Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Pollution trang 13

    Soạn Tiếng Anh Unit 7 lớp 8: Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – Listen to a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution.

    – Write an article about causes and effects of a type of pollution in their area.

    2. Objectives

    – Vocabulary: cause and effect of thermal pollution

    – Grammar: conjunctions

    – Skills: listening, writing

    II. Nội dung soạn Skills 2 Unit 7 Pollution

    1. Describe what you see in the pictures and talk about relationship between them. (Miêu tả những gì bạn xem trong hình và nói về mối quan hệ giữa chúng.)

    – The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

    – The second picture shows the cooling towers from a power station.

    – They are both related to thermal pollution.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bức tranh thứ nhất cho thấy tảo nở hoa dày đặc trong nước biển ven bờ.

    – Bức tranh tthứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

    2. Listen to part of a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution. Complete the diagram. Use more than three words for each blank. (Nghe phần bài đàm thoại trên ti vi giữa một phát thành viên và nhà môi trường học về ô nhiễm nhiệt. Hoàn thành bảng biểu. Sử dụng không hơn 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nhiệt

    Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn

    Nguyên nhân:

    – Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

    – Xả nước lạnh vào những dòng sông.

    Hậu quả:

    – Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

    – Ít ôxi làm hại đàn cá.

    – Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

    – Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

    Giải pháp:

    – Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

    Nội dung bài nghe:

    Reporter: Does thermal pollution mean that bodies of water get hotter, Mr Nam?

    Mr Nam: Not always. Sometimes the water becomes colder, and that’s also thermal pollution means a change in the water temperature.

    Reporter: That’s interesting! What causes

    Mr Nam: Power station are one factor. They use water in the nearby lakes or rivers to cool their equipment, which heats up the water. Then they dump the hot water back into its source.

    Reporter: Are there any other causes?

    Mr Nam: Yes. Thermal pollution may also happen due to the discharge of cold water from reservoirs into warm rivers.

    Reporter: Thermal pollution can have dramatic effects. Right?

    Mr Nam: Certainly. Most aquatic creatures need a certain temperature to survive. Warmer water has less oxygen in it, and this can harm fish populations. Besides, warmer water can cause harmful algalblooms. This can change the colour of the water like in the first picture and, more seriously, the algea poisons the fish.

    Reporter: What can we do, Mr Nam?

    Mr Nam: In many places, they build cooling towers like in the second picture to cool down the water from power stations.

    Reporter: Anything else we can do?…

    Hướng dẫn dịch bài nghe:

    Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có phải làm các nguồn nước nóng lên không, ông Nam?

    Mr Nam: Không hoàn toàn đúng. Đôi khi nước trở nên lạnh hơn, và điều đó cũng làm ô nhiễm nhiệt nghĩa là thay đổi nhiệt độ nước.

    Phóng viên: Thật thú vị! Nguyên nhân là gì vậy?

    Mr Nam: Nhà máy điện là một yếu tố. Họ sử dụng nước ở các hồ hoặc sông gần đó để làm mát thiết bị của họ, làm nóng nước. Sau đó, họ đổ nước nóng trở lại nguồn của nó.

    Phóng viên: Có nguyên nhân nào khác không?

    Ông Nam: Vâng. Ô nhiễm nhiệt cũng có thể xảy ra do việc xả nước lạnh từ các hồ chứa vào các con sông ấm.

    Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có thể có tác động mạnh mẽ. Có đúng không?

    Ông Nam: Chắc chắn rồi. Hầu hết các sinh vật thủy sinh cần một nhiệt độ nhất định để tồn tại. Nước ấm hơn có ít ôxy hơn, và điều này có thể gây hại cho quần thể cá. Bên cạnh đó, nước ấm hơn có thể gây ra tảo nở hoa có hại. Điều này có thể thay đổi màu sắc của nước như trong bức hình đầu tiên và, nghiêm trọng hơn, tảo đầu độc cá.

    Phóng viên: Chúng ta có thể làm gì, ông Nam?

    Ông Nam: Ở nhiều nơi, họ xây dựng các tháp làm mát như trong bức hình thứ hai để làm mát nước từ các nhà máy điện.

    Phóng viên: Chúng ta có thể làm bất cứ điều gì khác không? …

    Water pollution

    Definition: Water pollution is the phenomenon of water areas such as rivers, lakes, sea, underground water… being contaminated by human activities that an harm humans and the life of organisms in nature.

    Cause: substances contained in pesticides and herbicides, industrial wastes, domestic waste

    Effect:

    – Causing of cholera, skin cancer, typhoid and polio

    – Causing great losses to production and business sectors and aquaculture households.

    – Killing fish and the aquatic animals

    – Causing shortage of fresh water

    Hoặc:

    Air pollution

    Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

    Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

    Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

    Đáp án mang tính chất tham khảo, các em học sinh tự sáng tạo theo ý tưởng của mình.

    Soil pollution happens when human activities destroy the earth’s surface.

    – Causes: pesticides, herbicides, chemical industrial watse, deforestation…

    – Effects: soil pollution, soil erosions, the upper layer of soil is damaged, effects on wild-life… (Tác động: ô nhiễm đất, sói mòn đất, lớp đất mặt bị hư, tác động lên động vật hoang dã…)

    – Solutions: Fine heavily people who cut the forest and those who realease chemicals waste into the ground. (Giải pháp: Phạt nặng người chặt phá rừng và người thải rác hóa học vào đất)

    5. Read each other’s work and put them to make a complete article. (Đọc bài của mỗi người và đặt chúng cùng nhau để làm bài hoàn chỉnh.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Skills 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 1
  • Soạn Anh 8: Unit 1. Looking Back
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Communication Trang 11 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 1. Leisure Activities. Lesson 7. Looking Back
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Dịch Script:

    Tôi sống ở một ngôi làng miền núi. Cha mẹ tôi thường kể cho tôi những câu chuyện về cuộc sống trong quá khứ. Nó không giống như ngôi làng mà tôi có thể nhìn thấy ngày nay. Một số dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất. Nhà của chúng tôi được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tôi biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của chúng tôi. Chúng tôi không dùng đèn dầu nữa. Chúng tôi có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng đang sử dụng xe máy để vận chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Chúng tôi – trẻ em làng – không còn phải đi một chặng đường dài và băng qua suối để đến trường, điều này rất nguy hiểm vào mùa mưa. Bây giờ có một ngôi trường mới gần đó. Chúng tôi cũng có nhiều du khách hơn từ thành phố. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tôi.

    B. ✓ thiết bị điện trong nhà

    C. ✓ phương tiện giao thông

    E. ✓ trường học

    F. ✓ khách tham quan, du khách

    2. The village has electricity now.

    3. Horses are still the only means of transport in the village.

    4. The children used to go a long way to school.

    5. More visitors are coming to see them.

    Lời giải chi tiết:

    1. Không ai bâv giờ sống ở một ngôi nhà bằng đất.

    2. Bây giờ ngôi làng đã có điện.

    3. Những con ngựa vẫn là phương tiện giao thông duy nhất trong làng.

    4. Bọn trẻ từng đi một quãng đường dài để dến trường.

    5. Ngày càng có nhiều khách tham quan đến xem chúng.

    Example:

    It’s good for the villagers to have TVs. They can now have more fun and .earn more about different people and different places.

    Tạm dịch:

    Thật tốt cho người trong làng có ti vi. Họ giờ đây có thể có nhiều niềm vui hơn và học nhiều hơn về những người khác và những nơi khác.

    Lời giải chi tiết: – It’s good for the villagers to have TVs. They can have more fun and learn more about the outside world. (Thật tốt khi dân làng đã có TV. Họ có thể vui vẻ hơn và tìm hiểu thêm về thế giới bên ngoài.)

    – I think the electric light plays a very important role in the life of people living here. It helps them see everything clearly at night so they can do more work.

    B: Really? What is the change?

    A: People don’t use buffaloes for transport. They use motorbikes. They have running water, electricity and TVs at home.

    B: Anything else?

    Tạm dịch:

    A: The school is near the village. There is also hospital there.

    A. Khu vực nông thôn giờ đây thay đổi nhiều quá.

    B. Vậy à? Thay đổi gì?

    A. Người ta không dùng trâu làm để giao thông nữa. Họ dùng xe máy. Họ có nước máy, điện và ti vi ở nhà.

    B. Có gì khác không?

    Bài 6 Task 6. Write a short paragraph about the changes. (Lời giải chi tiết: Viết một đoạn văn ngắn về những thay đổi.) Tạm dịch:

    A. Trường học cũng ở gần làng. Cũng có thêm bệnh viện nữa

    Từ vựng

    My hometown changes so much. The first change is life quality of the local people. They have a better life because they have electricity, TV, hospital, schools nearby the village. The second change is that there are more people and more houses here. The houses are more modern, made by brick not by soil anymore. The last change is the place for children to play. There is a park in the village.

    Quê tôi thay đổi nhiều lắm. Thay đổi đầu tiên là chất luwognj cuộc sống của người dân địa phương. Họ có một cuộc sống tốt hơn bởi vì họ có điện, ti vi, bệnh viện, trường học gần làng. Thay đổi thứ hai là con người. Có nhiều người hơn và nhiều nhà hơn trong làng. Những ngôi nhà hiện đại hơn bằng gạch chứ không còn bằng đất nữa. Thay đổi cuối cùng là nơi cho bọn trẻ chơi. Có một công viên trong làng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10 Recycling Có Đáp Án
  • Soạn Anh 8: Unit 10. Language Focus
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 9. Cities Of The World. Lesson 7. Looking Back & Project
  • Unit 11 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 7. Looking Back
  • Skills 1 Trang 44 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 5. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 1
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Skills 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Listen and fill in the time for the schedule of events. (Nghe và điền vào thời gian cho lịch trình của sự kiện.) Lời giải chi tiết:

    1. Arrive at Puzzling World: (1) 9:30 (đến Thế giới câu đố)

    2. Leave Puzzling World: (2) 12:30 (rời Thế giới câu đố)

    3. Meet up at Lake Wanaka: (3) 4:00 (gặp ở hồ Wanaka)

    Bài 2 2. Listen again and choose the right answer A, B, or C) (Nghe lần nữa và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C.) Lời giải chi tiết: (Điều đầu tiên bạn thấy trong thế giới câu đố là Tháp Nghiêng.) (Phòng ảo giác đem đến cho bạn một bộ sưu tập những kỹ xảo 3 chiều.) (Thế giới câu đố là điều thu hút được chụp hình nhiều nhất ở New Zealand.) (Hồ Wanaka được gọi là thiên đường thiên nhiên.) (Ở hồ Wanaka bạn có thể đạp xe và đi bộ.) Audio script:

    Good morning. I hope you all had a good sleep. We are now heading for Wanaka. We arrive at the first destination, Puzzing World at 9.30. The first puzzling thing which welcomes you is the Leaning Tower. When you get inside the spacious café, you will find yourself among various wooden puzzles and games. The Illusion Room is must-see as there’s nothing else like it in the world. Puzzling World is possibly the most photographed attraction in New Zealand.

    At 12.30 we leave for Lake Wanaka, New Zealand’s fourth largest lake. This natural paradise has something for everyone. Adventure lovers may follow the biking and walking tracks through the park. Relaxation seekers may stay by the lake, taking a boat ride, or just sitting and watching its changing beauty. We meet up at 4 o’clock and the bus leaves at exactly 4.15. I hope…

    Dịch Script: Chào buổi sáng. Tôi hy vọng tất cả các bạn đã có một giấc ngủ ngon. Chúng ta đang hướng đến Wanaka. Chúng ta đến điểm đến đầu tiên, Puzzing World lúc 9.30. Điều kì bí đầu tiên chào đón bạn là Tháp Nghiêng. Khi bạn vào bên trong quán cà phê rộng rãi, bạn sẽ tìm thấy chính mình trong số các câu đố và trò chơi bằng gỗ khác nhau. Phòng ảo ảnh là điểm phải đến vì không có cái nào khác trên thế giới giống vậy. Puzzling World có lẽ là điểm đến được chụp ảnh nhiều nhất ở New Zealand. Lúc 12 giờ 30, chúng ta sẽ rời Hồ Wanaka, hồ lớn thứ 4 của New Zealand. Thiên đường thiên nhiên này có một điều gì đó cho tất cả mọi người. Những người yêu thích phiêu lưu có thể đi theo các đường đi xe đạp và đi bộ qua công viên. Những người tìm kiếm thư giãn có thể ở bên hồ, đi thuyền hoặc chỉ ngồi và ngắm vẻ đẹp đang thay đổi của nó. Chúng ta sẽ gặp nhau lúc 4 giờ và xe buýt rời đi chính xác 4,15. Tôi hi vọng… Bài 3

    3. a. Choose four activitiesfrom the list that you would like to do in a two-day visit to Washington D.C., the capital of the USA.

    (Chọn ra 4 hoạt động từ danh sách mà em muốn làm trong 2 ngày tham quan Washington DC, thủ đô của Mỹ.)

    1. Canoeing along the C&O canal, enjoying the beautiful scenery.

    2. Exploring Washington D.C. on a Hop-on Hop-off trolley.

    3. Visiting the White House, where the President of the USA lives.

    4. Visiting the National Children’s Museum.

    5. Cycling on bike trails in the National Park.

    6. Enjoying the cherry blossoms at the Tidal Basin.

    Tạm dịch: 1. Chèo thuyền dọc theo kênh C & O, thưởng thức phong cảnh tuyệt đẹp. 2. Khám phá Washington D.C. trên xe điện Hop-on Hop-off. 3. Tham quan Nhà Trắng, nơi Tổng thống Hoa Kỳ sống. 4. Tham quan Bảo tàng Trẻ em Quốc gia. 5. Đạp xe trên những con đường mòn trong Vườn Quốc Gia. 6. Thưởng thức hoa anh đào tại Tidal Basin.

    Hướng dẫn giải: Có thể chọn các hoạt động: 2, 3, 4, 5

    3.b. Schedule your visit. (Lên lịch chuyến tham quan của em.) Bài 4 4. Write a passage describing the schedule for your visit. You can start with… (Viết một đoạn văn miêu tả chuyến thăm của em. Em có thể bắt đầu với…) Lời giải chi tiết:

    This is the schedule for our group’s 2-day visit to Washington DC. On the first day, we plan to expore the city on a hop-on-hop-off trolley at 9 a.m. Then at 1:00 p.m we plan to visit the White house , where the President of the USA lives. On the second day, we take the shuttle bus to visit the National Children’s museum at 8 a.m. Then at 2 p.m we cycle on bike trails in Nationa park. I hope I can have good time in this city.

    Tạm dịch: Đây là lịch trình cho chuyến thăm 2 ngày của chúng tôi ở Washington DC. Ngày đầu, chúng tôi lên kế hoạch khám phá thành phố bằng xe điện lên xuống lúc 9 giờ. Sau đó lúc 1 giờ chiều chúng tôi lên kế hoặc thăm nhà Trắng nơi tổng thống Mỹ sống. Vào ngày thứ 2, chúng tôi đón xe buýt thăm bảo tàng trẻ em Quốc gia lúc 8 giờ sáng. Sau đó lúc 2 giờ chiều chúng tôi đạp xe trong công viên quốc gia. Tôi mong mình sẽ có khoảng thời gian vui vẻ ở đây. Từ vựng

    – destination (n): điểm đến

    – get inside : đi vào bên trong

    – spacious (adj): rộng rãi

    – must-see (n): phải xem, phải đến

    – paradise (n): thiên đường

    – Relaxation (n): sự giải trí

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Trang 33 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Trang 29 Unit 3 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 3 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 11: Reading
  • Unit 6 Lớp 8: Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers
  • Giải Unit 6 Lớp 7 After School
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1. Task 1 Unit 4 lớp 8 Skills 2

    Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner. (Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.)

    I think it is Xoe dance. (Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.)

    (1) happy and wealthy

    (2) private gatherings

    (3) 30

    (4) the circle dance

    (5) social

    (6) fire

    (7) the music

    (8) culture and lifestyle

    1. What is the tradition?

    The xoe dance

    2. What does the dance expss?

    Working life and wishes for a happy and wealthy life

    3. Where do people perform xoe?

    Public and private gatherings

    4. How many xoe dance forms are there?

    More than 30

    5. What is the most popular form?

    the circle dance

    6. Why is it the most popular?

    It expsses social unity

    7. How do people perform it?

    Make a circle around the fire and dance to the music

    8. Why should they continue this tradition?

    It reflects Thai culture and lifestyle

    1. Truyền thống này là gì?

    Điệu múa xòe

    2. Điệu múa thể hiện điều gì?

    Cuộc sống làm việc và những ước mơ về cuộc sống hạnh phú và sung túc

    3. Người ta trình diễn múa Xòe ở đâu?

    Buổi tụ họp công cộng hoặc cá nhân

    4. Có bao nhiêu hình thức múa xòe?

    Hơn 30

    5. Hình thức múa phổ biến là gi?

    Múa vòng tròn

    6. Tại sao nó là hình thức múa phổ biến?

    Nó thể hiện sự đoàn kết xã hội

    7. Người ta trình diễn nó như thế nào?

    Làm một vòng tròn quanh đống lửa và múa theo điệu nhạc (7)

    8. Tại sao họ tiếp tục truyền thống của họ?

    Nó phản ánh văn hóa và phong cách sống của người Thái

    Today I’m going to tell you about the xoe dance, a traditional dance of the Thai ethnic group in VietNam. Thai people have followed this spiritual tradition for generations.

    The xoe dance expsses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

    The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expsses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

    Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

    Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

    Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và cá nhận như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

    Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc ‘nhảy vòng tròn’ vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, quạt giấy hoặc chiếc khăn.

    1.3. Task 3 Unit 4 lớp 8 Skills 2

    1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

    2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền.

    Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.)

    3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

    Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence. (Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.)

    4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe.

    When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas. (Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

    5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ.

    The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

    Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 ở nhiều nơi trên nước Nhật và vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức múa ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

    The Obon dance during the Obon festival is a famous dance in Japan. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like this dance.

    Điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon là điệu múa nổi tiếng ở Nhật. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài 70, 71, 72, 73 Trang 14 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Đề Cương Ôn Tập Hkii Toán 6 Có Lời Giải, Hướng Dẫn( Nguyễn Tấn Lộc) De Cuong On Tap Toan 6 Ki 2 Doc
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 Phần Số Học
  • Chuyên Đề: Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 6 Phần Số Học
  • Giải Skills 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Ôn Tập Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Lịch Sử Lớp 8 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Hóa Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1, 2, 3 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Giáo Dục Công Dân
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Nick and his father are talking about Tom -anks, a Hollywood film star. Listen to their conversation and correct the following statements. (Nick và ba anh ta đang nói về Tom Hanks, một ngôi sao phim Hollywood. Nghe đoạn đối thoại của họ và sửa những câu sau.)

    Hướng dẫn giải:

    1. Tom Hanks is Nick’s father’s favourite film star.

    Tạm dịch: Tom Hanks là ngôi sao điện ảnh mà ba của Nick yêu thích.

    2. Tom Hanks isn’t a handsome actor.

    Tạm dịch: Tom Hanks là diễn viên không đẹp trai.

    3. Tom Hanks has won two Oscars.

    Tạm dịch:Tom Hanks đã giành được hai giải Oscar.

    Audio script:

    Nick: Who is your favourite film star, Dad?

    Dad: Tom Hanks, of course.

    Nick: Tom Hanks? Who is he?

    Dad: He is one of the most famous and richest actors in Hollywood.

    Nick: Really? Has he won any awards?

    Dad: Yes, he has won the Oscar for Best Actor twice.

    Nick: Two Oscars? Amazing! He must be very handsome!

    Dad: No, he isn’t, he isn’t an attractive actor, compared to other actors in Hollywood. However, most critics say that he is one of the best actors.

    Nick: What kind of roles does he often play?

    Dad: He often plays serious roles such as a soldier in Saving Private Ryan, or a lawyer who has AIDS in Philadelphia. He also appears in many other entertaining films such as Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, etc.

    Nick: Can you recommend one of his best films?

    Dad: Of course, You’ve Got Mail. It’s one of the biggest comedies of the 1990s.

    Dịch Script:

    Nick: Ai là ngôi sao điện ảnh yêu thích của bố?

    Bố: Tom Hanks, tất nhiên rồi.

    Nick: Tom Hanks? Ông ta là ai?

    Bố: Ông ấy là một trong những diễn viên nổi tiếng và giàu nhất ở Hollywood.

    Nick: Thật sao? Ông ấy đã giành được giải thưởng nào chưa?

    Bố: Rồi, Ông ấy đã giành giải Oscar cho Nam diễn viên xuất sắc nhất hai lần rồi.

    Nick: Hai giải Oscar? thật kinh ngạc! Ông ta phải rất đẹp trai!

    Bố: Không, ông ấy không phải, ông ấy không phải là diễn viên hấp dẫn, so với các diễn viên khác ở Hollywood. Tuy nhiên, hầu hết các nhà phê bình nói rằng ông là một trong những diễn viên tốt nhất.

    Nick: Ông ấy thường đóng vai trò gì?

    Bố: Ông thường đóng vai trò nghiêm trọng như một người lính trong Saving Private Ryan, hoặc một luật sư AIDS ở Philadelphia. Ông cũng xuất hiện trong nhiều bộ phim giải trí khác như Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, v.v.

    Nick: Bố có thể giới thiệu cho con một trong những bộ phim hay nhất của ông ấy không?

    Dad: Tất nhiên, You’ve Got Mail. Đó là một trong những phim hài lớn tuyệt nhất của thập niên 1990.

    Bài 2 Task 2. Listen again. Answer the questions below.

    Hướng dẫn giải:

    1. He has won the Oscar for Best Actor twice.

    Tạm dịch: Tom Hanks đã hai lần giành được giải Oscar nào?

    – Ông ta đã hai lần giành được Giải thưởng Oscar cho Diễn viên nam xuất sắc nhất.

    2. They say he is one of the best actors in Hollywood.

    Tạm dịch:Các nhà phê bình nói gì về Tom Hanks?

    – Họ nói ông ta là một trong những nam diễn viên xuất sắc nhất Hollywood.

    3. He plays the role of a soldier in Saving Private Ryan.

    Tạm dịch:Tom Hanks đóng vai gì trong phim Giải cứu binh nhì Ryan?

    – Ông ấy đóng vai một người lính trong phim Giải cứu binh nhì Ryan.

    4. Because it is one of the best comedies in the 1990s.

    Tạm dịch: Tại sao ba của Nick khuyên cậu ấy xem phim “Bạn có thư”?

    – Bởi vì nó là một trong những phim hài hay nhất của những năm 90.

    Bài 3 Task 3. Make notes about one of your favourite films. (Ghi chú về một trong những phim yêu thích của em.) Hướng dẫn giải:

    Forrest Gump, romantic comedy, Tom Hanks.

    It’s about the life of a stupid ugly man, Forrest and his love for a neighbor girl, Jenny. The film is moving and hilarious. The ending is happy, because they have good life and a son.

    The acting of two characters is very good. The music is interesting and suitable for film content. The visuals are beautiful with scenery of countryside, crowded cities in USA.

    Critics say that the film is the best film with moving scenes and meaningful messages.

    I think that the film is so wonderful from actor, actress to visual, music.

    Tạm dịch:

    Tên phim, loại phim, và diễn viên hay đạo diễn:

    Phim Forrest Gump, hài lãng mạn, diễn viên Tom Hanks.

    Cốt truyện: Chuyện gì xảy ra trong phim? Phim đó như thế nào? (hấp dẫn, cảm động, vui nhộn) Kết thúc ra sao?

    Nó nói về cuộc đời của một người đàn ông xấu, ngốc Forrest và tình yêu của anh ấy dành cho cô hàng xóm, Jenny. Phim cảm động và hài hước. Kết thúc vui bởi vì họ có cuộc sống hạnh phúc cùng một đứa con trai.

    Những khía cạnh khác của phim, diễn xuất, âm nhạc, hiệu ứng đặc biệt, hình ảnh…

    Diễn xuất của hai nhân vật rất hay. Âm nhạc thật tuyệt và phù hợp với nội dung phim. Hình ảnh rất đẹp với những cảnh về miền quê, những thành phố đông đúc ở Mỹ.

    Đánh giá của nhà phê bình, ý kiến chung của bạn.

    Các nhà phê bình nói rằng phim này là phim hay nhất với những cảnh xúc động và thông điệp đầy ý nghĩa.

    Tôi nghĩ rằng phim rất tuyệt từ diễn viên nam, nữ cho đến hình ảnh, âm nhạc.

    Bài 4 Task 4. Write a review of your favourite film. Use the information in 3, and the film review on Nick’s blog as a model. You may follow the writing plan below. (Viết một đánh giá cho phim yêu thích của em. Sử dụng thông tin trong phần 3, và đánh giá phim trên blog của Nick làm mẫu. Em có thể theo dàn bài viết bên dưới.) Hướng dẫn giải:

    I really like the film Forrest Gump. It is a romantic comedy with the acting of Tom Hanks.

    It’s about the life of a stupid ugly man, Forrest and his love for a neighbor girl, Jenny. The film is moving and hilarious. The ending is happy, because they have good life and a son.

    The acting of two characters is very good. The music is interesting and suitable for film content. The visuals are beautiful with scenery of countryside, crowded cities in USA.

    Critics say that the film is the best film with moving scenes and meaningful messages.

    I think that the film is so wonderful from actor, actress to visual, music.

    Tạm dịch:

    Tôi thật sự rất thích phim Forrest Gump. Đó là một phim hài lãng mạn với sự diễn xuất của Tom Hanks.

    Nó nói về cuộc đời của một người đàn ông xấu, ngốc – Forrest và tình yêu của anh ấy dành cho cô hàng xóm Jenny. Phim cảm động và hài hước. Kết thúc vui bởi vì họ có cuộc sống tốt cùng một đứa con trai.

    Diễn xuất của hai nhân vật rất hay. Âm nhạc thật tuyệt và phù hợp với nội dung phim. Hình ảnh rất đẹp với những cảnh về miền quê, những thành phố đông đúc ở Mỹ.

    Các nhà phê bình nói rằng phim này là phim hay nhất với những cảnh xúc động và thông điệp đầy ý nghĩa.

    Tôi nghĩ rằng phim rất tuyệt từ diễn viên nam, nữ cho đến hình ảnh, âm nhạc.

    Từ vựng

    – handsome (adj): đẹp trai

    – famous (Adj): nổi tiếng

    – awards : giải thưởng

    – serious : nghiêm túc

    – attractive (adj): hấp dẫn

    – plot (n): cốt truyện

    – acting: diễn xuất

    – review: sự phê bình

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Unit 8 Lớp 7
  • Soạn Bài Lớp 7: Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Kt Hk I Mĩ Thuật 7 + Ma Trận + Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 7
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Unit 6 Lớp 9
  • Looking Back Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới
  • Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Anh 9 Mới , Tông Hợp Bài Tập Phần Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Anh 9 Mới…
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 9 Preserving The Environment
  • Giải Project Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài học Unit 8 tiếng Anh lớp 9 mới phần skill 2giúp các em có kiến thức về tình hình và hình ảnh cũng như là học từ vựng thông qua các kĩ năng nghe nói đọc viết về Du lịch

    Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

    Tóm tắt lý thuyết

    1. Unit 8 Lớp 9 Skill 2 Task 1

    Work in pairs. Is tourism important to Viet Nam? Give at least one reason. (Làm việc theo cặp. Ngành du lịch có quan trọng với Việt Nam không? Cho ít nhất một lý do.)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    Yes, it is.

    Because, tourism is Vietnam’s key economic.(Có, bởi vì ngành du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam.)

    2. Unit 8 Lớp 9 Skill 2 Task 2

    Listen to the lecture and tick (√) true (T) or false (F). (Nghe bài diễn thuyết và đánh dấu đúng hoặc sai)

    1. Tourism plays an important part in the development of many nations.

    2. Modern transport promotes tourism.

    3. Tourism depends on the income of a country.

    4. People’s lives get better with the development of tourism.

    5. Tourism helps promote international understanding and cooperation.

    6. Young people go to big cities to meet foreign tourists.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng với sự phát triển của nhiều quốc gia.

    2. Giao thông hiện đại thúc đẩy ngành du lịch.

    3. Ngành du lịch phụ thuộc vào thu nhập của quốc gia.

    4. Cuộc sống của mọi người tốt hơn với sự phát triển của du lịch.

    5. Ngành du lịch giúp thúc đẩy hiểu biết và hợp tác quốc tế.

    6. Những người trẻ tuổi đi đến những thành phố lớn để gặp du khách nước ngoài. Audio Script:

    Thanks to the widespad use of modern means of transport, people have more choice of holiday restination and can now visit even the remotest parts of the world. Tourism has certainly become an important factor in the development of many countries.

    An obvious benefit of tourism is that it plays a key role in economic growth. It contributes greatly to income of a region or country. It also brings job opportunities to all kinds of people, and therefore os promote prosperity in perse fields. Another positive aspect of tourism is that it helps promote international understanding and cooperation among nations. In addition, tourism can improve the standard of living of local or rural communities, so young people are encouraged to stay in their hometown to build a good life rather than move to big cities. Finally, tourism brings cultural benefits, as rra. ellers learn about the history and culture of a place, and spad them around the world.

    In the other hand, the drawbacks of tourism can’t be denied …

    Dịch Script: Nhờ sử dụng rộng rãi các phương tiện giao thông hiện đại, người dân có nhiều lựa chọn cho kì nghỉ lễ hơn và bây giờ có thể tới thăm ngay cả những nơi xa xôi nhất của thế giới. Du lịch đã chắc chắn trở thành một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của nhiều quốc gia. Một lợi ích rõ ràng của du lịch là nó đóng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế. Nó đóng góp rất lớn cho thu nhập của một vùng hay quốc gia. Nó cũng mang lại cơ hội việc làm cho tất cả mọi người, và do đó giúp thúc đẩy sự thịnh vượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Một khía cạnh tích cực khác của du lịch là nó giúp thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác quốc tế giữa các quốc gia. Ngoài ra, du lịch có thể cải thiện mức sống của cộng đồng địa phương hoặc nông thôn, vì vậy người trẻ được khuyến khích ở lại quê hương để xây dựng một cuộc sống tốt hơn là chuyển đến các thành phố lớn. Cuối cùng, du lịch mang lại lợi ích văn hoá, như du khách có thể hiểu biết về lịch sử và văn hoá của một nơi, và truyền bá chúng khắp thế giới. Mặt khác, những hạn chế của du lịch không thể phủ nhận…

    3. Unit 8 Lớp 9 Skill 2 Task 3

    Listen again and choose the correct answer.( Nghe lại và chọn câu trả lời đúng)

    The next part of the lecture probably continues to discuss .

    A. other benefits of tourism

    B. the tourism industry in Viet Nam

    C. the negative effects of tourism

    C. the negative effects of tourism

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    4. Unit 8 Lớp 9 Skill 2 Task 4

    Work in groups. Talk about the negative effects of tourism on a region or country. The following ideas may be helpful to you.(Làm việc theo nhóm. Nói về những ảnh hưởng tiêu cực của ngành du lịch đối với khu vực hay đất nước. Những ý tưởng sau đây có thể giúp ích cho bạn) Môi trường thiên nhiên bị phá hủy

    Vẻ đẹp thiên nhiên bị thiệt hại

    Lối sống truyền thống bị ảnh hưởng

    Những vấn đề xã hội có thể phát sinh

    Natural environment is damaged.

    Natural beauty is spoiled.

    Traditional ways of life are affected.

    Social problems may arise.

    Đáp án:

    pollution from tourism activities

    tourists are unaware of pservation of natural attraction.

    tourism changes the life and habits of local people, especially the people in the remote or mountainous areas.

    sell things for tourists at very high price, crime such as pick-pocket, robbery,…

    5. Unit 8 Lớp 9 Skill 2 Task 5

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    One of the drawbacks of tourism is the damage to the environment of a country or area. In the first place, tourists use a lot of local resources such as water, food, energy, etc., and this puts pssure on the environment. Secondly, there is the problem of pollution. Many cities and towns become overcrowded tourists, with all their vehicles causing traffic jams as well as air and noise pollution. Another bad effect of tourism is the destruction of the wildlife in some places. The habitat of wild plants and animals is lost because of the building of tourist resorts, and by visitors’ activities. In short, the development of tourism has bad effects on the environment.

    Một trong những hạn chế của du lịch là gây hại cho môi trường của một quốc gia hoặc khu vực. Trước tiên, du khách sử dụng rất nhiều nguồn tài nguyên địa phương như nước, thực phẩm, năng lượng, vv, và điều này gây áp lực lên môi trường. Thứ hai, vấn đề ô nhiễm. Nhiều thành phố và thị trấn trở nên quá tải khách du lịch, với nhiều xe gây ùn tắc giao thông cũng như ô nhiễm không khí và tiếng ồn. Một hiệu ứng xấu khác của du lịch là sự phá hủy động vật hoang dã ở một số nơi. Môi trường sống của các loài thực vật hoang dã bị mất do xây dựng các khu du lịch và các hoạt động của du khách. Tóm lại, sự phát triển của du lịch có những ảnh hưởng xấu đến môi trường.

    Tạm dịch:

      • A. they can enjoy various kinds of seafood
      • B. it is the third most beautiful beach in Viet Nam
      • C. they can come to the famous Son Tra Natural Reserve
      • D. it is considered an ideal place for beach lovers

    Câu 3 – Câu 5: Xem trắc nghiệm để thi online

    Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục Hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học này các em chuyển qua bài học kế tiếp. Chúc các em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 8: Skills 2

    Unit 8: Sports and games

    SKILLS 2 (phần 1 – 3 trang 23 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Listen to the passages. Who are they about? (Nghe những đoạn văn. Chúng nói về ai?)

    Bài nghe:

    They talk about Hai, Bill, Aliceand Trung

    Nội dung bài nghe:

    – Hello. My name’s Hai. I love sports. I play volleyball at school and I often go cycling with my dadat the weekend. But my favourite sport is judo. I practise at the judo club three times a week.

    – My name’s Alice. I’m twelve years old. I don’t like doing sport very much, but I like watching ice skating on TV. My favourite hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday.

    – Hi. I’m Bill. I’m in grade six at Rosemarrick Lower Secondary School. After my lessons, I like to play computer game. The game I like best is “Angry Birds”. I often play it for half an hour before dinner. I hope that I can create a new kind of computer game in the future.

    – My name’s Trung. I’ve got a lot of hobbies. I like playing the guitar and I love to watch football on TV. I don’t do much sport, but I often go swimming with my friends on hot days.

    Hướng dẫn dịch:

    – Xin chào. Tên tôi là Hải. Tôi yêu thể thao. Tôi chơi bóng chuyền ở trường và tôi thường đạp xe cùng bố vào cuối tuần. Nhưng môn thể thao yêu thích của tôi là judo. Tôi tập tại câu lạc bộ judo ba lần một tuần.

    – Tên tôi là Alice. Tôi mười hai tuổi. Tôi không thích chơi thể thao lắm, nhưng tôi thích xem trượt băng trên TV. Sở thích yêu thích của tôi là chơi cờ. Bạn tôi và tôi chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

    – Chào. Tôi là Bill. Tôi học lớp sáu tại trường trung học cơ sở Rosemarrick. Sau những bài học của tôi, tôi thích chơi game máy tính. Trò chơi tôi thích nhất là “Angry Birds”. Tôi thường chơi nó nửa tiếng trước bữa tối. Tôi hy vọng rằng tôi có thể tạo ra một loại trò chơi máy tính mới trong tương lai.

    – Tên tôi là Trung. Tôi có rất nhiều sở thích. Tôi thích chơi guitar và Tôi thích xem bóng đá trên TV. Tôi không tập thể thao nhiều, nhưng tôi thường đi bơi với bạn bè vào những ngày nóng.

    2. Listen to the passages again. Then write True (T) or False (F) for each sentence. (Nghe lại những đoạn văn trên. Sau đó ghi đúng (T), ghi sai (F) cho mỗi câu. )

    Bài nghe:

    3. Listen to the passages again. Fill in each blank to complete the sentences. (Nghe đoạn văn lần nữa. Điền vào chỗ trông để hoàn thành câu. Mở CD lên và nghe, lưu ý trong lúc nghe nên ghi chú lại từ nghe được vào chỗ trống. Sau khi đã điền hết các bài tập, nghe lại một lần nữa để kiểm tra lại kết quả, nếu sai thì sửa lại cho đúng. )

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Hải luyện tập ở câu lạc bộ 3 lần 1 tuần.

    2. Trung có thể chơi ghi-ta.

    3. Alice thích xem trượt băng.

    4. Bill học ở trường Trung học Cơ sở Rosemarrick Lower.

    5. Trung đi bơi vào những ngày nóng.

    Writing Write about a sport/game you like. Use your own ideas and the following as cues. (Viết về môn thể thao/trò chơi mà bạn yêu thích. Sử dụng những ý tưởng của bạn và sau đây là những gợi ý)

    My favorite sport is football. It’s a team sport. It usually lasts for 90 minutes for an offical football match but we play only for 30 minutes. There are 11 player on each team.

    It’s very easy to play because we need only one ball to play. I usually play football with my friends in the afternoon. I love football very much because it’s fun and good for health.

    Hướng dẫn dịch:

    Môn thể thao ưa thích của mình là đá bóng. Đó là một môn thể thao đồng đội. THông thường một trận bóng chính thức kéo dài 90 phút nhưng chúng mình chỉ chơi 30 phút. Có 11 cầu thủ mỗi đội.

    Bóng đá chơi rất dễ dàng vì chúng mình chỉ cần 1 quả bóng là có thể chơi được. Mình thường chơi bóng với bạn bè mình vào buổi chiều. Mình thích bóng đã lắm vì nó rất vui và tốt cho sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Sports And Pastimes
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Unit 9 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án Mai Lan Hương
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án Cho Học Sinh Thcs
  • Soạn Skills 2 Unit 1 lớp 8 đầy đủ nhất

    Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 8: Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Practice writing to discuss an opinion about leisure activities.

    – Practice listening for specific information about way of spending time with friends.

    2. Objectives:

    – Language practice: Organizing one’s ideas…

    – Vocabulary :

    suggest – ed (v): gợi ý

    physical health: sức khỏe thể chất

    – Group-work, pair-work skills.

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 1 Skills 2

    1. What do you usually do with your friends in your free time? Bạn thường làm gì với bạn bè trong thời gian rảnh?

    Học sinh tự trả lời.

    Gợi ý: I often chat with my friends. I sometime hang out with them.

    2. Listen to the radio programme and answer the questions. Nghe chương trình radio và trả lời những câu hỏi.

    1. Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

    The topic of this week’s programme is hanging exit with your friends.

    2. Hai cách chính nào mà chương trình đề nghị bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?

    There are 2 main ways: hanging out indoors and outdoors.

    3. Listen again and complete the table. Nghe lần nữa và hoàn thành bảng sau.

    In this week’s programme we’ll share with you some cool ways to hang out with your best friends after a busy week at school. Basically you can hang out indoors. If you like staying indoors, ask your parents if you can invite one or two friends over. Make some popcorn! Watch a movie! It’s more comfortable than going to a cinema! Or if you’re feeling creative, you can make crafts together. You’ll feel satisfied once you finish something. If you fancy being outdoors, play some sports together. Football, badminton, biking… you name it! Or it can simply be a relaxing walk in the park. All these activities are good for your physical health. Do you pfer something more exciting? Go downtown and to do some people watch. It’s fun. If you like something more organised, go to cultural centres, libraries, and museums. Educate yourself while having fun!

    4. Complete the following paragraph with the words in the “Organising your ideas”. Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.

    (1) In my opinion (2) Firstly

    (3) Secondly (4) Besides

    (5) For these reasons

    Theo ý kiến của tôi, sử dụng vi tính như một sở thích có thể gây hại cho cả sức khỏe và cuộc sống xã hội của bạn. Đầu tiên, ngồi suốt ngày trước máy tính có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như mỏi mắt và căng thẳng. Thứ hai, bạn có thể dễ dàng nổi nóng. Bên cạnh đó nếu bạn sử dụng máy vi tính quá nhiều bạn sẽ không có thời gian cho gia đình và bạn bè. Vì những lý do này, máy vi tính nên được sử dụng trong thời gian giới hạn.

    5. Now write a similar paragraph to answer one of the following questions. Bây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời những câu hỏi sau.

    1. What do you think is the best leisure activity for teenagers?

    2. Should parents decide how teenagers spend their free time?

    1. Bạn nghĩ hoạt động giải trí nào tốt nhất cho thanh thiếu niên?

    2. Ba mẹ có nên quyết định cách thanh thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi của họ không?

    In my opinion, Group activity is the best leisure activity for teenagers. This may be a team sport or a group which people have the same hobby joined in. Firstly, being part of a group helps teenagers make friends. Supporting other members helps them easily make friends. Friendship is very important to teenagers. In addition, they will make friends with people who have the same interests as them. For these reasons, I think group activities are best choice for teenagers.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3 : At Home
  • Unit 7 Lớp 8: Read
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements Hệ 7 Năm
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • Looking Back Unit 6 Lớp 9
  • Looking Back Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới
  • Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Anh 9 Mới , Tông Hợp Bài Tập Phần Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Anh 9 Mới…
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 9 Preserving The Environment
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    (Một cơn bão nhiệt đới đánh vào Nghệ An tối qua.)

    2. Dozens of people were seriously injured in the storm.

    (Hàng tá người bị thương nặng trong cơn bão.)

    3. There was extensive damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

    (Có thiệt hại lớn về tài sản ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An.)

    4. The storm had already weakened when rescue workers arrived in the area.

    (Cơn bão đã yếu đi khi đội cứu hộ đến khu vực.)

    5. According to the weather bureau, heavy rain will continue over the next few days.

    (Theo Cục thời tiết, mưa lớn sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.) Audio script:

    Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m and raged thoughout the night. Dozens of people were seriously injured and hundreds of others were left homeless. The severe winds caused extensive damage to property, including homes and businesses, particularly in Cua Lo, a coastal town in Nghe An. The storm had already weakened by the time emergency workers arrived in the area. Rescue operations have started and many people trapped in collapsed or damaged buildings have been freed. Workers are now clearing up the debris left behind by the severe storm. The government has already sent rescue equipment to Nghe An, as well as food and medical supplies. People left homeless have been taken to safe areas, where temporary accommodation will be built to house them. The weather bureau has issued flood warning for Nghe An and nearby provinces as heavy rain is expected to continue over the next few days.

    A powerful storm with severe (1) winds and heavy rain. (Một cơn bão khủng khiếp với gió mạnh và mưa lớn.)

    When and where did the disaster occur? (Thảm họa xảy ra khi nào và ở đâu?)

    – At about 11 p.m (Khoảng 11 giờ tối)

    – In Nghe An Province (ở tỉnh Nghệ An)

    What are the effects of this? (Hậu quả của nó là gì?)

    – Dozens of people were seriously injured.

    (Rất nhiều người đã bị thương nặng.)

    – Hundreds of other became (2) homeless.

    (Hàng trăm người khác trở thành người vô gia cư.)(Thiệt hại nghiêm trọng với tài sản, bao gồm nhà cửa và tài sản.)

    – Extensive (3) damage was caused to property, including homes and businesses.

    (Mưa nặng hạt được cho là tiếp diễn và cảnh báo lũ lụt đã được đưa ra.)

    – Heavy rain is expected to continue and (4) flood warnings have been issued.

    What has been done to help the victims of the disaster? (Điều gì đã được làm để giúp đỡ các nạn nhân của thảm họa.)

    – Rescue workers have freed people trapped in collapsed or damaged homes.

    (Những nhân viên cứu hộ đã cứu được những người bị kẹt trong những ngôi nhà đổ nát và bị phá hủy)

    – Rescue workers are cleaning up the (5) debris.

    (Nhân viên cứu hộ đang dọn sạch những mảnh vụn)

    – Rescue equipment, as well as food and medical supplies have already been sent there.

    (Các thiết bị cứu hộ, cũng như lương thực và thuốc thang đã được gửi đến.)

    – People left homeless have been taken to safe areas. (Những người bị mất nhà đã được đưa đến nơi an toàn)

    – Temporary (6) accommodation will be built to house them.

    (Chỗ ở tạm thời đã được xây cho họ.)

    Bài 3 3. Have you or one of your family members experienced a natural disaster? Make notes about it in the table below. Alternatively, you can write about a natural disaster you have read about. (Em hay ai đó trong gia đình từng trải qua một thảm họa thiên nhiên chưa? Ghi chú nó vào bảng bên dưới. Thay vào đó, em có viết một thảm họa thiên nhiên mà em từng đọc.) Lời giải chi tiết:

    What is this disaster?

    There was no rain for 6 months and the temperature was over 40 celcius degrees.

    When and where did the disaster occur?

    in the early of 2013

    in Long An province

    What are the effects of this disaster?

    The trees and animals died without water.

    The rice paddies were dry and died.

    The soil was broken.

    People didn’t have enough water for daily activities.

    What has been done to help the victims of the disaster?

    The rescue workers brought water tanks to villages to provide water.

    People were limited to go out on day.

    Tạm dịch: Một đợt hạn hán nghiêm trọng ở tỉnh Long An Một đợt hạn hán nghiêm trọng đã ảnh hưởng nặng nề đến một vùng rộng lớn ở tỉnh Long An đầu năm 2013. Không có mưa trong 6 tháng và nhiệt độ lên đến 40oC. Hạn hán đó đã để lại những hậu quả lớn lao. Trong nhưng khu vực bị hạn hán, cây cối và động vật chết dần vì thiếu nước. Những cánh đồng lúa chết khô và đất đai nứt nẻ. Con người ở khu vực bị ảnh hưởng không có đủ nước cho các hoạt động hang ngày. Để cứu vãn tình hình nguy ngập, hàng trăm nhân viên cứu hộ được gởi đến nơi bị hạn hán. Họ đem các bình chứa nước đến giúp những người dân làng đang chết khát. Hơn thế nữa, dân làng được khuyên giới hạn các hoạt động bên ngoài vào ban ngày. Người ta đang mong đợi tình hình sẽ sớm được cải thiện. 3.b. Swap news reports with a partner and review each other’s drafts. Make revisions and corrections if necessary. Then psent your final news report to class. (Trao đổi thông tin với một bạn học và xem lại bản nháp của mỗi người. Ôn lại và sửa nếu cần. Sau đó trình bày báo cáo cuối cùng cho lớp.) Từ vựng

    – weather bureau: Cục thời tiết

    – Dozen (N): 1 tá

    – extensive (adj): lớn, rộng rãi

    – coastal town: thị trấn ven biển

    – weaken (v): suy yếu

    – debris(n): những mảnh vỡ

    – property (n): tài sản

    – limited (adj): hạn chế

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back
  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Giải Skills 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 16. Do You Have Any Pets? (Bạn Có Thú Cưng Không?) Trang 64 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Unit 3 Lớp 12 Reading
  • Unit 3 Lớp 12 Skills
  • Unit 4 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Answer the questions.

    1. Do you like sticky rice?

    2. When do we traditionally have sticky rice?

    Lời giải chi tiết:

    1. Do you like sticky rice?

    Yes.

    1. Xôi 5 màu là một món ăn truyền thông.

    2. Xôi 5 màu được làm với hóa chất.

    Giải thích: Thông tin trong bài ‘The things that create the colours are not chemicals but natural roots and leaves.’ (Những thứ tạo ra màu sắc không phải là hóa chất mà là rễ và lá cây tự nhiên.)

    3. Những màu sắc tượng trưng cho nhưng yếu tố của cuộc sống.

    4. Những yếu tố này tạo nên sự hài hòa giữa con người

    5. Xôi này chỉ được làm khi có khách đến thăm.

    (Món ăn có 5 màu: đỏ, vàng, xanh lá, tím và trắng.) (Nó được làm bằng cách sử dụng rễ và lá tự nhiên.) (Màu sắc xanh lá tượng trưng cho cây.) (Xôi 5 màu được làm vào những dịp đặc biệt, cho lễ hội và nghỉ lễ.Audio script: ) Dịch Script:

    Giải thích: Thông tin trong bài ‘Five-coloured sticky rice is usually made and enjoyed at Tet, in festivals and ceremonies, on special occasions, and whenever the family has guests.’ (Xôi ngũ sắc thường được làm và thưởng thức vào dịp Tết, trong các lễ hội và các nghi lễ, vào những dịp đặc biệt, và bất cứ khi nào gia đình có khách.)

    Bài 4 Task 4. Read the notes on how to make yellow sticky rice.

    1. Five-coloured sticky rice is made by ethnic minorities in the northern mountainous region (Xôi ngũ sắc được làm bởi những dân tộc thiểu số ở khu vực miền núi phía bắc.)

    Tạm dịch: Thành phần:

    2. The dish has five colours: red, yellow, green, purple/black and white.

    3. It is made using l roots and leaves.

    4. The green colour symbolises .

    5.Five-coloured sticky rice is made on special occasions, for festivals and ceremonies.

    Ghi chú:

    Five-coloured sticky rice is an important traditional dish of many ethnic minorities in the northern mountainous regions. People call the dish five- coloured sticky rice because it has five colours: red, yellow, green, purple and white. The things that create the colours are not chemicals but natural roots and leaves. The five colours of the dish repsent five elements of life according to Vietnamese beliefs: yellow is earth, red is fire, green is plants, white is metal, and purple or black is water. People believe that these five elements create harmony between heaven and earth. Five-coloured sticky rice is usually made and enjoyed at Tet, in festivals and ceremonies, on special occasions, and whenever the family has guests.

    Xôi ngũ sắc là món ăn truyền thống quan trọng của nhiều dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Bắc. Mọi người gọi món gạo nếp ngũ sắc vì nó có năm màu: đỏ, vàng, xanh lục, tím và trắng. Những thứ tạo ra màu sắc không phải là hóa chất mà là rễ và lá cây tự nhiên. Năm màu sắc của món ăn đại diện cho năm yếu tố của cuộc sống theo niềm tin Việt Nam: màu vàng là đất, đỏ là lửa, màu xanh lá cây là cây cối, màu trắng là kim loại, và màu tím hoặc đen là nước. Mọi người tin rằng năm yếu tố này tạo ra sự hài hòa giữa trời và đất. Xôi ngũ sắc thường được làm và thưởng thức vào dịp Tết, trong các lễ hội và các nghi lễ, vào những dịp đặc biệt, và bất cứ khi nào gia đình có khách.

    Ingredients:

    + Stick rice: 500g

    + Turmeric: three tbsp extract

    + Shredded coconut: one cup

    + Salt: 1/4 tsp

    1. Soak sticky rice – water – five hours +

    2. Rinse rice – drain

    3. Mix well w/ turmeric extract, wait – 10 mins.

    4. Add coconut + salt – mix well

    5. Steam – 30 mins – check cooked

    6. Serve

    + Gạo nếp: 500g

    + Nghệ: 3 thìa súp đầy

    Bài 5 Task 5. Change the notes into cooking steps to show a foreign visitor how to make yellow sticky rice. Thay đổi thành những bước nấu để trình bày cho khách nước ngoài cách làm xôi vàng.) Organising your ideas Introducing your dish

    + Dừa xay: một cốc

    +Muối: 1/4 muỗng súp

    Signposting the cooking steps

    1. Ngâm nếp với nước trong 5 giờ hơn

    2. Vo gạo nếp – vắt khô

    4. Thêm dừa và muối, trộn đều

    5. Đun 30 phút – kiểm tra độ chín

    Concluding

    This is a very easy dish to make

    Try this delicious recipe

    Lời giải chi tiết:

    First, Then, Next, After that, Finally

    Once the (rice is rinsed), (add) the (salt)

    Remember to…

    Don’t forget to…

    Try to…

    Serve this dish with…

    This dish is delicious with…

    Tạm dịch:

    This delicious dish is very easy to make.

    First, you need to soak sticky rice with water in more than 5 hours.

    Then you rinse rice and drain it.

    Once the rice is rinsed, remember to mix well with turmeric extract and wait for about ten minutes.

    Don’t forget to add coconut and salt, then mix well the mixture well.

    Finally, steam for 30 minutes and remember to check and see if it’s cooked.

    Serve this with salted shredded meat. It’s better to serve it hot.

    Từ vựng

    Món ngon này rất dễ làm.

    Đầu tiên, bạn cần ngâm gạo nếp với nước trong hơn 5 giờ.

    Sau đó bạn vo sạch gạo và để ráo nước.

    Sau khi gạo được vo sạch, hãy nhớ trộn đều với chiết xuất bột nghệ và chờ khoảng mười phút.

    Đừng quên thêm dừa và muối, sau đó trộn đều hỗn hợp.

    Cuối cùng hấp trong 30 phút và nhớ kiểm tra xem nó đã chín chưa.

    Phục vụ món này với thịt ruốc. Tốt hơn là phục vụ nóng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 2
  • 100 Câu Bài Tập Tiếng Anh Dạng Viết Lại Câu Cực Hay Có Đáp Án
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Các Dạng Toán Giải Phương Trình, Hệ Phương Trình Và Bài Tập Có Lời Giải
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100