Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Writing
  • Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • 300 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Về Các Thì Có Đáp Án
  • TỪ VỰNG – UNIT 12

    clerk (n) nhân viên văn phòng

    Ex: There are lots of doctors in the hopital.

    Có nhiều bác sĩ trong bệnh viện.

    driver (n) lới xe, tài xế

    Ex: Her father works in the factory from 7 a.m to 5 p.m.

    Bố của cô ấy làm việc ở nhà máy từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

    farmer (n) nông dân

    Ex: The farmer works on the field.

    Nông dân làm việc trên cánh đồng

    hospital (n) bệnh viện

    Ex: The nurse is working in the hopital.

    Y tá đang làm việc trong bệnh viện.

    office (n) văn phòng

    Ex: Some students like learning English.

    Một vài sinh viên thích học tiếng Anh.

    uncle (n) bác, chú, cậu

    Ex: There are fifty workers in the factory today.

    Hôm nay CÓ 50 công nhân trong nhà máy.

    musician (n) nhạc sĩ

    Ex: My brother wants to be a writer.

    Anh trai của tôi muốn trở thành nhà văn.

    engineer (n) kỳ sư

    Ex: The singer is singing the song in the hall.

    Ca sĩ đang hát tại hội trường.

    pupil (n) học sinh

    Ex: The teacher teaches the Maths today.

    Hôm nay giáo viên dạy môn Toán.

    pilot (n) phi công

    Ex: His father is a postman. Bố của anh ấy là nhàn viên đưa thư.

    future (n) tương lai

    Ex: They play the piano very well. Họ chơi dương cầm rất giỏi.

    company (n) công ty

    Ex: He is the same age as I. Anh ấy cùng tuổi với tôi.

    housewife (n) nội trợ

    Ex: My sister works in the hospital. Chị gái tôi làm. việc ở bệnh viện.

    field (n) cánh đồng

    Ex: A difference in age. Sự khác nhau về tuổi tác.

    NGỮ PHÁP – UNIT 12

    1. Hỏi và đáp về nghề nghiệp

    Khi muốn hỏi ai đó làm nghề nghiệp gì chúng ta dùng cấu trúc sau: Hỏi:

    What does your (…) do?

    … của bạn làm nghề gì?

    your (…) chỉ các thành viên trong gia đình bạn, ví dụ: your (grandpa/ grandma/ father/ mother/ sister/ brother/ uncle…)

    What does she/he do?

    Cô ấy/ cậu ấy làm nghề gì?

    Động từ chính trong 2 cấu trúc trên đều là “do” (làm (nghề nghiệp))

    – động từ thường. Còn chủ ngữ chính trong cấu trúc your (…) tính từ sở hữu và she/he thuộc ngôi thứ 3 số ít (hay danh từ số ít) nên ta dùng trợ động từ “does”.

    Ex: What does your grandpa do? ông của bạn làm nghề gì?

    He is a farmer, ông ấy là nông dân.

    What does she do? Bà ấy làm nghề gì?

    She is a nurse. Bà ấy làm y tá.

    What’s his job? Nghề của cậu ấy (ông ấy) là gì?

    He is a doctor, ồng â’y là bác sĩ. Chủ ngữ chính trong cấu trúc sau là “you” mà động từ chính là động từ thường nên ta dùng “do” làm trợ động từ.

    He works in an office. Cậu ấy làm việc ở văn phòng.

    Để hỏi và đáp một nghề nghiệp nào đó làm việc ở đâu, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Chỉ và nói.

    a) What does your father do? Ba của bạn làm nghề gì?

    He’s a farmer. Ông ấy là nông dân.

    b) What does your mother do? Mẹ của bạn làm nghề gì?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    What does your uncle do? Chú của bạn làm nghề gì? He’s a driver, ông ấy là lái xe.

    c) What does your brother do? Anh của bạn làm nghề gì? He’s a factory worker. Anh ấy là công nhân nhà máy.

    Bài nghe

    Nam: What does your mother do, Quan?

    Quan: She’s a teacher.

    Nam: How about your father? What does he do?

    Quan: He’s a factory worker.

    Nam: Do you have a brother?

    Quan: No, I don’t. But have a sister.

    Nam: What does she do?

    Quan: She’s a nurse.

    Nam: OK. Thanks for your time, Quan.

    Quan: You’re welcome.

    This is my grandpa. He’s a driver.

    This is my grandma. She’s a factory worker.

    This is my father. He’s a farmer.

    This is my mother. She’s a nurse.

    And this is me. I am a pupil.

    Đây là tấm hình của gia đình mình. Đây là ông mình, ông là tài xế. Đây là bà mình. Bà là công nhân nhà máy. Đây là ba mình. Ba là nông dân. Đây là mẹ mình. Mẹ là y tá. Và đây là mình. Mình là học sinh.

    LESSON 2 – UNIT 12

    3. Let’s talk.

    * What does your father/ mother/ grandpa/ grandma/ brother/ sister

    do?

    Nghề của ba/mẹ/ông/bà/anh(em)/chị(em) bạn là gì?

    * Where does she/he work?

    Cô ấy/cậu ấy làm việc ở đâu?

    LESSON 3 – UNIT 12

    What does your father do? He’s a farmer.

    Where does he work? In a field.

    What does your mother do? She’s a teacher.

    Where does she work? In a school.

    What does your sister do? She’s a worker.

    Where does she work? In a factory.

    What does your brother do? He’s a clerk.

    Where does he work? In an office.

    Ba bạn làm nghề gì? ông ấy là nông dân.

    Ông ây làm việc ở đâu? Trên cánh đồng.

    Mẹ bạn làm nghề gì? Bà ấy là giáo viên.

    Bà ấy làm việc ỏ đâu? Trong trường học.

    Chị gái bạn làm nghề gì? Chị ây là công nhân.

    Chị ấy làm việc ở đâu? Trong nhà máy.

    Anh trai bạn làm nghề gì? Anh ấy là nhân viên văn phòng.

    Anh ấy làm việc ở đâu? Trong văn phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 2
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 10 Có Đáp Án
  • 5 Bộ Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án
  • 33 Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2022 Hay Nhất
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12,13 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 5 Năm Học 2022
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178
  • Bài 1 Trang 147 Sgk Địa Lí 10
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 28 Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Bạn đang làm gì vậy Mary?

    I’m cutting the cabbage.

    Mình đang cắt cải bắp.

    b) Don’t play with the knife! You may cut yourself.

    Đừng chơi với dao! Bạn có thể bị đứt tay.

    OK.

    Được rồi.

    c) What are you doing with the stove?

    Bạn đang làm gì với bếp lò vậy?

    I want to cook the cabbage.

    Mình muốn nấu cải bắp.

    d) Don’t touch the stove. You may get a burn.

    Đừng chạm/đụng vào bếp. Bạn có thể bị phỏng/bỏng đấy.

    OK. I won’t.

    a) Don’t play with matches!

    Đừng chơi với những que diêm!

    OK. I won’t.

    Được rồi. Mình sẽ không chơi.

    b) Don’t ride your bike too fast!

    Đừng đi xe quá nhanh!

    Được rồi. Mình sẽ không đi xe quá nhanh.

    c) Don’t climb the tree!

    Đừng trèo/leo cây!

    OK. I won’t.

    Được rồi. Mình sẽ không trèo/leo cây.

    d) Don’t run down the stairs!

    Đừng chạy xuống cầu thang!

    3. Let’s talk (Chúng ta cùng nói)

    OK. I won’t

    Được rồi. Mình sẽ không chạy xuống cầu thang.

    Hỏi và trả lời những câu hỏi về những tai nạn ở nhà và đưa ra lời khuyên. What are you doing…? Bạn đang làm gì.. ?

    4. Listen and tick (Nghe và đánh dấu chọn (√ ))

    I want to… Tôi muốn…

    Don’t…! Đừng/Không..!

    OK. I won’t. Được rồi. Tôi sẽ không…

    1. b 2. c 3. a 4. b

    1. Mother: What are you doing with the knife, Mary?

    Mary: I’m cutting the fruit.

    Mother: Don’t play with the sharp knife! You may cut yourself!

    Mary: OK, I won’t, Mum.

    2. Phong: I’m going to run down the stairs.

    Tom: Don’t do it!

    Phong: Why not?

    Tom: It’s dangerous.

    Phong: OK.

    3. Linda: Hey, Trung. Where are you going?

    Trung: I’m riding to the sports centre.

    Linda: Don’t ride your bike too fast!

    Trung: Don’t worry. I won’t.

    5. Read and complete (Đọc và hoàn thành)

    4. Mai: What are you doing here, Nam?

    Mai: Don’t climb the tree!

    Nam: OK, I won’t.

    (1)room (2) cooking (3) answered (4) run (5) won’t

    Một ngày nọ, Peter buồn chán. Cậu ấy đã ở trong phòng mình và mẹ cậu ấy đang nấu ăn trong nhà bếp. Bà ấy hỏi thật to: “Con ở đâu vậy Peter?”. Cậu ấy đã trả lời: “Con lên cầu thang, mẹ à”. Mẹ cậu nghe cậu chạy xuống và nói: “Đừng chạy xuống cầu thang!” Peter liền đáp: “Dạ, con không lặp lại việc đó mẹ à”.

    Đừng làm việc đó!

    What are you doing?

    I’m going to run down the stairs.

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really? Yes! OK, I won’t.

    Bạn đang làm gì?

    Mình sẽ chạy xuống cầu thang.

    Đừng làm việc đó! Nó nguy hiểm.

    Thật không? Vâng! Được rồi, tôi sẽ không.

    What are you doing?

    I’m going to climb that tree over there.

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really? Yes! OK, I won’t.

    Bạn đang làm gì?

    Mình sẽ trèo cây đó ở đằng kia.

    Đừng làm việc đó! Nó nguy hiểm.

    Thật không? Vâng! Được rồi, tôi sẽ không.

    What are you doing?

    I’m going to ride my bike down this busy road.

    chúng tôi

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really?Yes! OK, I won’t.

    Bạn đang làm gì?

    Mình sẽ đi xe đạp xuống đường náo nhiệt nàỵ.

    Đừng làm việc đó! Nó nguy hiểm.

    Thật không? Vâng! Được rồi, tôi sẽ không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Hình Học Lớp 5
  • Soạn Bài: Hoa Học Trò Trang 43 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Soạn Bài: Thắng Biển Trang 76 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Tóm Tắt Tin Tức
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 132: Luyện Tập Chung
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Work in pairs. Describe the pictures and answer the questions. (Làm theo cặp. Miêu tả những bức hình và trả lời câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

    1. What do the pictures show? Do you think they really exist?

    (Cư dân có thể rất giống với con người.)

    chúng tôi They may be able to fly.

    (Họ có lẽ có thể bay.)

    3.T It is very cold there.

    (Họ có lẽ cần nhiều thức ăn và thức uống.) Bài 4 4. Work in pairs. Imagine what an alien may be like. Use your imagination to fill the web below. (Làm theo cặp. Tưởng tượng một người ngoài hành tinh như thế nào. Sử dụng tưởng tượng của em để điền vào chỗ trống.) Lời giải chi tiết:

    He might have 2 eyes. (Anh ta có thể có 2 mắt.)

    He may be eat rock. (Anh ấy có thể ăn đá.)

    His skin may be green and thick. (Da anh ấy có thể xanh và dày.)

    His hair may be a lot. (Tóc anh ấy có thể nhiều.)

    He may wear spacesuit. (Anh ấy có thể mặc bộ đồ không gian.)

    He may be similar to us in that he can feel happy and fearful. (Anh ấy giống chúng ta rằng có thể cảm nhận vui vẻ và đáng sợ.)

    He may be different from humans in that he can’t speak. (Anh ấy có thể khác con người rằng anh ấy không thể nói được.)

    Bài 5 5. Now use the notes to write a description of your alien. (Bây giờ sử dụng những ghi chú để viết một bài miêu tả về người ngoài hành tinh.) Lời giải chi tiết:

    I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can’t speak.

    Tạm dịch: Tôi nghĩ người ngoài hành tinh cũng có 2 con mắt. Da anh ta có lẽ màu xanh lá, dày và anh ta cũng có nhiều tóc. Anh ta có thể ăn đá. Anh ta mặc bộ đồ không gian thường xuyên. Anh ta có lẽ khác với chúng ta rằng anh ta cảm thấy vui và sợ hãi. Anh ta có lẽ khác với con người chúng ta khi anh ta không thể nói chuyện được. Bài 6 6. Swap your work with your partner. How different is your description from your parnter’s? (Trao đổi công việc của em với bạn khác về sự khác nhau trong miêu tả của hai bạn.) Từ vựng

    – powerful (n): nhiều năng lượng

    – sense of smell: khứ giác

    – fear (n): nỗi sợ hãi

    – charging a battery: sạc pin

    – inhabitants (n): cư dân

    – human beings: con người

    – imagine (v): tưởng tượng

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Skills 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 2: Urbanisation

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 mới Unit 2: Urbanisation

    Lan: Xin chào, Nam. Bạn có biết giáo viên Geogra đã cố định ngày thuyết trình về đô thị hóa?

    Nam: Đó là vào thứ sáu tới. Đó là thời gian chúng ta đã hoàn thành các nội dung. Chúng ta nên nói chuyện trong bao lâu?

    Lan: Ừm. thuyết trình không nên quá 15 phút. Ngoài ra còn có năm phút Q và A.

    Nam: Ừm, chúng ta nên làm việc với nhau nếu không có thể không chuẩn bị tốt cho nó.

    Lan: Bạn nói đúng, tôi nghĩ chúng ta nên bắt đầu với định nghĩa của đô thị hóa và có lẽ đề cập đến một số nguyên nhân của nó, chẳng hạn như thiếu nguồn lực ở các vùng nông thôn và các cơ hội việc làm tốt hơn ở các khu vực đô thị.

    Nam: Tôi đồng ý. Nhưng trước khi chúng ta cung cấp các định nghĩa, chúng ta sẽ hiển thị một số hình ảnh kích thích tư duy để minh họa đô thị hóa ở nước ta. Các hình ảnh sẽ thu hút sự chú ý của người xem và giữ cho mọi người tham gia.

    Lan: Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Tôi sẽ bắt đầu tìm kiếm một số hình ảnh thú vị. Nội dung của bài thuyết trình thì sao? Chúng ta có rất nhiều thông tin…

    Nam: Đúng vậy, có rất nhiều điều để nói, nhưng tôi đề nghị rằng chúng ta tập trung vào những ưu điểm và nhược điểm của nó.

    Lan: Tôi đồng ý. Chúng ta cũng sẽ cung cấp một số ví dụ.

    Nam: Đúng vậy, điều này sẽ giúp người nghe hiểu về quan điểm của chúng ta tốt hơn.

    Lan: Giáo viên Địa lý của chúng ta cũng khuyên rằng chúng ta nên nói về các vấn đề quen thuộc và quan trọng với các bạn cùng lớp

    Nam: Vì vậy, bạn có nghĩ chúng ta nên gắn liền với đô thị hóa ở Việt Nam?

    Lan: Ừ, điều này nên là nội dung chính, bởi người nghe sẽ rất muốn biết thêm về nó, nhưng chúng ta cũng có thể đề cập đến đô thị hóa ở những nơi nổi tiếng như Anh và Mỹ, nơi hầu hết người dân hiện đang sống ở khu vực đô thị.

    Nam: Đúng vậy, điều quan trọng là chúng ta nói về cách các nước phát triển đã giải quyết được vấn đề đô thị hóa và đề xuất một số giải pháp để cho những người ở Việt Nam.

    Lan: Điều đó rất thú vị, nhưng nó sẽ làm cho bài thuyết trình của chúng ta quá lâu. Chúng ta không nên quá tải thông tin, nếu không bài thuyết trình sẽ bị cắt. Thay vào đó chúng ta có thể đề cập đến một số giải pháp và sáng kiến của chính phủ trong kết luận.

    Nam: Ừm, nó thực sự cần thiết khi bao gồm các thông tin mới trong kết luận? Chúng ta chỉ cần tóm tắt những điểm chính.

    Lan: OK, nhưng chúng ta vẫn cần phải làm một số nghiên cứu về các giải pháp. Mọi người có thể hỏi chúng ta trong thời gian Q và A.

    Nam: Tôi đồng ý. Vì vậy, chúng ta sẽ bắt đầu tạo ra các slide PowerPoint sau đó và…?

    1. They are discussing the outline, structure and content of their psentation on urbanisation.

    3. They will have no more than 15 minutes for their psentation and five minutes for Q and A session.

    5. No, because that would make their psentation too long and overload listeners with lots of information.

    five-minute: 5 phút.

    well-known: nổi tiếng.

    thought-provoking: kích thích tư duy.

    weather-beaten: thời tiết xấu

    well-paid: trả lương cao

    long-lasting: kéo dài lâu

    year-round: quanh năm

    worldwide: rộng khắp thế giới

    downmarket: thị trường cấp thấp

    Mike: Hello, Joe! I haven’t seen you for ages. You look tired!

    Joe: I’ve just come back from the city.

    Mike: Did you take the train?

    Joe: Yes, but it took five hours! The journey was really slow and it was so noisy and crowded.

    Mike: Well, trains are still slower than coaches.

    Joe: Sure. They should replace them with new, high-speed trains. Next time I’ll go by coach. And how are you?

    Mike: Well, life hasn’t changed much for me. I still live and work on my farm with my wife, but my sons and daughters have all moved to the city.

    Joe: So you really like it here in the countryside?

    Mike: Yes, I do. I keep hearing about all the crimes noise and pollution in big cities, especially in industrial zones. My wife is so worried about children that she calls them almost every day

    Joe: They’re young and the city life is interesting for them. They will also have better career prospects.

    Mike: Yes, I agree. They have managed to find well-paid jobs and are really enjoying life there

    Đô thị hóa là quá trình trong đó khu vực đô thị phát triển rộng lớn hơn khi ngày càng nhiều người dân rời khỏi vùng nông thôn đến sống ở các thị trấn và thành phố.

    Trước những năm 1950, đô thị hóa chủ yếu xảy ra ở nhiều quốc gia phát triển về kinh tế (MEDCs). đô thị hóa nhanh chóng xảy ra trong thời kỳ công nghiệp ở châu Âu và Bắc Mỹ trong thế kỷ XIX và đầu XX. Rất nhiều người rời quê hương của họ đến với khu vực đô thị hy vọng tìm được việc làm trong các ngành công nghiệp phát triển ở các thị trấn và thành phố lớn. Kể từ năm 1950 đô thị hóa đã trở nên chậm hơn trong hầu hết các MEDCs. Bây giờ, một số thành phố lớn nhất đang mất dân vì trở lại sống ở khu vực nông thôn. Điều này được gọi là phản đô thị hóa.

    Kể từ năm 1950, đô thị hóa đã phát triển nhanh chóng trong LEDCs (Quốc gia kém phát triển hơn về kinh tế) ở châu Phi và Nam Mỹ. Giữa năm 1950 và 1990 trong khi dân số đô thị ở LEDCs gấp đôi, trong các nước phát triển lại tăng ít hơn một nửa.

    Người dân sống ở khu vực nông thôn cũng được ‘đẩy’ tới các thành phố, được biết đến là trung tâm dịch vụ tài chính, tài sản và cơ hội. Tin tưởng rằng mức sống ở các khu vực đô thị sẽ cao hơn ở nông thôn, nhiều người đến với thành phố tìm kiếm vận may của họ.

    Ngày nay, khoảng một nửa dân số thế giới trong khu vực đô thị. Đô thị hóa đã cung cấp những cơ hội, thu nhập cao hơn và tiếp cận tốt hơn tới cơ sở y tế và giáo dục. Dân số đô thị sẽ tiếp tục phát triển và dự kiến tỷ lệ đó sẽ tăng lên 70% vào năm 2050.

    1. It’s a process by which urban areas grow bigger as more and more people leave the countryside to live in towns and cities.

    2. MEDCs stands for more economically developed countries. LEDCs stands for less economically developed countries.

    3. Before the 1950s, rapid urbanisation took place in Europe and North America because it was the period of industrialisation in these areas.

    4. After 1950, urbanisation started to grow rapidly in LEDCs.

    5. Some of the ‘push’ factors of urbanisation are lack of resources in rural areas, bad weather conditions, and competition from large agricultural companies.

    6. Because they have to suffer bad weather conditions and competition from large agricultural companies.

    7. Some of the ‘pull’ factors of urbanisation are the centralisation of resources such as money, services, wealth and opportunities as well as the higher living standards of these areas.

    Positive features

    There are more employment opportunities.

    People have chances to get high- paying jobs.

    People’s standard of living is higher.

    Negative features

    Big cities are overcrowded and overpopulated.

    Many people are jobless/ unemployed.

    Some people live in slums.

    job opportunities, efficient services

    noisy, densely populated, traffic congestion, severe shortage of housing, air pollution

    higher rate of crime (N), stressful (N), social and cultural integration (P), sports facilities (P), better schools (P)

    Lý do sống trong một thành phố lớn

    – Nhiều việc làm / cơ hội việc làm.

    – Cơ hội để có được công việc lương cao.

    – Tiêu chuẩn sống cao hơn.

    – Dịch vụ hiệu quả.

    – Cơ sở vật chất thể thao.

    – Trường học tốt hơn…

    Lý do để quay trở lại sống ở khu vực nông thôn.

    – Cuộc sống ở khu vực nông thôn Chi phí rẻ hơn.

    – Con người thân thiện và hữu ích.

    – Ít hoặc không gây ô nhiễm.

    – Tỷ lệ tội phạm thấp.

    1. urbanisation rate has been increasing steadily over the past 30 years./ln 2030, nearly two thirds of the population will live in urban areas.

    2. Urban areas become very crowded. A lot of people in the cities are not able to find jobs. Some people have to live in slums with poor sanitation.

    1. There has been a dramatic rise in the migration of young people to big cities.

    2. Due to shortages of jobs, the population in rural areas has decreased in the last 10 years.

    3. There was an increase of over 30% in the urbanisation rate in Indonesia from 1969 to 2009.

    4. The rate of urbanisation in South Korea rose sharply during the period between 1969 and 7989.

    5. There was a slight decrease in the urbanisation rate in this city during the economic crisis in 2008.

    The line graph shows the rate of urbanisation in two countries, namely Indonesia and South Korea, from the mid-1960s to 2009.

    In the mid-1960s, the rate of urbanisation in Indonesia was about 17%, followed by a slight increase of 3% in 1969. Then the rate remained stable at around 20% for a ten-year period from 1969 to 1979. In the next fifteen years, there was a steady rise in the rate of urbanisation in this country. From 1995 to 2009, Indonesia’s urbanisation rate increased sharply, reaching over 50%.

    South Korea’s urbanisation rate was about 30% in 1969, roughly 10% higher than that of Indonesia. The rate went up sharply throughout the next thirty-year period to about 82% in 2005, and then levelled off towards 2009.

    In conclusion, it is clear that while both countries experienced a growth in their urbanisation rate, in South Korea it almost doubled by the end of the period.

    1. Đến năm 2050, 70% dân số thế giới sẽ sống ở các thành phố.

    2. Năng lượng, đặc biệt là dầu mỏ, sẽ rất tốn kém.

    3. Tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức.

    4. Nhiều người có thể sẽ có những nơi làm việc gần nơi họ sinh sống.

    5. Nó sẽ rất khó khăn để cung cấp đủ nước, gas và điện cho các thành phố lớn.

    6. Nhiều người từ nông thôn sẽ di chuyển đến các thành phố nhỏ hơn.

    We now live in a small town in Bac Giang. We all think that in 2050, our small town will grow into a small city. More and more people from the nearby villages will come and settle down here. There will be more entertainment centres and better facilities. Several factories will be built in the area, so more jobs will be created for local people. But things will become more expensive, especially oil and electricity. Also, the environment may have to suffer. Air and water will be polluted due to the smoke from factory chimneys and not properly treated drainage system. It is important that the government and local authorities work closely to support a sustainable development.

    It is a fast-growing city. The first photo shows modern Bangkok with its improved infrastructure and high-rise buildings. The second one shows the other side of urbanisation, such as the growth of slums and urban poverty.

    Là thủ đô của Thái Lan trong hơn 200 năm, Bangkok có một vai trò quan trọng để chơi. Sự tăng trưởng của nó là cửa sổ thế giới về sự tăng trưởng của Thái Lan. Tốc độ đô thị hóa của nước này đã tăng dần trong 50 năm qua, mang lại nhiều lợi ích rõ ràng và rộng khắp cho đất nước. Bao gồm các lĩnh vực kinh tế, xã hội và văn hoá. Về lợi ích kinh tế, thống kê thu nhập quốc gia cho thấy Bangkok và các khu vực xung quanh thường tạo ra hơn 50% tổng sản phẩm quốc nội. Về lợi ích xã hội, người dân Bangkok có thể tiếp cận các dịch vụ và phương tiện tốt hơn so với bất kỳ khu vực nào khác của đất nước. Hơn nữa, như một trung tâm nghệ thuật và văn hoá quốc gia, Bangkok cung cấp nhiều cơ hội và tiện nghi cho các hoạt động vui chơi giải trí và giải trí.

    Tuy nhiên, đô thị hóa cũng dẫn đến những vấn đề lớn. Ví dụ, hàng ngàn người di cư sống trong khu ổ chuột hiện đại bao quanh bởi nghèo đói, tội ác và ma túy, và không có hy vọng kiếm được việc làm. Ách tắc giao thông là một vấn đề lớn ở thành phố mà hệ thống đường sá không thể đối phó được với số lượng xe tăng. Sự tắc nghẽn giao thông kết hợp với các nhà máy tập trung lớn đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí và nước. Mặc dù có vấn đề, Bangkok vẫn tiếp tục thu hút ngày càng nhiều người di cư mỗi năm. Các vấn đề về tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và các khu nhà ổ chuột tại khu vực thành thị sẽ tiếp tục tồi tệ hơn nếu chính phủ không thực hiện bất kỳ biện pháp nào để giảm tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa.

    1. Bangkok plays an important role inThailand. It has been a capital city for over 200 years. The growth of Bangkok is the world’s window on the growth of Thailand.

    2. It has brought about economic, social and cultural benefits.

    3. The drawbacks include the growth of slums, social issues such as drugs and crime, traffic congestion, and environmental pollution.

    1. Anh ta đã từng chơi cho câu lạc bộ bóng đá này trong hơn tám năm.

    2. Sau khi làm việc suốt chín giờ mà không nghỉ ngơi, tôi đã rất mệt mỏi.

    3. Dù có chính sách môi trường của chính phủ, ô nhiễm không khí và tiếng ồn vẫn còn nguy hiểm tiềm tàng.

    4. Quá trình phát triển và thu hoạch lúa là duy nhất.

    5. Tôi đã thất nghiệp trong nhiều năm và vẫn chưa tìm được một công việc.

    1. Tỷ lệ tội phạm cao được coi là ảnh hưởng tồi tệ nhất của đô thị hóa.

    2. Các khu công nghiệp đang phát triển nhanh chóng trong khu vực đô thị.

    3. Ngày càng có nhiều người di cư ra thành phố để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn.

    4. Chi phí sinh hoạt tại các thành phố lớn đã tăng lên đáng kể trong những năm qua. Điều này đã gây ra rất nhiều khó khăn cho người có thu nhập thấp.

    5. Buổi nói chuyện lâu và quá tải với thông tin vô ích, vì vậy tôi dừng lại.

    Here are some guiding questions:

    What’s the city/country?

    When did urbanisation in this city/country begin?

    What are the “pull” factors of this area?

    What benefits has urbanisation brought to the area?

    What are the negative effects? What has caused these problems?

    What do you think should be done to improve this situation?

    Practise in your groups and then give a 15-minute psentation to the class.

    Invite the rest of the class to ask you questions at the end.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • giải tiếng anh 12 mới unit 2
    • cách làm bài rewrite the sentence below using the given words
    • choose a city and find out how it has undergone urbanisation ppare a psentation of the results think about how to organise your information

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Looking Back (Trang 24
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B
  • Tiếng Anh 12 Unit 6: Test Yourself B
  • Test Yourself B Unit 4
  • Unit 6 Lớp 10: Test Yourself B
  • Tóm tắt lý thuyết

    – Chúng ăn gì?

    – Chúng có phải là loài có nguy cơ bị tuyệt chủng không?

    a. cá voi xanh

    Guide to answer

    b. rồng Komodo

    (Rồng Komodo: không tìm thấy ở Việt Nam; ăn thịt; được xếp vào loại dễ bị tổn thương)

    1. b (Komodo dragon: not found in Viet Nam; eats meat; classified as vulnerable)

    (Cá voi xanh: đôi khi được tìm thấy bị mắc kẹt ở các vùng biển của Việt Nam; ăn các loại động vật có vỏ nhỏ, được xếp vào nhóm có nguy cơ bị tuyệt chủng) Read the facts about the Komodo dragon and the blue whale. Write a, b, c, d, or e in the space provided to match the title with the correct section. (Đọc sự kiện về con rồng Komodo và cá voi xanh. Viết a, b, c, d, hay e vào chỗ trống được cung cấp để phù hợp với tiêu đề với các phần chính xác.) Guide to answer 1.c 2.e 3.a 4.d 5.b 1. Môi trường sống và địa điểm Rồng Komodo

    2. a (blue whale: sometimes found stranded on Viet Nam’s coastal areas; eats small shellfish; classified as endangered)

    – tìm thấy trong tự nhiên trên các hòn đảo thuộc Indonesia (Komodo, Rinca, Gili Montang, Gili Dasami, Flores

    Cá voi xanh

    – sống trong rừng, trên bãi biển, trên đỉnh đồi

    – sống trong vùng nước lạnh của Bắc cực và Nam Cực

    2. Đặc điểm về hình thể Rồng Komodo

    – di cư đến biển nhiệt đới để sinh sản (đến bốn tháng)

    – trông giống như một con cá sấu hoặc thằn lằn

    – con đực trưởng thành có thể lớn lên dài đến 3 mét

    Cá voi xanh

    – nặng 90 kí

    – động vật có vú, nhưng trông giống như một con cá

    – dài 30 mét

    3. Chế độ ăn uống Rồng Komodo

    – nặng 150-200 tấn

    Cá voi xanh

    ăn thịt (con trâu lớn, nai, lợn, rồng nhỏ hơn

    4. Số lượng đàn Rồng Komodo

    ăn sò ốc rất nhỏ

    Cá voi xanh

    6.000 con sống trong tự nhiên ở Indonesia; đang giảm nhẹ

    5. Tình trạng bảo tồn Rồng Komodo

    ước tính có 14.000 con (10.000 con ở Nam Cực và 4.000 con ở Bắc Cực); đang tăng

    – dễ bị tổn thương (Danh sách đỏ IUCN

    – nguyên nhân: nhiều con đực hơn cái (con người không phải là một mối đe dọa

    Cá voi xanh

    – được bảo vệ bởi các đạo luật chống săn bắt ở Indonesia và bởi 30 vườn thú và các công viên hoang dã khác bên ngoài Indonesia

    – nguy cấp (Danh sách đỏ IUCN

    – đối mặt với những mối đe doạ từ người săn cá voi, ô nhiễm, va chạm với tàu thuyền và sự nóng lên toàn cầu

    Paragraph 1: Habitat and location of the species below.

    Komodo dragons are found in the wild …

    They live in forests, …

    Paragraph 2: Physical features and diet

    Example: Although they are called dragons, they look like …

    Guide to answer

    Paragraph 3: Population and conservation status

    Example: There are about 6,000 … According to the IUCN Red List, Komodo dragons are classified as …

    Komodo dragons are found in the wild on only five islands in Indonesia: Komodo, Rinca, Gili Montang, Gili Dasami and Flores, where they roam freely. They live mainly in forests, but can be seen scattered widely over the islands from beaches to hilltops.

    Tạm dịch:

    Though they are called dragons, they look like a big lizard. A male adult can measure three metres in length and weighs 90 kilos. Komodo dragons eat meat. They are also fierce hunters and an eat very large py, such as large water buffaloes, deer and pigs. They will even eat smaller Komodo dragons.

    There are about 6,000 Komodo dragons in Indonesia. Humans are not a great danger to them. However, their population is slightly declining because there are more males than females. According to the IUCN Red List, Komodo dragons are not endangered, but are considered vulnerable. About 30 zoos outside Indonesia Tave been trying to protect the Komodo. There are also plans to hald more wildlife parks around the world, which will help to rcrease the population of this fascinating species.

    Rồng Komodo được tìm thấy trong tự nhiên chỉ trên năm hòn đảo ở Indonesia: Komodo, Rinca, Gili Montang, Gili Dasami và Flores, nơi chúng lang thang tự do. Chúng sống chủ yếu trong rừng, nhưng có thể được nhìn thấy rải rác khắp các hòn đảo từ bãi biển đến đồi.

    Mặc dù chúng được gọi là rồng, nhưng chúng trông giống như một con thằn lằn lớn. Một con trưởng thành có thể có chiều dài ba mét và nặng 90 kg. Rồng Komodo ăn thịt. Chúng cũng là thợ săn khốc liệt và ăn mồi rất lớn, chẳng hạn như trâu nước lớn, hươu và lợn. Thậm chí chúng còn ăn những con rồng nhỏ Komodo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 6: Our Tet Holiday
  • Unit 7 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • A. Vocabulary and grammar

    Task 1 Match the verbs 1 – 5 to the phrases a – f.

    BẠN MUỐN NGƯỜI MÁY LÀM GÌ?

    Đây là những câu trả lời từ 5 người trên khắp thế giới

    – Chúng tôi ghét làm việc nhà vì vậy nó sẽ có thể rửa bát sau bữa ăn.

    – Nó có thể cho em bé ăn khi con bé đang đói không? Tôi mệt mỏi vì làm việc này mỗi ngày.

    – Bây giờ tôi già rồi và tôi không thể làm nhiều việc trong vườn. Tôi hi vọng nó có thể cắt tỉa hàng rào quanh vườn khi nó quá cao.

    – Tôi quá bận rộn với các nghiên cứu, vì vậy tôi không có thời gian cho những việc khác. Nó sẽ có thể dọn dẹp giường sau khi tôi thức dậy và lau sạch thảm khi chúng bẩn được không?

    Task 3 Write another word/phrase for each verb in 1 and make a sentence with it.

    – do homework: The teacher gave me so much assignments, so I have to spend all time at home to do homework.

    Tạm dịch: Giáo viên giao cho tôi rất nhiều bài tập, vì vậy tôi phải dành toàn bộ thời gian ở nhà để làm việc nhà.

    – feed the cat: My responsibility at home is to feed the cat which my mom loves a lot.

    Tạm dịch: Trách nhiệm của tôi ở nhà là cho con mèo mà mẹ tôi rất yêu thích ăn.

    – make a cake: In my free time, I usually make a cake for my family to enjoy.

    Tạm dịch: Thời gian rảnh, tôi thường làm bánh cho gia đình thưởng thức.

    – clean the floor: My mother asked me and my brother clean the floor evey weekend.

    Tạm dịch: Mẹ tôi yêu cầu tôi và anh trai tôi lau sàn cuối tuần.

    – cut the grass: The grass in front of my house is too high, so my father asks me to cut the grass.

    Tạm dịch: Cỏ trước nhà tôi quá cao, nên bố tôi yêu cầu tôi cắt cỏ.

    Task 4 What types of robots are they? Write the words in the space.

    Đáp án: Tom is ill so he can’t play football with us now.

    Giải thích: sử dụng can’t để thể hiện không làm việc gì hiện tại

    Tom bị ốm vì vậy bây giờ anh ấy không thể chơi bóng đá với chúng ta được.

    Đáp án: I’m practising my English speaking very hard now. By next year, I will be able to speak English very well.

    Bây giờ tôi đang thực hành nói tiếng Anh rất chăm chỉ. Năm tới, tôi sẽ có thể nói tiếng Anh rất tốt.

    Đáp án: Tony could play the piano very well at the age of six.

    Tony đã có thể chơi dương cầm rất tốt khi 6 tuổi. Anh ấy đã giành giải nhì trong cuộc thi âm nhạc.

    Đáp án: She can see very well.

    Giải thích: sử dụng can để thể hiện khả năng làm việc gì hiện tại

    Bà ấy già nhưng bà ấy không phải mang kính. Bà ấy có thể nhìn rất tốt.

    Đáp án: I couldn’t read and write until I was seven.

    Mình đã không thể đọc và viết cho đến khi 7 tuổi.

    In 2022, robots will be able to recognise our voice and face but they won’t be able to think like humans.

    Năm 2022, người máy sẽ có thể nhận diện giọng nói và khuôn mặt của chúng ta nhưng chúng sẽ không có khả năng suy nghĩ như con người.

    Task 6 Read the following English Language Ability Questionnaire and write sentences about Phong’s ability in English.

    – Before this course, Phong couldn’t understand conversational English, but now he can.

    – Beore this course, Phong couldn’t read an English novel, but now he can read it.

    – Before this course, Phong couldn’t speak to a group of people. Now, he’s learning. After this course, he will be able to speak with a group of people.

    – Before this course, Phong couldn’t write a social letter, but now he can.

    – Before this course, Phong couldn’t write an article. Now, he’s learning. After this course, he will be able to write a article.

    – Before this course, Phong couldn’t give a psentation on social issues. Now he’s learning. After this course, he will be able to give a psentation on social issues.

    – Trước khóa học này, Phong không thể hiểu tiếng Anh giao tiếp, nhưng giờ anh có thể.

    – Mặc dù khóa học này, Phong không thể đọc một cuốn tiểu thuyết tiếng Anh, nhưng bây giờ anh ấy có thể đọc nó.

    – Trước khóa học này, Phong không thể nói chuyện với một nhóm người. Bây giờ, anh ấy đang học. Sau khóa học này, anh ta sẽ có thể nói chuyện với một nhóm người.

    – Trước khóa học này, Phong không thể viết một lá thư xã hội, nhưng bây giờ anh ấy có thể.

    – Trước khóa học này, Phong không thể viết một bài báo. Bây giờ, anh ấy đang học. Sau khóa học này, anh ta sẽ có thể viết một bài báo.

    – Trước khóa học này, Phong không thể trình bày về các vấn đề xã hội. Bây giờ anh ấy đang học. Sau khóa học này, anh ta sẽ có thể trình bày về các vấn đề xã hội.

    B. Phonetics

    Task 1 Find the word having a different sound in the underlined part. Say them aloud.

    Task 1 Look at these phrases a – h and put them into groups.

    Duy: Mình không nghĩ chúng ta nên có người máy trong cuộc sống của mình.

    Nick: Mình rất tiếc mình không đồng ý. Người máy đang giúp đỡ chúng ta rất nhiều trong công nghiệp, giáo dục và thậm chí là trong nhà. Bạn có đồng ý không Duy?

    Duy: Không, hoàn toàn không. Chúng hoàn toàn là sự lãng phí thời giab và tiền bạc. Chúng làm cho con người lười biếng. Trong tương lai người máy sẽ thống trị cả thế giới. Mình đã từng xem một bộ phim nói về điều đó.Còn bạn thì sao, Phong?

    Phong: Ờ, mình đồng ý với Nick. Bây giờ người máy chưa thể làm nhiều việc nhưng trong tương lai chúng sẽ rất có ích bởi vì chúng sẽ có thể làm hầu hết mọi việc thay cho chúng ta.

    Task 3 Do you agree or disagree with these statements? Use phrases in 1.

    I agree (with this)./I don’t agree (with this).

    Well, they can do some things in industry and education. But they can’t talk to people or do many complicated things.

    Ngày nay người máy không thể nói chuyện với con người và làm những công việc phức tạp.

    Giải thích: I think by 2030 they will be able to talk to people. They’ll also be able to guard your house

    Đến năm 2030, người máy vẫn sẽ không thể nói chuyện.

    Giải thích: I think by 2030 they will be able to talk to people. They’ll also be able to guard your house

    Đến năm 2030, người máy sẽ có thể bảo vệ những ngôi nhà của chúng ta.

    Giải thích: They will be able to play sports and games with each other.

    Đến năm 2030, người máy sẽ có thể chơi đá bóng.

    Giải thích: They will be able to play sports and games with each other.

    Người máy sẽ có thể chơi thể thao và các trò chơi với nhau trước năm 2040.

    Phóng viên: Chào buổi sáng,tiến sĩ Brown. Chào mừng ông đến với chương trình này.

    Tiến sĩ Browm: Chào buổi sáng.

    PV: Trước tiên, ông có thể cho chúng tôi biết bây giờ người máy có thể làm gì không?

    TS Brown: À, chúng có thể làm một số việc trong công nghiệp và giáo dục. Nhưng chúng không thể nói chuyện với con người hay làm những việc phức tạp.

    PV: Và chúng sẽ có khả năng làm gì trong tương lai gần?

    TS Brown: Tôi nghĩ đến năm 2030 chúng sẽ có khả năng nói chuyện với con người. Chúng cũng sẽ có khả năng bảo vệ nhà của bạn và thậm chí cho con bạn ăn khi bạn không có nhà.

    PV: Tuyệt vời!

    TS Brown: Vâng, nhưng chúng sẽ không có khả năng làm những công việc phức tạp hơn như chơi đá bóng hay lái xe.

    PV: Và chúng sẽ có thể làm gì đến năm 2040?

    TS Brown: Chúng sẽ có khả năng chơi thể thao và các trò chơi với nhau.

    PV: Cảm ơn ông đã dành thời gian đến với chương trình, tiến sĩ Brown.

    Task 2 Mark Huge, a robot expert, is now online answering questions from Sarah, Jeremy and Nubira about the study and design of robots. Read his blog and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps.

    Giải thích: A robot cannot think or do things alone. People use a computer to control it.

    Tại sao con người dùng máy tính để kiểm soát robot?

    Giải thích: A robot can do the same work for 24 hours, and yet, it does not complain or get tired.

    Theo bài đọc câu nào sau đây không đúng?

    A.Con người dùng máy tính để điều khiển robot.

    Từ “it” trong bài đọc ám chỉ đến

    Giải thích: In Japan, people use robots in factories to build cars

    Ở Nhật Bản, con người sử dụng robot trong các nhà máy để

    A.bảo vệ những nơi quan trọng

    Giải thích: However, some people do not like robots. They fear that one day robots will be too powerful.

    Một số người lo sợ rằng một ngày nào đó robot sẽ

    A.bận rộn hơn con người

    Một robot không thể suy nghĩ hay làm việc một mình. Con người sửu dụng máy vi tính để điều khiển nó.Ngày nay, robot không phổ biến lắm bởi vì nó quá đắt tiền, nhưng chúng rất có ích. Chúng có thể giúp chúng ta tiết kiệm nhiều thời gian và công sức. Một robot có thể làm việc như nhau 24 giờ, mà không kêu ca hay mệt mỏi. Ở Mỹ người ta dùng robot để bảo vệ những nơi quan trọng. Những robot này có thể nghe những tiếng ồn nhất định và gửi tín hiệu giúp đỡ nếu có rắc rồi hay nguy hiểm. Ở Nhật Bản, người ta sử dụng robot trong các nhà máy để lắp ráp ô tô. Trong tương lai, các nhà khoa học sẽ thiết kế nhiều loại robot thông minh. Robot của họ sẽ có thể làm nhiều việc phức tạp hơn. Tuy nhiên, một số người không thích robot. Họ sợ rằng một ngày nào đó robot sẽ quá mạnh ( có nhiều quyền lực).

    Look at these ideas about the year 2030. Write the sentences you think are true.

    – chơi tennis

    – chăm sóc trẻ em và người già

    – cho em bé hoặc thú cưng ăn

    – trò chuyện với các máy móc khác trong nhà

    – bảo vệ nhà bạn

    – phát hiện và chữa lành những vấn đề trên cơ thể

    – hiểu điều chúng ta suy nghĩ

    Task 3 Write a paragraph about things you prdict robots will or won’t be able to do by 2030.

    Giải thích: Chọn C. b ea r, vì âm “ear” được đọc là /eə/, trong những từ còn lại được đọc là /iə/.

    Giải thích: Chon B. sh ou lder, vì âm “ou” được đọc là /əu/, trong những từ còn lại được đọc là /au/.

    Giải thích: Chọn C. th ick vì âm “th” được đọc là /ɵ/, trong những từ còn lại được đọc là /ð/.

    Giải thích: Chọn D. sol ar vì âm “ar” được đọc là /əu/, trong những từ còn lại được đọc là /au/.

    Giải thích: Chọn A. pollut ed vì âm “ed” được đọc là /id/, trong những từ còn lại âm gạch dưới được đọc là /d/.

    Task 2 Name these activities. (The first letter is given to help you). (1.0 p)

    There aren’t any good films on television at the moment.

    Hiện tại trên tivi không có bất cứ bộ phim hay nào.

    Đáp án: If we cut down more forests, there are more floods.

    Nếu chúng ta chặt nhiều rừng hơn sẽ có lũ lụt.

    Đáp án: That is the most boring book I’ve ever read.

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài

    Đây là quyển sách chán nhất mà tôi từng đọc.

    Đáp án: A robot can do many different things from looking after a baby to building a house.

    Một robot có thể làm nhiều việc khác nhau từ chăm con cho đến xây nhà.

    Đáp án: It’s getting light. Shall I turn off the light to save electricity?

    Giải thích: turn off (tắt)

    Đáp án: The opposite of “dangerous” is safe

    Giải thích: safe (an toàn)

    Từ trái nghĩa của nguy hiểm là an toàn.

    Đáp án: Playing computer games too much is not good for you.

    Giải thích: too much (quá nhiều)

    Chơi các trò chơi trên máy tính quá nhiều không tốt cho bạn.

    The Three Rs stand for Reduce, Reuse and Recycle

    Giải thích: stand for (viết tắt cho cái gì)

    3 chữ R là viết tắt của cắt giảm, tái sử dựng và tái chế.

    Đáp án: Where is the nearest bookshop, please?

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn

    Nhà sách gần nhất ở đâulàm ơn?

    Đáp án: First, you should go straight ahead and then turn right.

    Giải thích:go straight ahead (đi thẳng)

    Trước tiên, bạn nên đi thằng và sau đó rẽ phải.

    Task 4 Put a suitable word in each blank to complete the passage. (2.0 p)

    Giải thích: When you’re using electricity, think about where it comes from and how you can use less to protect th environment. Here are some simple ways to save energy:

    Bài đọc này cho bạn biết

    Giải thích: Leaving televisions and computers on standby with the little red light showing still uses up electricity, ever though they might look like they’re turned off.

    Khi bạn để tivi và máy tính ở chế độ ngủ đông

    A.Chúng vẫn dùng điện

    Giải thích: Turning lights off when you’re not in the room can save a lot of energy

    Khi bạn ra khỏi phòng,bạn nên

    Giải thích: Keep an eye out for the ‘Energy Efficiency Recommended’ logo

    Tại sao bạn nên chọn những sản phẩm với logo có giới thiệu ” Năng lượng hiệu quả”?

    Giải thích: But it takes a lot of energy to keep cool, so help it by not leaving the fridge door open or putting hot things inside.

    Đặt những món đồ nóng vào tủ lạnh

    Khi bạn đang sử dụng điện, hãy nghĩ đến chúng đến từ đâu và làm cách nào sử dụng ít hơn để bảo vệ môi trường. Đây là những cách giúp tiết kiệm năng lượng

    – Bật hay Tắt?

    Để tivi và máy tính ở chế độ ngủ đông với ít ánh sáng đỏ cho thấy nó vẫn đang dùng điện, thậm chí mặc dù nó trông có vẻ như đã được tắt. Để dừng việc này lại hãy tắt hẳn nó.

    Việc tắt hết đèn khi bạn không ở trong phòng có thể tiết kiệm nhiều năng lượng.

    Nhiều sản phẩm ngày nay đang giúp bạn giảm tiêu thụ điện và hóa đơn tiền điện của bố mẹ bạn. Hãy kiểm tra những sản phẩm về tính hiệu quả của nó và xếp loại đánh giá. Tránh xa những sản phẩm có logo ” Tiết kiệm năng lượng”

    – Trong tủ lạnh

    Tủ lạnh là một phần quan trọng trong bếp. Nó giữ thức ăn tươi, mát và bổ dưỡng. Nhưng nó mất nhiều năng lượng để giữ cho máy lạnh, vì vậy đừng để cửa tủ lạnh mở hay cho thức ăn nóng vào bên trong.

    Task 6 Put the verbs into correct tense to finish the sentences. (1.0 p)

    A – D – F – E – G – I – J – C – H – B

    A.Bạn bị sao vậy? Bạn trông không vui lắm.

    1. Ờ, mình phải viết một bài luận về những phát minh gần đây quan trọng nhất. Đó là bài tập của lớp khoa học.
    2. Nó không khó lắm. Có nhiều phát minh hay.
    3. Ừm, nhưng mai là hạn nộp bài rồi.
    4. À, bạn định viết về cái gì?
    5. Hmm, mình đoán là người máy.
    6. Hmm…không phải mọi người cũng dự định viết về nó à?
    7. Mình định viết về những robot trong bếp cái mà có thể nấu ăn và bày bàn ăn.
    8. Được thôi. À. mình chắc là bạn sẽ có những ý tưởng hay. Chúc may mắn.

    Task 8 Complete the second sentence in each pair so that it means the same as the sentence before it. (1.0 p)

    [ Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp để mà nó có nghĩa giống như câu đã cho trước đó]

      She likes watching/ to watch television.

    Cô ấy thích xem tivi.

      No river in the world is longer than the Nile.

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn

    Sông Nile là dòng sông dài nhất thế giới. = Không dòng sông nào trên thế giới dài hơn sông Nile.

      They live far from the school, but we live near it.

    Chúng tôi sống gần trường, nhưng họ thì không. = Họ không sống gần trường, nhưng chúng tôi gần.

      We might go to the Moon for our summer holidays in 2050.

    Chúng ta sẽ có thể đến mặt trăng cho các kỳ nghỉ hè năm 2050.

      In the future, home robots will be able to do all our housework.

    Trong tương lai những robot giúp việc nhà sẽ có thể làm tất cả những việc nhà.

    Với lời giải chi tiết sách bài tập trên mà Step Up hỗ trợ dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ Unit 12 này. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, và sách HACK NÃO 1500 đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12: Robots
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 12: Robots
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 4 (Unit 10
  • Language Review 1 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 5: Cultural Identity

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 5: The Media
  • Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm X
  • Giải Bài Toán Tìm X Lớp 6
  • Bài 8. Xô Viết Nghệ
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 mới Unit 5: Cultural identity

    Ông Brown: Xin chào mọi người. Hy vọng bạn đang nghiên cứu bài văn của bạn về bản sắc văn hoá. Bạn có câu hỏi nào không?

    Van: Vâng. Tôi không hoàn toàn chắc chắn về cách mọi người thể hiện bản sắc văn hoá của họ.

    Ông Brown: Đó là một câu hỏi thú vị. Ai có thể cho một số ví dụ?

    Lam: Tôi nghĩ mọi người có thể làm điều đó thông qua ngôn ngữ họ nói, thức ăn họ ăn và… một số kiểu quần áo. Ví dụ, một số người vẫn mặc trang phục truyền thống của họ để họ có thể giữ được bản sắc dân tộc của họ.

    Ông Brown: Đúng rồi. Nó cũng có thể được thể hiện bằng niềm tin và thực tiễn văn hoá.

    Yumi: Ý bạn là niềm tin tôn giáo của người dân, hoạt động âm nhạc và lễ hội?

    Ông Brown: Đúng. Bất kỳ câu hỏi khác?

    Lam: Tôi tự hỏi… tại sao mọi người cần bảo vệ bản sắc văn hoá của họ?

    Yumi: Bạn sống ở đây, ở quê hương của bạn, vì vậy bạn không thể thấy tại sao điều này lại quan trọng. Nhưng với tôi, một người Nhật sống ở Việt Nam, điều quan trọng là phải hiểu lịch sử gia đình và truyền thống của tôi.

    Van: Thú vị. Cha mẹ của bạn là cả Nhật Bản, Yumi?

    Yumi: Vâng, nhưng họ đã sống ở đây trong hai mươi năm, và họ sợ rằng em gái tôi và tôi đang ngày càng ít quen thuộc với truyền thống của chúng tôi.

    Lâm: Vậy làm thế nào để bạn duy trì văn hóa của mình?

    Yumi: Chúng tôi mặc kimono vào những dịp đặc biệt và ăn mừng các lễ hội Nhật Bản như lễ hội hoa anh đào. Chúng tôi cũng ăn sushi, mì sashimi và udon. Tại nhà chúng tôi chỉ nói tiếng Nhật.

    Van: Anh có thường về nhà không?

    Yumi: Tôi đã đến Kyoto bốn hay năm lần để thăm ông bà tôi. Nhưng để nói với bạn sự thật, tôi không biết liệu Việt Nam hay Nhật Bản có thực sự là nhà của tôi không? Bố mẹ tôi đến từ Nhật, nhưng tôi đã được sinh ra và lớn lên ở đây.

    Ông Brown: Tôi muốn đọc về những kinh nghiệm của bạn ở Việt Nam trong bài luận của bạn, Yumi. OK, chỉ để nhắc nhở bạn rằng các bài luận sẽ được đưa ra vào ngày thứ 4 tuần sau và những bài nộp cuối sẽ không được chấp nhận.

    1. Because it’s essential to understand their family history and traditions.

    2. They wear kimonos on special occasions and celebrate Japanese festivals. They eat sushi, sashimi and udon noodles. They also speak Japanese at home.

    3. She doesn’t know whether her home is Japan, where her parents come from, or Viet Nam, where she was born and grew up.

    4. Language: Vietnamese; food: square and. round sticky rice cakes, pho; clothing: ao dai, ao ba ba; beliefs: ancestor worship; cultural practices: Hung Kings’ Festival, Quan ho singing

    1. He experienced great culture shock when he firstcame to Europe.

    2. The man in the red car over there is a good cook.

    3. Please don’t leave the garden gate open.

    4. You can expss your opinions at the end of this show.

    5. There’s a quiz show on Channel 7 tonight.

    1. They define themselves by (cultural identifiers such as) nationality, ethnicity, location, history, language, gender, beliefs, customs, clothing and food.

    2. In the first stage, children take culture for granted, and accept cultural ideas and values without much critical thinking. However, in the second stage, teenagers may become more curious, and willing to explore, analyse and compare their beliefs with other cultures.

    3. When they develop a clear sense of cultural identity, know which social group they belong to, and feel satisfied with their cultural identity.

    4. Because access to the Internet and the media provides instant contact with many cultures.

    5. First, they keep their cultural identity. Second, they assimilate into the new culture of the majority. Third, they integrate into the new cultural environment (keeping their cultural identity and flexibly adjusting to the different aspects of the new culture).

    Singapore gained its independence on 9 August 1965 and now has a population of more than five million people including Chinese, Malays, Indians and Eurasians. The country has four official languages: English, Chinese, Malay and Tamil. Singapore does not have a national costume, as people from the different ethnic groups tend to wear their traditional clothing.

    The Chinese traditional attire for ladies is called cheongsam, which means a long garment. Originally, both men and women used to wear this long, one-piece dress specially designed to conceal the body shape. Today it’s often worn by Chinese women in Singapore during Chinese New Year celebrations and at traditional wedding ceremonies.

    For Malay men, the traditional garment is called baju melayu.

    It consists of a loose shirt and a sarong worn over a pair of trousers. Malay women often wear baju kurung, which looks like a long- sleeved and collarless blouse worn over a long skirt.

    The traditional dress for Indian women is thesari, which can be not only worn on special occasions, but used every day. It’s a long piece of brightly-coloured cloth wrapped around the waist and hung over the shoulder. It’s usually decorated with beautiful patterns.

    Because of the hot temperatures and the modern character of Singapore, clothing is usually very casual and most people pfer western fashions. For business, men usually wear dark trousers, white shirts and a tie. Standard office attire for women includes a long-sleeved blouse with trousers or a skirt.

    Unified by the common goal for a better future, the people of Singapore, especially the younger generations, think of themselves as Singaporeans first, and then as Chinese, Malay or Indian.

    Language is the most important cultural identifier because it allows me to communicate with my family and community.

    Some people believe cultural identity is how we identify ourselves as part of a chúng tôi can simply be done through the language we use, the food we often have, or the clothing we often wear on special occasions. In my opinion, festivals and cultural practices celebrated and pserved years after years are the most important cultural identifiers.

    Through festivals, we want to expss our unity as well as cultural identifier. Originally, festivals are special occasions when people at a particular place stop working in order to celebrate parties or events. They are often connected with religious beliefs of a specificgroupofpeopletothankGodsand ancestors for good harvests, fortune, and happiness.

    Along with festivals, cultural practices are unique ways of expssing who we are and what country or culture we belong to. These are traditionally considered the right things to do in a community. For example, Vietnamese people usually go to pagodas on first days of New Year to pray for good health and happiness. Although we are now in modern time, these traditions are well pserved respectably as a cultural stereotype.

    As people all over the world become closer and closer, we share our festivals and cultural practices – the most important features. We organise international festivals and take part in various kinds of cultural events in other countries. This is always the meaningful way of identifying, sharing and pserving cultures.

    1. They are encouraged to maintain their cultural identity.

    2. They want to assimilate into the new culture, but they also want to maintain their own culture.

    3. The first way: encouraging all family members to speak the mother tongue at home; travelling to the home country regularly. The second way: attending festivals celebrating the migrants’culture.

    When people move to a new place, they can pserve their cultural identity by organising and participating in traditional festivals or practices in their community, cooking traditional food for the family, teaching children to speak their native language at home.

    Lễ hội được tổ chức để làm nổi bật di sản văn hoá của các quốc gia. Ở cấp quốc gia, các lễ hội giúp củng cố tinh thần đoàn kết và thống nhất của cả nước. Các lễ hội hoặc lễ hội khu vực của một nhóm dân tộc, mặt khác, giúp duy trì bản sắc văn hoá của một cộng đồng. Tham gia các hoạt động khác nhau của lễ hội, các thành viên trong nhóm gặp gỡ, vui chơi và quảng bá hình ảnh văn hoá của họ. Ví dụ có thể tìm thấy trong các lễ hội nổi tiếng của một số nhóm dân tộc ở Việt Nam.

    Tháng 3, Liên hoan đua ngựa được tổ chức tại làng Don, tỉnh Đăk Lăk, nhằm thúc đẩy tinh thần của người dân M’Nông và Êđê, những người nổi tiếng về sự dũng cảm trong việc săn voi rừng. Hàng năm, ngày càng có nhiều người tham gia trang phục đầy màu sắc đi đến khu vực để xem cuộc đua và tham gia các hoạt động vui chơi khác như ăn các món ăn truyền thống, uống rượu gạo, khiêu vũ, và xem voi chơi bóng đá.

    Nghi lễ rừng là một lễ hội quan trọng của người Nùng và người Dao ở Hà Giang và các tỉnh Lào Cai, diễn ra vào đầu tháng âm lịch. Người ta thờ cúng thần cây và dân làng hy sinh mạng sống của họ để bảo vệ ngôi làng. Họ cũng cầu nguyện cho sức khoẻ, cây hoa quả và khí hậu thuận lợi. Buổi lễ được tổ chức dưới một cái cây cổ thụ trong rừng, với rất nhiều sản phẩm nông nghiệp được sử dụng như một món ăn. Sau buổi lễ, người dân ký một bản tuyên bố để bảo vệ rừng và trồng thêm cây quanh nhà. Cuối cùng, họ tham gia vào các trò chơi dân gian có bản sắc dân tộc mạnh mẽ, chẳng hạn như buff của người mù, đánh đu, ném đá và kéo chiến tranh.

    a. Elephant Racing Festival.

    b. Forest Worshipping Festival.

    Elephant Racing Festival

    Forest Worshipping Festival

    to promote the martial spirit of the M’Nong and Ede people

    – to worship the god of trees and villagers who sacrificed their lives to protect the village.

    – to pray for good health, fruitful trees and favourable climate.

    Activities

    – watching elephant race.

    – eating traditional food and drinking rice wine.

    – watching elephants play soccer.

    – offering agricultural products.

    – signing a statement to protect forests and plant trees.

    – playing folk games.

    Have you ever attended any ethnic cultural festivals in Viet Nam?

    a. If yes, tell your partner where, when, how and why the festival was celebrated.

    b. If no, do you want to attend any? Why or why not?

    1. has become, have continued, has been working.

    2. have never seen, have worn, has even become.

    Suggested ethnic groups:

    the Rhade (or Ede) in Central Highlands.

    the Cham in central Viet Nam and An Giang Province.

    the Tay in northern Viet Nam.

    2. Design a poster to introduce the ethnic group. Add pictures to make it more attractive. Include the information about: (Thiết kế một poster giới thiệu nhóm dân tộc. Thêm hình ảnh để làm cho nó hấp dẫn hơn. Bao gồm thông tin về:)

    Population:

    Region(s) with significant population

    Religion and beliefs.

    Traditional food and drink.

    Festivals and music.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Writing Unit 5 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 5 Inventions
  • Unit 5 Writing Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Sgk Unit 5 Lớp 10 Technology And You
  • Unit 5 Lớp 10: Writing
  • Giải A Closer Look 1 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: A Closer Look 1
  • A Closer Look 1 Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • A Closer Look 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Use the names of the planets in the box to label the diagram of the solar system. (Sử dụng tên của những hành tinh trong khung để gọi tên biểu đồ của hệ mặt trời.) Lời giải chi tiết: Bài 2 2. Now scan the passage and check your answers. (Bây giờ đọc qua đoạn văn và kiểm tra câu trả lời của em.)

    The planets in the solar system are named after the Roman Gods. Mercury is the smallest and closest planet to the Sun. It is named after the Roman God Mercury, who was the fast-flying messenger of the Gods, because it moves very fast. Venus is the second planet from the Sun. It is named after the Roman Goddess of love and beauty. Mars is the fourth planet from the Sun and the second smallest planet. It is named after the Roman God of war. The fifth planet from the Sun is Jupiter. It is also the largest planet. The Romans named the planet after the Roman God of thunder and lightning. Saturn is the sixth planet from the Sun and the second largest planet. It is named after the Roman God of agriculture. Neptune is the eighth planet from the Sun in the Solar System. It is named after the Roman God of the sea.

    Tạm dịch: Những hành tinh trong hệ mặt trời được gọi theo những vị thần La Mã. Sao Thủy là hành tinh nhỏ nhất và gần mặt trời nhất. Nó được gọi theo tên của thần Mercury La Mã, là người đưa tin tức nhanh như bay của những vị thần, bởi vì nó di chuyển rất nhanh. Sao Kim là hành tinh thứ hai của mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần tình yêu và sắc đẹp La Mã. Sao Hỏa là hành tinh thứ tư của mặt trời và là hành tinh nhỏ thứ hai. Nó được gọi tên theo thần chiến tranh La Mã. Hành tinh thứ 5 từ mặt trời là sao Mộc. Nó cũng là hành tinh lớn nhất. Những người La Mã đặt nó theo tên của thần sấm chớp La Mã. Sao Thổ là hành tinh thứ 6 của mặt trời và là hành tinh lớn thứ hai. Nó được đặt theo tên của thần nông nghiệp La Mã. Sao Hải Vương là hành tinh thứ 8 của hệ mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần biển La Mã. Bài 3 3. Write the names of the plannets that match the Roman Gods. (Viết lại tên của những hành tinh rồi nối với những vị thần La Mã.) Lời giải chi tiết:

    1. Neptune – God of sea : thần biển

    2. Saturn – God of agriculture : thần nông

    3. Mars – God of war : thần chiến tranh

    4. Jupiter – God of thunder and lighting : thần sấm chớp

    5. Venus – God of love and beauty : thần tình yêu và sắc đẹp – thần Vệ Nữ

    Bài 4 4.a. Add suffixes -ful or -less to the words in the box. Note that some words can use either suffix. (Thêm hậu tố -ful hoặc -less vào những từ trong khung. Ghi chú rằng vài từ có thể sử dụng hậu tố khác)

    weightless – phi trọng lực

    waterless – hạn hán

    resourceful/ recourceless – nhiều tài nguyên/không có tài nguyên

    airless – thiếu không khí

    beautiful – đẹp

    wonderful – tuyệt vời

    – Venus is a dry and waterless planet.

    Tạm dịch: Trái đất trông xinh đẹp khi nhìn từ không gian. Sao Kim là một hành tinh không có nước và khô hạn. Lời giải chi tiết:

    – Earth looks beautiful from space. (Trái Đất trông thật đẹp từ không gian)

    – Venus is a dry and waterless planet. (Sao kim là một hành tinh khô và không có nước)

    – Everything is weightless in space. (Mọi thứ đều không có trọng lực trên không gian)

    – It’s wonderful to have a space travel. (Thật tuyệt vời nếu có một chuyến du hành vũ trụ)

    – Mar is resourceful. (Sao Hỏa rất nhiều tài nguyên)

    – The sun is the most weightful in solar system. (Mặt trời là hành tinh nặng nhất trong hệ mặt trời)

    – A lot of planets are airless. (Rất nhiều hành tinh không có không khí)

    (Bài nói của cô ấy về môi trường thật ý nghĩa.)

    2. My teacher is so ‘helpful when we don’t understand.

    (Giáo viên của tôi rất hay giúp đỡ khi chúng tôi không hiểu điều gì.)

    3. I was ‘helpless to stop the dog bitting me.

    (Tôi chẳng giúp gì được để ngăn con chó cắn.)

    4. This dictionary is so ‘ useful.

    (Từ điển này rất hữu dụng.)

    5. There is ‘plentiful water for life on Earth.

    (Có nhiều nước cho sự sống trên Trái đất.) Từ vựng

    – Mercury: sao Thủy

    – Venus: sao Kim

    – Mars: sao Hỏa

    – Jupiter: Sao Mộc

    – Saturn: Sao Thổ

    – Neptune: Sao Hải Vương

    – goddess: thần

    – thunder and lighting: sấm và chớp

    – be named after: được đặt tên theo

    – weightless – phi trọng lực

    – waterless – hạn hán

    – resourceful/ recourceless – nhiều tài nguyên/không có tài nguyên

    – airless – thiếu không khí

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 12: This Is My House

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11. This Is My Family. (Đây Là Gia Đình Của Tớ.) Trang 44 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Sách Mới
  • Smart World 8 Workbook Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tâp I Learn Smart World 8 Workbook
  • Giải Bài Tập I Learn Smart World 7 Workbook
  • Giải bài tập tiếng anh lớp 3 mới Unit 12: This is my house – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 3 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 3. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 3 mới Unit 12: This is my house. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

    NGỮ PHÁP

    1. Mạo từ bất định (Indefinite articles):

    a/ an Định nghĩa: a/ an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun – là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,… riêng rẽ có thể đếm được ở dạng số ít).

    Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa đề cập đến trước đó.

    Ex: A book. Một quyển sách. (Nói chung về sách)

    – a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm.

    Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a student (sinh viên), a one-way street (đường một chiều),…

    – an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (a, e, i, o, u)

    Ex: an orange (quả cam), an uncle (chú/ cậu), an hour (giờ)

    Các trườnq hợp dùng mạo từ a/an

    – Mạo từ bất định a/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu – người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.

    Ex: She teaches in a nice big school. Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn, đẹp. (Không xác định được ngôi trường nào.)

    – a/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ.

    Ex: My brother’s an engineer. Anh trai mình là kĩ sư.

    He works as a teacher. Anh ấy là một giáo viên.

    – a/ an được dùng để nói chức năng sử dụng của 1 vật.

    Ex: Don’t use the glass as an ashtray.

    Đừng dùng cái ly làm đồ gạt tàn thuốc.

    – a/ an được dùng để nói về một cái gì đó chung chung, không rõ ràng.

    Ex: She married a teacher. Cô ta kết hôn với một giáo viên.

    – a/ an được dùng để mô tỏ

    Ex: She has a long hair. Cô ấy có mái tóc dài.

    * Chú ý (Note): Nhưng khi mô tả về tóc (hair), thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước.

    Ex: She’s got dark hair. Cô ấy có mái tóc đen.

    * Không dùng a/ an trong các trường hợp sau:

    – Với danh từ không đếm được, (not “a rice”)

    – Không dùng với sở hữu từ (possessive), (not “a my book”).

    – Các bữa ăn, môn thể thao (to have lunch: ăn trưa, to play football: chơi bóng đá)

    – Sau kind of, sort of, a/ an được lược bỏ đi.

    Ex: A kind of tree. Một loại cây.

    * Trong câu cảm thán (exclamation) với what, a/ an không được bỏ.

    Ex: What a pity! Thật tiếc!

    – a/ an luôn đứng sau quite, rather và such, (quả là, khó là, như thế,…)

    Ex: quite / rather / such a nice day.

    quả là một ngày đẹp trời, một ngày đẹp trời như thế,…

    Khi muốn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của vật gì một cách tự nhiên ta dùng cấu trúc:

    There’s + a/ an + danh từ số ít.

    (Có một…)

    There isn’t + a/ an + danh từ số ít.

    (Không có.)

    There’s là viết tắt của There is isn’t là viết tắt của is not

    danh từ số ít ở bài này chỉ phòng hay đồ vật trong nhà ở dạng số ít.

    Ex: There is a kitchen.

    Có một nhà bếp.

    There isn’t a pond.

    Không có cái ao.

    Lưu ý (Note):

    * Danh từ số ít là danh từ chỉ một người hay một vật

    Ex: a book: một quyển sách

    a pen: một cây bút

    Mr Tan: ông Tân

    Miss Huong: cô Hương

    * Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít) đi liền theo sau nó là “is”

    Có một cái bàn.

    Khi trong phòng có một cái đèn, một cái tivi một cái bàn, một đồng hồ treo tường thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó.

    Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock.

    3. Khi muốn hỏi về sự tồn tại của một vạt gì đó một cách tự nhiên ta dùng cấu trúc:

    Is there a + … danh từ số ít?

    (Có một… phải không?)

    Để trả lời cho câu hỏi này ta có hai cách trả lời sau:

    – Nếu câu trả lời cùng ý với câu hỏi thì.

    Yes, there is.

    Vâng, có.

    – Còn nếu câu trả lời không cùng ý với câu hỏi thì.

    No, there isn’t.

    Không, không có

    Ex. Is there a tree?

    Có một cây phải không?

    Yes, there is / No, there isn’t. Vâng, có. / Không, không có.

    Lesson 1 – Unit 12 trang 12,13 SGK Tiếng Anh lớp 3

    Lesson 1 (Bài học 1)

    Bài 1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) This is my house. Đây là nhà của mình.

    Wow! It’s big! Ồ! Nó lớn quá!

    b) There’s a garden over there. Come and see it.

    Có một khu vườn ở đây. Đến và nhìn xem.

    It’s very nice! Nó rất đẹp!

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) There’s a living room. Có một phòng khách.

    b) There’s a kitchen. Có một nhà bếp.

    c) There’s a bathroom. Có một phòng tắm.

    d) There’s a bedroom. Có một phòng ngủ.

    e) There’s a dining room. Có một phòng ăn.

    f) There’s a garden. Có một khu vườn.

    Bài 3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    There’s a house. Có một căn nhà.

    Wow! It’s big! Ồ! Nó thật lớn!

    There’s a living room. Có một phòng khách. There’s a kitchen. Có một nhà bếp.

    There’s a bathroom. Có một phòng tắm.

    There’s a bedroom. Có một phòng ngủ.

    There’s a dining room. Có một phòng ăn.

    There’s a garden. Có một khu vườn.

    Bài 4. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    1. a 2. b 3. a

    1. Linda: This is my house.

    Mai: Wow! It’s big!

    2. Linda: There’s a garden. Come and see it.

    Mai: It’s very beautiful!

    3. Mai: That’s the kitchen over there. Come and see it.

    Linda: Wow! It’s very nice!

    Bài 5. Look and write. (Nhìn và viết).

    1. This is a house. Đây là một căn nhà.

    2. There is a living room. Có một phòng khách.-

    3. There is a dining room. Có một phòng ăn.

    4. There is a bedroom. Có một phòng ngủ.

    5. There is a bathroom. Cổ một phòng tom.

    6. There is a kitchen. Có một nhà bếp.

    Bài 6. Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    This is the way I clean my house,

    Clean my house, clean my house.

    This is the way I clean my house So early in the morning!

    This is the way I clean my room,

    Clean my room, clean my room.

    This is the way I clean my room,

    So early in the morning.

    Đây là cách mình lau nhà,

    Lau nhà, lau nhà.

    Đây là cách mình lau nhà Vào sáng sớm!

    Đởy là cách mình lau phòng,

    Lau phòng, lau phòng.

    Đây là cách mình lau phòng Vào sáng sớm.

    Lesson 2 – Unit 12 trang 14,15 SGK Tiếng Anh lớp 3

    LESSON 2 (Bài học 2)

    Bài 1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) This is the living room.

    Đây là phòng khách.

    Wow! It’s nice!

    Ồ! Nó thật đẹp!

    Is there a garden?

    Có một khu vườn phải không?

    Yes, there is. Vâng, đúng rồi.

    Come and see it. Đến và xem nó đi.

    b) Is there a fence?

    Có một hàng rào phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Bài 2. Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Is there a pond?

    Có một cói ao phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    b) Is there a gate?

    Có một cái cổng phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    c) Is there a yard?

    Có một cái sân phải không?

    Yes, there is.

    Vởng, đúng rồi.

    d) Is there a fence?

    Có một hàng rào phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Bài 3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Is there a pond?

    Có một cái ao phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    Is there a gate?

    Có một cái cổng phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Is there a yard?

    Có một cái sân phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    Is there a fence?

    Cổ một hàng rào phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Bài 4. Listen and number. (Nghe và điền số)

    a. 2 b. 1 c. 4 d. 3

    Audio script

    1. Tony: This Is my house.

    Phong: Oh, it’s nice. And there’s a very big tree next to it.

    2. Phong: Is there a pond?

    Tony: Yes, there is. Come and see it.

    Phong: Wow! What a nice pond!

    3. Phong: Is there a gate?

    Tony: Yes, there is.

    4. Phong: That’s a nice fence around the house.

    Tony: Thank you.

    Bài 5. Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) house (2) beautiful (3) pond (4) tree

    Xin chào! Tên của mình là Phong. Đây là nhà mình. Không có hàng rào nào quanh nhà mình. Không có sân, nhưng có một khu vườn phía trước căn nhà. Nó tuyệt đẹp. Có một cái ao và một cái cây trong khu vườn.

    Bài 6. Write about your house. (Viết về ngôi nhà của bạn).

    1. Is there a garden? Có khu vườn phải không?

    No, there isn’t. Không, không có.

    2. Is there a fence? Có hàng rào phải không?

    Yes, there is. Vâng, có.

    3. Is there a yard? Có sân phải không?

    Yes, there is. Vâng, có.

    4. Is there a pond? Có ao phải không?

    No, there isn’t. Không, không có.

    5. Is there a tree? Có cây phải không?

    No, there isn’t. Không, không có

    Lesson 3 – Unit 12 trang 16,17 SGK Tiếng Anh lớp 3

    LESSON 3 (Bài học 3)

    Bài 1. Listen and repeat. (Nhìn và lặp lại).

    ch kit ch en This is the kitchen,

    th ba th room Is there a bathroom?

    Bài 2. Listen and write. (Nghe và viết).

    1. bathroom 2. kitchen

    Audio script

    1. The bathroom is large.

    2. Is there a kitchen?

    Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát)

    Is there a garden?

    Is there a garden behind the house?

    Yes, there is. Yes, there is.

    Is there a yard behind the house?

    Yes, there is. Yes, there is.

    Is there a gate behind the house?

    No, there isn’t. No, there isn’t.

    Is there a pond behind the house?

    No, there Isn’t. No, there isn’t.

    Có một khu vườn phải không?

    Có một khu vườn phía sau nhà phải không?

    Vâng, có. Vâng, có.

    Có một cái sân phía sau nhà phải không?

    Vâng, có. Vâng, có.

    Có một cái cổng phía sau nhà phải không?

    Không, không có. Không, không có.

    Có một cái ao phía sau nhà phải không?

    Không, không có. Không, không có.

    Bài 4. Read and write. (Đọc và viết).

    (1) house (2) pond (3) tree (4) living

    Xin chào! Tên của mình là Mai. Đây là nhà mình. Nó rộng rãi. Cái cổng của nhà màu xanh da trời. Có một cái ao phía trước nhà. Có một cái cây trong khu vườn. Bạn có thể nhìn thấy phòng khách trong ngôi nhà. Nó khá lớn.

    Bài 5. Read again and write the answers.

    (Đọc lại đoạn văn trên và viết câu trả lời).

    1. No, it isn’t. It is large.

    2. The gate is blue.

    3. Yes, there is.

    4. Yes, there is.

    5. No, there isn’t.

    Bài 6. Project. (Đề án/Dự án).

    Vẽ và tô màu căn nhà của bạn.

    Viết tên của những phòng trong căn nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12. This Is My House. (Đây Là Nhà Của Tôi) Trang 48 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 7: Further Education
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: The Generation Gap
  • Unit 6. Where’s Your School? Trang 24 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 4 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 6: Endangered Species

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 6 Communication
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Communication
  • Communication Unit 8 Lớp 6
  • Communication Unit 6 Lớp 8 Sgk Mới
  • Ông Willis: Lisa, Simon, Tôi vừa nghe một vài tin vui.

    Simon: Có chuyện gì vậy, ba?

    Lisa: Chắc chắn. Liệu có những con khủng long ở đó, bố à?

    Simon: Họ đã tuyệt chủng, Lisa. Những con khủng long cuối cùng đã chết cách đây hàng triệu năm.

    Ông Willis: Đúng rồi. Bạn không thể tìm thấy động vật đã tuyệt chủng ở đó.

    Lisa: Vì vậy, những gì chúng ta có thể nhìn thấy trong công viên động vật hoang dã sau đó?

    Ông Willis: Động vật có nguy cơ tuyệt chủng, như hổ và tê giác.

    Simon: Liệu có những cây cối và cây cối nguy hiểm? Tôi có bài tập sinh học về các loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

    Ông Willis: Tôi không sợ. Nhưng một người bạn của tôi, Tracy, có thể giúp bạn.

    Simon: Tracy? Vâng, tôi nhớ cô ấy. Cô ấy là một nhà sinh vật học. Cô ấy đang làm việc ở đâu?

    Ông Willis: Tại Vườn Bách Thảo. Bạn có thể tìm thấy rất nhiều sự kiện thú vị ở đó.

    Lisa: Nó sẽ rất mệt mỏi! Chúng tôi sẽ đi bộ hàng giờ đồng hồ khi chúng tôi đến Vườn Bách Thảo.

    Ông Willis: Đừng lo. Chúng tôi sẽ lái xe qua công viên.

    Lisa: Oh thật chứ? Đó sẽ là niềm vui. Chúng ta có được đi dã ngoại hay xây một cái trại ở đó, bố à?

    Ông Willis: Không, tôi sợ không. Điều đó có thể làm sợ động vật và gây ô nhiễm không khí. Bạn càng ồn ào và khói thuốc, môi trường sẽ trở nên ít an toàn hơn đối với động vật.

    Lisa: Tôi thấy … Tôi có thể yêu cầu một số người bạn tham gia với chúng tôi không?

    Ông Willis: Chắc chắn. Càng nhiều càng tốt.

    1. (I)’ll/will have gathered.

    A: What can we see in the park now?

    B: Animals in danger of extinction, like tigers or rhinoceros.

    A: What’s that animal? Is it a saola or a deer? B: I don’t know.

    A: Don’t get disappointed. Try again. Failure is the mother of success.

    A: I can’t draw a diagram to show the increasing pollution levels. Can you help me?

    A: Your idea of saving endangered species sounds very interesting.

    1. The higher the pollution becomes, the more animals lose…

    2. The more I study …, the more I worry …

    3. The warmer the weather…, the faster the polar ice caps…

    4. The more effort you make, the greater/ better/higher the achievements…

    5. The more renewable energy sources …, the better our living conditions…

    a. Which of these animals are on the list of endangered species?(Những loài động vật nào nằm trong danh sách các loài bị đe dọa?)

    a. Tigers, saolas, elephants, sea turtles, and giant pandas are on the list of endangered species.

    b. Tigers, saolas, elephants and sea turtles are still found in Viet Nam, but each with a small population.

    Chúng ta hãy tự đặt mình vào những con vật có nguy cơ tuyệt chủng. Chúng ta sẽ cảm thấy thế nào nếu những con vật cai trị thế giới và chúng ta đã trở thành những người có nguy cơ tuyệt chủng? Chúng ta là sinh vật sống và động vật cũng vậy. Chúng ta không còn có thể xác định sự tuyệt chủng nhanh chóng của các loài đối với các nguyên nhân tự nhiên như động đất hoặc hạn hán. Ngày nay, nhiều loài thực vật và động vật đang bị đe doạ hoặc tuyệt chủng vì sự phá hủy môi trường sống, khai thác quá mức và săn trộm. Nhiệm vụ của chúng tôi là bắt đầu sửa chữa những thiệt hại mà chúng tôi gây ra cho thiên nhiên.

    Nếu chúng ta tiếp tục cứu các động vật có nguy cơ tuyệt chủng, thì chúng ta sẽ dừng động vật thay thế các động vật khác. Sự tuyệt chủng chỉ là một phần của quá trình tiến hóa và chúng ta không được can thiệp vào nó. Do đó, cố gắng để cứu các loài không thể tồn tại trong môi trường của chúng là khá ngớ ngẩn, bởi vì nó là trái pháp luật của tự nhiên. Vì vậy, hãy để bản chất mẹ làm công việc của mình. Hơn nữa, không phải tất cả các động vật đều thân thiện hoặc vô hại. Voi và hổ là hai ví dụ về động vật nguy hiểm. Những người sống gần một số khu bảo tồn thiên nhiên phải đối mặt với những mối đe doạ liên tục đối với gia súc và mùa màng. Vậy chúng ta nên bảo vệ những con vật này bằng cách chi trả cho cuộc sống của người dân địa phương?

    Việc tuyệt chủng động vật và thực vật có thể hủy hoại hệ sinh thái và giảm đa dạng sinh học. Tất cả các sinh vật là một phần của hệ sinh thái. Tất cả chúng đều giúp con người theo một cách nào đó. Ví dụ, trên 50% thuốc đang được sử dụng có nguồn gốc từ các sản phẩm tự nhiên được làm từ động vật hoặc thực vật. Bằng cách mất đa dạng sinh học, chúng ta đang mất đi cơ hội để khám phá các loại thuốc mới có thể cứu sống hàng triệu người mỗi năm. Hơn nữa, thiên nhiên là đẹp, và đó là lý do tốt nhất để bảo tồn nó. Đi bộ trong rừng nhiệt đới hoặc lướt ván trên một rạn san hô giúp chúng tôi thư giãn và cảm thấy yên bình.

    c. Whether or not we should protect endangered species.

    How to protect rhinos

    How to protect coral reefs

    – ban transportation of and trading in rhino horns.

    – donateto rhino conservation organisations.

    – launch anti-poaching campaigns.

    – stop using rhino products.

    not leave litter on the beach or in the water.

    – practise safe and responsible ping and snorkelling.

    – use organic fertilizers to avoid polluting the ocean.

    – stop using coral reef products.

    1. To welcome the audience and introduce the topic

    Good morning/afternoon, everyone.

    It’s my pleasure to talk to you today about…

    2. To introduce the first point/idea

    To begin with, I’ll suggest…

    I’d like to begin by discussing…

    4. To indicate the end of the talk

    Finally, I’d like to summarise the key issues/points.

    To sum up, let’s look at the main points again.

    To conclude, I’d like to…

    5. To thank the audience

    Thank you for your attention. Thanks for listening.

    Komodo dragons are found in the wild on only five islands in Indonesia: Komodo, Rinca, Gili Montang, Gili Dasami and Flores, where they roam freely. They live mainly in forests, but can be seen scattered widely over the islands from beaches to hilltops.

    Though they are called dragons, they look like a big lizard. A male adult can measure three metres in length and weighs 90 kilos. Komodo dragons eat meat. They are also fierce hunters and an eat very large py, such as large water buffaloes, deer and pigs. They will even eat smaller Komodo dragons.

    There are about 6,000 Komodo dragons in Indonesia. Humans are not a great danger to them. However, their population is slightly declining because there are more males than females. According to the IUCN Red List, Komodo dragons are not endangered, but are considered vulnerable. About 30 zoos outside Indonesia Tave been trying to protect the Komodo. There are also plans to hald more wildlife parks around the world, which will help to rcrease the population of this fascinating species

    1. Sea turtles are mostly found in Con Dao Island (about 180 km from Vung Tau City), Nui Chua National Park (Ninh Thuan Province), and a few in the wild (13 coastal provinces of Viet Nam). Sea turtles are classified as EN or CR in Viet Nam.

    2. Yes. Rescue centres for sea turtles have been set up at Con Dao National Park and Nui Chua National Park. Trading in sea turtles and their products is banned.

    1. A: Rhinos are in clanger of extinction in Asia and Africa, aren’t they?

    B: Yes. Because their horns are believed to cure diseases. However, there is no evidence to support this belief.

    2. A: Lisa and I went to the new wildlife park last week.

    B: Did you see any deer or saolas there?

    A: Yes, we did. They were very friendly and funny.

    1. How long will you have studied English in this school by the time you graduate in June?

    2. How long will you have lived in your psent home by next year?

    3. How many new English words will you have learnt by the end of this unit?

    4. How many units in this book will you have finished in four weeks’time?

    5. How long will you have worked on this assignment by the time you hand it in?

    1. The more land people need to build houses, the more forests they cut down.

    2. The higher the unemployment rate gets, the higher the crime rate becomes.

    3. The better education you get, the more opportunities for a good job there will be.

    4. The heavier the rain gets, the worse the flooding will become.

    5. The more cars our city has, the more we will have to suffer from polluted air.

    Facts about the species (habitat and location, physical features, diet, population)

    Conservation status, why it is endangered and how to protect it

    Suggested endangered species:

    the saola (Viet Nam)

    the sea turtle (Viet Nam)

    the Californian condor (USA)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 12: Reading
  • B. “let’s Go” Unit 6 Trang 54 Sbt Tiếng Anh 7
  • Unit 6 Lớp 7: Let’s Go
  • Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100