was sleeping. (Mình đang ngủ.) (Giờ này tuần trước) A: What were you doing at this time last week? (Bạn đang làm gì vào giờ này tuần trước?) B: I was studying at school. (Mình đang học ở trường.) 4.(Vào giờ ăn trưa ngày hôm qua) At lunchtime yesterday (Bạn đang làm gì vào giờ ăn trưa ngày hôm qua?) (Mình đang ăn trưa.) (Hai giờ trước)

    6. A: Was Mai doing her homework?

    (Bạn đang làm gì 2 giờ trước?) (Mình đang tới trường.) Bài 6 Task 6. Work in pairs. Make exclamatory sentences about your partner or other classmates. (Làm theo cặp. Tạo câu cảm thán về bạn học hoặc bạn học khác) Lời giải chi tiết:

    A: What were you doing at ten o’clock yesterday evening?

    A: What were you doing at 5 a.m. this morning?

    A: What were you doing at lunchtime yesterday?

    A: What were you doing 2 hours ago?

    – What a lovely shirt you are wearing!

    – What nice hair you have!

    – What a lovely book you have !

    Tạm dịch:

    – What a long ruler you have !

    – What a beautiful dress you’re wearing !

    Bài 7 Task 7. Number the lines of the dialogue in the correct order. (Đánh số bài đàm thoại theo thứ tự chính xác.) Lời giải chi tiết:

    – What a sweet voice you have !

    (Bạn đang làm gì vào khoảng 3 giờ chiều qua?)

    – What a colouful picture you draw !

    (Chiều qua à? Mình đang xem một bộ phim. Sao vậy?)

    – Bạn đang mặc một cái áo sơ mi thật dễ thương

    (Mình gọi cho bạn mãi không được. Bạn đã xem phim gì vậy?) (Mình không biết phim này.)

    – Bạn có mái tóc thật đẹp

    (Đó là một bộ phim hoạt hình. Nó hay lắm.) (Nội dung phim như thế nào?)

    1- D. What were you doing yesterday afternoon around 3 p.m.?

    (Nó nói về một con quái vật màu xanh lá cây tên là Shrek. Nó giải cứu một công chúa tên là Fiona.) 9- G. It sounds like a typical fairy tale. (Nghe có vẻ giống những câu chuyện cổ tích khác.)

    2- I. Yesterday afternoon? I was watching a film. Why?

    (Không phải vậy đâu. Các nhân vật thực sự hài hước và câu chuyện hết sức ngạc nhiên. Bạn nên xem phim này đi.) Từ vựng

    3- A. I tried to call you. What film did you see?

    6- H. It’s a cartoon. It was really good.

    8- B. It’s about a green ogre named Shrek. He rescues a princess named Fiona.

    10- E. Not exactly. The characters are really funny and the story is surprising. You should see it.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 6 Lớp 8: Looking Back
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Reading (Trang 6
  • Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A Closer Look 2 Trang 61 Unit 6 Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Unit 2 Lớp 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Looking Back Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 7 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 2: My home

    LOOKING BACK (Trả lời câu hỏi phần 1-6 trang 24 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    2. The dog is in front of his house.

    3. The cat is between the bookshelf and the sofa.

    4. The cat is behind the computer.

    5. The girl is next to the cat.

    6. The boy is next to the sofa.

    1. Cậu bé ở trên ghế.

    2. Con chó nằm trước nhà nó.

    3. Con mèo nằm giữa kệ sách và ghế sofa.

    4. Con mèo ở phía sau máy vi tính

    5. Cô gái ở cạnh con mèo.

    6. Cậu bé ở cạnh ghế trường kỷ.

    1. There is a clock on the wall.

    2. There are books on the bookshelf.

    3. There is a desk next to the bookshelf.

    4. There aren’t two posters on the wall.

    5. There is a laptop and a lamp on the desk.

    6. There aren’t 3 small trees in the corner.

    1. Có một cái đồng hồ trên tường.

    2. Có những quyển sách ở trên kệ.

    3. Có một cái bàn giấy kế bên kệ sách.

    4. Không có hai áp phích (tranh khổ lớn) ở trên tường.

    5. Có một máy tính xách tay và một cái đèn trên bàn giấy

    6. Không có 3 cái cây nhỏ trong góc.

    Lời giải:

    1. Is there a clock on the wall?

    2. Are there books on the bookshelf?

    3. Is there a desk next to the bookshelf?

    4. Are there two posters on the wall?

    5. Is there a laptop and a lamp on the desk?

    6 .Are there 3 small trees in the corner?

    My bedroom is small and warm. The wall is green and the curtain is yellow. There are a desk, two wardrobes, a bed and a bookshelf. The computer is on the desk and below the bookshelf. The bed is next to the desk and in front of the curtain. There are a lot of pillow on the bed.

    I have my own bedroom. My bedroom is small and warm. The wall is blue and the curtain is brown. There are a desk, one wardrobes , a bed and a poster. I put my computer on the desk and below the a poster and poster on the wall. The bed is next to the wardrobes and in front of the curtain. There are a lot of pillow on the bed. I love reading in my room. My room is my favorite place.

    Phòng ngủ của tôi nhỏ và ấm cúng. Tường màu xanh còn rèm cửa thì màu vàng. Trong phòng có một cái bàn, 2 tủ đựng quần áo, một cái giường và một giá sách. Chiếc máy tính ở trên bàn và ở dưới giá sách. Giường ở ngay cạnh bàn và trước rèm cửa. Có rất nhiều gối ở trên giường.

    A: Where is the cat?

    B: Is it in the kitchen?

    A: No it isn’t.

    B: Is it on the fridge?

    A: No, it isn’t.

    B: Is it in front of the curtain ?

    A: Yes, it is.

    tiếng anh lớp 6 unit 2, soạn tiếng anh lớp 6 unit 2, giải tiếng anh lớp 6 unit 2, tiếng anh 6 unit 2, soạn anh 6 unit 2, giải bài tập tiếng anh lớp 6 unit 2, unit 2 lớp 6, tieng anh lop 6 unit 2

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 2. My home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 2: Looking Back
  • Unit 2 Lớp 6: Looking Back
  • Giải Anh 6. Unit 1: Greetings
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Pollution trang 14 – 15

    Soạn Tiếng Anh Unit 7 lớp 8: Looking back

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims

    By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Review the lexical items related to pollution.

    – Review the use of conditional sentences type 1, 2

    2. Objectives

    – Vocabulary: Revise vocabulary related to the topic “pollution”.

    – Grammar: conditional sentences type 1, 2

    II. Nội dung soạn Looking back Unit 7 Pollution

    1.Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

    2. Write types of pollution in word web. (Viết những loại ô nhiễm trong mạng lưới từ.)

    Types of pollution:

    + noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    + air pollution (ô nhiễm không khí)

    + visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    + thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    + water pollution (ô nhiễm nước)

    + radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    + land pollution (ô nhiễm đất)

    + light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    3. Rewrite the sentences, using the words in bracketse. (Viết lại các câu, sử dụng những từ trong ngoặc đơn.)

    1. The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

    2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

    3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    4. His mother is unhappy because his room is untidy.

    5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

    2. Vy bị đau bụng bởi vì cô ấy đã ăn bữa tối quá nhiều.

    3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

    4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

    5. Quá nhiều khí CO2 trong không khí gây nên việc nóng lên của trái đất.

    4. Put the verbs in brackets into the correct form. (Đặt những động từ trong ngoặc đơn theo hình thức đúng của chúng.)

    1. won’t be; don’t take

    2. continue; will be

    3. were/was; would wear

    4. do; will see

    5. would … travel; didn’t have

    6. wouldn’t be; didn’t take care

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Sẽ không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.

    2 – Nếu nhiệt độ thế giới tiếp tục tăng lên, sẽ có ít tuyết hơn.

    3 – Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mang cái trùm tai khi đi đến hòa nhạc.

    4 – Nếu chúng ta không làm gì để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta sẽ thấy sự thay đổi lớn trong tương lai.

    5 – Nếu bạn có chiếc xe máy này, bạn sẽ đi du lịch khắp thế giới như thế nào?

    6 – Vườn chúng tôi thật đẹp sẽ không có bất kỳ hoa nào nếu chị tôi không chăm sóc nó mỗi ngày.

    5. Complete the sentences, using your own ideas. (Hoàn thành các câu, sử dụng ý kiến riêng của bạn.)

    1. If I were an environmentalist, I would save the world.

    2.If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers.

    3.If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive.

    4.If we have a day off tomorrow, we will go the the park.

    5.If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first.

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Nếu tôi là một nhà môi trường học, tôi sẽ cứu thế giới này.

    2 – Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, tôi sẽ trồng thật nhiều hoa.

    3 – Nếu hồ không bị ô nhiễm, sẽ có nhiều cá còn sống.

    4 – Nếu chúng ta có một ngày nghỉ vào ngày mai, chúng ta sẽ đi đên công viên.

    5 – Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, bạn nên ngừng xả rác trước tiên đã.

    1. Your neighbors littered near your house.

    2. Your friend wore headphones everyday to listen to music.

    3. Your brother dumped his clothes and school things on the floor.

    4. Your sister had a bath everyday.

    1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

    2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

    3. You should put them in the right place and make the room tidy.

    4. You should take a shower to save water.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • Looking Back Unit 6 Lớp 9
  • Soạn Tiếng Anh lớp 9 Unit 8 Tourism trang 28 29

    Soạn Anh lớp 9 Looking back Unit 8: Tourism

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Review some vocabularies of the unit.

    – Review more about the use of articles A/ An The and compound verbs/ nouns

    2. Objectives:

    – Vocabulary: words related to the topic “Tourism”

    – Grammar: articles

    – Skills: speaking, writing, listening, reading

    II. Nội dung soạn Looking back Unit 8 Tourism lớp 9

    1. Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa )

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên thì hãy tham gia ngay vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã truyền thống, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ theo yêu cầu. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ một tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm dài ngày đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Thật tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày.

    2 – Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa.

    3 – Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapore.

    4 – Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ.

    5 – Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ dưỡng.

    6 – Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh.

    3. Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó đặt câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    4. Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    1. sun → the sun; UK → the UK

    2. brain → the brain

    3. bicycle → The bicycle

    4. expedition → an/the expedition; interior → the interior

    5. long trip → a long trip

    6. history → in history; history of → the history of

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.

    2 – Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.

    3 – Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.

    4 – Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.

    5 – nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.

    6 – Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.

    5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Hành trình thật là khủng khiếp.

    Đó là một hành trình kinh khủng.

    2. Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển.

    Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển.

    3. Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua.

    Chương trình mà tôi đã xem tối qua rất thú vị.

    4. Chiếc Guitar bạn tôi mua nó đã cũ.

    Bạn tôi đã mua một chiệc Guitar cũ.

    5. Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc.

    Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.

    6. a What would you like to do most on holiday? Tick (V) three things. Share your ideas with a partner. (Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu tick 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    – Go camping (cắm trại)

    – Watch the wildlife (ngắm thế giới hoang dã)

    – Visit a museum (thăm một viện bảo tang)

    – Meet local people (Gặp người dân đại phương)

    – Visit historic places (Thăm quan di tích lịch sử)

    – Relax and laze round (thư giãn và đi loanh quanh)

    – Make new friends (gặp gỡ bạn mới)

    – Go to a theme park (đi đến một công viên giải trí)

    b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why. (Đưa ra ba điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    – I don’t like to cook meals on holiday. I like to eat out and relax.

    – I don’t like to do my homework on holiday. I like to hang out with my friends.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back
  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back
  • Tóm tắt lý thuyết

    Complete the sentences with the words/ phrases from the box. (Ở Bảo tàng Dân tộc học, bạn có thể thấy nhiều cách sống của những nhóm văn hóa khác nhau ở nước bạn.) (Ở mỗi làng người Ba Na, có một ngôi nhà rông, nơi mà những hoạt động cộng đồng được tổ chức.) (Phụ nữ trẻ của mỗi nhóm dân tộc ở Việt Nam có tính cách riêng của họ và trang phụ riêng tạo nên vẻ đẹp của 54 nhóm dân tộc đa dạng và thu hút hơn.(Nhiều trường học đặc biệt được xây dựng để cải thiện tiêu chuẩn giáo dục của nhóm dân tộc.(Mặc dù những nhóm dân tộc có văn hóa độc đáo riêng của họ, họ đã thành lập những quan hệ tốt và sự hợp tác tốt với nhau.Use the correct form of the words in brackets to finish the sentences. (Sử dụng hình thức đúng của từ trong ngoặc đơn để hoàn thành câu) ) ) ) (Hoàn thành các câu với những cụm từ trong khung.)

    2. In each village of the Bahnar there is a house, where public activities are held.

    3. Young women of each ethnic group in Viet Nam have their own characteristics and , making the beauty of the 54 ethnic groups more and attractive.

    Make questions for the underlined parts in the passage. (Đặt câu hỏi cho những phần gạch dưới trong đoạn văn.)

    Giải thích: Vì có ‘the’ phía trước và ‘of’ phía sau từ cần điền, suy ra phải điền 1 danh từ.

    1. Mọi nơi trên đất nước chúng ta đều có thể tìm được những yếu tố về những giá trị văn hóa của những nhóm dân tộc khác.

    2. Những dân tộc của Việt Nam thì phong phú nhưng rất yên bình.

    3. Dân tộc Mường ở Hòa Bình nổi tiếng vì phong phú về văn chương dân gian và những bài hát truyền thống.

    4. Triển lãm ở bảo tàng thể hiện sự đa dạng về những nhóm văn hóa khác nhau.

    5. Dân tộc Raglai có một nhạc cụ truyền thống làm bằng tre gọi là Chapi.

    Most of the ethnic minority peoples in the Central Highlands live in stilt houses. These houses are built on columns and beams. They have two or four roofs, and some have decorations on the peaks and the sides. The entrance is on the side.

    The communal house is usually the largest, tallest and most elaborate building in the village. It is used for village meetings, receiving guests, or as a place of worship, and village festivities. Single men can sleep in this house.

    Hầu hết các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên sống trong các nhà sàn. Những ngôi nhà này được xây dựng trên cột và dầm. Chúng có hai hoặc bốn mái nhà, và một số có đồ trang trí trên các đỉnh và hai bên. Lối vào nằm bên cạnh.

    Nhà rông thường là ngôi nhà lớn nhất, cao nhất và phức tạp nhất trong làng. Nó được sử dụng cho các cuộc họp làng, tiếp khách, hoặc như một nơi thờ cúng, và lễ hội làng. Đàn ông độc thân có thể ngủ trong ngôi nhà này.

    1. What are these houses built on?

    – Columns and beams.

    2. Where is the entrance?

    – On the side.

    3. Which house is the largest, tallest and most elaborate building in the village?

    – The communal house.

    4. What is it used for?

    – For village meetings, receiving guests, or as a place of worship, and village festivities.

    5. Who can sleep in this house?

    – Single men.

    Each sentence has an error. Find and correct it. (Mỗi câu có một lỗi. Tìm và sửa nó.) (Họ đi đến thị trấn gần nhất để đi mua sắm.)

    1. Những nhà này được xây trên đâu?

    – Cột và cây xà.

    2. Cổng vào ở đâu?

    (Vài trẻ em dân tộc thiểu số trong khu vực này đang học ở trường nội trú trong thành phố.)

    – Bên cạnh.

    3. Nhà nào là tòa nhà lớn nhất, cao nhất và công phu nhất trong làng.

    – Nhà rông.

    (Mặc dù họ nói những ngôn ngữ khác nhau, những nhóm dân tộc trong khu vực này sống gần nhau.)

    4. Nó được dùng làm gì?

    – Để làm nơi hội họp cho làng, đón khách hoặc như là nơi thờ cúng, và những hoạt động lễ hội trong làng.

    5. Ai có thể ngủ trong nhà này?

    (Trong quá khứ, vài nhóm dân tộc sống cuộc sống bán du mục.)

    – Đàn ông độc thân.

    1. They travel to a nearest town to go shopping.

    (Tất cả dân tộc của Việt Nam có quyền bình đẳng trong mọi lĩnh vực.)

    Giải thích: Vì có từ ‘nearest’ là tính từ so sánh bậc nhất, suy ra phải dùng mạo từ xác định ‘the’.

    2. Some ethnic minority children of this region are studying at the boarding school in a city.

    Giải thích: Vì trong câu này danh từ ‘city’ là một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt vị trí nên phải dùng mạo từ xác định ‘the’.

    3. Although they speak different languages, an ethnic groups in this region live near to one another.

    Giải thích: Vì có cụm từ chỉ vị trí cụ thể ‘in this region’ nên phải dùng mạo từ xác định ‘the’. Thêm vào đó, do ‘groups’ là danh từ đếm được số nhiều nên không thể dùng ‘a/an’.

    4. In the past, some ethnic groups lived the semi-nomadic life.

    Giải thích: Vì có danh từ ‘life’ mang tính chất chung chung, chưa xác định đối tượng cụ thể nên phải dùng mạo từ chưa xác định, vì đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm /s/ nên ta dùng mạo từ ‘a’.

    5. All an ethnic peoples of Viet Nam have equality in every field.

    Giải thích: Theo cụm ‘all the + N + of’ suy ra phải điền mạo từ xác định ‘the’.

    GAME: CULTURAL KNOWLEDGE CHALLENGE (Trò chơi: Thử thách hiểu biết văn hóa)

    1. an

    2. a

    3. the

    4. the

    5. the

    6. the

    (1): ‘overview’ là danh từ chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm ‘o’ nên phải điền mạo từ ‘an’.

    (2): ‘valuable centre’ là danh từ chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm ‘v’ nên phải điền mạo từ ‘a’.

    (3): ’54 ethnic groups in the whole country.’ là danh từ duy nhất, đã xác định, danh từ phổ thông ai cũng biết nên phải điền mạo từ ‘the’.

    (4): ‘museum gardens’ là danh từ đã xác định vị trí cụ thể là trong bảo tàng dân tộc nên phải điền mạo từ ‘the’.

    (5): từ ‘all’ đứng trước nên phải điền mạo từ xác định ‘the’.

    Nếu bạn ở Hà Nội và bạn muốn có một cái nhìn tổng quan về những nhóm dân tộc của Việt Nam, bạn nên đến bảo tàng Dân tộc học. Nó nằm ở đường Nguyễn Văn Huyên, quận cầu Giấy. Bảo tàng là một trung tâm giá trị cho việc triển lãm và bảo tồn những di sản văn hóa của 54 nhóm dân tộc trong cả nước. Có hàng ngàn vật thể và hình ảnh thể hiện cách sống và những hoạt động sáng tạo của các dân tộc. Hơn nữa, những nhà ngôi nhà trưng bày ở đây được lấy từ bản gốc và được xây lại trong vườn bảo tàng. Những kiểu nhà này làm theo kiến trúc truyền thống của dân tộc thiểu số. Bảo tàng cũng có nhiều thông tin về tất cả dân tộc khác nhau ở Việt Nam.

    A: Are you ready?

    B: Yes.

    A: What is the population of the largest ethnic group?

    B: About 74 million. It’s the Viet or Kinh.

    A: Very good! Your turn.

    B: OK. What is the population of the smallest group?

    A: I think it’s the Odu group.

    B: Exactly!

    A: So how many ethnic groups do our country have?

    B: 54 ethnic groups.

    A: Right!

    B: And Where is the Museum of Ethology?

    A: It’s in Ha Noi.

    A. Bạn sẵn sàng chưa?

    B: Rồi.

    A: Dân số của nhóm dân tộc lớn nhất là gì?

    B: Khoảng 74 triệu. Là người Việt (người Kinh).

    A: Đúng. Nhóm dân tộc nhỏ nhất là gì?

    B: Tôi nghĩ là nhóm Ơ Đu.

    A: Chính xác!

    B: Vậy nước ta có bao nhiêu nhóm dân tộc?

    A. 54 nhóm dân tộc.

    B: Đúng!

    A: Và Bảo tàng Dân tộc học ở đâu?

    B: Nó ở Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • 1. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 1

    Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. safaris/expeditions

    2. expeditions/safaris

    3. holidays

    4. touring

    5. travellers

    6. experience

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên, sau đó hãy tham gia vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã cổ điển, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ tự tạo ra. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ 1 tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm sau cùng đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Rất tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 2

    Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences.holiday

    out

    jet offs

    check

    sun glasses

    over

    take

    maker

    stop

    lag (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    1.Travellers who cross the Atlantic from New York to London often suffer fromfor a few days.

    2.We would like to remind all guests thatis at noon.

    3.We didn’t fly directly to Australia – we had a one-nightin Singapore.

    4.It is irritating that some movie stars wear theireven in church.

    5. Someone who is away from home on holiday is a.

    6. Because of the bad weather, there were no from the airport this morning.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày.

    2. Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa.

    3. Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapo.

    4. Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ.

    5. Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ mát.

    6. Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh.

    1. jet lag

    2. checkout

    3. stopover

    4. sunglasses

    5. holidaymaker

    6. take-offs

    3. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 3

    Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    tour operator

    If there are any problems, you should contact your tour operator.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết

    package tour, return ticket, software, round trip (chuyến đi trọn gói, vé khứ hồi, phần mềm, chuyến đi khứ hồi.)

    4. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 4

    Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    2.Not much is known about how brain works.

    3.Bicycle is among the most efficient machines invented by man.

    4.They plan to launch expedition into interior of Australia.

    5.If you want to go on long trip, you should ppare properly for it.

    6.I’m very interested in the history, especially history of Asian countries.

    1. My aunt and uncle love sun! They stay in UK in summer and visit friends in Australia in winter.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.

    2. Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.

    3. Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.

    4. Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.

    5. Nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.

    6. Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.)

    1. sun, UK – the sun, the UK

    2. brain works – the brain works

    3. Bicycle – The bicycle

    4. expedition, interior -an/the expedition, the interior

    5. long trip – a long trip

    6. in the history, history – in history, the history of

    5. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 5

    Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    Example:

    My sister studies at university.(A)

    My sister is a university student.

    1.The journey was terrible. (WHAT)

    2.Our hotel was lovely – it was by the sea. (STAYED)

    3.I watched an interesting programme on TV yesterday. (THE)

    4.The guitar my friend has just bought is old (AN)

    5.She needs to travel to Kyoto on business. (TRIP)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Hành trình thật là khủng khiếp.

    Đó là một hành trình kinh khủng.

    2. Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển.

    Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển.

    3. Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua.

    Chương trình mà tôi đã xem trên TV tối qua rất thú vị.

    4. Chiếc ghi-ta bạn tôi mua đã cũ.

    Bạn tôi đã mua một chiếc ghi-ta cũ.

    5. Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc.

    Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched on TV yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    6. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 6

    a What would you like to do most on holiday? Tick (√) three things. Share your ideas with a partner. ( Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu (√) 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why.I don’t like to cook meals, stay in a hotel all day and suffer from bad weather on holiday because they make me waste time and destroy my feeling. (Tôi không thích nấu ăn, ở khách sạn cả ngày và chịu đựng thời tiết xấu bởi vì chúng làm tôi lãng phí thời gian và phá hủy tâm trạng.) ( Tên của 3 điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    1. đi cắm trại

    2. xem thiên nhiên hoang dã

    3. thăm bảo tàng

    4. gặp gỡ người địa phương

    5. thăm địa danh lịch sử

    6. thư giãn và quan sát xung quanh

    7. kết nhiều bạn mới

    8. đi công viên giải trí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 7 Lớp 6: Looking Back
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 6. Looking Back
  • Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14
  • Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 1: Looking Back

    Unit 1: My new school

    Looking back (phần 1-8 trang 14 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    VOCABURARY

    1. dictionary (từ điển)

    4. notebook (quyển vở)

    2. uniform (đồng phục)

    5. compass (com-pa)

    3. pencil sharpener (cái gọt bút chì)

    6. calculator (máy tính)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe

    Play music, do homework, study new words, have a new book, do morning exercise, play badminton, have English lessons, study geography, play sports.

    Hướng dẫn dịch

    1. Anh ấy đến từ Đà Nẵng.

    2. Bạn có học tiếng Anh không? Không, tôi không học.

    3. Cô ấy đi bộ đến trường với bạn cô ấy

    4. Tôi làm bài tập về nhà sau giờ học.

    5. Thầy Võ dạy môn vật lý ở trường tôi.

    6. Đội bóng chơi bóng vào những ngày thứ Bảy.

    Hướng dẫn dịch

    1. Họ đang tập môn judo trong phòng tập.

    2. Bạn tôi đang đạp xe đến trường cùng tôi

    3. Anh ấy đang học từ vựng phải không?

    4. Thầy Lee đang ăn trưa với học sinh.

    5. Tôi đang đi bộ đến lớp cùng bạn bè.

    6. Cô Hương đang dạy môn toán.

    Hướng dẫn dịch

    Hoàng đang sống trong một ngôi nhà nhỏ ở trung tâm làng. Nhà cậu gần ngôi trường mới của cậu ấy. Cậu ấy ăn sáng lúc 6 giờ hàng ngày. Bây giờ cậu ấy đang đi bộ đến trường với bạn cậu ấy. Họ đi học cùng nhau hàng ngày. Hoàng và bạn bè đang học lớp 6 ở trường Trung học Cơ sở An Sơn. Tuần này họ làm một dự án về khu phố của họ. Hoàng yêu trường mới của cậu ấy.

    COMMUNICATION Hướng dẫn dịch

    Đóng vai người đặt câu hỏi và câu trả lời với bạn

    Hỏi và trả lời câu hỏi về trường học.

    Nói về những điều cố định hoặc thường xuyên xảy ra

    Nói về những điều đang xảy ra.

    Gợi ý:

    1. Where is your school?

    My school is in Hanoi city .

    2. How many students are your school ?

    There are about 400 students in my school.

    3. How often do you go to library?

    Sometimes .

    4. What do you do in your free time?

    I always read books in my free time.

    5. What are you doing?

    I am doing Math homework.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Looking Back Sgk Mới
  • Looking Back Unit 2 Lớp 6
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Looking Back
  • Unit 10 Lớp 6: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 2: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 2: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Looking Back
  • Looking Back Unit 2 Lớp 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Looking Back Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 2: Looking Back

    Unit 2: My home

    LOOKING BACK (phần 1-6 trang 24 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    VOCABURARY GRAMMAR

    1. The boy is on the table.

    2. The dog is in front of his house.

    3. The cat is between the bookshelf and the sofa.

    4. The cat is behind the computer.

    5. The girl is next to the cat.

    6. The boy is next to the sofa.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cậu bé ở trên ghế.

    2. Con chó nằm trước nhà nó.

    3. Con mèo nằm giữa kệ sách và ghế sofa.

    4. Con mèo ở phía sau máy vi tính

    5. Cô gái ở cạnh con mèo.

    6. Cậu bé ở cạnh ghế trường kỷ.

    1. There is a clock on the wall.

    2. There are books on the bookshelf.

    3. There is a desk next to the bookshelf.

    4. There aren’t two posters on the wall.

    5. There is a laptop and a lamp on the desk.

    6. There aren’t 3 small trees in the corner.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Có một cái đồng hồ trên tường.

    2. Có những quyển sách ở trên kệ.

    3. Có một cái bàn giấy kế bèn kệ sách.

    4. Không có hai áp phích (tranh khổ lớn) ở trên tường.

    5. Có một máy tính xách tay và một cái đèn trển bàn giấy

    6. Không có 3 cái cây nhỏ trong góc.

    1. Is there a clock on the wall?

    2. Are there books on the bookshelf?

    3. Is there a desk next to the bookshelf?

    4. Are there two posters on the wall?

    5. Is there a laptop and a lamp on the desk?

    6. Are there 3 small trees in the corner?

    My bedroom is very nice. There is a bed, a shelf, and a wardrobe in my bedroom. There are also a table and many books too. The bookshelf is next to the wardrobe. The bed is the window. My computer is on the desk. I like my bedroom so much.

    Hướng dẫn dịch:

    Phòng ngủ của tôi rất lớn. Có một cửa sổ lớn. Có một kệ sách, một cái tủ, mót cái giường, một cái đèn, một đèn ngủ, một bàn giấy và một cái ghế. Có 3 bức ảnh gia đình ở trên tường. Kệ sách nằm kế bến tủ. Cái giường thì kế bẽn đèn ngủ. Có một máy tính và một cái quạt trong phòng ngủ của tôi. May tinh ở trên bàn.

    Gợi ý:

    A: Where is the cat?

    B: Is it in the kitchen?

    A: No it isn’t.

    B: Is it under the dinner table?

    A: No, it isn’t.

    B: Is it next to stairs?

    A: Yes, it is.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6: Looking Back
  • Giải Anh 6. Unit 1: Greetings
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100