【#1】Bài Tập Có Lời Giải Trang 47, 48, 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 7

Bài 1 trang 47 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm về cấu tạo ngoài của ngành Chân khớp.

Lời giải:

Các động vật trong ngành Chân khớp có các đặc điểm cấu tạo ngoài chung sau :

– Cơ thể đối xứng 2 bên và phân đốt : Các đốt hợp thành 3 phần cơ thể là đầu, ngực và bụng.

– Mỗi đốt cơ thể mang một đôi chi phân đốt: các đốt của chi khớp động với nhau.

– Cơ thể được lớp vỏ kitin vững chắc phủ ngoài, tại chỗ khớp giữa các đốt thì vỏ kitin mỏng hơn, để dễ dàng cho các cử động.

Bài 2 trang 47 SBT Sinh học 7

Hây nêu đặc điểm cấu tạo trong của ngành Chân khớp.

Lời giải:

Ngành Chân khớp có đặc điểm cấu tạo trong như sau :

– Hệ tuần hoàn hở, có tim phát triển.

– Hệ thần kinh kiểu chuỗi hạch bụng : có hạch não phát triển.

– Về sinh sản : Chân khớp phân tính : Một số còn kèm theo hiện tượng dị hình chủng tính (đực cái sai khác nhau).

– Về phát triển cá thể : Do vỏ kitin không lớn theo cơ thể được nên chân khớp thường xuyên trút bỏ vỏ cũ, hình thành vỏ mới to lớn hơn, được gọi là hiện tượng lột xác.

– Chân khớp rất đa dạng về loài và là ngành có số loài lớn nhất của giới Động vật.

Bài 3 trang 47 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của lớp Giáp xác.

Lời giải:

Đa số giáp xác ở nước như biển, sông, hồ, ao… thậm chí ngay chỗ nước nông như : ruộng, vũng nước mưa tạm thời. Vì thế, hầu hết giáp xác có cơ quan hô hấp là mang. Nhưng số ít trong đó còn hô hấp qua lớp vỏ mỏng của bề mặt cơ thể. Chúng có chung các đặc điểm như :

– Cơ thể giáp xác chia ra làm các phần : đầu, ngực và bụng. Nhưng phần đầu thường dính liền với phần ngực để tạo nên phần đầu – ngực.

– Trên đầu có 2 đôi râu là cơ quan khứu giác và xúc giác với mắt đơn, mắt kép. Quanh miệng là các đôi chân biến đổi thành cơ quan bắt mồi gọi là chân hàm.

– Ở một số giáp xác có đủ các chi phân đốt trên phần đầu – ngực và phần bụng. Nhưng ở một số giáp xác khác, chi phần bụng lại tiêu giảm. Ở các giáp xác này, chi của chúng thường có phần cuối chia làm 2 nhánh có ý nghĩa như cơ quan di chuyển trong nước.

Bài 4 trang 48 SBT Sinh học 7

Hãy nêu Ý nghĩa thực tiễn của Giáp xác.

Lời giải:

Giáp xác có khoảng 20 000 loài. Đa số chúng sống ở nước như biển, sông, ao, hồ. Số rất nhỏ sống ở cạn. Chúng có các vai trò quan trọng sau :

– Có lợi:

+ Các giáp xác lớn như : cua, tôm hùm, tôm he, tôm sú… dùng làm thực phẩm cho con người và công nghiệp thực phẩm.

+ Các giáp xác nhỏ, đôi khi xuất hiện với khối lượng lớn ở biển và nước ngọt, đóng vai trò quan trọng trong thành phần thức ăn của cá, kể cả làm thức ăn cho loài cá voi ở biển.

– Có hại:

+ Một số giáp xác nhỏ là vật chủ trung gian cho giun sán, gây bệnh cho người và động vật.

+ Một số chân kiếm trực tiếp kí sinh ở mang và da cá, làm cá chết hàng loạt.

+ Số khác như : sun, hà, hàu… còn đục vào vỏ gỗ của thuyền, bám vào mặt ngoài của vỏ tàu, làm tăng ma sát và giảm tốc độ của phương tiện giao thông đường thuỷ.

Bài 5 trang 48 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của lớp Hình nhện.

Lời giải:

Lớp Hình nhện gồm : nhện, bọ cạp ve, bét… Hầu hết hình nhện ở cạn. Chúng có chung các đặc điểm sau :

– Cơ thể hình nhện thường chia 2 phần : đầu – ngực và bụng. Phần đầu – ngực đã dính liền (không còn rõ ranh giới). Nếu ở bọ cạp, phần bụng còn rõ phân đốt thì ở nhện sự phân đốt ở phần bụng không còn. Ớ ve và bét, ngay ranh giới giữa đầu – ngực và bụng cũng không rõ.

– Râu vốn là đặc trưng của đa số chân khớp, thì ở nhện không có râu. Gần miệng có 2 đôi cơ quan miệng là đôi kìm và đôi chân xúc giác.

– Phần đầu – ngực có 4 đôi chân bò thuộc kiểu chân không phân nhánh. Chi ở phần bụng hoàn toàn tiêu giảm. Ớ cuối phần bụng của đa số nhện có các u lồi của tuyến tơ. Chất tiết ở các u lồi này khi gặp không khí, khô cứng lại tạo thành sợi tơ nhện.

– Cơ quan tiêu hoá của hình nhện sai khác với giáp xác. Từ miệng thông thẳng với thực quản rồi tới dạ dày. Ruột giữa có nhiều túi lồi (ruột tịt) để chứa thức ăn lỏng.

– Thở bằng ống khí hoặc phổi (hay cả hai).

– Sinh sản bằng cách đẻ trứng. Sự phát triển của con non không qua biến thái.

Bài 6 trang 49 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của lớp Sâu bọ.

Lời giải:

Lóp Sâu bọ là lớp có số loài chiếm quá nửa các loài động vật trên hành tinh này. Thực tế, chúng nhiều hơn gấp 2, 3 lần tất cả số động vật còn lại.

Đa số chúng ở cạn, ít loài ở nước. Hầu hết chúng có khả năng bay trên không Sâu bọ có các đặc điểm sau :

Cơ thể sâu bọ chia làm 3 phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng.

– Phần đầu :

4-1 đôi râu, mắt kép, mắt đơn và cơ quan miệng.

+ Râu là cơ quan xúc giác và khứu giác.

+ Cơ quan miệng dùng để bắt, giữ và chế biến thức ăn.

– Phần ngực gồm 3 đốt:

+ Mỗi đốt mang 1 đôi chân, có cấu tạo thích nghi với lối sống và cách di chuyển của chúng.

+ Đốt số 2 và 3 ở đa số sâu bọ mang 2 đôi cánh. Cánh cho phép sâu bọ bay và lượn trên không.

– Phần bụng : Có số đốt thay đổi tuỳ loài, các đốt thiếu phần phụ, có các lỗ thở, hệ thống ống khí, cơ quan tiêu hoá và sinh dục.

Bài 7 trang 50 SBT Sinh học 7

Cơ thể sâu bọ chia làm mấy phần và chức năng chính của mỗi phần là gì ?

Lời giải:

Cơ thể sâu bọ chính thức chia làm 3 phần rõ rệt, tách rời nhau : đầu, ngực, bụng.

Mỗi phần cơ thể sâu bọ có các chức năng chính sau :

– Phần đầu : Trung tâm của sự định hướng bắt và xử lí mồi.

– Phần ngực : Trung tâm của sự vận động và di chuyển.

– Phần bụng : Trung tâm của các nội quan.

Bài 8 trang 50 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của lớp Sâu bọ.

Lời giải:

Cấu tạo trong của sâu bọ hoàn chỉnh nhất trong ngành Chân khớp, thể hiện I như sau :

Hệ tiêu hoá : Dạ dày có nhiều ruột tịt tiết ra dịch tiêu hoá.

– Hệ bài tiết: Là nhiều ống nhỏ đổ vào ruột sau. Chất bài tiết cùng nước thừa tập trung vào nhiều ống bài tiết. Chúng lọc chất thải để đổ vào ruột sau rồi theo phân ra ngoài.

– Hệ tuần hoàn Tuần hoàn hở như các chân khớp khác, tim hình ống, nằm ở mặt lưng, có nhiều ngăn thông với nhau và thông ra ngoài qua các van một chiều.

– Hệ hô hấp: Bắt đầu từ các lỗ thở, tiếp theo là hệ thống ống khí phân nhánh nhiều lần, chằng chịt, đưa ôxi đến tận các tế bào của cơ thể.

– Hệ sinh dục : Hầu hết sâu bọ phân tính. Một số sâu bọ từ trứng nở ra con non giống với con trưởng thành tuy kích thước còn nhỏ (phát triển không biến thái).

Bài 9 trang 50 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm vế sự phát triển của sâu bọ.

Lời giải:

Sự phát triển ở sâu bọ tuỳ loài, thường trải qua 2 hình thức biến thái chính là biến thái không hoàn toàn và biến thái hoàn toàn.

– Biến thái không hoàn toàn (ở châu chấu, gián…) : Âu trùng từ trứng nở ra có cấu tạo giống con trưởng thành, nhưng kích thước nhỏ hơn và mới chỉ có mầm cánh. Au trùng phải qua nhiều lần lột xác mới trở thành trưởng thành.

Biến thái hoàn toàn (ở bướm, ong, cánh cứng…) : Ấu trùng khác hẳn với con trưởng thành về cấu tạo và lối sống (ví dụ: ấu trùng của ngài tằm là con tằm hình con sâu ăn lá cây dâu, trong khi con trưởng thành là con ngài, có cánh, hút mật hoa).

Cuối cùng, ấu trùng phải qua một giai đoạn bất động (gọi là nhộng) mới trở thành con trưởng thành.

Bài 10 trang 51 SBT Sinh học 7

Hãy lập bảng so sánh đặc điểm cấu tạo 3 lớp chính cùa Chân khớp.

Lời giải:

【#2】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60. Bài học Bội chung nhỏ nhất.

Bài 149. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 60 và 28; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

a) Ta có:

Vậy

b)

Vậy

c)

Bài 150. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 10; 12; 15; b) 8; 9; 11; c) 24; 40; 168.

a)

Vậy

b)

c)

Bài 151. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với

cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

a) 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

a) 150;

b) 280;

c) 600.

Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm số tự nhiên

nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

Số tự nhiên

nhỏ nhất khác

chia hết cho cả

, chính là:

Vậy

.

Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

. Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

Gọi số học sinh là

. Ta có

.

. Vậy

Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Cho bảng:

a) Điền vào các ô trống của bảng.

b) So sánh tích

với tích

a)

b) Ta có:

Tìm số tự nhiên

, biết rằng:

Thèo đề bài ta có

,

nên

là một bội chung của

và thỏa mãn điều kiện

.

Ta có

. Bội chung của

phải chia hết cho

và thỏa mãn

. Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là:

.

Vậy

.

Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là:

.

Ta có:

Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

Gọi số cây mỗi đội phải trồng là

Ta có

.

Do tổng số cây trồng của mỗi đội phải chia hết cho 72 và thỏa mãn nằm trong khoảng

.

Vậy

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Ôn tập chương I.

【#3】Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6 (Tập 2)

Thêm vào giỏ hàng thành công!

Xem giỏ hàng

SKU: 8935092765440

Khả dụng: Còn hàng

Loại sản phẩm: SÁCH

Nhà cung cấp: Hồng Ân

Thông tin chi tiết

Mã hàng

8935092765440

Tên nhà cung cấp

Hồng Ân

Tác giả

Nhiều Tác Giả

NXB

Tổng Hợp TP.HCM

Năm XB

2015

Trọng lượng(gr)

220

Kích thước

17 x 24

Số trang

160

Hình thức

Bìa Mềm

Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6 (Tập 2)

Cuốn sách Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6 (Tập 2)được biên soạn theo quyển Tiếng Anh 6 (Chương trình thí điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo 2014). Sách được dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh, được chia thành các phần chính:

Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

– Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

– 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

– 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

– Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

– Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

– Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

– Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

– Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.36007777 hoặc 0949460880, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

– Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

– Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

(Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

– Điểm NV-POINT sẽ được tích lũy vào tài khoản khách hàng sau khi đơn hàng hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công.

– Mỗi đơn hàng hoàn tất sẽ nhận 1% điểm thưởng trên tổng giá trị đơn hàng.

– Với mỗi 10.000đ phát sinh trong giao dịch khách hàng sẽ nhận tương ứng với 100 NV-POINT.

– Điểm NV-POINT có thể dùng để ĐỔI THƯỞNG hoặc TRỪ TRỰC TIẾP vào đơn hàng theo quy ước 1 NV-POINT = 1 VND sử dụng để mua hàng tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn (Lưu ý: NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt)

– Ngày 31/12 hàng năm, Nhân Văn sẽ thực hiện thiết lập lại Điểm Tích Lũy NV-POINT và hạng thành viên cho tất cả tài khoản.

ĐẶC BIỆT

– Cơ chế tích điểm mới áp dụng ĐỒNG NHẤT với tất cả thành viên khi tham gia trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn

– Với khách hàng lần đầu tiên đăng ký, sau khi đơn hàng đầu tiên hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công, khách hàng sẽ nhận ngay 3 VOUCHER mua sắm qua email và áp dụng cho cả online lẫn offline, bao gồm:

+ Voucher giảm 20K cho đơn hàng từ 100K

+ Voucher giảm 50K cho đơn hàng từ 200K

+ Voucher giảm 100K cho đơn hàng từ 600K

– Nhà Sách Nhân Văn sẽ tặng quà đặc biệt nhân ngày Sinh Nhật Khách Hàng.

– Tận hưởng các ưu đãi đặc biệt dành cho chương trình thành viên áp dụng ĐỒNG NHẤT cả khi trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và cả trên website https://nhanvan.vn

Sẽ có chương trình ” Member Day” ưu đãi đặc biệt diễn ra vào NGÀY 15 HÀNG THÁNG với nhiều ưu đãi, quà tặng dành tặng khách hàng đã đăng ký thành viên và mua sắm trực tiếp tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và mua trên https://nhanvan.vn

– Điểm tích lũy NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt.

– Trường hợp đơn hàng bị hủy/trả hàng thì sẽ không được tính điểm tích lũy NV-POINT.

– Điểm NV-Point hiện tại của khách hàng (được tích lũy từ việc mua hàng/tham gia trò chơi/ưu đãi chương trình) sẽ giữ nguyên để sử dụng đổi thưởng quà tặng.

– Điểm và thông tin cá nhân được cập nhật chính thức sau khi giao dịch hoàn tất và sau khi khách hàng nhận được hàng.

– Điểm NV-POINT sẽ không thể được tặng, gộp hoặc chuyển qua lại giữa các tài khoản.

– Điểm tích luỹ theo năm và hạng thành viên được xét lại mỗi năm 1 lần.

– Trường hợp NV-POINT đã được dùng để đổi quà tặng sẽ không được hoàn trả lại.

– Nhà Sách Nhân Văn không chịu trách nhiệm giải quyết các quyền lợi của khách hàng nếu thông tin do khách hàng cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hoặc nếu quá thời hạn nhận quyền lợi theo quy định tại thể lệ chương trình.

– Nhà Sách Nhân Văn có quyền quyết định bất kỳ lúc nào về việc chỉnh sửa hoặc chấm dứt chương trình khách hàng thành viên chúng tôi mà không cần báo trước.

Ưu đãi giảm giá theo hạng thẻ được áp dụng tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

– Nhà Sách Nhân Văn sẽ xét duyệt hạng thành viên của khách hàng dựa trên tổng giá trị đơn hàng tích lũy sau khi mua hàng.

– Chương trình “Quà Tặng Sinh Nhật Đặc Biệt” áp dụng cho thành viên có phát sinh ít nhất 1 giao dịch trong 12 tháng gần nhất.

– Voucher quà tặng sinh nhật chỉ áp dụng duy nhất 01 lần cho 01 hóa đơn tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập website https://nhanvan.vn hoặc hotline 028 3600 7777

【#4】Tổng Hợp Các Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng (Có Lời Giải)

79238

  1. Bài tập thuế giá trị gia tăng (không có đáp án)
  2. Bài tập thuế giá trị gia tăng (có đáp án)

Bài tập thuế giá trị gia tăng (không có đáp án)

Câu 1. Doanh nghiệp A bán 5 quạt điện, giá bán chưa có thuế là 500.000 đồng/cái. Thuế suất 10%. Thuế GTGT đầu ra của số quạt đó là bao nhiêu?

Câu 2. Doanh nghiệp B nhập khẩu 1000 chai rượu 39 độ giá chưa có thuế TTĐB là 300.000 đồng/chai, thuế suất thuế TTĐB là 30%. Giá tính thuế GTGT của 01 chai rượu đó là bao nhiêu?

Câu 3. Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng là 100.000.000 đồng

– Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng

– Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%

Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty là bao nhiêu?

Câu 4. Công ty xây dựng Y có doanh thu trong kỳ tính thuế là 2.000.000.000 đồng.

Trong đó:

+ Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng với doanh nghiệp Z: 1.500.000.000 đồng.

+ Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác: 500.000.000 đồng.

– Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 20.000.000 đồng

– Doanh nghiệp được giảm 50% thuế suất thuế GTGT (biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng là 10%)

Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty Y là bao nhiêu?

Câu 5. Công ty cổ phần thương mại và xây dựng M có doanh thu trong kỳ tính thuế là 5.000.000.000 đồng.

Trong đó:

+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại: 2.000.000.000 đồng.

+ Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác: 3.000.000.000 đồng.

– Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 75.000.000 đồng

– Biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động kinh doanh thương mại và xây dựng là 10%)

Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty M là bao nhiêu?

Câu 6: Công ty Thương mại A có số liệu sau:

– Số thuế GTGT đầu vào: 400.000.000 đồng (trong đó có 01 hoá đơn có số thuế GTGT đầu vào là 30.000.000 đồng được thanh toán bằng tiền mặt).

– Số thuế GTGT đầu ra: 800.000.000 đồng.

Tính số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng của công ty A.

Câu 7. Kỳ tính thuế tháng, Công ty T có số liệu:

– Số thuế GTGT đầu vào tập hợp được: 600.000.000 đồng (trong đó mua 01 tài sản cố định có số thuế GTGT đầu vào là 500.000.000 đồng dùng để sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT là 50% thời gian; dùng để sản xuất hàng hoá không chịu thuế GTGT là 50% thời gian.). Số còn lại đủ điều kiện khấu trừ.

– Số thuế GTGT đầu ra tập hợp được: 700.000.000 đồng

Tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kỳ tính thuế tháng.

Câu 8. Kỳ tính thuế tháng, Công ty X có số liệu sau:

– Hoàn thành bàn giao các công trình, giá trị xây lắp chưa thuế GTGT: 12.000.000.000 đồng

– Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 500.000.000 đồng.

– Thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ tính thuế tháng 6/2009: 0 đồng

– Thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng, lắp đặt: 10% (Hiện đang trong thời gian được giảm 50% thuế suất thuế GTGT).

Tính số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng.

Câu 9. Công ty V đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 8/2009, theo yêu cầu của khách hàng công ty đã xuất 01 hoá đơn GTGT không ghi khoản thuế GTGT đầu ra mà chỉ ghi tổng giá thanh toán là 660.000.000 đồng. Biết rằng mặt hàng này có thuế suất thuế GTGT là 10%.

Số thuế GTGT đầu ra tính trên hoá đơn này là bao nhiêu?

Câu 10. Kỳ tính thuế tháng 7, Công ty cổ phần ô tô P có số liệu sau:

– Bán 10 xe ô tô 9 chỗ ngồi theo phương thức trả góp, thời gian thanh toán trong vòng 2 năm (chia thành 10 kỳ, mỗi kỳ thanh toán 220.000.000 đồng/xe) với giá bán chưa có Thuế GTGT là 2.000.000.000 đồng/xe, lãi trả góp 200.000.000 đồng/xe; Thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty đã xuất hoá đơn cho khách hàng.

– Số thuế GTGT đầu ra kỳ tính thuế tháng 7 là bao nhiêu?

Câu 11. Doanh nghiệp A nhận uỷ thác xuất khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp B và đã thực hiện xuất khẩu.

Giá trị lô hàng xuất khẩu (chưa có thuế GTGT): 820 triệu đồng

Hoa hồng uỷ thác (chưa có thuế GTGT): 5%

Giá tính thuế GTGT?

Câu 12. Cơ sở kinh doanh A kinh doanh xe gắn máy, trong tháng 4 có số liệu sau:

– Bán xe theo phương thức trả góp 3 tháng, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 30,3 triệu đồng/xe (trong đó giá bán xe là 30 triệu đồng/xe, lãi trả góp 3 tháng là 0,3 triệu). Trong tháng 4/2009, thu được 10,1 triệu đồng.

Giá tính thuế GTGT?

Câu 13. Công ty du lịch Hà Nội ký hợp đồng du lịch với Công ty B tại Thái Lan theo hình thức lữ hành trọn gói cho 20 khách du lịch là 32.000 USD.

Trong đó: Tiền vé máy bay đi về: 9.000 USD

Chi phí trả cho phía nước ngoài: 1.000 USD

Tỷ giá 1 USD = 22.000 VNĐ

Giá tính thuế GTGT?3

Câu 14. CSKD A chuyên kinh doanh du lịch mua xe ô tô 7 chỗ, giá chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng. CSKD được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là bao nhiêu?

Câu 15. Trong kỳ tính thuế, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại hoá đơn đặc thù như các loại vé. Tổng giá thanh toán theo hoá đơn là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ là bao nhiêu?

Bài tập thuế giá trị gia tăng (có đáp án)

Giải:

Bài 1: công ty A bán một lô hàng X cho công ty B với giá bán đã có thuế GTGT của cả lô hàng là 22 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?

Giá trị tính thuế giao tăng của lô hàng:

Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu? Giải:

Giá tính thuế giá trị gia tăng cho lô hàng là 20.000.000 (đ)

Giá tính thuế của một nồi cơm điện: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ.

Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ.

Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.

Bài 3: Doanh nghiệp thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau:

Doanh nghiệp sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Giá mua chưa thuế SP A: 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 %

Bài 4

Giá bán chưa thuế SP A: 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng

1. Để sử dụng cho việc SX sp A:

Trong tháng 12/2009 tại một Doanh nghiệp SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau:

I – Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng

a. Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg

b. Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ

2. Để sử đụnh cho việc SX sp B:

c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ

a. Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu

b. Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu

3. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu

c. Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu

Giải: I. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng: 1. Để sản xuất cho sản phẩm A:

Tính thuế GTGT của Doanh nghiệp phải nộp trong tháng.

2. Để sản xuất sản phẩm B:

Tổng GTGT vào của sản phẩm A là: 105 + 137 +50 =525 (triệu)

Giá tính thuế: = 300(triệu)

120 x 10% = 35 (triệu)

510 x 10%= 51(triệu)

II.Tiêu thụ trong tháng:

Vậy tổng thuế GTGT vào = 525 + 77 +51= 653 (triệu)

1. Sản phẩm A:

a. Thuế GTGT ra phải nộp là:

120000x 130000x 10%= 1560000000(đồng)

2. Sản phẩm B

a. Bán cho các đại lý bán lẻ

Giá tính thuế GTGT =

Thuế GTGT phải nộp là:

60000x 120000x 10%= 720(triệu)

b. Bán cho công ty XNK:

Giá tính thuế GTGT =

136363,64 x 5000×10%= 68181818,18(đồng)

Tổng thuế GTGT ra phải nộp của sản phẩm B là 788181818,2 (Đồng)

Tổng thuế GTGT đầu ra của Doanh nghiệp là:

1560000000+788181818,2=2348181818 (Đồng)

Vạy thuế GTGT của Doanh nghiệp phải nộp là:

GTGTp= GTGTr – GTGTv

Bài 5:

= 2348181818 – 653000000= 1695181818 (Đồng)

Trong kỳ tính thuế, công ty Imexco VN có các tài liệu sau:

+ Xuất khẩu 15.000 sp X, giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm là 5 USD. Thuế GTGT đầu vào của số sp trên tập hợp từ các hóa đơn mua vào là 24 tr.đ

+ Nhận ủy thác XNK 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sx được dùng làm TSCĐ cho dự án đầu tư cảu Doanh nghiệp bị tính theo giá CIF là 20 triệu USD, toàn bộ lô hàng này được miễn thuế NK. Hoa hồng ủy thác là 5% tính trên giá CIF

Yêu cầu:

+ NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơn chứng từ là 10.00 USD. Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này với doanh thu chưa thuế là 180 tr.đ

1. Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào, với số lượng bao nhiêu?

Biết: Thuế suất thuế XK sp X là 6%

Thuế suất thuế NK sp Y là 50%

Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10%

Tỷ giá 1USD = 19.000 đ

Bài làm

2. Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Y nói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã được Vinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lại số thuế cty phải nộp?

* Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là:

(15.000 x 5 x 19.000) x 0,06 = 85,5 tr.đ

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là 24 tr.đ

* Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác:

(20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1 = 1.900 tr.đ

Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK:

(20.000.000 x 19.000) x 0,1 = 38.000 tr.đ

* Thuế NK của 500 sp Y là:

(10.000 x 19.000) x 0,5 = 95 tr.đ

Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu:

(10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1 = 28,5 tr.đ

Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y:

Vậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đ Thuế NK phải nộp: 95 tr.đ

180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đ

2.

Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 =

Do số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên:

Thuế NK tính cho lô hàng Y:

x 0,1 = 19,95 tr.đ

Thuế GTGT đầu ra của lô hàng Y:

Vậy Thuế NK phải nộp: 66,5 tr.đ

180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đ

Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ

Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kì tính thuế như sau:

– Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại dể xuất khẩu với giá 3 tr/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu đuợc 150 tấn với giá xuất bán tại kho là 3,5tr/tấn . chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng xuất là 400.000 đ/ tấn . Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dùng để đổi 100 bộ linh kiện xe máy Dream II dạng CKD1 từ quốc gia M với giá CÌ là 900 USD/bộ .

– NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU , giá FOB tại cảng N là 400 USD / chiếc , mua bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với số tiền là 1100USD cho toàn bộ lô hàng , tiền cước vận tải hàng từ nước N về Sài Gòn là 1000 USD . Đơn vị đã bán được 200 chiếc với giá 15 triệu đ / chiếc.

Yêu cầu: 1.Tính các loại thuế đơn vị phải nộp trong kì biết rằng:

– Nhận uỷ thác XNK cho công ty A 2 xe vận tải chuyên dụng theo hình thức đi thuê và 2000 chai rượu Vodka . Giá CIF của rượu là 30 USD / chai và của xe là 125.000 USD / chiếc .Hợp đồng thuê công ty A đã kí với nước ngoài trong 1 năm với giá 5.500 USD . Toàn bộ hoa hồng uỷ thác Doanh nghiệp nhận được là 21 tr .

Thuế suất thuế XK gạo là 0 %

Thuế suất thuế NK đối với rượu là 150% , đối với điều hoà nhiệt độ là 60% , linh kiện xe máy là 150 %

Thuế suất thuế GTGT đối với gạo là 5% , đối với các hàng hoá và dịch vụ khác là 10%

Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là 75% , đối với điều hoà nhiệt độ là 15%

Linh kiện xe máy là mặt hàng nhà nước quản lí giá , giá tối thiểu cho 1 bộ linh kiện xe máy trên trong bảng giá tối thiểu do bộ tài chính ban hành là 910 USD .

Hàng hoá NK từ các quốc gia mà VN chưa cam kết thực hiện giá trị tính thuế theo GATT.

Giá bán là giá chưa có thuế GTGT , đơn vị chấp hành tốt chế độ kế toán hoá đơn chứng từ .

2. Lập tờ khai hàng hoá XK đối với lô hàng gạo nói trên Bài làm:

Tỷ giá 1USD= 19.000 VND

-Mua 200 tấn gạo:

Trị giá mua vào: 200 x 3 = 600 triệu

Thuế GTGT đầu vào: 600 x 5% = 30 triệu

-Xuất khẩu 150 tấn gạo:

Thuế XK = 0

Thuế GTGT được khấu trừ: 150 / 200 x 30 = 22,5 triệu

-Dùng số gạo còn lại đổi 100 bộ linh kiên xe máy:

Thuế XK gạo = 0

Thuế GTGT được khấu trừ: 50/200 x 30 = 7,5 triệu

Trị giá linh kiện NK = 100 x 910 x19000 = 1729 triệu

Thuế NK linh kiện = 1729 x 150% = 2593,5 triệu

Thuế GTGT khâu nk = (1729 + 2593,5) x 10% = 432,25 triệu

NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà:

Giá CIF 1 chiếc điều hoà:

Trị giá 500 chiếc điều hoà NK:

500 x 404,2 x 19000 =3839,9 triệu

Thuế NK điều hoà:

3839,9 x 60% = 2303,94 triệu

Thuế TTĐB khâu NK:

(3839,9 + 2303,94) x 15% = 921,576 triệu

Thuế GTGT khâu NK:

(3839,9 + 2303,94 + 921,576) x 10% = 706,5416 triệu

-Đơn vị đã bán 200 chiếc:

Thuế GTGT đầu ra tiêu thụ:

200×15 x 10% = 300 triệu

Bài 7:

Thuế TTĐB đầu ra:

Một doanh nghiệp sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

1.Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 6000 sp A và 8000 sp B

2.Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B, trong đó:

– Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trên hóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/sp B.

Yêu cầu:

– Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 sp B. Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 1200 sp B với giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B.

Đại lý bán hàng là đại lý bán hàng đúng giá, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hoa hồng đại lý 5% trên giá bán. Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng đại lý kinh doanh là 10%.

Lời giải:

Đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán ; sử dụng hóa đơn theo đúng quy định

1.Thuế TTĐB đầu vào đối với 5000kg nguyên liệu sản xuất sp A:

Thuế GTGT đầu vào đối với 5000kg NL sx sp A:

5000×10.000×0,05 = 2,5 tr

2.Bán hàng cho công ty thương mại

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

Thuế TTĐB được khấu trừ đối với NL sx 3000 sp A:

25,714 – 8,516 = 17,198 (triệu)

Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu)

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000 sp A:

Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

= 6 – 1,2 = 4,8 (triệu)

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ:

Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ

6000 x45.000 x0,1 = 27 (triệu)

3. Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

7,2 – 2,271 = 4,929 (triệu)

Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

800×20.000×0,1=1,68tr

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

= 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

Thuế GTGT đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

1200×42.500×0,1=5,1tr

Đại lý là đại lý bán hàng đúng giá nên không phải chịu thuế đối với hoa hồng nhận được, thuế GTGT hàng hóa bán ra do chủ hàng kê khai và nộp.

Vậy Doanh nghiệp phải nộp các loại thuế sau:

Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 17,198 triệu

Thuế TTĐB phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 106,363 triệu

Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 4,929 triệu

Thuế TTĐB phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 20,091 triệu

17,198 + 106,363 + 4,929 + 20,091 = 148,581(triệu)

Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 4,8 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 27 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 1,36 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 5,1 triệu

Bài 8:

4,8 + 27 + 1,36 + 5,1 + 6 = 44,26 (triệu)

1. Tài liệu xí nghiệp kê khai:

Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất như sau:

– Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (cả thuế TTĐB) là 29.000 đ/cây. Đơn vị A nhận đủ hang.

– Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg.

– Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền.

2. Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế:

– Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền.

– Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợi sx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50 kg.

Yêu cầu: 1. Giả sử Doanh nghiệp không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế Doanh nghiệp phải nộp trong quý biết:

– Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửa hang thương nghiệp là chính xác.

– Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1 bao thuốc lá.

-Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuế GTGT đối với toàn bộ mặt hang nói trên là 10%, số thuốc lá sản xuất, bán ra và gia công là cùng loại.

– Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hang hóa vật tư mua vào trang thiết bị là 15.000.000đ.

– Trong kỳ Doanh nghiệp không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm.

Bài làm

2. Giả sử trong kỳ Doanh nghiệp trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọi điều kiện khác không thay đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB mà Doanh nghiệp phải nộp trong mỗi trường hợp trên.

* Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá.

Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công:

2.000 * * 45%

= 7.603.448,276 (đ)

Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi:

(700 * 35.000) * 10% = 2.450.000 (đ)

* Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá:

Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra:

5.600 * * 45%

= 3.134.482,759 (đ)

Thuế GTGT tính cho 200 cây thuốc lá:

Vậy: Tổng thuế TTĐB mà Doanh nghiệp phải nộp là:

(200 * 50.500) * 10% = 1.010.000 (đ)

Tổng thuế GTGT mà Doanh nghiệp phải nộp là:

18.000.000 + 7.603.448,276 + 87.765.517,24 + 3.134.482,76 = 116.503.448,3 (đ).

2. Giả sử trong kỳ có xuất khẩu:

(5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000) – 15.000.000 = 22.540.000 (đ)

Giả sử Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá: trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng 0.

Doanh nghiệp bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tính trong trường hợp này như sau:

Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá:

200 * x10% = 1575000 (đ)

Thuế GTGT phải nộp cho hàng có thuế suất 5%:

+ (2,25 x 3 000 000

+ 10,95 x 2 970 000) + 5 250 000

= 77 056 500 đ

Giá trị hàng hóa của spA bán ra là = số lượng bán ra x giá bán

= 4 400 x 18 750

= 82 500 000 đ

Ta có thuế GTGT phải nộp là

T = (giá trị hàng hóa bán ra – giá trị hàng hóa mua vào tương ứng)x thuế suất

= 544 350 đ

(*) Đối với nguyên liệu Z còn lại

Lượng nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ là: 15 + 2,25 – 13,2 = 4,05 tấn

Giá trị hàng hóa mua vào: 4,05 x 2 970 000 = 12 028 500 đ

Giá trị hàng hóa bán ra: 4,04 x 3 630 000 = 14 701 500 đ

Vậy thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng là: 544 350 + 267 300 = 811 650 đ

2, Giả sử trong tháng Doanh nghiệp không tiêu thụ hết số SPA còn tồn kho là 1 200 sp

Ta có giá thành đơn vị sp A là = giá trị hàng hóa mua vào: số lượng spAsx

= 77 056 500: 4 400

= 17 512,84 đ

Giá trị của số SPA tiêu thụ là = số SPA tiêu thụ x giá thành đơn vị

= (4 400 – 1 200) x 17 512,84

= 56 041 088 đ

Giá trị hàng hóa của spA bán ra là = số lượng bán ra x giá bán

= (4 400 – 1 200)x 18 750

= 60 000 000

(*) Đối với nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ

Giá trị hàng hóa mua vào: 4,05 x 2 970 000 = 12 028 500 đ

Giá trị hàng hóa bán ra: 4,04 x 3 630 000 = 14 701 500 đ

Bài 1: Trong tháng 12 năm 2007, tại một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu như sau: 1/ Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:

Vậy thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng là: 395 891,2 + 267 300 = 663 191,2 đ

2/ Tiêu thụ sản phẩm trong tháng:

    Để sử dụng cho SP – A:
  • Mua từ công ty X: 15.000kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 75.000đồng/kg
  • Mua từ công ty Y theo hóa đơn GTGT, tiền thuế GTGT là 380 triệu đồng.
  • Tập hợp các hóa đơn bán lẻ mua hàng hóa, dịch vụ trong tháng là 520 triệu đồng.
    Để sử dụng cho SP – B:
  • Mua từ công ty M: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu đồng
  • Mua từ công ty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bap gồm thuế GTGT là 330 triệu động.
  • Tập hợp các hóa đơn bán lẻ mua hàng hóa, dịch vụ trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 350 triệu đồng.
    Để sử dụng chung cho sản xuất 2 SP – A & B:
    Tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT là 510 triệu đồng.

Sản phẩm A: Giá bán chưa thuế GTGT

  • Bán cho công ty thương mại An Khánh 120.000 sp với gián bán 130.000 đồng/sp
  • Trực tiếp xuất khẩu 24.000sp, với giá FOB là 135 ngàn đ/sp
  • Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000sp với giá là 120.000 đ/sp.

Sản phẩm B: là hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT

  • Bán qua các đại lý bản lẻ 60.000 sp, giá bán 132.000đ/sp
  • Bán cho công ty xuất nhập khẩu Z 5.000sp, giá bán là 110.000đ/sp
  • Trực tiếp xuất khẩu 20.000sp với giá FOB là 130.000đ/sp

Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng, hóa, dịch vụ mua vào và bán ra là 10%

Yêu cầu tính thuế GTGT phải nộp trong tháng của doanh nghiệp

BÀI 2: Trong tháng 9/2007 công ty K có các nghiệp vụ kinh tế như sau:

  1. Xuất khẩu một lô hàng A theo điều kiện FOB có trị giá 500 triệu đồng.
  2. Làm đại lý tiêu thụ sản phẩm B cho một công ty TNHH trong nước, giá bán theo qui định chưa có thuế GTGT là 50.000 đồng/sp, hoa hồng được hưởng là 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ công ty K tiêu thụ được 10.000sp.
  3. Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng C theo điều kiện giá FOB có trị giá là 600 triệu đồng, hoa hồng ủy thác được hưởng là 3% trên giá FOB.
  4. Bán cho doanh nghiệp L lô hàng D với giá chưa thuế GTGT là 200 triệu đông, thuế GTGT là 10%, nhưng khi viết hóa đơn, kế toán đã ghi gộp giá bán là 220 triệu đồng (không ghi tách riêng giá chưa thuế và thuế GTGT).
  5. Dùng 100sp E để trao đổi với một cơ sở kinh doanh M lấy sản phẩm F, giá bán chưa thuế GTGT của sản phẩm E cùng thời điểm phát sinh họat động trao đổi là 120.000đ/sp.
  6. Thuê một công ty ở nước ngoài sửa chữa một hệ thống sản xuất với giá thanh toán theo hợp đồng qui ra đồng VN là 300 triệu đồng.
  7. Bán trả góp cho công ty N một lô hàng, giá bản trả góp chưa có thuế GTGT là 300 triệu đồng, trả trong vòng 3 năm, giá bán trả ngay là 250 triệu đồng.

Biết rằng:

Xác định số thuế GTGT mà công ty K phải nộp trong tháng (bao gồm luôn số thuế nộp hộ nếu có).

Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ là 10%.

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 50 triệu đồng.

BÀI 3: Tại một công ty xây dựng X trong kỳ tính thuế có các số liệu như sau:

  1. Hợp đồng với chủ đầu tư A: tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT bao gồm cả giá trị vật tư xây dựng là 900 triệu đồng.
  2. Hợp đồng với chủ đầu tư B: vật tư xây dựng do chủ đầu tư cung cấp, tổng giá trị công trình chưa thuế GTGT không bao gồm giá trị vật tư xây dựng là 300 triệu đồng.
  3. Công ty Y được Nhà nước giao 2.000 m2 đất để xây dựng nhà bán. Tiền sử dụng đất phải nộp cho NSNN theo giá qui định là 500.000đ/m2. Công ty đã xây dựng 20 căn nhà để bán, giá bán nhà và quyền sử dụng đất chưa bao gồm thuế GTGT là 500 triệu đồng/căn (trong đó: giá nhà là 300 triệu đồng, giá đất là 200 triệu đồng)
  4. Công ty Y được Nhà nước cho thuê 100.000m2 đất trọng vòng 50 năm để xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê, giá thuê đất phải trả cho Nhà nước là 50.000đ/m2/năm. Sau khi xây dựng xong cơ sở hạ tầng công ty cho công ty Z thuê với giá 200.00đ/m2/năm trong vòng 20 năm để xây dựng nhà máy sản xuất.

Yêu cầu: tình thuế GTGT phải nộp trong kỳ của công ty Y

Biết rằng:

BÀI 4:

  • Hợp đồng với chủ sở hữu đầu tư A: thanh toán theo giá trị khối lượng xây dựng bàn giao, trong kỳ xác định khối lượng công trình hoàn thành bàn giao là 50% so với tổng công trình, chủ đầu tư chấp nhận thanh toán.
  • Hợp đồng với chủ đầu tư B: Công trình đã hoàn thành bàn giao và chủ đầu tư đã thanh toán.
  • Đối với 2.000m2 được nhà nước giá: công ty đã bán được 15 căn nhà
  • Đối với diện tích đất cho công ty Z thuê: công ty Z trả tiền thuê đất 5 năm một lần, trong kỳ công ty Z đã trả tiền thuê lần 1 cho công ty Y.
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 2.500 triệu đồng.
  • Thuế suất thuế GTGT trong các trường hợp trên là 10%.

Công ty Du lịch Tuấn Hùng trong tháng 8/2006 có cá nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

  1. Thực hiện hợp đồng với công ty G đưa 50 nhân viên của công ty G đi tham quan từ chúng tôi đi Hà Nội và về lại chúng tôi trong vòng 5 ngày với giá bao trọn gói là 6.050.000 đ/người
  2. Thực hiện hợp đồng với công ty du lịch Singapore theo hình thức trọn gói đưa một đoàn khách Sing đến tham quan tại Việt Nam và về lại Sing trong vòng 7 ngày, với tổng giá thanh toán qui ra VNĐ là 530 triệu đồng . công ty du lịch Tuấn Hiùng phải chịu toàn bộ vé máy bay, ăn ở, tham quan và theo chương trình thỏa thuận , riêng vé máy bay từ Sing sang VN và ngược lại hết 200 triệu đồng.
  3. Thực hiện hợp đồng với công ty H đưa 30 nhân viên của công ty đi tham quan từ Việt Nam sang Hồng Kông và về lại VN trong vòng 6 ngày với giá trọn gói là 15 triệu đồng/khách, công ty Du lịch Tuấn hùng đã ký hợp đồng với công ty du lịch Hồng Kong với giá 12.800.000 đ/người. công ty du lịch Hồng Kông phải lo toàn bộ vé may bay, ăn ở, tham quan theo chương trình thỏa thuận tại Hồng Kông.

Biết rằng:

Yêu cầu: xác định thuế GTGT phải nộp trong kỳ của công ty du lịch Tuấn Hùng.

Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

Thuế GTGT của các dịch vụ là 10%

Bài 5: Tại một công ty thương mại, trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 20 triệu đồng.

Mua hàng

  1. Đối với sản phẩm A: mua về 10.000sp với giá chưa bao gồm tiền thuế GTGT là 32.000đ/sp
  2. đối với sản phẩm B mua 3.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 55.000đ/sp, 2.000sp với giá chưa thuế GTGT là 52.000đ/sp
  3. đối với sp C: mua của một doanh nghiệp chế xuất 6.000sp với giá 70.000đ/sp (tiền thuế nhập khẩu là 7.000đ/sp). Mua của một cty TNHH khác 2.000sp với giá chưa thuế GTGT là 80.000đ/sp

Tiêu thụ:

  1. Đối với sp A: bán lẻ 5.000sp với giá có thuế GTGT là 44.000đ/sp, 3.000sp với giá chưa thuế GTGT là 35.000đ/sp.
  2. Đối với sp B: xuất khẩu ra nước ngoài theo giá FOB, 4.000sp với giá 70.000đ/sp, bán trong nước 1.000sp với giá chưa thuế GTGT là 60.000đ/sp.
  3. Đối với sp C: Bán cho các siêu thị trong nước 5.000sp với giá như sau: 2.000sp giá chưa thuế GTGT là 90.000đ/sp và 3.000sp với giá chưa thuế GTGT là 92.000đ./sp.

Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp trong kỳ của công ty thương mại này.

Biết rằng:

  • Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng đều là 10%.
  • Các sản phẩm A, B và C đều không thuộc diện chịu thuế TTĐB.

【#5】Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải

Published on

  1. 1. Bài tập thuế giá trị gia tăng có lời giải* TỔNG HỢP 14 BÀI TẬP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
  2. 2. Bài 1 : công ty A bán một lô hàng X cho công ty B với giá bán đã có thuế GTGT của cả lô hàng là 22 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?Bài làmGiá trị tính thuế giao tăng của lô hàng : Giá tính thuế giá trị gia tăng cho lô hàng là 20.000.000 (đ)
  3. 3. Bài 2: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phúxuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cáivới số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khaitrương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tínhthuế của lô hàng này là bao nhiêu?Giải: Giá tính thuế của một nồi cơm điện: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ. Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ.Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.
  4. 4. Bài 3: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau :DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Giá mua chưa thuế SP A : 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 %Giá bán chưa thuế SP A : 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng
  5. 5. SP` Giá mua Thuế GTGT đầu Tổng Giá bán Thuế GTGT đầu Tổng Thuế chưa thuế vào giá mua chưa ra giá bán phải GTGT Thuế Thuế phải thuế Thuế Thuế nộp suất khấu thanh GTGT suất nộp trừ toánX 1 2 3=1*2 4=1+3 5 6 7=5*6 8=5+7 9=7-3A 9 000 0,05 450 9 450 15 000 0,1 1 500 16 500 1 050B 15 000 0,1 1500 16 500 20 000 0,1 2 000 22 000 500C 20 000 0,05 1000 21 000 30 000 0,1 3 000 33 000 2000D 25 000 0 0 25 000 35 000 0,1 3 500 38 500 3 500
  6. 6. * Bài 5* Trong tháng 12/2009 tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau: I – Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng 1. Để sử dụng cho việc SX sp A: a. Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg b. Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ 2. Để sử đụnh cho việc SX sp B: a. Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu b. Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu c. Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu 3. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu
  7. 7. II – Tiêu thụ sp trong tháng1. Sp A (giá bán chưa thuế GTGT)a. Bán cho cty thương mại An Khánh 120.000 sp với giá130.000đ/spb. Trực tiếp XK 24.000 sp với giá FOB là 135.000đ/spc. Bán cho DN chế xuất 5.000 sp với giá là 120.000đ/sp2. Sp B (giá bán đã có thuế GTGT)a. Bán quá các đại lý bán lẻ số lượng 60.000 sp với giá132.000đ/spb. Bán cho cty XNK X 5.000 sp với giá 150.000đ/spc. Trực tiếp XK 35.000 sp với giá FOB là 150.000đ/spYêu cầu: tính thuế GTGT mà DN phải nộp trong tháng biếtthuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra là10%?
  8. 12. Bài 6.Tại công ty X trong tháng 1 năm 2009 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:I – Mua hàng.1. Nhập khẩu dây chuyền sản xuất theo giá FOB tính theo tiền VN là 7.000.000 đ, chi phí vận chuyển bảo hiểm quốc tế chiếm 5% tên giá CIF, thuế suất thuế NK là 1%. Hệ thống được miễn nộp thuế GTGT.2. NK rượu trên 40 độ làm nguyên liệu, số lượng NK là 10.000 lít theo giá CIF 40.000 đ/lít, thuế suất của thuế NK là 65%.3. Mua hương liệu trong nước để phuc vụ cho sx với tổng trị giá mua là 4.500 triệu, thuế GTGT là 450 triệu.II- Sản xuất:Từ những NVL nói trên cùng với những nguyên liệu tồn kho khác công ty đã sx ra 150.000 chai rượu 25 độ.
  9. 13. III- Tiêu thụ:1. Xuất ra nước ngoài 70.000 chai rượu theo điều kiện CIF là 305.000 đ/chai.Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5.000 đ/chai.2. Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 80.000 đ/chai với đơn giá bán chưa thuế GTGT là 340.000 đ/chai.IV-1. Thuế suất của thuế GTGT là 10%.2. Thuế suất của thuế XK các mặt hàng là 2%.3. Thuế suất thuế TTDB của rượu trên 40 độ là 65%, rượu 25 độ là 30%.4. Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF. Yêu cầu:1. Thuế NK, thuế TTDB, thuế GTGT của hàng NK công ty X phải nộp.2. Thuế XK phải nộp, thuế TTDB, thuế NK của công ty được hoàn lại nếu có.3. Tính thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.
  10. 14. Bài làm:I-Mua hàng:1). Giá tính thuế của dây chuyền sx NK : = 7.368.421 (đồng) 700 .000 0,95CIF = Thuế NK phải nộp :NKp = 7.368.421 x 1% =73.684,21 (đồng)2) Thuế NK 10.000 lít rượuNKp = 10.000 x 40.000 x 65% = 260.000.000 (đồng) Thuế TTDB phải nộp ở khâu NK là:TTDBp = (10.000 x 40.000 + 260.000.000) x 65% = 429.000.000 (đông). Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK là:GTGTp = (10.000×40.000+260.000.000+429.000.000) x 10% = 108.900.000 (đồng)3) Thuế GTGT đầu vào của hương liệu: 450.000.000 (đồng)
  11. 15. II- Tiêu thụ:1)Thuế XK của 70.000 chai rượu:XKp = 70.000 x (305.000-5.000) x 2% = 420.000.000 (đồng)TTDBr = 0GTGTr = 0 Thuế TTDB đầu vào của nguyên liệu được hoàn:429.000000/150.000 x 70.000 = 200.200.000 (đồng) Thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu sx 70.000 sản phẩm: � 70.000 = 260.820.000 (đồng)450.000.000+108.900.000 150.0002) Thuế TTDB đầu vào của 80.000 sản phẩm bán cho công ty thương nghiệp :TTDBv = 429.000.000/150.000 x 80.0000 = 228.800.000 (đồng)
  12. 16. Thuế TTDB đầu ra của 80.000 sản phẩm :TTDBr = 80.000� �0,3 = 6.276.923.077 (đồng) 340.000 1+0,3→Thuế TTDB phải nộp cho 80.000 sp:TTDBp = 6.276.923.077 – 288.800.000 = 6.048.123.077 (đồng) Thuế GTGT đầu ra của 80.000 sp:GTGTr = 80.000 x 340.000 x 10% = 2.720.000.000 (đồng) Thuế GTGT đầu vào của 80.000 sp : �80.000 = 298.080.000 (đồng) 450.000.000+108.900.000 150.000GTGTv =→Thuế GTGT phải nộp của 80.000 sp:GTGTp = 2.720.000.000-298.080.000= 2.421.920.000 (đồng)
  13. 17. Kết luận:1)Tổng thuế NK=73.684,21 + 260.000.000 = 260.073.684,21 (đông) Thuế TTDB phải nộp của hàng nhập khẩu:429.000.000 (đồng) Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:108.900.000 (đồng)2)Thuế XK phải nộp:420.000.000 (đồng) Thuế TTDB được hoàn:200.200.000 (đồng)3)Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ : 2.421.920.000-260.820.000=2.161.100.000(đồng)
  14. 18. Bài 7 : Công ty du lịch Sài Gòn trong tháng 8/2008 có các NV kinh tế phátsinh như sau :1.Thực hiện hợp đồng với công ty H đưa 50 nhân viên của công ty Hđi tham quan từ TP HCM đi HN và về lại TP HCM trong 5 ngày vớigiá trọn gói 6.050.000 d/ người2.Thực hiện hợp đồng với công ty du lịch Singapo theo hình thức trọngói đưa đoàn khách Singapo đến VN và lại về Singapo trong vòng 7ngày với tổng giá thanh toán quy ra đồng VN là 530tr.đ. Công ty dulịch Sài Gòn phải lo toàn bộ vé máy bay ăn ở thăm quan. Riêng vémáy bay từ singapo về Việt Nam và ngược lại hết 200tr.đ3.Thực hiện hợp đồng đưa 30 nhân viên cty H tham quan từ VN sangHK và về lại VN trong vòng 6 ngày với giá trọn gói 15 tr.đ/khách.Cty đã ký với cty du lịch HK với giá 12.800.000đ/khách.cty du lịchhông kong lo toàn bộ vé máy bay,ăn ở…
  15. 19. Yêu cầu : xác định thuế GTGT phải nộp trong tháng của cty du lịch Sài Gòn. Biết rằng cty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế GTGT các dịch vụ là 10%. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 20tr.đBài làm Giá trọn gói1. Giá tính thuế = 1 + thuế suất thuế GTGT 6.050.000 = = 5.500.000 1+ 10%Số thuế GTGT công ty du lịch sài gòn phải nộp : 50×5.500.000×10% = 27,5 (tr.đ)2. Thuế GTGT công ty phải nộp khi đưa đoàn khách tham quan 530 – 200 x 10% = 30 ( tr.đ) 1+10%
  16. 20. 3. Giá tính thuế khi công ty đưa 30 nhân viên đi tham quan : 15.000.000 – 12.800.000 = 2.000.000 (đ) 1 + 10 % Thuế GTGT đầu ra là : 30x2x10% = 6 (tr.đ) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : 20 ( tr.đ) Tổng thuế GTGT công ty phải nộp : 27,5 + 30 +6 -20 = 43,5 (tr.đ)
  17. 21. Bài 8:Trong kỳ tính thuế, công ty Imexco VN có các tài liệu sau:*Xuất khẩu 15.000 sp X, giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm là 5 USD. ThuếGTGT đầu vào của số sp trên tập hợp từ các hóa đơn mua vào là 24 tr.đ*Nhận ủy thác XNK 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sx đượcdùng làm TSCĐ cho dự án đầu tư cảu DN bị tính theo giá CIF là 20 triệuUSD, toàn bộ lô hàng này được miễn thuế NK. Hoa hồng ủy thác là 5% tínhtrên giá CIF*NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơnchứng từ là 10.00 USD. Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này vớidoanh thu chưa thuế là 180 tr.đ
  18. 22. Yêu cầu:1. Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào,với số lượng bao nhiêu?Biết: Thuế suất thuế XK sp X là 6% Thuế suất thuế NK sp Y là 50% Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10% Tỷ giá 1USD = 19.000 đ2. Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Ynói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã đượcVinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuếvà đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lạisố thuế cty phải nộp?
  19. 23. Bài làm1.* Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là:(15.000 x 5 x 19.000) x 0,06 = 85,5 tr.đThuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là 24 tr.đ* Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác :(20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1 = 1.900 tr.đ Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK: (20.000.000 x 19.000) x 0,1 = 38.000 tr.đ
  20. 24. * Thuế NK của 500 sp Y là: (10.000 x 19.000) x 0,5 = 95 tr.đ Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu: (10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1 = 28,5 tr.đ Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y: 180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đVậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đThuế NK phải nộp: 95 tr.đThuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 = 39.922,5 tr.đ
  21. 25. chúng tôi số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên:Thuế NK tính cho lô hàng Y: x 0,1 = 19,95 tr.đThuế GTGT đầu ra của lô hàng Y: 180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đVậy Thuế NK phải nộp: 66,5 tr.đThuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ
  22. 26. Bài 9 : Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinhdoanh trong kì tính thuế như sau : -Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại dể xuất khẩu với giá3 tr/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu đuợc 150 tấn với giá xuất bán tại kho là3,5tr/tấn . chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng xuất là 400.000 đ/ tấn .Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dùng để đổi 100 bộ linh kiện xe máyDream II dạng CKD1 từ quốc gia M với giá CÌ là 900 USD/bộ . -NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU ,giá FOB tại cảng N là 400 USD / chiếc , mua bảo hiểm tại công ty bảohiểm Bảo Minh với số tiền là 1100USD cho toàn bộ lô hàng , tiền cướcvận tải hàng từ nước N về Sài Gòn là 1000 USD . Đơn vị đã bán được200 chiếc với giá 15 triệu đ / chiếc. -Nhận uỷ thác XNK cho công ty A 2 xe vận tải chuyên dụng theo hìnhthức đi thuê và 2000 chai rượu Vodka . Giá CIF của rượu là 30 USD /chai và của xe là 125.000 USD / chiếc .Hợp đồng thuê công ty A đã kívới nước ngoài trong 1 năm với giá 5.500 USD . Toàn bộ hoa hồng uỷthác DN nhận được là 21 tr .
  23. 28. Giá bán là giá chưa có thuế GTGT , đơn vị chấp hành tốt chế độ kế toánhoá đơn chứng từ . Tỷ giá 1USD= 19.000 VND2.Lập tờ khai hàng hoá XK đối với lô hàng gạo nói trên .
  24. 29. Bài làm :-Mua 200 tấn gạo : Trị giá mua vào : 200 x 3 = 600 triệu Thuế GTGT đầu vào : 600 x 5% = 30 triệu-Xuất khẩu 150 tấn gạo : Thuế XK = 0 Thuế GTGT được khấu trừ : 150 / 200 x 30 = 22,5 triệu-Dùng số gạo còn lại đổi 100 bộ linh kiên xe máy : Thuế XK gạo = 0 Thuế GTGT được khấu trừ : 50/200 x 30 = 7,5 triệu Trị giá linh kiện NK = 100 x 910 x19000 = 1729 triệu Thuế NK linh kiện = 1729 x 150% = 2593,5 triệu Thuế GTGT khâu nk = (1729 + 2593,5) x 10% = 432,25 triệu
  25. 30. -NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà :Giá CIF 1 chiếc điều hoà : 1100 + 1000 400 + = 404,2USD 500Trị giá 500 chiếc điều hoà NK : 500 x 404,2 x 19000 =3839,9 triệuThuế NK điều hoà : 3839,9 x 60% = 2303,94 triệuThuế TTĐB khâu NK : (3839,9 + 2303,94 ) x 15% = 921,576 triệuThuế GTGT khâu NK : ( 3839,9 + 2303,94 + 921,576 ) x 10% = 706,5416 triệu-Đơn vị đã bán 200 chiếc :Thuế GTGT đầu ra tiêu thụ : 200×15 x 10% = 300 triệuThuế TTĐB đầu ra : 15 200 x x 0,15 = 391,3tr 1 + 0,15
  26. 31. -Nhận uỷ thác XNK :+ Thuê 2 chiếc xe : Thuế GTGT khâu NK : 5500 x 19000 x10% = 10,45 triệu + NK 2000 chai rượu Vodka: Trị giá 2000 chai rượu NK : 2000 x 30 x 19000 = 1140 triệu Thuế NK 2000 chai rượu : 1140 x 150% =1710 triệu Thuế TTĐB của rượu khâu NK : ( 1140 + 1710 ) x 75% = 2137,5 triệu Thuế GTGT khâu NK : (1140 + 1710 + 2137,5 ) x 10% = 498,75 triệu+ Hoa hồng được hưởng : Thuế GTGT đầu ra = 21 x 10 % = 2,1 triệu
  27. 32. Vậy : Thuế NK điều hoà = 2303,94 triệu Thuế NK rượu = 1710 triệu Thuế GTGT khâu NK = 432,25 + 706,5416 +10,45 +498,75 = 1647,9916 triệu Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vàoTrong đó : Thuế GTGT đầu ra = 300 + 2,1 = 302,1 triệu Thuế GTGT đầu vào = 22,5 +7,5 +3 = 33 triệu Thuế GTGT phải nộp = 302,1 – 33 = 269,1 triệu Thuế TT ĐB kh âu NK = 921,576 +2137,5 = 3059,076 tri ệu Thuế TT ĐB đ ầu ra = 391,3 tri ệu
  28. 33. Bài 10: Một doanh nghiệp sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳtính thuế có tài liệu sau:1.Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 6000 sp A và 8000 sp B2.Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B, trongđó: – Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trênhóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/sp B. – Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 spB. Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 1200 sp Bvới giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B.
  29. 36. Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000sp A: 2,5 × 0,8 × 3000 = 1,2tr 5000Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào = 6 – 1,2 = 4,8 ( triệu) Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ: 45.000 6000 × × 0,65 = 106,363tr 1 + 0,65 Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ 6000 x45.000 x0,1 = 27 ( triệu)
  30. 37. 3. Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 21.000 800 × × 0,75 = 7,2tr 1 + 0,75 Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất800 sp A : 17,742 × 0,8 × 800 = 2,271tr 5000 Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ 7,2 – 2,271 = 4,929 ( triệu) Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 800×20.000×0,1=1,68tr Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất800 sp A: 2,5 × 0,8 × 800 = 0,32tr 5000Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào = 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)
  31. 40. Bài 11:Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất nhưsau:1. Tài liệu xí nghiệp kê khai: – Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000cây thuốc lá, đơn giá gia công ( cả thuế TTĐB ) là 29.000 đ/cây.Đơn vị A nhận đủ hang. – Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg. – Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghitrên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền. – Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hang thương nghiệp200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền.2. Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế: – Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợisx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50 kg. – Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửahang thương nghiệp là chính xác.
  32. 41. Yêu cầu:1. Giả sử DN không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xácđịnh số thuế DN phải nộp trong quý biết: – Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêuhao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1 bao thuốc lá. -Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuếGTGT đối với toàn bộ mặt hang nói trên là 10%, số thuốc lá sản xuất,bán ra và gia công là cùng loại. – Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hang hóa vậttư mua vào trang thiết bị là 15.000.000đ. – Trong kỳ DN không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm.2. Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán chođơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọiđiều kiện khác không thay đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuếTTĐB mà DN phải nộp trong mỗi trường hợp trên.
  33. 42. Bài làm1.Xác định thuế phải nộp:* Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá. Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công: 2.000 * * 45% = 7.603.448,276 (đ) Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi: ( 700 * 35.000 ) * 10% = 2.450.000 (đ)
  34. 43. * Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá: Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: 5.600 * * 45% = 3.134.482,759 (đ) Thuế GTGT tính cho 200 cây thuốc lá: ( 200 * 50.500 ) * 10% = 1.010.000 (đ)
  35. 44. Vậy: Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là:18.000.000 + 7.603.448,276 + 87.765.517,24 + 3.134.482,76 = 116.503.448,3 (đ). Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là:( 5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000 ) – 15.000.000 = 22.540.000 (đ)2. Giả sử trong kỳ có xuất khẩu: Giả sử DN trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá:trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng 0. DN bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồngkinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tính trong trường hợpnày như sau:
  36. 45. Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá : 200 * + (2,25 x 3 000 000 + 10,95 x 2 970 000) + 5 250 000= 77 056 500 đ
  37. 62. TÀI LIỆU KẾ TOÁN THAM KHẢO* Tải các mẫu bài tập kế toán, kinh nghiệm làm kế toán tại: http://tintucketoan.com/* Tải các mẫu báo cáo thực tập kế toán : http://baocaothuctapketoan.wordpss.com/

【#6】Lời Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận

Sáu lời thoại đầu, về mặt hình thức, là các độc thoại. Các nhân vật nói về nhau chứ không nói với nhau. Độc thoại là nói một mình, tự mình nói với chính mình. Các em có thể đưa ra các dẫn chứng:

“Ấy, khe khẽ chứ!”; “Ôi, đấy là người ta yêu? Ôi, giá nàng biết nhỉ!”; “Sao chàng lại là Rô-mê-ô nhỉ?”. Vì các độc thoại này là tiếng lòng của nhân vật, nên xét về bản chất, các lời thoại này là các độc thoại nội tâm. Nhân vật nói ra thành tiếng những suy nghĩ của mình về một đối tượng hay một hiện tượng nào đấy đang ám ảnh mình. Nhân vật nói một mình và chỉ để cho một mình mình nghe. Trong kịch, cho dù lời thoại là độc thoại nội tâm thì nhân vật cũng phải nói to (để khán giả nghe được) và giả định là nhân vật kia không nghe thấy những lời nói đó.

– Vì là độc thoại nội tâm, nên sáu lời thoại đầu chứa đựng cảm xúc yêu thương chân thành, đằm thắm. Trên cơ sở ngôn từ mượt mà, cách nói đầy những so sánh, ví von phù hợp với tâm trạng phấn chấn, rạo rực chen lẫn bồn chồn của những người đang yêu, tuy là lời độc thoại nội tâm song không phải là kiểu phát ngôn đơn tuyến một chiều mà trong độc thoại đó cũng xuất hiện tính đối thoại. Các em đưa ra các dẫn chứng về cách nói của nhân vật Rômê-ô: lúc thì như nói với Giu-li-ét khi nàng vừa xuất hiện bên cửa sổ (“vừng dương đẹp tươi ơi…”; “Hỡi nàng tiên lộng lẫy, hãy nói nữa đi!”), lúc thì như đang đối thoại với chính mình (“Kìa! Nàng tì má lên bàn tay! Ôi! Ước gì ta là chiếc bao tay, để được mơn trớn gò má ấy!”; “Mình cứ nghe thêm nữa, hay mình nên lên tiếng nhỉ?”). Tính đối thoại trong độc thoại làm cho lời thoại thêm sinh động.

– Mười lời thoại còn lại mang hình thức đối thoại tức là các lời thoại ấy hướng vào nhau, các nhân vật nói cho nhau nghe. Tính chất đối đáp xuất hiện.

Các dẫn chứng này có cả trong lời độc thoại lẫn đối thoại. Tính chất hận thù của hai dòng họ được phản ánh trong lời thoại của Giu-li-ét, năm lần (“Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi”, “Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi”, “nơi tử địa”, “họ mà bắt gặp anh”, Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nơi dây”); của Rô-mê-ô, ba lần (“từ nay, tôi sẽ không bao giờ còn là Rô-mê-ô nữa”, “tồi thù ghét cái tên tôi”, “chẳng phải Rô-mê-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu”).

– Nỗi ám ảnh về hận thù giữa hai dòng họ xuất hiện ở Giu-li-ét nhiều hơn, cho thấy nỗi lo kèm theo sự ái ngại về hoàn cảnh của Gju-li-ét không chỉ lo cho mình mà còn lo cả cho người mình yêu. Thái độ của Rô-mê-ô đối với hận thù giữa hai dòng họ quyết liệt hơn. Chàng sẵn sàng từ bỏ dòng họ của mình, thể hiện sự dũng cảm để đến với tình yêu. Điều mà Rô-mê-ô sợ là sợ không có được, không chiếm được tình yêu của Giu-li-ét, sợ nàng nhìn mình bằng “ánh mắt” của sự thù hận (“ánh mắt của em còn nguy hiểm cho tôi hơn hai chục lưỡi kiếm của họ; em hãy nhìn tôi âu yếm là tôi chẳng ngại gì lòng hận thù của họ nữa đâu”). Cả hai đều ý thức được sự hận thù đó, song nỗi lo chung của hai người là lo họ không được yêu nhau, họ không có được tình yêu của nhau. Cả hai đều nhắc tới hận thù song không nhằm khơi dậy, khoét sâu hận thù mà chỉ để hướng tới vượt lên trên thù hận. d dây, sự thù hận của hai dòng họ là cái nền còn tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét không xung đột với hận thù ấy. Đây là sự khẳng định quyết tâm xây đắp tình yêu của hai người.

3. Phân tích ý nghĩa và cách liên tưởng so sánh của Rô-mê-ô.

– Trước hết là bối cảnh đệm khuya – trăng sáng. Màn đêm thanh vắng với vầng trăng trên trời cao tạo ra chiều sâu cho sự bộc lộ tình cảm của đôi tình nhân. Thiên nhiên được nhìn qua các điểm nhìn của nhân vật. Thiên nhiên là thiên nhiên hòa cảm, đồng tình, trân trọng, chở che.

– Trong khung cảnh ấy, trăng trở thành đối tượng để Rô-mê-ô so sánh với vẻ đẹp không thể sánh được của Giu-li-ét. Cách Rô-mê-ô đưa ra là so sánh Giu-li-ét như “vừng dương” lúc bình minh; sự xuất hiện của “vừng dương” khiến “ả Hằng Nga” trở nên “héo hon”, “nhợt nhạt”. Các em nên nhớ lúc này Giu-li-ét đã xuất hiện bên cửa sổ. Theo mạch suy nghĩ của Rô-mê-ô, phù hợp tâm lí người đang khao khát yêu đương thì các so sánh này là hợp lí. Sự xuất hiện của Giu li-ét bên cửa sổ sẽ trở thành “ánh sáng” của “phương đông” và do đó “này Giu-li-ét là mặt trời”.

– Mạch suy nghĩ của Rô-mê-ô hướng vào đôi mắt: “Đôi mắt nàng lên tiếng”. Đôi mắt lấp lánh của Giu-li-ét cảm nhận như sự mấp máy của làn môi khi nói. Sự liên tưởng này là hợp lí.

– Nếu vẻ đẹp của Giu-li-ét được so sánh với “vừng dương” thì đôi mắt của Giu-li-ét được so sánh với các ngôi sao và đó là “hai ngôi sao đẹp nhất bầu trời”. Sự so sánh được đẩy lên cấp độ cao hơn bằng một sự tự vấn: “Nếu mắt nàng lên thay cho sao, và sao xuống nằm dưới đôi lông mày kia thì thế nào nhỉ?” Các em cần phân tích câu hỏi tự vấn này của Rô-mê-ô qua hai khía cạnh: “mắt nàng lên thay cho sao, và sao xuống nằm dưới đôi lông mày”. Khía cạnh thứ nhất chính là khẳng định vẻ đẹp của đôi mắt vì lúc đó “cặp mắt nàng trên bầu trời sẽ rọi khắp không gian một làn ánh sáng tưng bừng…”. với khía cạnh thứ hai “sao xuống nằm dưới đôi lông mày” thì lúc đó vẻ đẹp thứ hai của Giu-li-ét sẽ xuất hiện: “Vẻ rực rỡ của đôi gò má nàng sẽ làm cho các vì tinh tú phải hổ ngươi”. Các nét đẹp trên khuôn mặt Giu-li-ét lần lượt hiện lên: đẹp của đôi mắt, vẻ đẹp của gò má. Từ đó, dẫn tới một khát vọng yêu đương hết sức mãnh liệt: “Kìa! Nàng tì má lên bàn tay! Ôi! Ước gì ta là chiếc bao tay, để được mơn trớn gò má ấy!”. Sự suy nghĩ cũng như cách so sánh liên tưởng của Rô-mê-ô là hợp lí.

– Lưu ý trong lời thoại mở đầu cảnh kịch khi Rô-mê-ô so sánh ánh trăng với các vì sao – hiển nhiên là còn ngầm so sánh với vẻ sáng ngời của đôi mắt, của nét mặt rạng ngời của Giu-li-ét với ánh trăng ấy. Trong bối cảnh ấy, Giu-li-ét hiện ra: dưới con mắt của Rômê-ô như một “nàng tiên lộng lẫy” “toả ánh hào quang, trên đầu ta, như một sứ giả nhà trời có cánh”. Đây là cảm xúc của một con người đang yêu và đang được tình yêu đáp lại, đây cũng là một sự cộng hưởng tình cảm kì lạ của những tâm hồn đang yêu mà Sếch-xpia đã quan sát và nhận biết một cách tài tình và ông cũng miêu tả hết sức thành công, đạt tới mức điển hình tâm trạng đang yêu ấy. Hiển nhiên, tình yêu này là tình yêu chân thành, không vụ lợi và cũng rất hồn nhiên trong trắng. Cái đẹp của bối cảnh làm nền cho sự phát triển của tình yêu trong trắng.

– Sự so sánh được thể hiện dưới các dạng thức hoặc tương đồng hoặc tương phản. So sánh Giu-li-ét là “vừng dương”, là “phương đông”, là “mặt trời”… dù Rô-mê-ô chỉ nhìn thấy gương mặt mà chủ yếu qua đôi mắt, gò má của nàng nhưng cách so sánh đó không mang tính chất khuôn sáo, tán tụng mà là cách nói từ tình yêu rất chân thành. Các em cần chú ý là vào thời của Sếch-xpia, các vở kịch đều phải diễn ban ngày nên ngôn ngữ kịch phải lột tả tới mức tối đa tâm trạng, hoàn cảnh.

Các em cần chú ý vào ngữ cảnh khi Rô-mê-ô và Giu-li-ét đã gặp gỡ nhau trong lễ hội hoá trang trước đó không lâu. Cùng chính trong cuộc gặp gỡ này tình yêu giữa họ đã nảy sinh. Trong cuộc gặp đó, Rô-mê-ô đã thốt lên: “Nàng là họ Ca-piu-lét sao? Ôi oan trái yêu quý, đời sống của ta nay nằm trong tay người thù” và Giu-li-ét cũng nhận thức điều đó: “Một mối thù sinh một mối tình.

– Vội chi sớm gặp, biết đành muộn sao!

– Tình đâu trắc trở gian lao

– Hận thù mà lại khát khao ân tình”. Cả hai đều đã nhận thức được cái tình cảnh oái oăm, hoàn cảnh thù địch mà họ bị đặt vào.

– Sự nhận thức đó dẫn tới độc thoại của Giu-li-ét như là một sự băn khoăn day dứt một sự dằn vặt thể hiện tâm trạng rối bời trước hoàn cảnh éo le. Các lời độc thoại (2, 4, 6) của Giu-li-ét cho thấy tình yêu mãnh liệt đang bùng lên. Lời thoại thứ hai đơn giản chỉ là một cụm từ cảm thán “Ôi chao!” nhưng có cho thấy cảm xúc bị dồn nén không thể không thổ lộ ra thành lời, đồng thời cũng hàm chứa một tiếng thở dài mang dáng vẻ lo âu, vì hai lẽ; thứ nhất là hận thù giữa hai dòng họ, thứ hai là không biết Rô-mê-ô có thật sự yêu mình không.

– Tâm trạng của Rô-mê-ô đơn giản hơn nhiều. Chàng đã yêu, đã được đáp lại bằng tình yêu và đi tới dứt khoát khẳng định tình yêu, sẵn sàng từ bỏ dòng họ, từ bỏ tên họ mình (lời thoại 7, 9, 11). Các lời độc thoại 4, 6 của Giu-li-ét là sự thổ lộ tình yêu trực tiếp, không ngại ngùng. Việc thổ lộ tình yêu trực tiếp qua các lời thoại này, không phải để nói với Rô-mê-ô, bởi vì người con gái thường không chủ động thổ lộ tình yêu với người mình yêu, mà để nói với chính mình. Hơn nữa, Giu-li-ét cũng không hề biết là Rô-mê-ô đang đứng nấp gần đấy. Các lời thoại này cho thấy sự chín chắn trong suy nghĩ của Giu-li-ét qua sự tự phân tích để đi tới không định: “Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi”. Cách đặt vấn đề của Giu-li-ét rất hồn nhiên, tha thiết và trong trắng, vừa tự chất vấn mình rồi lại tự tìm cách trả lời: “Cái tên nó có nghĩa gì đâu?” rồi tự đề xuất các giải pháp: “Chàng hãy vứt bỏ tên họ của chàng đi”. Hoặc đề xuất một cách làm táo bạo thể hiện một tình yêu cháy bỏng: “Chàng hãy đem tên họ ấy, nó đâu phải xương thịt của chàng, đổi lấy cả em đây!”. Câu trả lời là một giải pháp khẳng định, không có cách lựa chọn nào khác, không có cách giải quyết nào khác.

Lời thoại thứ 8, 10 (lời của Giu-li-ét) cho thấy sự bất ngờ của Giuli-ét khi biết có người đang nhìn mình, đang nghe mình thổ lộ. Sự bất ngờ của Giu-li-ét không tạo ra cảm giác sợ hãi, bởi vì, xét về mặt tâm lí, lúc đó Giu-li-ét cũng đang rất cần một sự đồng cảm, sẻ chia. Và khi biết được người đang ẩn nấp đó là Rô-mê-ô thì tâm trạng của Giu-li-ét trở nên phấn chấn: “Tai tôi nghe chưa trọn một trăm tiếng thốt từ miệng đó ra mà tôi đã nhận ra “tiếng ai rồi”. Song nỗi sợ về mối hận thù giữa hai dòng họ lại loé lên trong suy nghĩ của Giu-li-ét: “Chẳng phải anh Rô-mê-ô, và là họ nhà Môn-taghiu đấy ư?” Vế đầu của câu hỏi này vừa là để hỏi vừa trả lời khẳng định luôn, song vế hai được đưa ra, có vẻ không quan trọng, nhưng lại cho thấy nỗi ám ảnh của Giu-li-ét. Các lời thoại 7, 9, 11 của Rômê-ô mang tính khẳng định và quyết tâm được nhấn mạnh bằng các cụm từ: “nàng tiên yêu quý”, “nàng tiên kiều diễm” và các từ ngữ dứt khoát: “tôi thù ghét”, “tôi xé nát”. Nhưng Giu-li-ét vẫn e ngại và đưa ra câu hỏi: “Anh… tới làm gì thế?”. Câu hỏi này có vẻ như thừa song lại là thiếu mà Giu-li-ét cần biết: Rô-mê-ô có thực sự yêu mình không? Động cơ thúc đẩy Rô-mê-ô đến có phải tình yêu chân thành hay chỉ là sự bồng bột thoáng qua? Nàng sợ Rô-mê-ô không thành thật.

– Khi không nghĩ về dòng họ Môn-ta-ghiu nữa thì Giu-li-ét lại nghĩ đến dòng họ Ca-piu-lét của mình và khẳng định vị trí nơi hai người đang nói chuyện là “nơi tử địa” “nếu anh bị họ hàng nhà em bắt gặp nơi đây”, “họ mà bắt gặp anh, họ sẽ giết chết anh”. Đó chưa kể là khó khăn cụ thể trước mắt đối với Rô-mê-ô: “Tường vườn này cao, rất khó trèo qua”. Như vậy, Giu-li-ét đã nhận thức được các bức tường đang ngăn cách họ: bức tường đá của vườn nhà, bức tường của hận thù giữa hai dòng họ liệu Rô-mê-ô có dám vượt qua không và bức tường – tình cảm của Rô-mê-ô có thật lòng không?

– Các bức tường lần lượt được dỡ bỏ. Trước hết, điều mà Giu-li-ét cần nhất là tình yêu chân thành của Rô-mê-ô. Điều này được khẳng định ở lời thoại 13, lời của Rô-mê-ô, mà ở đó cụm từ “tình yêu” được nhấn mạnh bốn lần với một sự khẳng định dứt khoát: “Cái gì tình yêu có thể làm là tình yêu dám làm”. Bức tường thù hận được dỡ bỏ bởi chính quyết tâm của hai người, nhất là quyết tâm của Giu-li-ét trong lời thoại 16: “Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nơi đây”. Còn bức tường đá của vườn nhà thì đã có “đôi cánh nhẹ nhàng của tình yêu” nâng đỡ.

– Diễn biến nội tâm của Giu-li-ét phức tạp nhưng phù hợp với tâm lí của người đang yêu. Đồng thời cũng cho thấy sự chín chắn trong tình yêu của Giu-li-ét. Sự day dứt trong tâm trạng đó cho thấy sức ép nặng nề của hoàn cảnh, thấy được sự vây hãm của mối hận thù truyền kiếp giữa hai dòng họ, thấy được mối nguy hiểm đang đe doạ cả hai người.

– Các em cần chú ý đến sắc thái biểu cảm trong ngôn từ của hai nhân vật, ngôn ngữ vừa sống động vừa hàm súc và đầy chất thơ. Ngôn ngữ của cả hai người còn thể hiện nỗi bức xúc không thể nén được của tình cảm yêu thương đã bùng phát giữa hai người, nỗi bức xúc phải thổ lộ, phải giãi bày cho dù chỉ để nói với chính mình thôi (tức là cách thức tự hỏi rồi lại tự trả lời) hay phải vượt tường để đến với nhau cho dù mọi nguy hiểm vẫn đang rình rập mà động lực cho hành vi ấy chính là sức mạnh của tình yêu: “Cái gì tình yêu có thể làm là tình yêu dám làm”. Tuy nhiên, điều cần khắc ghi ở đây là tình yêu từ hai phía, có sự rung động mãnh liệt và đồng cảm giữa hai bên chứ không phải là tình yêu đơn phương, tình yêu một phía.

Đối với câu hỏi này, các em cần tìm hiểu về xung đột kịch. Trong toàn vở Rô-mê-ô và Giu-li-ét, xung đột cơ bản là xung đột giữa tình yêu và thù hận. Tuy nhiên trong đoạn trích này, thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu. Thù hận chỉ hiện ra qua suy nghĩ của các nhân vật, song không phải là động lực chi phối, điều khiển hành động của nhân vật.

– Đối với Rô-mê-ô, chàng đã gặp Giu-li-ét, đã có được tình yêu của Giu-li-ét và sẵn sàng làm tất cả vì tình yêu ấy (các lời thoại 7, 9, 11).

– Đối với Giu-li-ét, sự xuất hiện cảm thức về các bức tường cản trở là có thật. Điều này phản ánh sự chín chắn trong suy tư của nàng, song đây không phải là sự tính toán thiệt hơn. Điều mà Giuli-ét cần là tình yêu chân thực của Rô-mê-ô, và tình yêu của Rô-mêô dành cho nàng là tất cả. Cho nên, khi biết và khẳng định chắc chắn Rô-mê-ô đến với mình bằng tình yêu thì mọi nghi ngại không còn, các băn khoăn cũng chấm dứt.

– Như vậy, trong đoạn trích gồm mười sáu lời thoại này, tình yêu không xung đột với thù hận mà chỉ diễn ra trên nền thù hận. Thù hận bị đẩy lùi, bị xoá đi vĩnh viễn, chỉ còn lại tình người tình đời bao la, phù hợp với lí tưởng nhân văn. Chính vì lẽ đó, tác phẩm Rômê-ồ và Giu-li-ét trở thành bài ca ca ngợi và khẳng định tình yêu cao đẹp. Vấn đề Tình yêu và thù hận về cơ bản đã được giải quyết.

Các em cần phân tích cách nói, lối nói hồn nhiên của cả hai người, thấy được cách sử dụng lối nói của nhau để xoá đi sự ngăn cách mà hận thù tạo ra, đồng thời cho thấy sự lo lắng tràn đầy yêu thương mà Giu-li-ét dành cho Rô-mê-ô và sự dũng cảm khi Rô-mê-ô.

【#7】Tổng Hợp Bài Tập Test Yourself 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Test Yourself 2

Tổng hợp bài tập Test yourself 2 có đáp án và lời giải chi tiết.. Test Yourself 2 – trang 48 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 6 mới – Test Yourself 2 – Tự kiểm tra 2

6. Dress 7. From 8. If 9. Will 10. Rarely

-Mình là kỳ thủ tệ nhất thế giới.

2.less

Mình không biết nhiều về địa lý thế giới, nhưng Alice thậm chí biết còn ít hơn cả mình.

3. most crowded

Có đúng là thành phố Hồ Chí Mình là thành phố đông nhất Việt Nam không?

4. shortest

Trong cuộc thi đua xe đạp chậm người thắng cuộc là người đi được quãng đường ngắn nhất trong thời gian 3 phút.

5. nice

Thật là ngày chủ nhật đẹp trời, vì vậy chúng ta hãy giúp mẹ lau sàn nhà và cửa sổ đi.

A. The neighbours are noisy.

C. There is a pop music festival.

2. Visitors litter the streets with . B. caravans D. cans and papers

A. One night.

C. Three or four days.

4. What is Pilton like during the rest of the year? B. A quiet village. D. A music concert.

A. have a normal life as usual

C. move far away

Đáp án:

1.C 2. D 3. C 4. B 5. A

Bài dịch: Những người hàng xóm ồn ào

Bạn có thường có vấn đề với những người hàng xóm của bạn chẳng hạn như tiếng ồn và vứt rác bừa bãi? À, , mọi người Pilton ở Somerset, nước Anh có những vấn đề như vậy mỗi mùa hè. Khoảng 3 hoặc 4 ngày mỗi năm, ngôi làng đầy người ở mọi độ tuổi người mà đến đây mỗi năm vì lễ hội nhạc pop Glastonbury. Họ thường ở lại trong lều, xe lớn của gia đình và nhà di động. Họ để lại các lon nước và giấy trên khắp các con đường. Âm nhạc chơi cho đến tận sáng sớm, và bạn có thể nghe mọi người trò chuyện và hát cả đêm Ngôi làng quê yên tĩnh trở thành một cơn ác mộng để sống và một số người dân trong làng thậm chí nghí đến việc chuyển đến ngôi làng khác. Một người dân trong làng nói năm ngoái: ” Tôi không muốn dừng lễ hội Glastonbury. Tôi chỉ muốn những người hâm mộ thưởng thức lễ hội mà không quấy rầy đến cuộc sống thôn quê bình thường.”

5 Choose A, B, C, or D to complete the following sentences. (2.0 p)

A. am coming chúng tôi C. will come D.came

2. If you read more, your vocabulary will get everyday.

A. does B. would chúng tôi D. must

4. ” ?”

-“He is of medium height, with black hair and dark skin.”

B. What does your new friend look like

D. What does your new friend like

-“Once a week.” B. How long D. How often

A. good B. more good C. better D. best

7. There are too many buildings this city. There aren’t enough parks for children.

– ” . There’s one

A. needn’t B. mayn’t C. shouldn’t D. won’t

10. “Would you like me to turn off your computer?”

A. No, thanks

C. Don’t do it.

Bài dịch:

Fansipan là đỉnh núi cao nhất của Việt Nam, Lào, và Cam-pu-chia, vì vậy nó được gọi là ” Mái nhà của Đông Dương” trong khi người dân địa phương gọi nó là Huasipan. Huasipan có nghĩa là tản đá loạng choạng lớn.

Fansipan cao 3,143 mét. Nó ở tỉnh Lào Cai, 9 km hướng tây nam của thị trấn Sa Pa thuộc dãy Hoàng Liên Sơn.

Fansipan bây giờ là một trong rất ít địa điểm du lịch của Việt Nam, với khoảng 2,024 đa dạng các loài thực vật và 327 loài động vật và côn trùng. Nhiều du khách tham quan núi này mỗi năm. Nếu bạn leo núi từ cuối tháng 1 đến tháng 3, bạn sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng những bông hoa nở rộ với nhiều màu sắc khác nhau.

7 Find and correct one mistake in each of the following sentences. (1.0 p)

2. Tomorrow Loan is buys a new camera for her brother’s birthday.

4. Students shouldn’t to litter the schoolyard.

8 Finish each sentence so that it means the same as the sentence before it. (1.0 p)

You shouldn’t ……………………………………………………………………………..

2. How many times a week do you go to your painting club?

You must ……………………………………………………………………………

4.Nobody is older than my grandmother in my family.

Nobody in Chau’s class ……………………………………………………………………………

Đáp án:

1.You shouldn’t stay up so late to listen to music.

3.You must do your homework before going to school.

5.Nobody in Chau’s class is better at English than her. [ Không ai trong lớp Châu giỏi tiếng Anh hơn Châu]

【#8】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 8 tập 1 trang 115. Bài học Đa giác. Đa giác đều.

Bài 1. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Hãy vẽ một phác một lục giác lồi.

Hãy nêu cách nhận biết một đa giác lồi.

Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:

a) Có tất cả các cạnh bằng nhau.

b) Có tất cả các góc bằng nhau.

a) Hình sau là ngũ giác không đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

Cho hình thoi ABCD có . Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác EBFGDH là lục giác đều.

AB = BC = CD = DA.

– Ta có:

là tam giác cân tại A và có

là tam giác đều.

Và EH, GF là đường trung bình của

nên:

– Từ (1) và (2) ta có:

– Ta còn có các tam giác:

là các tam giác đều nên:

(Vì đó là các góc ngoài của hai tam giác đều

)

Vậy đa giác

có 6 góc bằng nhau

Từ

suy ra đa giác

là hình lục giác đều (đpcm).

Bài 4. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Đa giác n cạnh

Tổng số đo các góc của đa giác

Áp dụng các công thức để tính và điền vào ô trống.

Đa giác n cạnh

Tổng số đo các góc của đa giác

Bài 5. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n-giác đều.

Ta có hình n-giác đều có n-góc ở n-đỉnh và các góc này bằng nhau.

Tổng số đo các góc của đa giác đều n-cạnh bằng

Vậy số đo của mỗi góc tại đỉnh là:

+ Với hình ngũ giác đều: n = 5.

Số đo góc tại mỗi đỉnh là:

+ Với hình lục giác đều: n = 6.

Số đo các góc tại mỗi đỉnh là:

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Diện tích hình chữ nhật

【#9】Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 3

Bài 3: Một số vấn đề mang tính chất toàn cầu

(trang 13 sgk Địa Lí 11): – Dựa vào bảng 3.1, so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển với nhóm nước phát triển và toàn thế giới.

Trả lời:

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển cao hơn nhiều lần so với nhóm nước phát triển (thời kì 2001 – 2005 gấp 15 lần) và cao hơn thế giới.

(trang 13 sgk Địa Lí 11): – Dân số tăng nhanh dẫn đến những hậu quả gì về mặt kinh tế – xã hội?

Trả lời:

+ Khó khăn cho việc giải quyết việc làm, sắp xếp lao động.

+ Làm giảm GDP và các chỉ tiêu kinh tế theo đầu người.

+ Gây áp lực nặng nề tới việc đào tạo nghề, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội khác.

(trang 14 sgk Địa Lí 11): – Dựa vào bảng 3.2, so sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển.

Trả lời:

– Dân số của nhóm nước đang phát triển trong độ tuổi từ 0 đến 14 tuổi ít hơn nhóm nước đang phát triển, nhưng độ tuổi 65 trở lên nhiều hơn nhóm nước đang phát triển. Theo chỉ tiêu phân loại về dân số, nhóm nước phát triển có dân số già, nhóm nước đang phát triển có dân số trẻ.

(trang 14 sgk Địa Lí 11): – Dân số già dẫn đến những hậu quả gì về mặt kinh tế – xã hội?

Trả lời:

Dân số già gây ra nhiều hậu quả kinh tế xã hội như: thiếu lao động, chi phí phúc lợi cho người già rất lớn ( quỹ nuôi dưỡng chăm sóc người cao tuổi, trả lương hưu đảm bảo đời sống, các phúc lợi xã hội, bảo hiểm y tế,…)

(trang 14 sgk Địa Lí 11): – Hãy trình bày các hậu quả do nhiệt dộ trái đất tăng lên và tầng ôdôn bị thủng đối với đời sống trên trái đất.

Trả lời:

– Hậu quả do nhiệt độ toàn cầu tăng:

+ Băng tan ở hai cực sẽ diễn ra, mực nước biển tăng làm ngập một số vùng đát thấp; nhiều diện tích đất canh tác ở các châu thổ màu mỡ bị ngập dưới nước biển,…

+ Thời tiết thay đổi thất thường: nóng, lạnh, khô, ẩm,… diễn ra một cách cực đoan, tác động xấu đến sức khỏe, sinh hoạt và các hoạt động sản xuất, đặc biệt sản xuất nông, lâm, ngư,… (Thời tiết nóng nhất vào năm 1998; mùa hè năm 2003, thời tiết nóng một cách đột ngột, có khi lên đến 40C ở Pháp và một số nước châu Âu; lũ lụt xảy ra liên tiếp ở Trung Quốc, Ấn Độ,…)

– Hậu quả của thủng tầng ôdôn đối với đời sống trên Trái Đất:

Khi tầng ôdôn bị suy giảm, cường độ tia tử ngoại (tia cực tím) tới mặt đất sẽ tăng lên, gây ra nhiều tác hại đối với sức khỏe của con người và các hệ sinh thái trên trái đất.

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: tăng khả năng mắc bệnh cháy nắng và ung thư da; giảm chức năng miễn dịch của cơ thể; gây nên bệnh đục thủy tinh thể, quáng gà và các bệnh về mắt.

+ Ảnh hưởng đến mùa màng: tia cực tím chiếu xuống mặt đất về lâu dài sẽ phá hủy diệp lục trong lá cây, ảnh hưởng đến vai trò quang hợp của thực vật, khiến cho nông sản bị thất thu.

+ Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh: hầu hết các thực vật phù du, cá con, tôm, các loại ốc sống gần bề mặt nước (đến độ sâu 20m) rất dễ bị tổn thương và mất cân bằng sinh thái của biển

do sự tác động của tia cực tím với cường độ mạnh.

(trang 15 sgk Địa Lí 11): – Ý kiến cho rằng “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại” có đúng không? Tại sao?

Trả lời:

– Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại. Môi trường là ngôi nhà chung của tất cả mọi người, trong đó con người tồn tại, phát triển. Cuộc sống của mỗi người có liên hệ mật thiết với môi trường. Con người là một thành phần của môi trường, không thể sống tách rời môi trường. Một môi trương phát triển bền vững là điều kiện lí tưởng cho con người và ngược lại.

– Ở các nước đang phát triển, cuộc sống của một bộ phận lớn dân cư gắn chặt với việc khai thác trực tiếp nguồn lợi tự nhiên. Việc khai thác bừa bãi với nhiều phương tiện hủy diệt đã làm cạn kiệt tài nguyên và ảnh hưởng xấu nghiêm trọng đến môi trường. Điều đó làm cho cuộc sống của họ thêm nghèo khổ. Cần phải có những biện pháp cụ thể để giảm nghèo cho họ trên cơ sở vẫn sống dựa vào nguồn tài nguyên ngay tại chỗ. Bảo vệ môi trường không thể tách khỏi cuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo.

– Hiện nay, một số nước phát triển chuyển giao những công nghệ và máy móc cũ kĩ sang các nước đang phát triển. Một số lưu vực của các nước đang phát triển phải gánh chịu các chất thải của các nước công nghiệp. Các nước G8 sử dụng chất feron với tốc dộ và khối lượng lớn là nguyên nhân chính làm thủng tầng ôdôn.

(trang 15 sgk Địa Lí 11): – Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy nêu một số loài đông vật ở nước ta hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng hoặc còn lại rất ít.

Trả lời:

– Một số loài động vật lớn trên thực tế hầu như đã bị diệt vong: tê giác hai sừng, heo vòi, vượn tay trắng, cầy nước.

– Một số loài còn số lượng quá ít, có thể bị tuyệt chủng: hổ, tê giác một sừng, bò xám, bò rừng, bò tót, hươu vàng, vooc, hươu cà tong, hươu xạ, hạc cổ trắng, gà lôi lam mào đen, gà lôi tí, công, trĩ, rùa.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

mot-so-van-de-mang-tinh-chat-toan-cau.jsp

【#10】Lời Giải 60 Bài Tập Tiếng Việt Lớp 9

Bài tập Tiếng Việt lớp 9 có đáp án

Lời giải 60 bài tập Tiếng Việt lớp 9

Đề và lời giải 60 bài tập môn Tiếng Việt lớp 9 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 9, giúp các bạn có những gợi ý thú vị và chính xác trong môn Tiếng Việt, từ đó làm bài tập về nhà, bài kiểm tra và bài thi hiệu quả.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

ĐỀ 60 BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 9

Bài 1: Đọc hai câu thơ sau

“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?

Bài 2: Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”

Bài 3: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao

Con kiến mà leo cành đa

Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.

Con kiến mà leo cành đào

Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.

Bài 4: Tìm các phép tu từ từ vựng và tác dụng của nó trong những câu thơ sau:

Gác kinh viện sách đôi nơi

Trong gang tấc lại gấp mười quan san

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Còn trời còn nước còn non

Còn cụ bán rượu anh còn say sưa

Bài 5: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”.

(Tế Hanh – Quê hương)

Bài 6: Em hãy xác định những câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

a) Có tài mà cậy chi tài

Chữ tài liền với chữ tai một vần

b) Trẻ em như búp trên cành

c) Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Bài 7: Trong các câu thơ sau, tìm các phép tu từ từ vựng được sử dụng và ý nghĩa nghệ thuật của nó.

a) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

b) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

Bài 8: Tìm phần trung tâm của các cụm từ in đậm trong các câu sau:

a) Nhưng những điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đó nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người. (Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh).

b) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xà vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

c) Không lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn – xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

Bài 9: Chỉ ra các thành phần câu trong mỗi câu sau:

a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang. (Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)

b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa bày tỏ niềm tiếc thương vô hạn.

c) Thế à, cảm ơn các bạn! (Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)

d) Này ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn. (Nam Cao – Lão Hạc)

Bài 10: Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau đây :

a) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều. (Kim Lân, Làng)

b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài. (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

c) Ông lão bỗng ngừng lại ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn đến thế được. (Kim Lân, Làng)

Bài 11: Xác định thành phần phụ chú, thành phần khởi ngữ trong các ví dụ sau:

a) Thế rồi bỗng một hụm, chắc rằng hai cậu bàn cói mói, hai cậu chợt nghĩ kế rủ Oanh chung tiền mở cỏi trường (Nam Cao)

b) Lan – bạn thân của tôi – học giỏi nhất lớp.

c) Nhìn cảnh ấy mọi người đều chảy nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như có ai đang bóp nghẹt tim tôi. (Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà)

d) Kẹo đây, con lấy mà chia cho em.

Bài 12: Chú ý những từ in nghiêng trong các câu sau:

a) Chỉ ra từ nào dùng nghĩa gốc, từ nào dùng nghĩa chuyển?

b) Nghĩa chuyển của từ “lệ hoa” là gì?

Bài 13: Tìm thành phần gọi – đáp trong câu ca dao sau và cho biết lời gọi – đáp đó hướng đến ai.

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn.

Bài 14: Nêu tên các phép tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau và chỉ ra những từ ngữ thực hiện phộp tu từ đó:

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,

Chưa ngủ vỡ lo nỗi nước nhà.

(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)

Bài 15: Xét theo mục đích giao tiếp, các câu được gạch chân trong đoạn văn sau thuộc kiểu câu nào?

Đứa con gái lớn gồng đôi thúng không bước vào. (1) Ông cất tiếng hỏi:

Không để đứa con kịp trả lời, ông lóo nhỏm dậy vơ lấy cái nón:

    Ở nhà trông em nhá! (3) Đừng có đi đâu đấy. (4).

(Kim Lân, Làng)

Bài 16: Chỉ ra các từ ngữ là thành phần biệt lập trong các câu sau. Cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó.

a) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm. (Nam Cao, Lão Hạc)

b) Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đó về. (Hữu Thỉnh, Sang thu)

Bài 17: Trong các từ ngữ: nói móc, nói ra đầu ra đũa, nói leo, nói hớt, nói nhăng nói cuội, nói lóng, hãy chọn một từ ngữ thích hợp điền voà mỗi chỗ trống sau:

Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là …

Nói nhảm nhí, vu vơ là …

Bài 18: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề:

Vừa lúc ấy, tôi đó đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. Anh vừa bước, vừa khom người đưa tay đón chờ con. Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động… (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

a) Chỉ ra câu văn có chứa thành phần khởi ngữ.

b) Xác định những từ láy được dùng trong đoạn trích.

c) Hãy cho biết câu thứ nhất và câu thứ hai của đoạn trích được liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?

d) Từ “tròn” trong câu “Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn.” đó được dùng như từ thuộc từ loại nào?

Bài 19:

a) Câu ca dao khuyên chúng ta thực hiên tốt phương châm hội thoại nào khi giao tiếp?

Lời nói chẳng mất tiền mua,

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

b) Xác định thành phần phụ chú trong câu:

Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga … và Người đó làm nhiều nghề. (Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh)

Bài 20: Cho đoạn văn sau:

“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (…). Mặt đất đó kiệt sức bỗng thức dậy, õu yếm đón lấy nhữ iọt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đó mang lại cho Chúng cỏi sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.”

(Tiếng mưa – Nguyễn Thị Thu Trang)

a) Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng được dùng trong đoạn văn trên.

b) Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn.

Bài 21: Cho các từ sau: hoa hồng, ngân hàng, bàn tay.

a) Nhận xét sự thay đổi về nét nghĩa của các từ: hoa hồng, ngân hàng, khi kết hợp với các từ mới: bạch, đề thi.

b) Nghĩa của của từ “trắng” trong câu: “Sau bao năm bươn chải nơi đất khách quê người, cuối cùng lão lại trở về với hai bàn tay trắng”.

Bài 22: Xác định thành phần biệt lập trong các câu sau và cho biết chúng thuộc thành phần biệt lập nào.

1. Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

2. Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.

3. Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chã nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn thế được.

4. Hãy bảo vệ trái đất, ngôi nhà chung của chúng ta trước những nguy cơ gây ô nhiếm môi trường đang gia tăng.

5. Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa

6. Lan, bạn thân nhất của tớ, đã chuyển lên thành phố.

7. Có lẽ chiều nay trời sẽ mưa.

8. Cậu vàng đi đời rồi ông Giáo ạ.

9. Than ôi! thời oanh liệt nay còn đâu.

10. Hình như đó là bạn Lan

11. Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.

12. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.

13. Quê hương ơi! Lòng tôi cũng như sông

Tình Bắc Nam chung chảy một dòng

14. Chao ôi, bắt gặp một người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.

15. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường. Nhưng xem ý hãy còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn mệt mỏi lắm.

16. Hôm nay có lẽ trời sẽ nắng.

Bài 23:

a) Từ “xuân” trong câu thơ sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Trước lầu Ngưng bích khóa xuân

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

b) Tìm khởi ngữ trong các câu sau:

Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghàn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu.

(Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long)

c) Xác định thành phần biệt lập trong câu sau và gọi tên thành phần biệt lập ấy?

Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thuỳ mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.

(Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ) Bài 24:

a) Từ “nhỏ bé” trong câu thơ sau mang hàm ý gì ?

“Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con”.

(Y Phương – Nói Với con)

b) Tìm câu chứa hàm ý có trong đoận trích sau và cho biết nội dung của hàm ý.

– Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào lền, tay cvầm một cái làn.

“Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

– Cháu phải gọi “Ba chắt nước dùm con”, phải nói như vây?.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

– Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

Anh Sáu cứ vẫn ngồi im.”

(“Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng”

Bài 26: Trong bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm viết:

“Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”

(Ngữ văn 9, tập một, NXB giáo dục – 2005)

Từ mặt trời ở câu thứ hai là biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của nó?

Bài 27: Tìm lời dẫn trong khổ thơ sau và cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

a) Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài:

“Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay”.

(Vũ Đình Liên, Ông đồ)

b) “Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái sáu tuổi thì phát hiện rảơ mỗi ngăn túi là một đôi găng tay. Nghĩ rằng một đôi thôi cũng đủ giữ ấm tay rồi tôi bảo con: “Vì sao con mang tới hai đôi găng tay trong túi áo?”. Con tôi trả lời: “Con làm như vậy từ lâu rồi. Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng tay. Nếu con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh “.

(Theo Tuổi mới lớn, NXB Trẻ) Bài 28:

Giáo dục tức là giải phóng (1). Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hòa bình, công bằng và công lí (2). Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này – các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ – gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế hệ mai sau sẽ tùy thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới ấy (3).

(Phê-đê-ri-cô May-o, Giáo dục – chìa khóa của tương lai, Ngữ văn lớp 9, Tập 2)

a) Chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết giữa câu 1 và câu 2 của đoạn văn trên. Cho biết đó là phép liên kết gì?

b) Chỉ ra các từ ngữ là thành phần biệt lập trong đoạn văn trên. Cho biết tên gọi của thành phần biệt lập đó.

Bài 29: Xác định và gọi tên các thành phần biệt lập trong phần trích sau:

Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đó thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đó nhợt nhạt. Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đó vãn trên cành, cho nên mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc hơn.

(“Bến quê”- Nguyễn Minh Châu) Bài 30:

a) Xác định từ đơn, từ phức trong hai câu thơ sau:

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

(Sang thu – Hữu Thỉnh)

b) Từ chùng chình là từ tượng hình hay tượng thanh? Vì sao?

Bài 31: Hãy xác định cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:

a) Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.

b) Nhưng chí hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật.

Bài 32:

1. Xác định thành phần biệt lập trong các câu văn sau và cho biết chúng thuộc thành phần biệt lập nào?

a) Chẳng lẽ ông ấy không biết.

b) Anh Sơn -vốn dân Nam Bộ gốc, làm điệu bộ như sắp ca một câu vọng cổ.

c) Ôi những buổi chiều mưa ướt đầm lá cọ!

d) Thưa ông, ta đi thôi ạ!

2. Xác định thành phần khởi ngữ trong đoạn sau:

Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm.”

3. Phân tích thành phần câu cho câu sau:

Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.

Bài 33: Gạch 1 gạch dưới từ ghép, 2 gạch dưới từ láy trong đoạn thơ sau

Tà tà bóng ngả về tây

Chị em thơ thẩn dan tay ra về

Bước dần theo ngọn tiểu khê

Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh

Nao nao dòng nước uốn quanh

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

Bài 34: Có đoạn đối thoại sau:

A. Lan học có giỏi không ?

B. Lan hát và múa rất hay.

a) Hãy chỉ ra hàm ý có trong đoạn đối thoại trên.

b) Cho biết đoạn đối thoại trên có vi phạm phương châm hội thoại nào không? Vì sao?

Bài 35: Tìm câu có chứa hàm ý trong ví dụ sau và cho biết nội dung hàm ý. Hàm ý đó được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào?

Minh hỏi Nga: – Bạn đó bảo cho tổ của Xuân và Mai chiều nay họp lớp chưa? – Tớ báo cho tổ của Mai rồi. Bài 36:

a) Nêu công dụng của thành phần tình thái trong câu. Xác định thành phần tình thái trong các câu sau.

Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cả bọn ở làng lại đốn đến thế được. (Kim Lân – Làng)

b) Nêu công dụng của thành phần phụ chú trong câu. Xác định thành phần phụ chú trong câu sau:

“Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.” (Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)

Bài 37: Chuyển các câu sau thành câu có thành phần khởi ngữ là các từ được in đậm.

a) Tôi biết rồi nhưng không nói ra được.

b) Tôi nghe bài học hôm nay chăm chú lắm.

Bài 38: Xác định thành phần biệt lập trong câu sau, cho biết đó là thành phần gì và giải thích công dụng của thành phần đó trong câu?

Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. (Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà)

Bài 39: Cho biết từ ngữ in đậm trong đoạn trích sau có tác dụng liên kết câu chứa chúng với câu nào? Đó là phép liên kết nào?

Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ. Nó chạy, sinh động và nhẹ nhàng, đè lên con số vĩnh cửu. Còn đằng kia, lửa đang chui vào bên trong dây mìn, chui vào ruột quả bom… (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

Bài 40:

a) Chỉ ra thành phần biệt lập trong câu sau và giải thích phần ý nghĩa mà nó đem lại cho câu chứa nó.

“Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên” (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

b) Chỉ ra các phép liên kết trong đoạn văn sau:

“Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang” (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

Bài 41:

a) Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi

Hai câu thơ trên trích trong bài thơ nào? Của ai? Xác định và nêu rõ tác dụng của phép tu từ trong hai câu thơ trên.

b) Chỉ ra phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong trường hợp sau:

Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống. Lời gửi của văn nghệ là sự sống. Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn. Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức. (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

Bài 42: Có mấy phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa của từ ngữ? Cho biết nghĩa của từ “đầu” trong hai câu sau được chuyển nghĩa theo phương thức nào?

a) Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết.

b) Đầu máy bay; đầu tủ

Bài 43: Hãy gạch chân các từ láy trong đoạn văn sau:

“Trăng đó lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm cát trắng đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thâm thẫm. Dưới ánh trăng lấp lánh, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát phẳng lì”

Bài 44:

“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mó,

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.”

a) Chỉ ra những từ ghép Hán Việt và biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu trên ?

b) Nghĩa của những từ ghép Hán Việt ấy ?

Bài 45: Dùng những câu sau đây để viết thành lời dẫn trực tiếp.

a) Làng thì yêu thật, nhưng làng đó theo Tây rồi thì phải thù. (Ông Hai – Tác phẩm Làng)

b) Mình sinh ra là gì, mình đẻ ra ở đâu, mình vì ai mà làm việc. (Anh Thanh niên – Lặng lẽ Sapa)

Bài 46: Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?

Trông thấy thầy giáo, A chào rất to:

– Chào thầy.

Thầy giáo trả lời và hỏi

– Em đi đâu đấy?

– Em làm bài tập rồi – A đáp.

Bài 47:

a) Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

b) Cho lời dẫn trực tiếp sau: Khi bàn về giáo dục nhà thơ Tago- người Ấn Độ có nói: “Giáo dục một người đàn ông được một người đàn ông, giáo dục một người đàn bà được một gia đình, giáo dục một người thầy được cả một xã hội.”

Hãy chuyển lời dẫn trực tiếp trên thành lời dẫn gián tiếp.

Bài 48: Xác định phép tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.

a) “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”.

(Nguyễn Khoa Điềm)

b) “Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.”

c) “Nhớ nước đau lũng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.”

(Bà huyện Thanh Quan)

d) “Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

(Phạm Tiến Duật)

e) “Bác Dương thôi đó thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.”

(Nguyễn Khuyến)

Bài 49: Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp:

a) “Nó đưa cho tôi ba đồng và bảo: “Con biếu thầy ba đồng để thỉnh thoảng thầy ăn quà; xưa nay con ở nhà mãi cũng chẳng nuôi thầy được bữa nào, thì con đi cũng chẳng phải lo; thầy bòn vườn đất với làm thuê làm mướn thêm cho người ta thế nào cũng đủ ăn; con đi chuyến này cố chí làm ăn, bao giờ có bạc trăm con mới về; không có tiền sống khổ sống sở ở cái làng này, nhục lắm!…”. (Lão Hạc – Nam Cao)

b) “Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu. Lão khuyên nó hãy dằn lòng bỏ đám này để dùi giắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ?…” (Lão Hạc – Nam Cao)

Bài 50: Bằng đoạn văn khoảng 8 câu, em hãy phân tích điệp từ “nhóm” trong khổ thơ:

“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”

(Bếp lửa – Bằng Việt)

Bài 51: Em hãy trích dẫn ý kiến sau theo hai cách: dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp.

“Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc và các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”. (Hồ Chí Minh)

Bài 52:

“Nó vừa ôm chặt lấy ba nó vừa nói trong tiếng khóc:

– Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!

Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.”

a) Chỉ ra lời dẫn trực tiếp ở đoạn văn trên.

b) Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp.

Bài 53: Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các từ in đậm trong các câu thơ, câu văn sau?

a) “Bạc tình nổi tiếng lầu xanh

Một tay chôn biết mấy cành phù dung”.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

b) “Trên đầu những rác cùng rơm

Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu”.

c) “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim”

(Từ ấy – Tố Hữu)

d) Bạn Nam lớp 9A có chân trong đội tuyển bóng đá của trường.

Bài 54: Cho biết các biện pháp tu từ và hiệu quả thẩm mĩ của nó trong đoạn văn sau:

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể, sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.

(Nguyễn Tuân – Cô Tô, Ngữ văn 6, tập hai, trang 89, NXB Giáo dục, 2004)

Bài 55: Đọc kỹ đoạn thơ sau, rồi thực hiện các yêu cầu:

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,

Tin sương luống những rày trông mai chờ.

Bên trời góc bể bơ vơ,

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

(Ngữ văn 9 – tập 1, NXB Giáo dục 2006, trang 93, 94)

a) Tìm hai từ đồng nghĩa với từ tưởng. Có thể thay thế các từ tìm được với từ tưởng không? Vì sao?

b) Tìm thành ngữ trong đoạn thơ.

Bài 56: Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt được mở đầu như sau:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.143)

Chỉ ra từ láy trong dòng thơ đầu. Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh “bếp lửa” mà tác giả nhắc tới ?

Bài 57: Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các từ in đậm trong các câu thơ sau:

a) Đuề huề lưng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

b) Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Bài 58:

“Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy trên lưng”

Trong câu thơ trên, từ “lộc” được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh “người cầm súng” lại được tác giả miêu tả ” Lộc giắt đầy trên lưng”?

Bài 59: Tìm các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ sau:

“Quê hương anh đất mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi hai người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

Súng bên súng, đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Đồng chí!”

Bài 60: “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong Sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. (Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

Cho biết ý nghĩa hình ảnh hàng tre trong đoạn thơ trên.

ĐÁP ÁN 60 BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 9

Bài 1:

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển.

Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào từ điển.

Bài 2:

Nhân hóa: Thuyền im – bến mỏi – nằm

Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến. Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách. Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.

Bài 3:

Điệp một từ: leo, cành, con kiến

Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo ra, leo vào.

Bài 4:

a) Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh. Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san.

Bằng lối nói quá, tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh

b) Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa)

Say sưa vừa được hiểu là chàng trai vừa uống nhiều rượu mà say, vừa được hiểu chàng trai say đắm về tình.

Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo.

Bài 5:

Biện pháp tu từ vựng

  • So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đó tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ.
  • Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.

Tác dụng

  • Góp phần làm hiện rừ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới. Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.
  • Thể hiện rừ sự cảm nhận tinh tế về quờ hương của Tế Hanh…
  • Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.

Bài 6:

a) Chơi chữ

b) So sánh

c) Nhân hóa.

Bài 7:

a) Phép nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ. Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn.

b) Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.

Bài 8:

a) Nhưng những điều kỡ lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đó nhào nặn

DT

với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở người.

b) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào

ĐT

lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

ĐT

c) Không lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn – xtôi cho nhân loại phức tạp

TT

hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

TT

Bài 9:

a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang.

TN CN VN

b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa – bày tỏ niềm tiếc thương vô hạn.

TPPC

c) Thế à, cảm ơn các bạn!

CT

d) Này! ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn.

TT

Bài 10:

a) Thành phần tình thái: có lẽ

b) Thành phần cảm thán: Chao ôi

c) Thành phần tình thái: Chả nhẽ

Bài 11:

Thành phần phụ chú:

a) chắc rằng hai cậu bàn cái mói

b) bạn thân của tôi

Thành phần khởi ngữ:

c) còn tôi,

d) kẹo đây

Bài 12:

a) Từ “hoa” trong câu “Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng” dùng theo nghĩa gốc.Những từ “hoa” trong các câu khác đều dùng theo nghĩa chuyển.

b) Nghĩa chuyển của từ “lệ hoa”: giọt nước mắt của người đẹp

(HS trả lời: “Nước mắt của Thúy Kiều” vẫn tính điểm; nếu HS giải nghĩa từ “lệ hoa” là “nước mắt” thì không cho điểm).

Bài 13:

Thành phần gọi – đáp trong câu ca dao: Bầu ơi

Bầu: từ ẩn dụ, hướng đến tất cả mọi người (đồng bào).

Bài 14:

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ: phép tu từ từ vựng so sánh.

Chưa ngủ (ở cuối câu thơ trên và được lặp lại ở đầu câu thơ dưới): phép tu từ từ vựng điệp ngữ liên hoàn.

Bài 15:

  • Đứa con gái lớn gồng đôi thúng không bước vào. (1): câu kể (trần thuật)
  • Ở ngoài ấy làm gì mà lõu thế mày? (2): câu nghi vấn
  • Ở nhà trông em nhá! (3) Đừng có đi đâu đấy. (4): câu cầu khiến.

Bài 16:

a) Lão không hiểu tụi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm: thành phần phụ chú.

b) Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đó về.: thành phần tình thái.

Bài 17:

a) Nói móc. P/c Lịch sự

Bài 18:

a) Câu có chứa thành phần khởi ngữ: “Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.”

b) Từ láy trong đoạn trích: ngơ ngác, lạ lùng.

c) Câu thứ nhất và câu thứ hai của đoạn trích được liên kết với nhau bằng phép liên kết: phép lặp từ ngữ.

d) Từ “tròn” trong câu “Nghe gọi, con bộ giật mình, tròn mắt nhìn.” được dùng như động từ.

Bài 19:

a) Câu ca dao khuyên chúng ta thực hiên tốt phương châm hội lịch sự trong giao tiếp

b) Thành phần phụ chú: Pháp, Anh, Hoa, Nga …

Bài 20:

  • Phép nhân hóa làm cho các yếu tố thiên nhiên (mưa, đất trời, cây cỏ) trở nên có sinh khí, có tâm hồn.
  • Phép so sánh làm cho chi tiết, hình ảnh (những hạt mưa) trở nên cụ thể, gợi cảm

Liên kết nội dung:

  • Các câu trong đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.

Liên kết hình thức:

  • Phép lặp: mưa mùa xuân, mưa, mặt đất
  • Phép đồng nghĩa, liên tưởng: mưa, hạt mưa, giọt mưa; mặt đất, đất trời; cây cỏ, cây, nhánh lá mầm non, hoa thơm trái ngọt
  • Phép thế: cây cỏ – chúng

Bài 21:

a) Các từ hoa hồng, ngân hàng đó có sự thay đổi về nghĩa so với nghĩa gốc sau khi kết hợp với các từ mới:

  • hoa hồng: nét nghĩa chỉ màu sắc của từ “hồng” bị mất hẳn, mang nghĩa mới về chủng loại.

b) Từ “trắng” trong câu trên mất hẳn nghĩa gốc chỉ màu sắc, mang nghĩa mới: “khóng có gì.”

Bài 22:

1. Trời ơi (Cảm thán) 2. Thưa ông (Gọi đáp)

3. Chã nhẽ (Tình thái) 4. Ngôi nhà chung của chúng ta (phụ chú)

5. Ôi (Cảm thán) 6. Bạn thân nhất của tớ (P.Chú)

7. Có lẽ (Tình thái) 8. Ông Giáo ạ (Gọi đáp)

9. Than ôi (Cảm thán) 10. Hình như (Tình thái)

11. Kể cả anh (P.chú) 12. Hôm nay tôi đi học (P. chú)

13. Quê hương ơi (Cảm thán) 14. Chao ôi (cảm thán)

15. Chừng như (Tình thái) 16. có lẽ (tình thái)

Bài 23:

a) Từ xuân được dùng theo nghĩa chuyển.

b) Khởi ngữ: một mình

Bài 24:

a) Từ “nhỏ bé” có hàm ý: Người đồng mình còn nghèo khổ, vất vả, mộc mạc nhưng ý chí, niềm tin, tâm hồn và mong ước xậy dựng quê hương đất nước của họ thì vô cùng lớn lao chứ không hề nhỏ bé, tầm thường. Từ đó, người cha muốn con biết tự hào về “người đồng mình” để tự tin mà vững bước trên con đường đời.

b) Câu chứa hàm ý: Trời ơi, chỉ còn 5 phút!

Nội dung hàm ý: Thể hiện sự tiếc nuối của anh thanh niên.

Bài 25:

Câu chứa hàm ý: “Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!”

Nội dung hàm ý: Bé Thu muốn nhờ ông Sáu chắt nước khỏi nồi cơm khỏi bị nhão, nhưng không chịu nói tiếng “ba’ vì không muốn thừa nhận ông Sáu là ba của mình.

Bài 26:

Từ mặt trời trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ

Tác dụng: Thể hiện tình cảm của người mẹ đối với con. Con là mặt trời của mẹ;là nguồn hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi, vừa thiêng liêng của đời mẹ. Con đã góp phần sưởi ấm lòng tin yêu, ý chí của mẹ trong cuộc sống…

Bài 27: a) “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay” b) “ Con làm như vậy từ lâu rồi. Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng tay. Nếu con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh “. Bài 28: Vì sao con mang tới hai đôi găng tay trong túi áo?” Bài 29:

Đó là những lời dẫn trực tiếp. Về hình thức nó được thể hiện ở chỗ lời dẫn nằm sau dấu hai chấm và ở giữa hai dấu ngoặc kép.

a) Từ ngữ thực hiện phép liên kết giữa câu 1 và câu 2 của đoạn văn trên được thế hiện ở từ “nó” (chủ ngữ của câu 2). Đó là phép thế.

Bài 30:

b) Thành phần biệt lập trong đoạn văn trên: các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ. Tên gọi của thành phần biệt lập đó là thành phần phụ chú.

Thành phần phụ chú: cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đó nhợt nhạt

Thành phần tình thái: có lẽ

a) Các từ đơn: sương; qua; ngõ; thu; đã; về.

Các từ phức: chùng chình; hình như.

b) Từ chùng chình là từ tượng hình.

Bé Thu nói trống không để tránh gọi trực tiếp.

Tài liệu còn tiếp mời các bạn tải về tham khảo

……………………………………………………………..