【#1】Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)

Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)

Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)

Tiếng Việt là một môn học rất quan trọng, bởi môn học này vừa giúp các em rèn luyện cả 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết tiếng Việt, vừa tạo nền tảng để các em có thể học tốt các môn học khác. Để học tốt môn Tiếng Việt, ngoài bài học và bài tập trong SGK, các em nên luyện tập thêm trong vở bài tập.

Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2) được biên soạn giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để học tốt hơn môn Tiếng Việt lớp 3. Sách bao gồm những gợi ý giúp các em định hướng cách làm bài tập thực hành Tiếng Việt trong chương trình.

Nội dung quyển sách bao gồm hướng dẫn cụ thể của các phân môn:

– Tập đọc: Giúp học sinh thành thạo kĩ năng đọc hiểu và rút ra được ý chính của bài.

– Chính tả: Gồm hướng dẫn các bài tập điền vào chỗ trống, chọn các từ có chứa tiếng, vần theo yêu cầu, viết chữ còn thiếu…

– Luyện từ và câu: Bao gồm hướng dẫn các bài tập như: điền vào chỗ trống, đặt câu, gạch dưới các từ theo yêu cầu…

– Kể chuyện: Hướng dẫn học sinh cách kể chuyện.

– Tập làm văn: Bao gồm đề và các hướng dẫn giúp học sinh làm văn theo yêu cầu của từng bài như: các mẫu đơn, kể về ngày đầu tiên đi học, viết thư…. Những bài văn mẫu sẽ giúp học sinh tự định hướng cách làm văn và phát triển theo ý tưởng của mình.

Đây là tài liệu bổ ích giúp các học tốt và hoàn thiện kiến thức trong môn Tiếng Việt lớp 3. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các bậc phụ huynh hướng dẫn con mình học tại nhà tốt hơn.

Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

【#2】Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html

Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) HTML (dịch từ tiếng Anh HyperText (siêu văn bản) Markup (markup) Language – “hoặc đơn giản hơn – ngôn ngữ HTML Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2)”) ingôn ngữ phổ biến nhất cho việc đánh dấu tài liệu điện tử hoặc bằng ngôn ngữ đơn giản – các trang web trên World Wide Web. Hiện tại, hầu như tất cả các trang web đều sử dụng mã HTML (hoặc Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) XHTML). Bản thân nó, HTML Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) đã được giải thích, hoặc, nói cách khác, nó được mã hoá bởi các trình duyệt và các văn bản hoàn thành là thu được sau khi giải thích. Mã được hiển thị trên màn hình của thiết bị hoặc màn hình của máy tính hoặc thiết bị di động và trông giống như trang web cuối cùng với nội dung của loại trang web. Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2)Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn. để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành.Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn. giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập.Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân.Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình. Xem Thêm Nội Dung Một sự hiểu biết chung về HTML. Ngôn ngữ Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) HTML được sáng lập và tạo ra bởi một nhà khoa học đến từ Anh – Tim Berners-Lee, khoảng một năm 1986-1991 tại tòa nhà CERN ở Geneva tại Thụy Sĩ. Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) HTML được phát minh như một ngôn ngữ hoặc mã trao đổi giữa các lập trình văn học và tài liệu khoa học và kỹ thuật, rất đơn giản bằng văn bản và dễ sử dụng cho những người không phải là chuyên gia về vấn đề này. Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ngôn ngữ HTML rất phù hợp với vấn đề độ phức tạp cao của SGML bằng cách phát hiện ra một bộ các phần tử có cấu trúc và ngữ nghĩa. Các thẻ cũng thường được gọi là descriptor. Và nó trở nên rất dễ dàng với sự trợ giúp của Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) HTML để tạo một tài liệu hoặc tệp tin tương đối đơn giản, nhưng đẹp và hiệu quả. Vâng, hôm nay chúng ta thậm chí có thể đọc sách trực tuyến trong Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) HTML.

  • Tác giả: Vũ Khắc Tuân
  • Kích thước: 16 x 24 cm
  • Cân nặng:
  • Trang:
  • Loạt:
  • Lớp học:
  • Tuổi tác:
  • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Ngày xuất bản:
  • Che: Bìa mềm
  • Ngôn ngữ:
  • ISBN-10: 2480903369097
  • ISBN-13:

【#3】Communication Unit 3 Trang 31 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm

(Đọc về những kỹ năng sống cần thiết cho thanh thiếu niên ở Hoa Kỳ. Nối những kỹ năng của họ.) Hướng dẫn giải:

1. C 2. B 3. D 4. A 5. E

Tạm dịch:

1. Kỹ năng xã hội

Hợp tác với người khác và giải quyết xung đột

Có kỹ năng giao tiếp

2. Kỹ năng nhận thức

Có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức

Tập trung và tự kỷ luật

3. Kỹ năng quản gia

Chuẩn bị thức ăn, giặt giũ và làm việc nhà

Quản lý ngân sách nhỏ

Hiểu về hoạt động cơ bản của xe hơi

4. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc

Nhận diện và kiểm soát cảm xúc của bạn

Đối phó với những cảm xúc tiêu cực

5. Kỹ năng tự chăm sóc

Phát triển thói quen lành mạnh

Biết làm hoạt động thế nào và hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp

Hiểu ranh giới của những rủi ro

Do we teenagers in Viet Nam need all or some of these skills? Why/Why not? (Bạn trẻ Việt Nam có cần tất cả hay một số kĩ năng như vậy không ? Tại sao? Tại sao không?) Hướng dẫn giải:

Yes, they do.

Tạm dịch:

Có, họ nên cần.

3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens should have today. Add or remove categories and skills as you wish and remember to support your decisions with examples and explanations. Present your list along with other groups and make a common list for the whole class. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp. ) Hướng dẫn:

– Social skills

– Cognitive skills

– Emotion control skills

– Self-care skills

4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed (Nhín vào danh sách các kĩ năng sống. ) Tạm dịch:

Kĩ năng nào bạn đã có?

Kĩ năng nào bạn cần phát triển?

Chia sẻ với bạn bè của mình.

chúng tôi

【#4】Giải A Closer Look 2 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Listen again to part of the conversation in Getting Started. Underline the future continuous tense and answer the questions. (Nghe lại phần bắt đầu của bài đàm thoại trong phần Getting started. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

Phuc: chúng tôi about this Sunday afternoon at 2:30 pm? There’s Superman 3.

Nick: Great…, but I’ll be having my Vietnamese class then. Let’s go for the 4:15 pm show. I’ll need to take the bus to Nguyen Du Street and it’s quite far.

Phuc: But it is not Galaxy Nguyen Du! We’ll be seeing in at Galaxy Nguyen Trai.

1. What will Nick be doing at 2.30 p.m this Sunday?

(Anh ấy sẽ vẫn ngủ vào lúc này ngày mai à? Không anh ấy sẽ học ở thư viện.)

2. She’s now in Ho Chi Minh city but she will be having a holiday in Da Nang at the end of this month.

(Cô ấy bây giờ đang ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng cô ấy sẽ có một kỳ nghỉ ở Đà Nẵng vào cuối tháng này.)

3. They will be eating dinner at 8 p.m.

(Họ sẽ ăn tối lúc 8 giờ.)

4. Will she be staying in her classroom during the break today? – Yes, she will be writing an email to her friend.

(Cô ấy sẽ ở trong lớp cô ấy trong giờ giải lao hôm nay phải không? – Đúng vậy, cô ấy sẽ viết một thư điện tử cho bạn cô ấy.)

5. Mona says the children will be playing in the garden when you arrive.

(Mona nói rằng trẻ con sẽ chơi trong vườn khi bạn đến.)

6. This time next year Phuc will be learning a new language.

(Lần này vào năm sau Phúc sẽ học một ngôn ngữ mới.) Bài 3 3. Look at the years provided. Work in groups to pdict when the following may happen in the future. Then compare your answers with other groups. (Nhìn vào những năm được cho. Làm theo nhóm để dự đoán khi nào những điều sau đây xảy ra trong tương lai. Sau đó so sánh với nhóm khác.) Lời giải chi tiết:

1. We won’t be using landline telephones in 2030.

(Chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại có dây vào năm 2030.)

2. We will still be sending snail mail in 2030.

(Chúng ta vẫn sẽ gửi thư chậm vào năm 2030)

3. We will be communicating with telepathy devices in 2114.

(Chúng ta sẽ giao tiếp với các thiết bị thần giao cách cảm vào năm 2114.)

4. We will still be using art to communicate in 2214.

(Chúng ta sẽ không làm việc mặt đối mặt nữa trong năm 2214.)

5. We won’t be working F2F any more in 2214.

(Chúng ta sẽ không cần sử dụng trò chuyện trực tiếp vào năm 2214.)

6. We will be using signs in 2114, but the signs will be more interactive.

(Chúng ta sẽ sử dụng dấu hiệu vào năm 2114, nhưng các dấu hiệu sẽ tương tác hơn.) Bài 4 4. Look at the conversation in Getting Started again and write down all the verbs that are followed by to-infinitive that you can find. (Nhìn vào bài đàm thoại trong phần Getting started lần nữa và viết xuống tất cả những động từ mà theo sau bởi to-infìnitive mà em có thể tìm.) Lời giải chi tiết:

wanted to ask : muốn hỏi

planned to meet : lên kế hoạch gặp gỡ

decided to go : quyết định đi

want to miss : muốn bỏ lỡ

tried to call : cố gắng để gọi

need to take : cần lấy

Bài 5 5. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời đúng.) Lời giải chi tiết:

1. decide to V: quyết định làm gì

We’ve decided to stay in Ho Chi Minh city for three more days.

(Chúng tôi đã quyết định ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 ngày.)

2. want to V: muốn làm gì

Do you want to have a mobile phone battery that uses solar energy?

(Bạn có muốn có một cục pin điện thoại di động mà sử dụng năng lượng mặt trời không?)

3. choose to V: chọn làm gì

(Họ chọn đi xe buýt đến đó.)

They chose to take the bus there.

4. try to V: cố gắng làm gì

(Tôi đã cố gắng gọi bạn nhiều lần nhưng không thể gọi được.)

I tried to call you lots of times but couldn’t get through.

5. pfer to V: thích làm gì

(Tôi nghĩ trong tương lai nhiều người sẽ thích giao tiếp bằng phương tiện xã hội.) Bài 6 6. The dream list. Imagine we are in the year 2050. Work in pairs and select three ways of communication that you think will be most common. Then make the list longer by sharing your ideas with another pair using full sentences. (Danh sách giấc mơ. Tưởng tượng chúng ta đang ở năm 2050. Làm theo cặp và chọn 3 cách giao tiếp mà bạn nghĩ sẽ là phổ biến nhất. Sau đó lập danh sách dài hơn bằng cách chia sẻ với lớp.) Lời giải chi tiết:

I think in the future many people will pfer to communicate by using social media.

(Chúng ta sẽ sử dụng cuộc hội nghị video cho mỗi cuộc họp.)

We will be using video conference in every meeting.

(Chúng ta sẽ sử dụng thiết bị thần giao cách cảm thường xuyên.)

We will be using telepathy devices regularly.

(Chúng ta sẽ sử dụng những dấu hiệu tương tác. ) chúng tôi

We will be using the interactive signs.

【#5】Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship

MS n FRIENDSHIP (Tình bạn) VOCABULARY recite (V): ngâm một bài thơ recitation (n): cuộc ngâm/bình thơ be down (V): be unhappy/sad : buồn, đau khổ brighten up . (n): người quen; (n): sự quen biết incapable (adj): đủ khả năng quality (n): tính không vị kỉ ^selfishness (V): quan tâm đến give and take (n): tính kiên định constant (n): sự nhiệt tình, sự hăng hái enthusiastic (adj) : không kiên định + certain (adj) : suốt đời loyalty (adj) : trung thành suspicious (n): sự nghi ngờ suspect (n) : tin đồn gossip t'gosip] (n): lời bàn tán ; (v): bàn tán trust (adj) : tin người, hay tin mutual (n) : tính qua lại secret (n) : sự giữ bí mật sympathy (adj) : thông cảm sympathize (n) : purpose : mục đích aimless (n) : nỗi buồn rầu/đau đớn sorrowful (n): sự theo đuổi/mưu cầu pursue (n) : lợi ích principle fprinsipl] (n) : nguyên lí sum up (adj) : thuộc thể chất # mental (n) : hình vuông ; (adj): vuông square face (n) : mặt chữ điền medium l'mi:diam] (adj): trung bình oval (n) : trán crooked (adj) : quan tâm/chăm sóc người khác hospitable (n): tính hiếu khách modest (n) : sự khiêm tốn generous (n) : tính rộng lượng sincere (adj) : không thành thật sincerity (n) : tính chân thật/trung thực interviewee (v) : phỏng vấn', (n): cuộc phỏng vấn admire (n) : sự ngưỡng mộ/khâm phục admirable (n) : sơ yếu lí lịch quick-witted (adj) : tốt bụng, hiền hậu studious residential (n) : chỗ ở GRAMMAR INFINITIVE (Động từ nguyên mẫu) Form (Dạng) psent ỉ simple infinitive (nguyên mẫu hiện tại/đơn) : active : to give, to describe,... passive : to be + past participle (P.P.): to be given, to be described ,... continuous infinitive (nguyên mẫu tiếp diễn): active: to be + psent participle (V-ing) : to be going, to be writing,... passive: to be + being + past participle (P.P.) : to be being built,... perfect infinitive (nguyên mẫu hoàn thành) active : to have + past participle (P.P.) : to have built,... passive: to have + been + past participle (P.P): to have been built,... negative infinitive (nguyên mẫu phủ định) : NOT + infinitive : not to give, not to have gone; not to be given,... Use (Cách dùng) Động từ nguyên mẫu được dùng làm. Subject (chủ từ). g.: To get into bad habits is easy. {Tập thói quen xấu dễ.) To pay taxes is every citizen's duty. {Đóng thuế là bổn phận của mỗi công dân.) Thông thường động từ nguyên mẫu được thay bởi IT, chủ từ rỗng (Empty subject) e.g.: It's easy to get into bad habits. It's every citizen's duty to pay taxes. Object (túc từ) : v+ infinitive. e.g.: He wants to study English. {Anh ấy muốn học tiếng Anh.) They decided to build a new hotel. {Họ quyết định xây một khách sạn mới.) Subject complement (thuộc từ cho chủ từ) e.g.: His desire is to live with his children at the old age. {ước vọng của ông ấy là sống với con cái lúc tuổi già.) Appositive (từ đồng vị/đồng cách từ) g.: I'm aware of my major responsibility, to support my old parents. {Tôi ý thức nhiệm vụ quan trọng của tôi, nuôi dưỡng cha mẹ già.) Purpose (mục đích) e.g.: He gobs to the library to borrow some books. (Anh ấy đến thư viện để mượn vài cuốn sách.) You need to study hard to pass the exams. (Bạn cần phải học chăm đế' thi đậu.) Result (hậu quả) e.g.: He came back home to find everything was a mess. (Anh ấy trở về để thấy mọi việc hỗn độn.) He left his native village, never to return. (Anh ấy rời làng quê, không bao giờ trở lại) Sentence patterns (Mầu câu) V + infinitive. e.g.: She wants to be a lawyer. (Cô ấy muốn làm luật sư.) They expected to have a happy life. (Họ mong ước có cuộc sống hạnh phúc.) V + o + infinitive. e.g.: My parents expected me to live a honest life. (Cha mẹ tôi mong tôi sông cuộc đời trung thực.) Our teachers taught us to be righteous people. (Thầy cô chúng tói dạy chúng tỏi làm người công chính.) Ở mẫu câu này, túc từ của động từ là chủ từ của động từ nguyên mẫu. s + be + adjective + infinitive. e.g.: The subject of corruption seems to be difficult to wipe out. (Vấn đề tham nhũng xem có về khó quét sạch.) We are glad to meet you again. (Chúng tôi vui gặp lại các bạn.) It + be + adjective + infinitive. g.: It's easy to say. (Nói dễ.) It's rare to see a horse and cart in big cities. (ít khi thấy một chiếc xe ngựa ở các thành phô lớn.) ở mẫu câu này, chủ từ thật (real subject) của động từ BE là động từ nguyên mẫu theo sau. IT là chủ từ rỗng (empty subject). Noun + infinitive e.g.: School children now have too many things to do. (Học sinh ngày nay có quá nhiều việc phái làm.) The city council has a crucial matter to consider . (Hội đồng thành phố có vấn đề quan trọng phải xem xét.) Question-word + infinitive (Từ hỏi + động từ nguyên mẫu) e.g.: People want to know how to solve the corruption. (Người dân muốn biết giải quyết tham nhũng như thế nào.) They haven't yet decided when to reconsider that case again. (Họ chưa quyết định khi nào xem xét lại án đó.) Chú ý. f Từ hỏi "WHY" ít khi được dùng ở mẫu câu này. Sau WHICH, WHAT, HOW MANY, HOW MUCH, WHOSE có thể có một danh từ (noun) e.g.: The driver isn't sure which way to go. (Tài xế không chắc đi đường nào.) They can't estimate how much money to loan. (Họ không thể ước tính vay bao nhiêu tiền.) FOR/OF + noun + infinitive e.g.: It's necessary for students to master a foreign language. (Quán triệt một ngoại ngữ cần thiết cho sinh viên.) ' It's nice of you to help me. (Bạn tử tê'khi giúp đỡ tôi.) (Nó quá nhỏ không thể lái xe gắn máy được.) He's strong enough to carry that can. (Anh ấy khoẻ đủ để khiêng cái thùng đó.) They don't have enough money to send their children to schools. (Họ không đủ tiền cho con đi học.) Patterns with base form of verb or bare infinitive (Mâu câu với động từ ở dạng gốc - nguyên mẫu không TO). sau khiếm trợ động từ (modal auxiliary verbs), e.g.: This child can sing a song in English. (Đứa bé này có thể hát một bài hát tiếng Anh.) He will help you with the work. (Anh ấy sẽ giúp bạn công việc đó.) (Bạn nên nghe lời khuyên của cha bạn.) They decided to join volunteer work rather than go on holiday. (Họ quyết định tham gia công tác tình nguyện hơn đi nghỉ.) V + o + bare infìnitive/base form of verb cl: verbs of perception', hear, see, watch, notice, feel.. e.g.: They saw someone go into the garden. (Họ thấy người nào đó vào vườn.) c2: MAKE, LET, HAVE và BID (yêu cầu). e.g.: She lets her child play computer games all the time. (Cô ấy luôn cho con chơi trò chơi vi tính.) Sau EXCEPT, BUT, THAN g.: He did nothing but watch TV. (Ông ấy không làm gì trừ xem tivi.) III. SOLUTIONS AND TRANSLATIONS (LỜI GIẢI VÀ BÀI DỊCH) A. READING BEFORE YOU READ BẠN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN! theo Carole King Khi bạn buồn và lo lắng Và bạn cần bàn tay giúp đỡ Và không có gì, không, không gì tiến triển Bạn hãy nhắm mắt và nghĩ đến tôi Và phút chốc tôi sẽ đến bên bạn Để làm rạng rỡ ngay trong đêm tăm tối nhất Bạn chỉ gọi tên tôi Và bạn biết dù bất kì ở đầu Tôi sẽ chạy đến gặp lại bạn Dù mùa đông, xuân, hè hay thu Tất cả gì bạn phải làm là gọi (tên tôi) Và tôi sẽ có mặt ở đấy, vâng tôi sẽ Bạn có một người bạn! * The friend in the poem is sincere and helpful. WHILE YOU READ Ai ai cũng có nhiều người quen, nhưng không phải ai cũng có nhiều bạn, vì tình bạn thật không phải thông thường, và có nhiều người dường như không thể có tình bạn đó. Để cho tình bạn gắn bó và lâu dài, cả hai người bạn phải có một số' phẩm chất đặc thù. Phẩm chất đầu tiên là tính không vị kỉ. Một người chỉ quan tâm đến lợi ích và cảm giác riêng của mình không thể là một người bạn thật sự. Tình bạn là vân đề hai mặt : nó sông nhờ cho và nhận, và không tình bạn nào có thể lâu dài khi một phía chỉ cho và một phía chỉ biết nhận. Tính kiên định là phẩm châ't thứ hai. Một sô' người dường như không kiên định. Họ theo đuổi một sở thích với niềm hăng say, nhưng chẳng bao lâu họ chán nó, và cảm thấy sự quyến rũ của một vật mới nào đó. Những người không kiên định và hay thay đổi như thế không thể có một tình bạn suốt đời. Lòng trung thành là phẩm chất thứ ba. Hai người bạn phải trung thành với nhau và họ phải biết nhau rõ đến nỗi không thể có sự hoài nghi giữa họ. Chúng ta không nghĩ rằng nhiều người sẵn sàng tin những tin đồn và lời bàn tán về bạn của họ. Những người dễ dàng bị ảnh hưởng bởi tin đồn không thể là những người bạn tốt. Sự tín nhiệm có lẽ là phẩm châì thứ tư. Giữa hai người phải có sự tín nhiệm lẫn nhau để mỗi người có thể cảm thây an toàn khi kể cho người kia những điều thầm kín của mình. Có nhiều người không thể giữ kín một điều bí mật, hoặc của riêng họ hoặc của người khác. Những người như thế không thể có một người bạn lâu dài. Sau cùng phải có sự cảm thông hoàn toàn giữa hai người bạn - cảm thông những mục đích, sở thích, niềm vui, nỗi khổ, điều theo đuổi và thú vui của nhau. Nơi nào sự cạm thông tương hỗ như thế không hiện hữu, không thể có tình bạn. Task 1: Fill in each blank with a suitable word/phrase. {Điền vào mỗi chồ trống với từ/cụm từ thích hợp.) mutual 2. incapable of 3. unselfish 4. acquaintance; friend 5. give and take 6. loyal to 7. suspicious Task 2: B (Conditions of true friendship). Task 3: 1. The first quality for true friendship is unselfishness. It tells US a man who's concerned with only his own interest and feelings cannot be a true friend. Changeable and uncertain people are incapable of true friendship because they are not constant: they first take up something with enthusiasm, but they soon feel tired of it and quit it up. The third quality for true friendship is loyalty. It tells US that friends must be loyal to each other, and they must know each other so well that there can be no suspicion between them. There must be a mutual trust between friends because if not, people cannot feel safe when telling the others their most secrets. Talkative people cannot keep a friend long because they cannot keep a secret, either their own or those of others. The last quality for true friendship is sympathy. It tells us that to be a true friend, you must sympathize with your friend, because where there's no mutual sympathy, there's no true friendship. AFTER YOU READ A : Can we live alone in society? B : Absolutely no. As you know, man is a social being. As a result of this, no man can live by his/her own, because man has feelings, emotions. He/She needs someone to share all of his/her sorrows, joys,... A : So you mean friendship is an essential factor for life? B : That's right. The true friendship is a mysterious thing which can bring US boundless joy and saves US from distress or difficulties in life. A : Then friendship is inseparable from one's life. B : It's true, of course. Suppose when you feel depssed or sorrowful, you can tell it to your close friend, and he/she gives you some consolation or comfort. And you can feel cheered up or encouraged. . A : And even you can tell him/her your most secrets. Then it means that a true friend is a real support. - Friendship, especially a true friendship, is an essential factor of one's life, because man can't live alone. He/She must live with others. He/She needs to have someone to share his/her inner secrets as well as joys or sorrows or ups and downs in life. Therefore, true friendship is most pcious, as Shakespeare said, "... if the while I think on thee, dear friend, all losses are restored and sorrow ends." B. SPEAKING A: Can you describe the woman in the picture? B: Sure. She's sort of tall. She has long wavy hair with an oval face. C: What does the girl in the picture look like? D: She's of medium height. She has straight short hair with glasses. E: Can you describe the boy in the picture? F: Well, he's neither tall nor short. He has short hair and looks handsome with his glasses. sincere 2. honest 3. generous 4. modest 5. caring 6. hospitable 7. understanding 8. helpful 9. pleasant A. Which of these personalities do you think is the most important in friendship? B: If you ask me, I think sincerity and honesty are of the most importance. C: What about generosity and modesty? A: These personalities are the next in order of importance. B: In addition, as to me, a good friend must be caring and hospitable, too. C: Sure, and don't you think a true friend must be understanding towards others? A: What's more, he/she should be helpful, that is he/she ought to help his/her friends in needy circumstances. As we know, there's no doubt true friendship requires some necessary personalities. Among these personalities, sincerity and honesty rank the first, because a man is not sincere and honest, he/she cannot be trusted or shared anything. Next, a real friend must be generous and modest, that is he/she is willing to forgive others' mistakes or faults. In addition, a real friend knows how to be caring and hospitable to others. And we should not ignore the two personalities which play a part in a true friendship: understanding and helpful. Task 3: Role play: Talk about a famous friend. (Diễn vai. Nói về một người bạn nổi tiếng.) Journalist: Hello. I've heard your best friend has just won an international prize in Mathematics. You: Yes. Journalist: Can I have his name? You: Sure. His name's Viet The Tran. Journalist: Can you describe your friend? You: Well. He's kind of slim, and of medium height. He has a high and broad forehead and bright eyes. Journalist: What's he like? You: He's friendly and helpful. And especially he has a good sense of humour. In class, he sometimes tells US funny jokes which make us laugh a lot. Journalist: Can you tell me something about his interest in Maths? You: Of course. We've been in the same class since we were in Grade Six. He has a special taste in Maths. We often say he was bom with the talent of Maths. Journalist: How does he study Maths, as you know? You: Well, I notice he doesn't spare much time for that subject. He studies it at ease. Journalist: To your knowledge, what makes your friend that successful? You: I think he does know how to study as he told me when asked about his success. He knows how to make good time for study. Never do I see him study day and night as some other students do. He has a reasonable schedule of study. So he has time for play. Journalist: What does he do in his free time? You: He's a good player in our class football team. He practises with friends every Saturday afternoon. Journalist: One more question. What makes him popular in school? You: Well, he's very friendly and helpful. He's willing to help friends who get in trouble with Maths. Never does he refuse friends' call for help. Journalist: Thanks a lot for the info about your friend. You: My pleasure! LISTENING BEFORE YOU LISTEN Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc từng hai người. Hỏi và trả lời những câu hói sau.) My best friend is Minh Cong Nguyen. I met and knew him when I was transferred to this school two years ago. We've known each other since then. Oh. What's made me admire him most is his simple and modest lifestyle. Although he's the best student in our class, he's very helpful and pleasant. Nearly never do I see him refuse friends' call for help. WHILE YOU LISTEN You will hear Lan and Long talk about their best friends. Listen to their talks and then do the tasks that follow. (Các em sẽ nghe Lan và Long nói về những người bạn thân cua họ. Nghe câu chuyện của họ và sau đó làm những bài tập theo sau.) Task 1: Listen and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Nghe và quyết định những câu nói này đúng (T) hay sai (F)). Lan's talk 1.F 2. F 3. T 4. F 5. T 6. F Long's talk l.F 2. F 3. T 4. T 5. T TAPESCRIPT Lan's talk . My best friend is Ha. We've been friends for a long time. We used to live in Nguyen Cong Tru Residential Area in Ha Noi. Her family moved to Hai Phong in 1985. It is said that Hai Phong people are cold but Ha is really, really friendly. I first started to get to know her when I was going on a two-day trip to Do Son last year and I didn't know anybody there. I gave Ha a ring and she was so friendly, she said,"Oh, I'll come to visit you." So she rode on her motorbike to Do Son and twenty minutes later she was there. She stayed with me. for two days. She happened to know a lot of people there, so she introduced me around, and we've been best friends ever since. Long's talk. My best friend is Minh. We met in college. I was there singing and Minh was a guitarist. So we worked together a lot. Minh has a great sense of humour, he's very, very funny, and that's one of my favorite things about him. And over the years, we've been through good times and bad times with each other, and that's one of the things I like best about him. And we have a lot of same interests. We like to go to the plays and movies together. But when we're going through a rough time, he's really a good friend and he's a very good listener, and he always helps me through. How and where they met What they like about their friends Lan They used to live in the same residential area in Ha Noi. Lan went on a two-day trip to Do Son and Ha went there to help her. Ha's very friendly and helpful. Ha's sociable. She's got many friends in Do Son and she introduced Lan around. Long They met in college. Minh played the guitar and Long was a singer. They worked together. Minh has a sense of humour. Minh likes to go to plays and movies. Minh is a good listener. Minh is friendly and helpful. AFTER YOU LISTEN Work in pairs. Take turns to talk about how Ha has been Lan's best friend and how Minh has been Long's best friend. {Làm việc từng hai người. Tuần tự nói về làm thê nào Hà trở thành bạn tốt nhất của Lan và Minh trở thành bạn tốt nhất của Long.) D. WRITING Write about a friend, real or imaginary, following these guidelines. (Viết về một người bạn, có thực hoặc tưàng tượng, theo những ý hướng dẫn này.) (Possible answer) My friend's name's Nghía Hieu Nguyen. He's of the same age as mine. He's living with his parents in a small house in the suburbs of Ho Chi Minh City, about ten kilometres from the city centre. We became friends when I attended this school in 2004. He's of medium height with short black hair. He has a high forehead and bright black eyes. He's always well-groomed although his family is poor. In spite of being one of the best students in school, Nghia is very helpful and modest. He always gives a helping hand whenever being asked. Personally, when I get into trouble, especially in Maths - his best subject - he's always beside me at my call. And this is the finest personality of his, which makes everyone in my class as well as in the whole school like him. E. LANGUAGE FOCUS Pronunciation: /d3/-/tf/ Grammar: 1. Infinitive with TO Infinitive without TO Exercise 1 Put the words in the correct order to make sentences, writing the main verb in the psent simple and making the other an infinitive with TO. (Đặt từ đúng vị trí để thành câu và viết động từ chính ở thì Hiện tại đơn và động từ kia ở dạng nguyên mẫu với TO.) Who wants something to eat? I have some letters to write. I'm delighted to hear the news. My mother has some shopping to do. You always have too much to talk about. It's lovely to see you again. It's too cold to go out. I'm happy to know that you have passed the exams. Exercise 2 Rewrite the sentences, using the words given in brackets. (Viết lại các câu, dùng từ cho trong ngoặc.) The police watched them get out of the car. They let him write a letter to his wife. I heard them talk in the next room. The customs officer made him open the briefcase. The boy saw the cat jump through the window. Do you think the company will make him pay some extra money? I felt the animal move toward me. Do you think her parents will let her go on a picnic?

【#6】Đề Và Lời Giải 60 Bài Tập Môn Tiếng Việt Lớp 9

Đề và lời giải 60 bài tập môn Tiếng Việt lớp 9 – Đề và lời giải 60 bài tập môn Tiếng Việt lớp 9 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 9, giúp các bạn có những gợi ý thú vị và chính xác trong môn Tiếng Việt, từ đó làm bài tập về nhà, bài kiểm tra và bài thi hiệu quả.

Đề và lời giải 60 bài tập môn Tiếng Việt lớp 9

Bài 1: Đọc hai câu thơ sau

“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?

Bài 2: Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”

Bài 3: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao

Con kiến mà leo cành đa

Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.

Con kiến mà leo cành đào

Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.

Bài 4: Tìm các phép tu từ từ vựng và tác dụng của nó trong những câu thơ sau:

Gác kinh viện sách đôi nơi

Trong gang tấc lại gấp mười quan san

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Còn trời còn nước còn non

Còn cụ bán rượu anh còn say sưa

Bài 5: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”.

(Tế Hanh – Quê hương)

Bài 6: Em hãy xác định những câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

a) Có tài mà cậy chi tài

Chữ tài liền với chữ tai một vần

b) Trẻ em như búp trên cành

c) Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Bài 7: Trong các câu thơ sau, tìm các phép tu từ từ vựng được sử dụng và ý nghĩa nghệ thuật của nó.

a) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

b) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

Đề và lời giải 60 bài tập môn Tiếng Việt lớp 9

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

【#7】Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 8, 9

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Tiền của ai?

Mạc Đĩnh Chi là một vị quan thời nhà Trần. Ông được mệnh danh là “Lưỡng quốc Trạng nguyên” do vừa là Trạng nguyên của Việt Nam, vừa được phong là Trạng nguyên của Trung Quốc khi đi sứ nước này. Không chỉ nổi tiếng là người thông minh tài giỏi mà ông còn nổi tiếng là người rất liêm khiết, thẳng thắn. vì thế, ông luôn được đời ca tụng.

-Thần sẽ làm đúng như ý bệ hạ sai bảo.

Sáng ấy, như thường lệ trời chưa sáng rõ, Mạc Đĩnh Chi đã dậy, ra sân tập quyền. Lúc vào nhầ, bỗng ông kêu lên kinh ngạc:

-Tiền của ai mà đánh rơi nhiều thế kia?

Ông nhặt lên đếm, vừa tròn trăm quan. Ông nghĩ: “Đêm qua không có ai tới, sao lại có tiền rơi?”. Ông liền khăn áo chỉnh tề vào yết kiến nhà vua:

-Tâu bệ hạ, sáng nay thần bắt được 100 quan tiền trước cửa nhà, hỏi khắp nhà không ai nhận, thần xin trao lại để bệ hạ cho người mất của.

Nhà vua mỉm cười bảo:

-Không ai nhận tiền ấy thì ngươi cứ lấy mà dùng…

-Thưa, tiền này không ít, người mất của chắc xót lắm, nên tìm người trả lại thì hơn.

-Nhà ngươi cứ yên tâm, giữ lấy mà dùng. Tiền thưởng cho lòng chính trực, liêm khiết của nhà ngươi đấy.

Bấy giờ Mạc Đĩnh Chi mới vỡ lẽ ra là nhà vua đã thử lòng ông. Ông tạ ơn vừa và về nhà.

(Theo Vũ Ngọc Khánh)

a/ Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên”? b/ Nhà vua sai đem 100 quan tiền đến trước nhà Mạc Đĩnh Chi để làm gì? c/ Viết 1 câu ghép nói về tài năng và phẩm chất của Mạc Đĩnh Chi. Phương pháp giải:

a) Con đọc kĩ đoạn văn thứ nhất của câu chuyện.

b) Câu nói sau của nhà vua khiến con có suy nghĩ gì?

“Nhà ngươi cứ yên tâm, giữ lấy mà dùng. Tiền thưởng cho lòng chính trực, liêm khiết của nhà ngươi đấy.”

c) – Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.

– Nội dung câu ghép cần lập: nói về tài năng và phẩm chất của Mạc Đĩnh Chi.

Lời giải chi tiết:

a) Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên” là bởi ông vừa là trạng nguyên của Việt Nam, vừa được phong là trạng nguyên của Trung Quốc khi đi sứ nước này.

b) Nhà vua sai đem 100 quan tiền đến trước nhà Mạc Đĩnh Chi để thử lòng chính trực và đức liêm khiết của Mạc Đĩnh Chi.

c) Có thể đặt những câu ghép như sau:

– Chẳng những Mạc Đĩnh Chi có tài mà ông còn là người vô cùng chính trực và liêm khiết.

– Mạc Đĩnh Chi không chỉ nổi tiếng là người thông minh, tài giỏi mà ông còn nổi tiếng là người sống liêm khiết, thẳng thắn.

Câu 2 Tìm ba từ đồng nghĩa với từ Công dân Phương pháp giải:

Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước

Lời giải chi tiết:

Ba từ đồng nghĩa với từ công dân đó là: dân, dân chúng, nhân dân

Câu 3 Gạch dưới những từ dùng để nối các vế trong mỗi câu ghép sau:

a/ Hôm nay là ngày giỗ cụ tổ năm đời của thần nhưng thần không có mặt ở nhà để cúng giỗ.

b/ Qua khỏi thềm nhà, người đàn ông vừa té quỵ thì cây rầm sập xuống.

c/ Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ có kẻ có tật mới hay giật mình.

d/ Làng mạc bị tàn phá, nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về.

Phương pháp giải:

– Xác định các vế câu trong câu ghép.

– Thành phần ở giữa các vế câu có tác dụng nối chính là đáp án cần tìm.

Câu 4 Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau:

a/ Khi ông mặt trời nhô lên khỏi mặt biển ….. lúc từng đoàn thuyền ra khơi đã trở về bến ….. những con cá chim, cá song giãy đành đạch.

b/ ……… Hùng không thật xuất sắc trong học tập ……… bạn ấy vẫn được bạn bè nể phục vì sự chăm chỉ của mình.

c/ Tôi ….. Hà cả hai đứa cùng thích đi bơi, đánh cầu lông vào ngày nghỉ.

Phương pháp giải:

– Xét mối quan hệ giữa các vế trong câu.

– Lựa chọn quan hệ từ thích hợp với mối quan hệ đó rồi điền vào.

Lời giải chi tiết:

a/ Khi ông mặt trời nhô lên khỏi mặt biển cũng là lúc từng đoàn thuyền ra khơi đã trở về bến với những con cá chim, cá song giãy đành đạch.

b/ Tuy Hùng không thật xuất sắc trong học tập nhưng bạn ấy vẫn được bạn bè nể phục vì sự chăm chỉ của mình.

c/ Tôi Hà cả hai đứa cùng thích đi bơi, đánh cầu lông vào ngày nghỉ.

chúng tôi

【#8】Giải Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment

THE ENVIRONMENT (Môi trường) VOCABULARY environment (adj) : thuộc về môi trường garbage (n) : bãi đổ, nơi chứa pollution (V) : dirty: ô nhiễm polluted (n) : sự phá rừng deforest (n) : châ't nổ dynamite fishing (n) : đánh cá bằng chất nổ spray (n) thuôc trừ sâu volunteer (n) người bảo vệ môi truờng once (n) bờ biển sand (adj) có nhiều cát rock (adj) có nhiều đá kindly fkaindli] (adj) vui lòng, ân cần provide (adj) toàn thể disappointed (v) làm ai thất vọng spoil (v) đạt được, hoàn thành achievement (v) thuyết phục persuasion (adj) có tính thuyết phục protect (n) sự bảo vệ protective (v) gói, bọc lại dissolve (n) nguồn tài nguyên thiên nhiên trash (v) làm hại; (n): sự thiệt hại energy (adj) mãnh liệt, đầy nghị lực exhaust fume (n) thùng questionnaire (v) ngăn ngừa, đề phòng pvention (adj) có tính phòng ngừa litter (v) tái chế sewage (v) bơm, đổ oil spill (n) chất thải end up (v) cạn kiệt junk-yard (n) kho tàng stream (n) bọt hedge (n) lời nói phi lí, sự vô lí silly immediately: ngay folk (n) sự / lời giải thích explain (adj) có tính giải thích row (n) hàng rào rubbish ' (n) sự chảy, luồng nước flow flew flown (n) khôi bubble (n) : khí valuable (n) : giá trị # valueless (v) : đạt tới keep on (v) : go on, continue: tiếp tục poet (v) : giảm đến ít nhất complaint (v) : than phiền, phàn nàn section (n) : sự phức tạp/rắc rối complicated (v) : làm phức tạp/rắc rốì resolution (n) : sự lịch sự company (v) : dán nhãn transport (v) : dọn sạch trash (n) : xe tải look forward to + V-ing (v) : expect: mong đợi break (n) : sự nghỉ ngơi refresh (n) : ruồi worried (about) (v) : nổi surface (n) : ếch toad (n) : cú điện giật wave (adj) : thuộc về địa phương local authorities (v) : ban: ngăn cấm prohibition (v) : phạt tiền II. GRAMMAR A ADJECTIVES & ADVERBS. (Tính từ & Trạng từ) í. Adjectives (Tính từ): là từ hay một cụm từ bổ nghĩa cho một danh từ (a noun), hay một đại từ (a pronoun). e.g.: He's a good pupil. (Anh ấy là học sinh ngoan.) This is an interesting book. (Đây là quyển sách hay.) Tính từ không có dạng sô' nhiều, trừ THIS/THAT ** THESE/THOSE (demonstrative adjectives: chỉ thị tính từ ). e.g.: He has a nice house. (Anh ấy có một cái nhà xinh xắn.) She has three nice puppies. (Cô ấy có ba con chó con dễ thương.) Positions. (Vị trí). Tính từ bổ nghĩa cho danh từ thường đứng trước danh từ. e.g. : the polluted water (nước bị ô nhiễm) an old house (nhà xưa) Tính từ theo sau động từ liên kết (linking verbs), e.g.: He looks sad. (Anh ấy trông có vẻ buồn.) The prices of goods become expensive. (Giá hàng hóa trở nên đắt đỏ.) Các động từ liên kết thường dùng (Common linking verbs): BE, BECOME, GET (trở nên), FEEL (cảm thấy), LOOK (trông có vẻ), SEEM (dường như), GROW (trở nên), APPEAR (trông có vẻ), TASTE (có vị), SMELL (có mùi), SOUND (nghe có vẻ), . . . e.g.: The coffee smells good. (Cà phê bay (có) mùi ngon.) He sounds ill. (Anh ấy (nói) nghe có vẻ bệnh.) Tính từ đứng sau đại từ phiếm định (Indefinite pronouns) như: something, everything, someone, nothing, e.g.: Is there anything new? (Có gì mới không?) B ADVERBS (Trạng từ / phó từ ): là từ hay cụm từ bổ nghĩa cho động từ thường, một tính từ hay một trạng từ khác, e.g.: He works carefully, (bổ nghĩa cho động từ). This area is very noisy, (bổ nghĩa cho tính từ) She works very carefully, (bổ nghĩa cho trạng từ) * FORMS (Dạng). Đa số trạng từ được cấu tạo từ tính từ + tiếp vĩ ngữ (hậu tố) -LY. thông thường chúng ta thêm -LY vào sau tính từ. e.g.: slow ** slowly; quick-" quickly, . . . tính từ tận cùng bằng -Y, trước -Y là một phụ âm: chúng ta đổi -Y thành -I, rồi thêm -LY. tính từ tận bằng -BLE hay -PLE: chúng ta chỉ thay -E bằng -Y. e.g.: possible possibly; simple -* simply, . . .. một số tính từ và trạng từ có cùng một dạng như: FAST, HARD, EARLY, STRAIGHT, LONG, HIGH, LATE, ENOUGH, PRETTY * (khá),.. g.: This is a hard exercise, (adjective) Ghi nhớ: - Tính từ chỉ theo sau động từ liên kết (linking verbs), - Trạng từ theo sau động từ thường (ordinary verbs). c. ADJECTIVE + (that) + CLAUSE (Tính từ + mệnh đề). Một số tính từ chỉ cảm giác (adjectives of emotion) có thể có một mệnh đề theo sau. e.g. We're glad (that) everyone came back home safely. (Chúng tôi vui mọi người về nhà an toàn.} I'm afraid (that) the matter isn't approved. (Tôi e rằng vấn đề không được chấp thuận.} D. CONDITIONAL SENTENCES (Câu điều kiện): OPEN/LIKELY CONDITION (Điều kiện mở/có thể xảy ra) còn được gọi là "If' clause type I (Mệnh đề điều kiện loại I). 1. Form (Dạng). "If' clause main clause simpe psent psent of modal + V e.g.: If the bike is not expensive, I'll buy it. (Nếu chiếc xe đạp không đắt, tôi sẽ mua nó.} If it doesn't rain, we'll go for a picnic. (Nếu trời không mưa, chúng tôi sẽ đi dã ngoại.) 2. Use (Cách dùng): Loại điều kiện này được dùng diễn tả sự kiện có thể xảy ra ở tương lai. E. ADVERB CLAUSES OF CAUSE/REASON. (Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân.) Conjunctions (Liên từ): Mệnh đề chỉ nguyên nhân được giới thiệu bởi một trong những liên từ sau: BECAUSE, AS (bởi vì), SINCE (bởi vì), FOR (bởi vì), NOW THAT (because now. bởi vì bây giờ), . . . e.g.: They can't go out because it's very cold outside. {Họ không thể đi chơi vì bên ngoài trời quá lạnh.) Now that he has a bike, he doesn't walk to work any more. {Bởi vì bây giờ anh ấy có xe đạp, anh ấy không còn di bộ đi làm nữa.) Ghi nhớ: Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân với FOR luôn đứng sau mệnh đề chính. e.g.: The old man gets tired for he walks a long way. 2. {Ong già bị mệt vì đi bộ đường dài.) Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ nguyên nhân (reason/cause phrases) với cụm giới từ (pposition phrases): + noun!gerund phrase (cụm danh từ / danh động từ) ■ a. ... because + pronoun + be + adjective. * .. I "*■ because of + poss. adj. + noun, e.g.: This man can't see well because he's old. {Người dàn ông này không thấy rõ vì ông ấy già.) -*■ This man can't see well because of his old age. This boy must retake the same class because he's lazy. {Đứa con trai này phải học lại lớp vì cậu ấy lười biếng.) ... because. + noun + be + adjective. . . . because of + the + adjective + noun, e.g.: They can't go fishing because the weather is bad. {Họ không thể đi đánh cá vì thời tiết xấu.) They can't go fishing because of the bad weather. They can't work there because the working condition is bad.. {Họ không thể làm vệc nơi ấy vì điều kiện 'làm việc xấu.) They can't work there due to the bad working condition. ... because' + s + V + O/A. z zzz_ ... due to + gerund {danh động từ) + O/A. 78 - HỌC TỐT TIẾNG ANH 9 e.g.: She got ill because he worked hard. (Cô ấy bị bệnh vì làm việc vất vả.} She got ill because of working hard. Tom didn't go to the movies because he had seen the film. (Tom không đi xem phim vl anh ấy đã xem phim đó rồi.} Tom didn't go to the movies due to having seen the film. Chú ý : Ở cấu trúc này chúng ta chỉ được rút gọn khi HAI CHÚ TỪ giông nhau - cùng chỉ một người hay một sự kiện. Khi động từ mệnh đề nguyên nhân chỉ hành động xảy ra trước, nó được đổi thành danh động từ hoàn thành (perfect gerund: HAVING + p.p.) III. SOLUTIONS AND TRANSLATIONS (Lời giải và Bài dịch) GETTING STARTED. (Bắt đầu.) Match these environmental problems to the pictures. (Ghép những vấn đề môi trường này với hình.} Picture A: air pollution. Picture C: garbage dump Picture E: deforestation Picture B: spraying pesticides Picture D: water pollution Picture F: dynamite fishing LISTEN AND READ. (Nghe và đọc) Ông Brown đang nói chuyện với một vài nhà bảo tồn thiên nhiên tỉnh nguyện. "Tôi muôn mọi người vui lòng nghe kĩ. Trước tiên, tôi muốn các bạn chia làm ba nhóm. Mỗi nhóm lấy năm túi nhựa. Một khi các bạn chất đầy túi nhựa, hãy trở lại đây vì các bạn cần một túi khác. Tôi muôn nhóm Một đi dọc theo bờ biển. Nhóm Hai kiểm tra cát, và nhóm Ba phải kiểm tra các tảng đá. Ông Jones sẽ thu gom tất cả túi và mang chúng đến bãi đổ rác. Bà Smith vui lòng lo bữa ăn trưa dã ngoại cho chúng tôi, nhưng chúng ta sẽ không ãn cho đến khi toàn thể khu vực sạch sẽ. Nếu các bạn không tìm được nơi của các bạn, tôi sẽ giúp các bạn đến đó với bản đồ này. Đừng lo... à... tôi thất vọng vì người ta hủy hoại khu vực này. Tuy nhiên, chúng ta có mặt ở đây để làm điều gì cho sự ô nhiễm này. Tất cả chúng ta phải làm việc thật chăm chỉ. Và nếu chúng ta làm việc chăm chỉ, chúng ta sẽ làm bãi biển này thành một nơi sạch sẽ và đẹp lại. Đúng vậy. Giờ đây, chúng ta hãy bắt đầu. Match the names in column A with the activities in column B. Then write the full sentences. (Ghép tên ở cột A với hoạt động ở cột B. Sau đó viết câu đầy đủ.) * 1 - f : Group 1 walk along the beach. 2 - e : Group 2 check the sand. 3 - b : Group 3 check the rocks. Mr Jones - a : He collects all the bags and takes them to the garbage dump. Mrs Smith - c : She provides a picnic lunch for eveyone. Mr Brown - d : He gives out the bags. Answer. {Trả lời). Mr.Brown is the speaker / It's Mr.Brown. All the others, volunteer conservationists, are the listeners. They are on the beach. They're going to clean up the beach, collecting garbage. If they work hard, they'll make the spoiled dirty beach a clean and beautiful place again. Yes, we have. We often collect the garbage and sweep up our school yard. Our school clean up the city streets, especially on days before great national holidays. If the pollution continues, our world becomes a harmful and unpleasant place to live. SPEAK {Nói). a. Try to persuade your partner to do the following things to protect the environment. Use the expssions and the idea cues given. Follow the example. {Cố gắng thuyết phục bạn cùng học của em làm những điều sau để bảo vệ môi truờng. Dùng các câu nói và ý được cho. Làm theo thí dụ.) I think you should .... Why don't you . . .? Won't you . . ..? It would be beter if you . . Why not ? . What/How about ? Dùng lá chuôi gói thực phẩm, (túi nhựa rất khó hòa tan/tiết kiệm giây). Dùng lại và tái chế chai và lon. (giảm rác thải/tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên). Không ném rác xuồng nước, (giữ nước sạch/nước bị ô nhiễm có thể gây nguy hại trực tiếp cho sức khoẻ người và giết cá). Đi học hay đi làm bằng xe đạp. (tiết kiệm năng lượng/giữ không khí sạch hơn). Đặt thùng rác quanh sân trường, (ngăn học sinh lười biếng khỏi xả rác/giữ sân trường sạch). Sử dụng xe buýt công cộng thay vì xe gắn máy. (tránh nạn kẹt xe/giám hơi khói từ ống pô xe/tiết kiệm năng lượng). Example : A: Tôi nghĩ điều đó sẽ tốt hơn nếu chúng ta dùng lá chuôi thay vì giây hay túi nhựa để gói thực phẩm. B: Tại sao? Tại sao? A: Vì túi nhựa rất khó hòa tan / tiêu hủy, chúng ta sẽ gây ô nhiễm. Và nếu chúng ta dùng giấy ít hơn, chúng ta có thể tiết kiện cây trong rừng. Điều đó là cách chúng ta cứu môi trường. c : I think you should use public buses instead of motorbikes. D : Why? c : Because we can save energy and above all .we can avoid traffic jams in cities, and reduce exhaust fume which is very harmful to people's health. D : Oh, now I understand. We should put the matter at our class meeting next month. E : Why not put garbage bins around the schoolyard? F : How come? E : Because it can pvent lazy students from throwing garbage all over the yard. And it can also keep the schoolyard clean. F : It's a good idea. We should do it and begin "a clean week's programme" in our school. E : Well, let's go ahead. 6. Find the possible answers to the questionnaire. You can use the ideas in section a. {Tìm câu trả lời có thể được cho bảng câu hỏi. Em có thể dùng ý tưởng ở phần a.) Questionnaire. Protecting the environment. How can we . .. save paper? We reuse used paper and recycle waste paper. use fewer plastic bags? We use banana leaves to wrap food. reduce water pollution? We don't throw trash or rubhish in the rivers or lakes. pvent littering? We put garbage bins at public places such as streets, parks, bus or rail stations and even in schools. And especially we should have a programme about environment protection in schools. reduce air pollution? We should use public means of transportation instead of private cars or motorbikes. * reduce the amount of garbage we produce? - We can reuse and recycle bottles and cans. And we can bury or burn trash. Now discuss with a partner the best way to protect the environment. Take turns to try and persuade your partner into doing things you think the most practical. Use the ideas and the expssions for persuading in section a) and the answers to the questionnaire in b). Tôi nghĩ chúng ta nên đốt rác thải để giảm sô' lượng rác chúng ta sản xuất để bảo vệ môi trường. - Không, chúng ta không nên làm thế. Đô't rác thải sẽ làm ô nhiễm không khí. Tôi nghĩ cách tốt nhâ't để giảm rác là dùng lại và tái chế vật dụng. Làm thế nào chúng ta có thể làm điều đó? Tôi nghĩ chỉ có nhà máy. Chúng ta thu gom giây, chai và hộp đã sử dụng mỗi ngày đi. Điều đó không khó. Đó là ý kiến hay. Chúng ta hãy thực hiện nó đi. * - How can we save paper? We can save paper by reusing used paper and recycling old newsprint or waste paper. How can we use fewer plastic bags? We can use fewer plastic bags by using banana leaves to wrap food. How can we reduce water pollution? We can reduce water pollution by using waste water treatment systems {hệ thống xử lí nước thải} and limit the discharge of sewage and trash {xả nước cống} into the rivers or lakes. How can we pvent littering? We can pvent littering by putting garbage bins along streets and in parks in cities. - How can we reduce air pollution? We can reduce air pollution by banning {cam} cars and trucks from the city centres and limit the emission {sự thải} of dangerous chemicals from industrial smoke stacks {ống khói nhà máy}', at the same time, we persuade people to go to work by bus/trạm (xe điện) or bike instead of cars or motorbikes. LISTEN.( Nghè} Listen to the report on houi our oceans are polluted. Then complete the notes. (Nghe bài báo cáo về các đại dương của chúng ta bị ô nhiễm như thế,nào. Sau đó hoàn chỉnh những điểm ghi chú.) How the ocean is polluted. Firstly : raw sewage is pumped directly into the sea. Secondly : garbage is dropped into the sea. Thirdly : oil spills come from ships at sea. Next : waste materials come from factories. Finally : Oil is washed from the land. READ. (Đọc) Read this poem about the environment. (Hãy đọc bài thơ về môi trường.) Mẹ ơi, Ôi, mẹ ơi "Mẹ ơi, ôi mẹ ơi, điều gì sẽ xảy ra nếu tất cả sự ô nhiễm tiếp tục? À, thế giới sẽ chấm dứt giống như bãi chứa đồ phế thải cũ, Với tất cả kho báu của nó biến đi hết Các cánh đồng sẽ bị xả đầy nhựa và lon, Các dòng suối sẽ bị che phủ vôi bọt nước, Giờ đây hãy ném những chai sô-đa kia trên hàng giậu, hãy cứu chúng tôi khỏi mang chúng về nhà, "Nhưng Mẹ ơi, ôi Mẹ ơi, nếu con ném những chai, Điều đó sẽ không làm ô nhiễm rừng cây sao?" Vô lí! Diều đó không cùng giống nhau tí nào, Con hãy chỉ im lặng và hãy ngoan. Nếu con định bắt đầu những ý tưởng ngu xuẩn, Mẹ sẽ đem con về nhà ngay, Vì ô nhiễm là điều gì những người khác làm, Chúng ta chỉ đang thưởng thức ngày sống của chúng ta. " Match the words in A with the appropriate explanation in B. {Ghép những từ Ở A với lời giải thích phù hợp ở B.) A B 1 - c : junkyard : a piece of land full of rubbish. 2 - g : end up : reach a state of 3 - f : treasure : valuable or pcious things 4 - e : foam : mass of bubbles of air or gas 5 - d : stream : a flow of water 6 - a : hedge : a row of things forming a fence 7 - b : folk : people b. Answer. Then write the answers. (Trả lời. Sau đó viết câu trả lời.) According to the mother, if the pollution goes on, the world will end up like a second-hand junkyard. The mother thinks man is polluting the environment he is living in . If the boy keeps on asking his mother such questions, she will take him home right away. Yes, I think it is, because he's polluting the woods or fields with bottles. The poet wants US to learn that keeping the environment . unpolluted is a necessary and important thing, because it's our living home with all of its treasure. In our school we could do something to minimize pollution by keeping it always clean and beautiful and by reducing the amount of garbage as much as we can. WRITE. (Viết) Một lá thưthan phiền có năm phần: Tình huống Sự phức tạp Cách giải quyết Hành động Sự lịch sự nói lí do viết đề cập (đặt) vấn đề đưa lời đề nghị bàn về hành động trong tương lai chấm dứt thư một cách lịch sự Mr Nhat wrote a complaint letter to the director of L&p Company in Ho Chỉ Minh City. The five sections of the letter are not in the right order. Label each section with the appropriate letter: s , c, R , A or p. (Ong Nhật đã viết một lá thư than phiền cho giám đốc công ty L&p ở thành phố Hồ Chí Minh. Nãm phần của lá thư không theo đúng thứ tự. Đặt mỗi phần theo mẫu tự thích hợp: s, c, R, A hay p.) 26 Tran Phu Street Ha Noi, October 9, 2003. The Director L&p Transport Company 431 Le Loi Boulevard, Ho Chi Minh City Dear Sir/Madam, would suggest that your company should tell your drivers to clear up all the trash on the ground before leaving. I am writing to you about the short stop of your trucks around my house on their way to the north. I look forward to hearing from you and seeing good response from your company. When the trucks of your company have a short break on the streets around my house, the drivers have left lots of garbage on the ground after their refreshment. When the trucks leave the place, the ground is covered with trash and few minutes later there is smell and flies. p I Your faithfully, 1 Tran Vu Nhat Now, write a letter to the head of the local authorities to complain about the way of fishing in the lake behind your house. Following s CRAP format. Begin with: (Bây giờ hãy viết một lá thư cho người đứng đầu chính quyền địa phương để than phiền về cách bắt cá ở hồ sau nhà em. Theo mẫu SCRAP. Bắt đầu với:) Thursday, April 30, 2003. Ho Chi Minh City Dear Mr President, I am writing to you about the problem of catching of fish in the lake behind my house. I would suggest that you should prohibit people from catching fish here. If not, I am afraid all of the fish in the lake are not going to exist in the near future. I look forward to seeing your resolution to this important matter. Yours sincerely, Nguyen Viet Nam LANGUAGE FOCUS Adverb clauses of reason (as, because, since) Adjective + that clause Conditional sentences type 1 Adjective Adverb extreme extremely good well happy happily sad sadly slow slowly Hoa was extremely pleased that she got an A for her assignment. The old man walked slowly to the park. Tuan sighed (thở dài') sadly when he heard that he failed the test. The baby laughed happily as she played with her toys. Ms Nga speaks English quite well. Join the pairs of sentences together. Use because, as, or since. (Kêt hợp các cặp câu với nhau. Dùng because, as hoặc since.) Ba is tired because/as he stayed up late watching TV. Nam has a sore leg because / since he fell over while he was playing basketball. Lan is going to be late for school as/since the bus is late. Hoa broke the vase because she was careless. Mai wants to go home because/since she feels sick. Ms Nga is hungry because / as she hasn't eaten all day. Complete the dialogues. Use the words in brackets. (Hoàn chỉnh các bài dối thoại. Dùng từ trong ngoặc.) Ba: Dad ! I got mark 9 on my test! Mr Ha: That's wonderful. I'm pleased that you are working hard. Mrs Quyen: When are you going on vacation with your family, Sally? Mrs Robinson: Tomorrow. I'm excited that I'm going to Da Lot. Lan: I'm sorry that I have broken your bicycle. Tien: Don't worry. I can fix it. Liz: I forgot to tell you I was going to Lan's place. Mr Robinson: I'm disappointed that you didn't phone me. Miss Lien: Congratulations! Nga: Thanks. I'm amazed that I win the first prize. Match each half-sentence in column A with a suitable one in column B. {Ghép mỗi phân nửa câu ở cột A với phân nửa câu phù hợp ở cột B.) - e : If we pollute the water, we will have no fresh water to use. - a : If you cut down the trees in the forests, there will be big floods every year. - c : If there is too much exhaust fume {khói xả từ ống pô xe) in the air, more and more people will cope with {đối phó) respiratory problems {vấn đề hô hấp). - d : If you can keep your neighbourhood clean, you'll have an ideal {li tuởng) place to live. - b : If people stop using dynamite for fishing, a lot of sea creatures {sinh vật biển) will be well pserved {bảo vệ). Complete the sentences. {Hoàn chỉnh câu.) If the rice paddies are polluted, rice plants die. If we go on littering, the environment will become seriously polluted. If we plant more trees along the streets, we'll have more shades and fresh air. If we use much pesticide on vegetables, the vegetables will become poisonous {bị nhiễm độc) and inedible {không ăn được). If we keep our environment clear and clean, we'll live a happier and healthier life.

【#9】Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt

Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Bài Giảng Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Giải Thích Những Nguyên Tắc Xây Dựng Thực Đơn, Đề Cương Văn Hoá Việt Nam Năm 1943 Gồm Những Nội Dung Nào Dưới Đây, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Những Phương Hướng Xây Dựng Và Phát Triển Con Người Mới ở Việt Nam, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhung Van De Moi Trongduong Loi Chinh Sach,xay Dung Phat Trien Van Hoa Con Nguoi,giai Quyet Van De X, Những Thành Tựu Và Hạn Chế Trong Quá Trình Xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Của Đảng Cộng Sản Việt, Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Cây Thuốc Việt Nam Và Những Bài Thuốc Thường Dùng, Noi Dung Sach Tieng Viet Lop 4 Tap 1, Hướng Dẫn Sử Dụng 6d Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng 60d Tiếng Việt Pdf, Hướng Dẫn Sử Dụng 7d Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng 60d Bằng Tiếng Việt, Cach Dung Tu Va Dat Cau Trong Tieng Viet, Hướng Dẫn Sử Dụng 500d Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng 450d Tiếng Việt, Nội Dung Bài Phần Thưởng Tiếng Việt Lớp 2, Hướng Dẫn Sử Dụng 6d Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Ngữ Dụng Học Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng Ipad 3 Tiếng Việt, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 4 Bằng Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 5 Bằng Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng Eplan Electric P8 Tiếng Việt, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Tiểu Luận Cách Dùng Từ Và Câu Trong Tiếng Việt, Tiểu Luận Cách Đặt Câu Và Dùng Từ Trong Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Những Bài Giải Toán Lớp 5, Giải Những Bài Toán Khó, Những Bài Giải Toán Lớp 4, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Điều 10.11.12 Viết Lên Những Gì , Hãy Kể Tên Những Tác Phẩm Văn Học Xô Viết, Những Dòng Lưu Bút Viết Cho Bạn Thân, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích, Dàn ý Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích, Những Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 3, Những Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 6, Những Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 7, Những Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 7 Hk2, Những Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 8, Những Bài Viết Hay Về Người Chết Trẻ, Những Người Được Nhận Giải Spotlight, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Những Bài Tiểu Luận Tiếng Anh Hay, Những Bài Thuyết Trình Tiếng Anh Hay, Những Bài Luận Văn Tiếng Pháp, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Những Giá Trị Hạn Chế Của Triết Học Phật Giáo Việt Nam, Những Nhà Khoa Học Việt Nam Tiêu Biểu, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Có Những Nhiệm Vụ Gì,

Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Bài Giảng Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Giải Thích Những Nguyên Tắc Xây Dựng Thực Đơn, Đề Cương Văn Hoá Việt Nam Năm 1943 Gồm Những Nội Dung Nào Dưới Đây, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Những Phương Hướng Xây Dựng Và Phát Triển Con Người Mới ở Việt Nam, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhung Van De Moi Trongduong Loi Chinh Sach,xay Dung Phat Trien Van Hoa Con Nguoi,giai Quyet Van De X, Những Thành Tựu Và Hạn Chế Trong Quá Trình Xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Của Đảng Cộng Sản Việt, Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán,

【#10】Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt

Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Bài Giảng Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Giải Thích Những Nguyên Tắc Xây Dựng Thực Đơn, Đề Cương Văn Hoá Việt Nam Năm 1943 Gồm Những Nội Dung Nào Dưới Đây, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Những Phương Hướng Xây Dựng Và Phát Triển Con Người Mới ở Việt Nam, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhung Van De Moi Trongduong Loi Chinh Sach,xay Dung Phat Trien Van Hoa Con Nguoi,giai Quyet Van De X, Những Thành Tựu Và Hạn Chế Trong Quá Trình Xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Của Đảng Cộng Sản Việt, Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Cây Thuốc Việt Nam Và Những Bài Thuốc Thường Dùng, Noi Dung Sach Tieng Viet Lop 4 Tap 1, Hướng Dẫn Sử Dụng 6d Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng 60d Tiếng Việt Pdf, Hướng Dẫn Sử Dụng 7d Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng 60d Bằng Tiếng Việt, Cach Dung Tu Va Dat Cau Trong Tieng Viet, Hướng Dẫn Sử Dụng 500d Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng 450d Tiếng Việt, Nội Dung Bài Phần Thưởng Tiếng Việt Lớp 2, Hướng Dẫn Sử Dụng 6d Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Ngữ Dụng Học Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng Ipad 3 Tiếng Việt, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 4 Bằng Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 5 Bằng Tiếng Việt, Hướng Dẫn Sử Dụng Eplan Electric P8 Tiếng Việt, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Tiểu Luận Cách Dùng Từ Và Câu Trong Tiếng Việt, Tiểu Luận Cách Đặt Câu Và Dùng Từ Trong Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Những Bài Giải Toán Lớp 5, Giải Những Bài Toán Khó, Những Bài Giải Toán Lớp 4, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Điều 10.11.12 Viết Lên Những Gì , Hãy Kể Tên Những Tác Phẩm Văn Học Xô Viết, Những Dòng Lưu Bút Viết Cho Bạn Thân, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích, Dàn ý Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích, Những Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 3, Những Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 6, Những Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 7, Những Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 7 Hk2, Những Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 8, Những Bài Viết Hay Về Người Chết Trẻ, Những Người Được Nhận Giải Spotlight, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Những Bài Tiểu Luận Tiếng Anh Hay, Những Bài Thuyết Trình Tiếng Anh Hay, Những Bài Luận Văn Tiếng Pháp, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Những Giá Trị Hạn Chế Của Triết Học Phật Giáo Việt Nam, Những Nhà Khoa Học Việt Nam Tiêu Biểu, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Có Những Nhiệm Vụ Gì,

Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Bài Giảng Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Giải Thích Những Nguyên Tắc Xây Dựng Thực Đơn, Đề Cương Văn Hoá Việt Nam Năm 1943 Gồm Những Nội Dung Nào Dưới Đây, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Những Phương Hướng Xây Dựng Và Phát Triển Con Người Mới ở Việt Nam, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhung Van De Moi Trongduong Loi Chinh Sach,xay Dung Phat Trien Van Hoa Con Nguoi,giai Quyet Van De X, Những Thành Tựu Và Hạn Chế Trong Quá Trình Xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Của Đảng Cộng Sản Việt, Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán,