Những Bài Toán Hay Lớp 3 Có Lời Giải Cập Nhật Thường Xuyên

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hk2 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Tài Liệu Tuyển Tập 100 Đề Thi Hsg Môn Tiếng Anh Lớp 7 (Có Đáp Án) Rất Hay
  • Tài Liệu 100 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 7 (Có Đáp Án) Rất Hay
  • 2 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Khá Hay Có Đáp Án Năm 2022…
  • Đề Học Kì 1 Môn Toán, Văn Lớp 7 Trường Thcs Long Mỹ 2022 Có Đáp Án Hay
  • Bài học hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp cho các con những bài toán hay lớp 3 có lời giải, để con ôn tập và củng cố kiến thức vững hơn.

    1. Dạng 1: Bài toán có lời văn

    Bài 1: Hai thùng có 64 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 8 lít thì số lít dầu ở thùng thứ nhất bằng một nửa số lít dầu ở thùng thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Bài 2: Thắng mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 42 nghìn đồng, Hòa mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 50 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở.

    Bài 3: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 3124 kg gạo, ngày thứ hai bán được số gạo gấp 4 lần ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam?

    Bài 4: Một chiếc cầu dài 240m gồm có 6 nhịp. Trong đó 5 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 30m. Tính nhịp chính giữa?

    Bài 5: Có 45 câu hỏi trong cuộc thi khoa học. Mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm, trả lời sai bị trừ 2 điểm. Tất cả các câu hỏi đều được trả lời. Hỏi nếu Henry trả lời được 150 điểm thì bạn ấy đã trả lời đúng mấy câu hỏi?

    1.3. Cách giải

    Bài 1:

    Nếu thêm vào thùng thứ nhất 8 lít thì tổng số dầu có trong 2 thùng là:

    Coi số dầu trong thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần thì số dầu thùng thứ hai là 2 phần như thế.

    Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)

    Số lít dầu ở thùng thứ hai là: 72 : 3 x 2 = 48 (l)

    Số lít dầu ở thùng thứ nhất là: 64 – 48 = 16 (l)

    Vậy thùng dầu thứ nhất có 16l, thùng dầu thứ hai có 48l.

    Bài 2:

    Số tiền mua 2 bút chì là: 50 – 42 = 8 (nghìn đồng)

    Số tiền mua 1 chiếc bút chì là 8 : 2 = 4 (nghìn đồng)

    Số tiền mà Thắng mua 3 bút chì là 4 x 3 = 12 (nghìn đồng)

    Số tiền mà Thắng mua 5 quyển vở là: 42 – 12 = 30 (nghìn đồng)

    Số tiền mua 1 quyển vở là 30 : 5 = 6 (nghìn đồng)

    Vậy số tiền mua 1 bút chì là 4 nghìn đồng và số tiền mua 1 quyển vở là 6 nghìn đồng.

    Bài 3:

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số kg gạo là:

    3124 x 4 = 12496 (kg gạo)

    Cả hai ngày cửa hàng bán được số kg gạo là:

    12496 + 3124 = 15620 (kg gạo)

    Vậy cả 2 ngày bán được 15620 kg gạo.

    Bài 4:

    Mỗi nhịp dài số mét là: (240 – 30) : 6 = 35 (m)

    Nhịp chính giữa dài là: 35 + 30 = 65(m)

    Vậy nhịp giữa dài 65m

    Bài 5:

    Sử dụng phương pháp giả thiết tạm:

    Giả sử Henry trả lời đúng cả 45 câu hỏi.

    Lúc đó tổng điểm của bạn Henry là:

    4 x 45 = 180 (điểm)

    Tổng điểm được tăng lên là:

    180 – 150 = 30 (điểm)

    Sở dĩ số điểm tăng lên là vì ta đã cho Henry trả lời đúng hết 45 câu.

    1 câu đúng hơn 1 câu sai số điểm là:

    Số câu Henry trả lời sai là:

    Số câu Henry trả lời đúng là:

    Đáp số: 40 câu.

    2. Dạng 2: Bài toán tính giá trị biểu thức

    a) (156 + 78) x 6 ………….156 x 6 + 79 x 6

    b) (1923 – 172) x 8………….1923 x 8 – 173 x 8

    c) (236 – 54) x 7…………….237 x 7 – 54 x 7

    a. 3km 487m…..3657m b. 3760m x 2…….8494m – 2657m

    c. 50km964m……65370m d. 21378m : 2……. 10689m

    a) 576 + 678 + 780 – 475 – 577 – 679

    b) (126 + 32) x (18 – 16 – 2)

    c) 36 x 17 x 12 x 34 + 6 x 30

    Bài 4: Viết biểu sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó:

    a) 5 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5

    b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)

    c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26

    2.3. Cách giải

    Bài 1

    a) (156 + 78) x 6 = 234 x 6 = 1404

    156 x 6 + 79 x 6 = (156 + 79) x 6 = 235 x 6 = 1410

    Vậy (156 + 78) x 6 < 156 x 6 + 79 x 6

    b) (1923 – 172) x 8………….1923 x 8 – 173 x 8

    (1923 – 172) x 8 = 1751 x 8 = 14008

    1923 x 8 – 173 x 8 = (1923 – 173) x 8 = 14000

    c) (236 – 54) x 7…………….237 x 7 – 54 x 7

    (236 – 54) x 7 = 182 x 7 = 1274

    237 x 7 – 54 x 7 = (237 – 54) x 7 = 1281

    Vậy (236 – 54) x 7 < .237 x 7 – 54 x 7

    Bài 2

    a. 3km 487m…..3657m

    Đổi 3km 487m = 3000m + 487m = 3487m

    Nên 3km 487m < 3657m

    b. 3760m x 2…….8494m – 2657m

    3760m x 2 = 7520m

    8494m – 2657m = 5837m

    c. 50km 964m……65370m

    Đổi 50km 964m = 50000m + 964m = 50964m

    d. 21378m : 2……. 10689m

    Ta có: 21378m : 2 = 10689m

    Vậy 21378m : 2 = 10689m

    Bài 3.

    a) 576 + 678 + 780 – 475 – 577 – 679

    = (576 – 475) + (780 – 679) + (678 – 577)

    b) (126 + 32) x (18 – 16 – 2)

    c) 36 x 17 x 12 x 34 + 6 x 30

    = 36 x (17 x 12 x 34 + 5)

    Bài 4.

    a) 5 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5

    b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)

    = 30 + 6 x 5 – 12 – 6 x 3

    c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26

    = (23 + 37) + (39 + 21) + (34 + 26)

    3. Dạng 3: Bài toán tìm ẩn x

    a) X x 5 + 122 + 236 = 633

    d) 56 : X = 1326 – 1318

    c/ x – 1 – 2 – 3 – 4 = 0

    b) 1324 – (X + 314) = 515

    c) 51245 – (X + 8273) = 2590

    d) 99999 – (X + 9999) = 999

    3.3. Cách giải

    Bài 1

    a) X x 5 + 122 + 236 = 633

    X x 5 = 633 – 122 – 236

    d) 56 : X = 1326 – 1318

    Bài 2.

    c/ x – 1 – 2 – 3 – 4 = 0

    Bài 3

    b) 1324 – (X + 314) = 515

    X + 314 = 1324 – 515

    X = 1324 – 515 – 314

    c) 51245 – (X + 8273) = 2590

    X + 8273 = 51245 – 2590

    X = 51245 – 2590 – 8273

    d) 99999 – (X + 9999) = 999

    X + 9999 = 99999 – 999

    X = 99999 – 999 – 9999

    Bài 1: Một hình chữ nhật có diện tích là 2800cm 2, nếu tăng chiều dài 20cm thì chu vi tăng 34cm. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu.

    Bài 2: Một thùng đựng nước nặng 96kg. Nếu thùng chỉ đựng một nửa số nước thì nặng 51kg. Hỏi khi không có nước thùng nặng bao nhiêu kg?

    Bài 3: Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

    Bài 4: Tính chu vi hình tứ giác ABCD, biết cạnh AB = 26cm, BC = 40cm, cạnh CD bằng nửa tổng AB và BC. Cạnh AD gấp đôi hiệu của AB và BC.

    Bài 5: Ngày mồng hai (02) của tháng 2 nhuận rơi vào thứ 6. Hỏi tháng đó có bao nhiêu ngày thứ sáu? Ngày cuối cùng của tháng đó là thứ mấy trong tuần?

    A = (a x 7 + a x 8 – a x 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

    B = (18 – 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

    Bài 7: Tính giá trị biểu thức:

    a. (84371 – 45263) : 3 = b. 1608 x5 : 4 =

    c.12000: (3+5) = d. (21470 + 34252) : 6 =

    e. 5000 x (37 – 15) = f. 65370 – 252 x 2 =

    a.100 +100:4 -50 : 2

    b. (6 x 8 – 48): (10 +11 +12 +13 +14)

    c.10000 x 2 + 60000

    d. (7000 – 3000) x 2

    a) (X + 3) + (X + 4) + (X + 5) = 274

    b) (X – 3) + (X – 4) + (X – 5) = 775

    b) X + 6755 = 78992

    c) X – 6658 = 99764

    Như vậy chúng tôi đã trình bày những bài toán hay lớp 3 có lời giải thường gặp và các bài tập vận dụng để các con tư duy, nắm chắc kiến thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Sách Giáo Khoa Âm Nhạc Lớp 5
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều)
  • Lập Dàn Ý Và Phân Tích Chí Khí Anh Hùng Trích Truyện Kiều
  • Phân Tích Bài Thơ Chí Khí Anh Hùng Của Nguyễn Du
  • Những Bài Toán Hay Và Khó Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Toán Lớp 3
  • Giải Bài 27,28,29 ,30,31,32, 33,34,35 Trang 79,80 Toán 9 Tập 2: Góc Tạo Bởi Tia Tiếp Tuyến Và Dây Cung
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Và Giải Tam Giác
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 40 : Góc Vuông, Góc Không Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức
  • Bài tập Toán lớp 3 nâng cao

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Những bài toán hay và khó lớp 3

    I. Các bài tập học sinh giỏi Toán 3

    Bài 1: Không tính kết quả cụ thể, hãy so sánh:

    A = abc + mn + 352

    B = 3bc + 5n + am2

    a) A = a x (b + 1)

    b) A = 28 x 5 x 30

    B = 29 x 5 x 29

    a) (156 + 78) x 6 ………….156 x 6 + 79 x 6

    b) (1923 – 172) x 8………….1923 x 8 – 173 x 8

    c) (236 – 54) x 7…………….237 x 7 – 54 x 7

    a) 576 + 678 + 780 – 475 – 577 – 679

    b) (126 + 32) x (18 – 16 – 2)

    c) 36 x 17 x 12 x 34 + 6 x 30

    Bài 4: Tìm X:

    a) X x 6 = 3048 : 2

    b) 56 : X = 1326 – 1318

    Bài 5: Với 8 chữ số 8, hãy lập các sao cho tổng các số đó bằng 1000.

    Bài 6: Tìm 1 số có 4 chữ số, biết rằng rằng chữ số hàng trăm gấp 3 lần chữ số hàng chục và gấp đôi chữ số hàng nghìn, đồng thời số đó là số lẻ chia hết cho 5.

    Bài 7: Tìm số có 2 chữ số, biết rằng nếu viết các chữ số theo thứ tự ngược lại ta sẽ có số mới mà tổng của số phải tìm và số mới bằng 77.

    Bài 8: Từ 3 chữ số 2, 3, 8 ta lập được 1 số có 3 chữ số là A. Từ 2 chữ số 2,8 ta lập được 1 số có 2 chữ số khau nhau là B. Tìm số A và B biết hiệu giữa A và B bằng 750.

    Bài 9: Từ 3 chữ số 3, 4, 5 viết tất cả các số có ba chữ số (mỗi chữ số không được lặp lại)

    Bài 10: Viết số gồm:

    a) 5 chục và 5 đơn vị

    6 chục và 0 đơn vị

    3 nghìn và 3 đơn vị

    b) 5 trăm 5 chục và 5 đơn vị

    6 trăm 1 chục và 3 đơn vị

    60 nghìn 6 trăm và 6 đơn vị

    a trăm b chục c đơn vị (a; b; c là chữ số, a khác 0)

    Bài 11: Số 540 thay đổi như thế nào nếu:

    a) Xoá bỏ chữ số 0

    b) Xoá bỏ chữ số 5

    c) Thay chữ số 4 bởi chữ số 8

    d) Đổi chữ số 4 và chữ số 0 cho nhau

    Bài 12:

    a) Trường hợp nào tổng của hai số bằng 1 trong hai số hạng của nó?

    b) Hai số nào có tổng bằng số bé nhất khác 0?

    c) Hai số khác 0 nào có tổng bé nhất?

    Bài 13: Hãy viết thêm vào các dãy số sau đây sao cho mỗi dãy có đủ 10 số hạng.

    a) 1, 3, 5, 7,…

    b) 1, 3, 9, 27,…

    c) 1, 4, 5, 9, 14,…

    Bài 14: Cho dãy số 1, 4, 7, 10,… Có tất cả 25 số hạng. Em hãy tính xem số hạng cuối cùng là số nào?

    Bài 15: Dãy số sau đây có bao số hạng:

    1, 6, 11, 16, 21,……………………101.

    Bài 16: Có 5 hộp bi trong giống nhau nhưng có 1 hộp bi thứ phẩm và 1 viên bi thứ phẩm nhẹ hơn 1 viên bi chính phẩm là 4g. Hỏi làm thế nào chỉ qua 1 lần cân là có thể biết được hộp bi thứ phẩm. (cho biết trước khối lượng của 1 viên bi chính phẩm)

    Bài 17: Có 2 kệ sách, kệ thứ nhất nhiều hơn kệ thứ hai 15 quyển, người ta chuyển 6 quyển từ kệ thứ nhất sang kệ thứ hai. Hỏi kệ thứ nhất còn nhiều hơn kệ thứ hai bao nhiêu quyển sách?

    Bài 18: Tuổi Hoa bằng 1/4 tuổi mẹ và bằng 1/7 tuổi ông. Ông hơn mẹ 27 tuổi. Hỏi Hoa bao nhiêu tuổi?

    Bài 19: Tuổi của bố Mai, mẹ Mai và tuổi của Mai cộng lại là 70 tuổi. Mẹ và Mai có tất cả 35 tuổi. Bố hơn Mai 30 tuổi. Hỏi tuổi của mỗi người là bao nhiêu?

    Bài 20: Một cửa hàng trong hai ngày bán được 120 kg gạo, ngày thứ nhất nếu bán được 5 kg gạo nữa thì sẽ gấp 4 lần ngày thứ hai. Hỏi ngày thứ nhất bán được bao nhiêu kg gạo?

    Bài 21: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng và có diện tịch bằng 48cm 2. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

    1. Đề thi học sinh giỏi Toán 3 – Đề 1

    Bài 1: Tìm x

    a/ x – 452 = 77 + 48

    b/ x + 58 = 64 + 58

    c/ x – 1 – 2 – 3 – 4 = 0

    Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào?

    Bài 3: Khối lớp 3 có 169 bạn được chia vào các lớp 3A, 3B, 3C, 3D, 3E sao cho mỗi lớp có nhiều hơn 32 bạn. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu bạn, biết rằng lớp 3A có ít bạn hơn mỗi lớp còn lại.

    Bài 4: Một quãng đường AB dài 102 km. ở A có cột mốc ghi số 0 km là cột mốc thứ nhất và cứ sau 1 km lại có một cột mốc lần lượt ghi 1km, 2km … đến B có cột mốc ghi số 102 km. Hỏi có bao nhiêu cột mốc trên quãng đường AB? Cột mốc chính giữa quãng đường AB là cột mốc thứ mấy và ghi số nào?

    Bài 5: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2 cửa ra vào, mỗi cửa rộng 3 m). Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m?

    Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

    2. Đề thi học sinh giỏi Toán 3 – Đề 2

    Bài 1: Viết biểu sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó:

    a) 5 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5

    b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)

    c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26

    Bài 2: Bạn An viết dãy số : 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1…(Bắt đầu là số 1, tiếp đến 2 số 0 rồi lại đến số 1, …) Hỏi:

    a. Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?

    b. Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số không?

    Bài 3: Tích của hai số là 75. Bạn A viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là bao nhiêu?

    Bài 4: Người ta cần xe ô tô có 40 chỗ ngồi để chở 195 người đi dự hội nghị. Hỏi ít nhất phải điều mấy xe ô tô cùng loại để chở hết số người đi dự hội nghị?

    Bài 5: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng, tính chiều dài hình chữ nhật đó.

    Bài 6: Anh đi từ nhà đến trường hết

    3. Đề thi học sinh giỏi Toán 3 – Đề 3

    Bài 1: Tính giá trị của biểu thức :

    2 + 4 + 6 + 8 + … + 34 + 36 + 38 + 40

    1 + 3 + 5 + 7 + … + 35 + 37 + 39

    Bài 2: Hiện tại en học lớp 1, còn anh học lớp 6. Hỏi sau 5 năm nữa anh học hơn em mấy lớp, Biết rằng mỗi năm mỗi người đều được lên lớp?

    Bài 3: Gia đình bạn Bình có 3 người thì bình quân mỗi người thu nhập được 250 nghìn đồng một tháng. Nếu gia đình bạn Bình thêm 3 người nữa mà tổng thu nhập không thay đổi thì bình quân mỗi người thu nhập được bao nhiêu nghìn đồng một tháng?

    Bài 4: Một hình chữ nhật có 2 lần chiều rộng thì hơn chiều dài 5m. Nhưng 2 lần chiều dài lại hơn 2 lần chiều rộng 10m.

    Tính chu vi hình chữ nhật đó.

    Bài 5: Lúc đầu nhà trường thuê 3 xe ô tô để chở vừa đủ 120 học sinh khối lớp 3 đi tham quan. Sau đó có thêm 80 học sinh khối lớp 4 đi cùng. Hỏi phải thuê tất cả bao nhiêu ô tô cùng loại để chở học sinh khối lớp 3 và khối lớp 4 đi tham quan.

    Bài 6: Biết

    4. Đề thi học sinh giỏi Toán 3 – Đề 4

    Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:

    Bài 2: Hiệu hai số bằng 76. Nếu thêm vào số bị trừ 12 và giữ nguyên số trừ thì hiệu hai số thay đổi như thế nào? Tính hiệu đó.

    Bài 3: Hãy nêu “qui luật” viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp 3 số nữa:

    a) 1, 4, 7, 10, …

    b) 45, 40, 35, 30, …

    c) 1, 2, 4, 8, 16, …

    Bài 4: Cô giáo có 5 gói kẹo, mỗi gói có 24 chiếc. Cô chia đều cho các cháu ở lớp mẫu giáo, mỗi cháu được 5 cái kẹo. Hỏi lớp đó có bao nhiêu cháu?

    Bài 5: Tìm thương của hai số biết thương đó gấp 2 lần số bé nhưng chỉ bằng nửa số lớn.

    Bài 6: Một hình chữ nhật có chu vi 72cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và giữ nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120cm 2.

    Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó.

    5. Đề thi học sinh giỏi Toán 3 – Đề 5

    Bài 1: Tìm x:

    x + 175 = 1482 – 1225

    x – 850 = 1000 – 850

    999 – x = 999 – 921

    Bài 2: Bạn An đem số bi của mình chia cho một số em thì mỗi em được 3 hòn bi. Bạn Bình đem chia số bi của mình có chia cho cùng một số em đó thì mỗi em được 6 hòn bi. Hỏi số bi của Bình gấp mấy lần số bi của An?

    Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12m, biết rằng 3 lần chiều rộng thì bằng 2 lần chiều dài. Tính chu vi mảnh đất đó.

    Bài 4: Trong vườn có 35 cây gồm vải, nhãn, hồng xiêm. Số cây hồng xiêm bằng

    Bài 5: Mẹ có 32 viên kẹo, mẹ cho Hồng

    Bài 6: Có 2 thùng dầu, thùng thứ nhất lúc đầu có 24 lít sau đó người ta thêm vào thùng thứ nhất 14 lít dầu nên số dầu của thùng thứ hai bằng

    II. Bài tập nâng cao Toán lớp 3

    Bài tập 2: Một hình tam giác có chu vi là 10 cm. Biết cạnh thứ nhất hơn cạnh thứ thứ hai là 5 cm . Cạnh thứ 3 bằng 7 cm. Tính cạnh thứ 2 và cạnh thứ 1 của tam giác đó?

    Bài 3: Tìm x, biết:

    a) X là số liền sau của số 999.

    b) X là số liền sau của số a.

    Bài 4. Trong một phép trừ, tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 100. Tìm số trừ?

    Bài 5. Tích của hai số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng thêm 5 đơn vị vào số thứ hai thì tích mới sẽ là 860.

    Bài 6. Tổng của hai số là 64, nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5 và dư là 4. Tìm hiệu hai số đó?

    ……………………………………..

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 được tải nhiều nhất:

    Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Những bài toán hay và khó lớp 3. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 46 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 45 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 44 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1: Tính Nhẩm
  • Giải Bài Tập Trang 23, 24 Sgk Giải Tích 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Bài 3 Ghi Số Tự Nhiên
  • Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9
  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Unit 4 Lớp 9 Môn Anh
  • Ôn Tập Hình Học Lớp 8 Học Kỳ Ii
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án
  • Giải bài tập SGK Toán 8 Tập 2 trang 12, 13,14 giúp các em học sinh lớp 8 xem gợi ý giải các bài tập của Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.

    Đang xem: Lời giải hay toán 8 bài 3

    Thông qua đó, các em sẽ biết cách giải toàn bộ các bài tập của bài 3 Chương 3 trong sách giáo khoa Toán 8 Tập 2.

    Giải bài tập Toán 8 tập 2 Bài 3 Chương III: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Giải bài tập toán 8 trang 12, 13 tập 2 Giải bài tập toán 8 trang 13, 14 tập 2: Luyện tập

    Lý thuyết bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    – Để giải các phương trình đưa được về ax + b = 0 ta thường biến đổi phương trình như sau:

    + Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu.

    + Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc và chuyển vế các hạng tử để đưa phương trình về dạng ax + b=0 hoặc ax=-b.

    + Tìm x

    Chú ý: Quá trình biến đổi phương trình về dạng ax + b= 0 có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số a= 0 nếu:

    +) 0x = -b thì phương trình vô nghiệm

    .

    +) 0x = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x hay vô số nghiệm:

    .

    Giải bài tập toán 8 trang 12, 13 tập 2

    Bài 10 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 2)

    Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:

    a. 3x – 6 + x = 9 – x

    b. 2t – 3 + 5t = 4t + 12

    Xem gợi ý đáp án

    a) Lỗi sai: Khi chuyển vế hạng tử -x từ vế phải sang vế trái và hạng tử -6 từ vế trái sang vế phải không đổi dấu của hạng tử đó.

    Sửa lại:

    3x – 6 + x = 9 – x

    ⇔ 3x + x + x = 9 + 6

    ⇔ 5x = 15

    ⇔ x = 3.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3.

    b) Lỗi sai: Khi chuyển vế hạng từ -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.

    Sửa lại:

    2t – 3 + 5t = 4t + 12

    ⇔ 2t + 5t – 4t = 12 + 3

    ⇔ 3t = 15

    ⇔ t = 5.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5.

    Bài 11 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Giải các phương trình:

    a) 3x – 2 = 2x – 3

    c) 5 – (x – 6) = 4.(3 – 2x)

    e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7

    b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u

    d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)

    f)

    Xem gợi ý đáp án

    a) 3x – 2 = 2x – 3

    ⇔ 3x – 2x = -3 + 2

    ⇔ x = -1.

    Vậy phương trình có nghiệm x = -1.

    b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u

    ⇔ -4u + 6u – u – 3u = 27 – 3 – 24

    ⇔ -2u = 0

    ⇔ u = 0.

    Vậy phương trình có nghiệm u = 0.

    c) 5 – (x – 6) = 4.(3 – 2x)

    ⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x

    ⇔ -x + 8x = 12 – 5 – 6

    ⇔ 7x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm 

    d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)

    ⇔ -6.1,5 + (-6).(-2x) = 3.(-15) + 3.2x

    ⇔ -9 + 12x = -45 + 6x

    ⇔ 12x – 6x = -45 + 9

    ⇔ 6x = -36

    ⇔ x = -6.

    Vậy phương trình có nghiệm x = -6.

    e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7

    ⇔ 0,1 – 2.0,5t + 2.0,1 = 2t – 2.2,5 – 0,7

    ⇔ 0,1 – t + 0,2 = 2t – 5 – 0,7

    ⇔ 0,1 + 0,2 + 5 + 0,7 = 2t + t

    ⇔ 6 = 3t

    ⇔ t = 2.

    Vậy phương trình có nghiệm t = 2.

    f) 

    ⇔ x = 5

    Vậy phương trình có nghiệm x = 5. 

    Bài 12 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Giải các phương trình:

    a)

    c)

    b)

    d)

    Xem gợi ý đáp án

    a)

    ⇔ 2(5x – 2) = 3(5 – 3x)

    ⇔ 10x – 4 = 15 – 9x

    ⇔ 10x + 9x = 15 + 4

    ⇔ 19x = 19

    ⇔ x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.

    b)

    ⇔ 30x + 9 = 36 + 24 + 32x

    ⇔ 30x – 32x = 60 – 9

    ⇔ -2x = 51

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -25,5.

    c)

    ⇔ 95x + 6x = 96 + 5

    ⇔ 101x = 101

    ⇔ x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.

    d)

    ⇔ 3(2 – 6x)= – (5x-6)

    ⇔ 6 – 18x = -5x + 6

    ⇔ -18x + 5x = 6-6

    ⇔ -13x = 0

    ⇔ x = 0

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.

    Bài 13 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Bạn Hòa giải phương trình x(x + 2) = x(x + 3) như trên hình 2. Theo em, bạn Hòa giải đúng hay sai?

    Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?

    Xem gợi ý đáp án

    Bạn Hoà đã giải sai.

    Không thể chia hai vế của phương trình đã cho với x để được phương trình x + 2 = x + 3 (vì ta chưa biết x có khác 0 hay không)

    Lời giải đúng:

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0.

    Giải bài tập toán 8 trang 13, 14 tập 2: Luyện tập

    Bài 14 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Số nào trong ba số -1, 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau?

    Xem gợi ý đáp án

    + Xét phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    Tại x = -1 có: VT = x2 + 5x + 6 = (-1)2 + 5.(-1) + 6 = 2 ≠0

    ⇒ -1 không phải nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    Tại x = 2 có: VT = x2 + 5x + 6 = 22 + 5.2 + 6 = 20 ≠0

    ⇒ 2 không phải nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    Tại x = -3 có: VT = x2 + 5x + 6 = (-3)2 + 5.(-3) + 6 = 0

    ⇒ -3 là nghiệm đúng của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    *) Xét

    – Thay x=-1 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

    Vậy x=-1 là nghiệm của phương trình (3)

    – Thay x=2 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

    Vậy x=2 không là nghiệm của phương trình (3).

    – Thay x=-3 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

    Vậy x=-3 không là nghiệm của phương trình (3).

    (Với VT là vế trái, VP là vế phải)

    Bài 15 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32km/h. Sau đó 1 giờ, một ôtô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành.

    Xem gợi ý đáp án

    Giả sử ô tô gặp xe máy tại C như trên hình.

    Ô tô đi với vận tốc 48km/h ⇒ Quãng đường AC bằng: 48.x (km) (1)

    Vì xe máy đi trước ôtô 1 giờ nên thời gian xe máy đi từ A đến C bằng: x + 1 (h)

    Xe máy đi với vận tốc 32km/h ⇒ Quãng đường AC bằng: 32(x + 1) (km) (2)

    Từ (1) và (2) ta có phương trình: 48x = 32(x + 1).

    Vậy phương trình là: 48x = 32(x + 1).

    Bài 16 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (đơn vị khối lượng là gam).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back – Project Trang 24 Sgk
  • Đáp Án Sbt Vật Lý 6 Bài 26 (Có Đáp Án): Sự Ngưng Tụ (Phần 2)
  • Soạn Văn 10 (Siêu Ngắn)
  • Lời Giải Hay Vbt Sinh 9 Hay Và Chi Tiết Nhất, Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9
  • Loigiaihay – Cách Tải Ứng Dụng Lời Giải Hay Và Cách Học Bài Hiệu Quả
  • Bản Mềm: Những Bài Toán Hay Và Khó Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán “nhiều Hơn”, “ít Hơn” Có Lời Giải
  • Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 3
  • Vở Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 3
  • Bộ Đề Bdhs Giỏi Lớp 3 Có Đáp Án
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý
  • Các chuyên đề được học trong chương trình Toán lớp 3.

    Trong chương trình Toán lớp 3 sẽ có những bài toán cơ bản đến những bài toán hay và khó lớp 3. Những bài toán hay và khó lớp 3 thường sẽ dành cho các bé ôn thi bồi dưỡng học sinh giỏi. Và những bài toán này cũng sẽ được có trong đề thi học kì Toán lớp 3 để phân loại học sinh. Vậy những chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi bao gồm:

    Để hiểu rõ về các dạng toán này, các bạn hãy tham khảo tài liêu bên dưới. Tài liệu được chúng tôi sưu tầm rất nhiều bài toán hay và khó của các dạng toán.

    Ngoài ra, trong chương trình Toán lớp 3 còn có những dạng toán cơ bản các bạn cần lưu ý.

    Kinh nghiệm làm các bài tập nâng cao.

    Để làm được các bài tập nâng cao, các bé phải nắm vững các kiến thức cơ bản. Kiến thức cơ bản gồm lý thuyết và những bài tập cơ bản.

    Các bài tập cơ bản và lí thuyết sẽ là những gợi ý để các bé có thể giải được các bài tập nâng cao. Các bạn nên luyện bài tập từ cơ bản đến nâng cao theo các chuyên đề. Sau đó, khi đến gần các kì thi các bé nên luyện tập theo các đề thi.

    Như vậy, sẽ giúp các bé tổng hợp lại kiến thức và làm quen với hình thức ra đề thi. Ngoài ra, giúp các bé tự tin hơn khi bước vào phòng thi. Chúc các bé học tập tốt!

    Hình ảnh bản mềm

    ẤN “THEO DÕI” BÊN DƯỚI ĐỂ HIỆN LINK TẢI TÀI LIỆU BẢN MỀM

    Bản mềm: Những bài toán hay và khó lớp 3

    Bản mềm: Những bài toán hay và khó lớp 3 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

    Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Những bài toán hay và khó lớp 3. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    Sưu tầm: Thu Hoài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Học Tốt Toán Lớp 3 Tìm X Có Dư ?
  • Bài Toán Về Phép Chia Có Dư Ở Lớp 3
  • Phương Pháp Học Tốt Toán Lớp 3 Phép Chia Có Số Dư
  • Một Số Dạng Toán Về Phép Chia Có Dư Lớp 3
  • Đề Cương Ôn Tập Toán 6
  • Các Dạng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4 Với Dạng Bài Toán
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 4 Khắc Phục Các Lỗi Khi Thực Hiện Giải Toán Có Lời Văn
  • Các Dạng GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4 Hay Nhất. Tổng hợp các dạng Toán Có lời Văn Lớp 4 chuẩn chương trình Tiểu Học. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo Các Dạng GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4.

    – Có 4 thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 112 lít. Hỏi có 16 thùng như thế thì chứa được bao nhiêu lít ?

    – Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao ?

    – Xe thứ nhất chở 12 bao đường, xe thứ hai chở 8 bao đường, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 192 kg đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg đường ?

    – Hai xe ôtô chở tổng cộng 4554 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 42 bao, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 bao. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg ?

    – Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi ?

    – Có một số lít nước mắm đóng vào các can. Nếu mỗi can chứa 4 lít thì đóng được 28 can. Hỏi nếu mỗi can chứa 8 lít thì đóng được bao nhiêu can ?

    – Giải được các bài toán tìm số TBC dạng:

    1- Một kho gạo, ngày thứ nhất xuất 180 tấn, ngày thứ hai xuất 270 tấn, ngày thứ ba xuất 156 tấn. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đã xuất được bao nhiêu tấn gạo ?

    2 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có nhiều hơn Hằng 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có ít hơn Huệ 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    3 – Lan có 125000 đồng, Huệ có nhiều hơn Lan 37000 đồng. Hồng có ít hơn Huệ 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 125000 đồng, như vậy Lan có nhiều hơn Huệ 37000 đồng nhưng lại ít hơn Hồng 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    4 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có số tiền bằng 3/5 số tiền của Hằng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có số tiền bằng 3/5 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    5- Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan. Hồng có số tiền bằng 3/4 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan và bằng 3/4 số tiền của Hồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7 – Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi:

    1. Trung bình mỗi tốp chở được bao nhiêu tạ hàng ?
    2. Trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng ?

    8- Trung bình cộng của ba số là 48. Biết số thứ nhất là 37, số thứ hai là 42. Tìm số thứ ba.

    – Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai là 28. Tìm số thứ ba.

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 170 kg và nhập ít hơn đợt hai 40 kg. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 168 kg, và nhập bằng 4/5 đợt hai. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Khối lớp 5 của trường em có 3 lớp, trung bình mỗi lớp có 32 em. Biết lớp 5A có 33 học sinh và nhiều hơn lớp 5B là 2 em. Hỏi lớp 5C có bao nhiêu học sinh ?

    9 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có 23 viên bi. Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có nhiều hơn An16 viên bi, Hùng có ít hơn Bình11 viên, Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình, Dũng có số bi bằng trung bình cộng số bi của Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    1- Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 20 đến 28.

    – Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên chẵn từ 30 đến 40.

    2 – Lan và Huệ có 102000 đồng. Lan và Ngọc có 231000 đồng. Ngọc và Huệ có 177000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    3- Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là 30 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ và Hoa là 24. Hỏi bố Hoa bao nhiêu tuổi ?

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Mai và em Mai là 23 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ, Mai và em Mai là 18 tuổi. Hỏi bố Mai bao nhiêu tuổi ?

    – ở một đội bóng, tuổi trung bình của 11 cầu thủ là 22 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ là 21 tuổi. Hỏi đội trưởng bao nhiêu tuổi.

    4 – Một tháng có 15 lần kiểm tra. Sau 10 lần kiểm tra đầu thì điểm trung bình của An là 7. Hỏi với các lần kiểm tra còn lại, trung bình mỗi lần phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả tháng là 8 điểm.

    5 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của cả ba bạn. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi nhiều hơn trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi kém trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    6 – Có 4 thùng dầu, trung bình mỗi thùng đựng 17 lít, nếu không kể thùng thứ nhất thì trung bình mỗi thùng còn lại chứa 15 lít. Hỏi thùng thứ nhất chứa bao nhiêu lít dầu

    7 – Trung bình cộng tuổi bố, mẹ, và chị Lan là 29 tuổi. TBC số tuổi của bố, và chị Lan là 26 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 3/7 số tuổi mẹ. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố và mẹ là 39 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 30 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 2/7 số tuổi bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Bình và Lan là 24 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 28 tuổi. Biết tuổi Bình gấp đôi tuổi Lan, tuổi Lan bằng 1/6 tuổi mẹ. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng tuổi ông, tuổi bố và tuổi cháu là 36 tuổi. TBC số tuổi của bố và cháu là 23 tuổi. Biết ông hơn cháu 54 tuổi. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – TBC của số số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 26. TBC của số số thứ nhất và số thứ hai là 21. TBC của số thứ hai và số thứ ba là 30. Tìm mỗi số.

    – Gia đình An hiện có 4 người nhưng chỉ có bố và mẹ là đi làm. Lương tháng của mẹ là 1100000 đồng, lương của bố gấp đôi lương của mẹ. Mỗi tháng mẹ đều để dành 1500000 đồng. Hỏi:

    1. Mỗi tháng trung bình mỗi người đã tiêu bao nhiêu tiền ?
    2. Nếu Lan có thêm một người em nữa mà mẹ vẫn để dành như trước thì số tiền tiêu trung bình hàng tháng của mỗi người sẽ giảm đi bao nhiêu tiền ?

    III/ Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

    – Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho.

    1 – Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.

    2- Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    3 – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng cho đi 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    6 – Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam ?

    7 – Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5m và bớt

    chiều dài đi 5 m thì mảnh đất hình chữ nhật đó trở thành một mảnh đất hình vuông. Tính

    diện tích mảnh đất hình chữ nhật trên.

    – Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    8 – Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178.

    – Tìm hai số có tổng là 234. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172.

    9 – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình có ít hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    10 – Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo ?

    – Ngọc có tất cả 48 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và hai viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại ?

    11 – Hai người thợ dệt dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu m vải ?

    12* – Hai thùng dầu có tất cả 132 lít. Nếu chuyển 12lít từ thùng 1 sang thùng 2 và chuyển 7

    lít từ thùng 2 sang thùng 1 thì thùng 1 sẽ có nhiều hơn thùng 2 là 14 lít. Hỏi lúc đầu mỗi

    thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    1- Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số.

    2 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    3 – Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010.

    – Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó.

    – Tìm hai số có hiệu là 22. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 116.

    – Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi trừ đi hiệu của chúng thì được 548.

    4 – Lan đi bộ vòng quanh sân vận động hết 15 phút, mỗi phút đi được 36 m. Biết chiều dài sân vận động hơn chiều rộng là 24 m. Tính diện tích của sân vận động.

    5- Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng có thêm 5000 đồng và Huệ có thêm 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng cho đi 5000 đồng và Huệ cho 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    1-Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số.

    – Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

    – Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.

    2 – Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2.

    1 – An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11200. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở.

    2* – Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.

    3* – Ba bạn Lan, Đào, Hồng có tất cả 27 cái kẹo. Nếu Lan cho Đào 5 cái, Đào cho Hồng 3 cái, Hồng lại cho Lan 1 cái thì số kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    4*- Trung bình cộng số tuổi của bố, tuổi An và tuổi Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi của An và Hồng là 2 tuổi, Hồng kém An 8 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    IV/ Dạng toán: Tìm phân số của một số

    Bài 1: Mẹ 49 tuổi ,tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ .Hỏi con bao nhiêu tuổi?

    Bài 2: Mẹ 36 tuổi ,tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?

    Bài 3: Bác An có một thửa ruộng .Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 Để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30 . Tính diện tích thửa ruộng.

    Bài 4: Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua ở khối 4 thầy giáo nhận thấy. 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá, 1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em.

    Nhận xét: Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu.

    Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi

    Bài 5:

      a) Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy ở quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán 4 hộp ở quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập.

    Nhận xét: ở đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số. Tìm phân số chỉ 4 hộp xà phòng.

    1. b) Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán ,còn lại đem cất vào kho. Sau khi bán 5 xe đạp ở quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại ở quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập.
    2. c) Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm ,số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi 5 cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b.

    Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả 2 lớp trồng được. Em có tính được như bạn không ?

    Bài 6: Một giá sách có 2 ngăn .Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lấn số sách ở ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn.

    Bài 7: Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc ở kho thứ nhất và 2/ 5 số thóc ở kho thứ 2 thì số thóc còn lại ở 2 kho bằng nhau.

    1. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho.
    2. Hỏi đã lấy ra ở mỗi kho bao nhiêu tấn thóc.

    Bài 8: Hai bể chứa 4500 lít nước, người ta tháo ở bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo ở bể thứ hai là 1/4 bể thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    Bài 9: Hai bể chứa 4500 lít nước . người ta tháo ở bể thứ nhất 500 lít .Tháo ở bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    V/Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:

    1- Tìm hai số có tổng là 80 và tỉ số của chúng là 3 : 5.

    2 – Hai thùng dầu chứa tổng cộng 126 lít. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng 5/2 số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    3- Hai lớp 4A và 4B trồng được 204 cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    1- Khối 5 có tổng cộng 147 học sinh, tính ra cứ 4 học sinh nam thì có 3 học sinh nữ. Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?

    – Dũng chia 64 viên bi cho Hùng và Mạnh. Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi. Hỏi Dũng đã chia cho Hùng bao nhiêu vien bi, cho Mạnh bao nhiêu viên bi?

    – Hồng và Loan mua tất cả 40 quyển vở. Biết rằng 3 lần số vở của Hồng thì bằng 2 lần số vở của Loan. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

    2 – Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 65 tuổi. Biết tuổi cháu bao nhiêu tháng thì tuổi ông bấy nhiêu năm. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    3 – Tìm hai số có tổng là 480. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5.

    – Tìm hai số có tổng là 900. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 3 và số dư là 4.

    – Tìm hai số có tổng là 129. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 6 và số dư là 3.

    – Tìm hai số có tổng là 295. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 8 và số dư là 7.

    – Tìm hai số a, b biết rằng khi chia a cho b thì được thương là 5 dư 2 và tổng của chúng là 44.

    – Tìm hai số có tổng là 715. Biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có tổng là 177. Nếu bớt số thứ nhất đi 17 đơn vị và thêm vào số thứ hai 25 đơn

    vị thì số thứ nhất sẽ bằng 2/3 số thứ hai.

    1- Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Tỉ số của chúng là 4/5. Tìm mỗi số.

    3 – Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    – Hiện nay tuổi con bằng 2/7số tuổi mẹ. Biết rằng 5 năm trước thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    4 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số bò bằng 3/4 số trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân gà bằng 5/2 số chân chó. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

    5 – Hiện nay trung bình cộng số tuổi của bố và Lan là 21 tuổi. Biết số tuổi của Lan bằng 2/5 số tuổi của bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    6 – Minh đố Hạnh: ” Thời gian từ đầu ngày đến giờ bằng 3/5 thời gian từ bây giờ đến hết ngày. Đố bạn bây giờ là mấy giờ? “. Em hãy giúp Hạnh giải đáp câu đố của Minh.

    7 – Tìm hai số biết rằng số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 168.

    8 – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ hai 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị và thêm vào số thứ hai là 35 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    9 – Bác Ba nuôi cả gà và vịt tổng cộng 80 con. Bác Ba đã bán hết 10 con gà và 7 con vịt nên còn lại số gà bằng 2/5 số vịt. Hỏi lúc chưa bán, bác Ba có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    – Một nông trại có tổng số gà và vịt là 600 con. sau khi bán đi 33 con gà và 7 con vịt thì số vịt còn lại bằng 2/5 số gà. Hỏi sau khi bán, nông trại còn lại bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    1 – Tìm hai số có TBC bằng 92 và thương của chúng bằng 3.

    Dạng5: Dạng tổng hợp.

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số chân bò bằng 3/4 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tuổi Hồng bằng 1/2 tuổi Hoa, tuổi Hoa bằng 1/4 tuổi bố, tổng số tuổi của Hồng là 36 tuổi. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?

    3 – Cho trước sơ đồ. Dựa vào sơ đồ hãy nêu bài toán ( với các cách theo quan hệ tỉ số – hiệu – tổng).

    4- Trong một hộp có 48 viên bi gồm ba loại: bi xanh, bi đỏ, bi vàng. Biết số bi xanh bằng tổng số bi đỏ và bi vàng; số bi xanh cộng với số bi đỏ thì gấp 5 lần số bi vàng. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu viên bi?

    5- Một phép chia có thương là 6, số dư là 3. Tổng của số bị chia, số chia là 199. Tìm số bị chia và số chia.

    – Một phép chia có thương là 5, số dư là 4. Tổng của số bị chia, số chia, thương và số dư là 201. Tìm số bị chia và số chia.

    – Khi thực hiện phép chia hai số tự nhiên thì được thương là 6 và dư 51. Biết tổng của số bị chia và số chia, thương và số dư là 969. Hãy tìm số bị chia và số chia trong phép chia.

    6*- Ba lớp cùng góp bánh để liên hoan cuối năm. Lớp 5A góp 5 kg bánh, lớp 5 B đem đến 3 kg cùng loại. Số bánh đó đủ dùng cho cả ba lớp nên lớp 5C không phải mua mà phải trả lại cho hai lớp kia 24000 đồng. Hỏi mỗi lớp 5A, 5B nhận lại bao nhiêu tiền? ( biết rằng ba lớp góp bằng nhau )

    VI/Toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó:

    – Học sinh cần hiểu được cơ sở của cách làm.

    – Nắm được các bước giải bài toán.

    – Giải tốt các dạng bài tập :

    1- Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào gấp 3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào bằng 1/3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    2- Có hai mảnh vườn. Mảnh 1 có diện tích bằng 2/5 diện tích mảnh 2 và kém mảnh 2 là 1350 m2. Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

    – Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng 5/2 số bé.

    – Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số bi của Dũng bằng 7/4 số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    – Tìm hai số biết tỉ số của chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 360.

    – Dũng có nhiều hơn Minh 36 viên bi. Biết 3/7 số bi của Dũng thì bằng số bi của Minh. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    3- Hai lớp 4A và 4B cùng tham gia trồng cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học

    sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau vì thế lớp 4A đã trồng ít hơn lớp 4B là

    12 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?

    4- Sân trường em hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3/5 chiều dài và kém chiều dài 26 m. Tính chu vi và diện tích của sân trường.

    – Tìm hai số có hiệu là 516, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4.

    – Hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có hiệu là 36. Nếu thêm vào số trừ 14 đơn vị và bớt ở số bị trừ đi 8 đơn vị thì số trừ sẽ bằng 3/5 số bị trừ.

    4- Tìm hai số, biết số thứ nhất hơn số thứ hai 83 đơn vị và nếu thêm vào số thứ nhất 37 đơn vị thì được số mới bằng 8/3 số thứ hai.

    1- Hiệu 2 số là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số. Số bé bằng 3/5 số lớn. Tìm mỗi số.

    2- Tìm hai số, biết số bé bằng 5/7 số lớn, và nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được kết quả là 64.

    3- Mẹ sinh Hà năm mẹ 25 tuổi. Hiện nay số tuổi của Hà bằng 2/7 số tuổi của mẹ. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    5- Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ nhất đi 13 đơn vị và bớt ở số thứ hai đi 8 đơn vị thì hiệu của chúng là 6.

    6- Một đàn trâu bò có số trâu bằng 4/7 số bò. Nếu bán mỗi loại 15 con thì số bò hơn số trâu là 24 con. Hỏi đàn trâu bò có tất cả bao nhiêu con ?

    – Một cửa hàng có số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp, cửa hàng đã bán 12kg gạo tẻ và 7 kg gạo nếp thì phần còn lại của số gạo tẻ hơn số gạo nếp là 51 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu kg gạo mỗi loại ?

    – Hoa và Hương có một số tiền. Biết số tiền của Hoa bằng 3/8 số tiền của Hương. Nếu Hoa tiêu hết 9000 đồng và Hương tiêu hết 15000 đồng thì Hương còn nhiều hơn Hoa 39000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7- Một gia đình nuôi một số gà và vịt. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu bán đi 6 con gà và mua thêm 9 con vịt thì số vịt hơn số gà là 29 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà và vịt ?

    8- Một trại chăn nuôi có một số dê và cừu. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu có thêm 8 con dê và 15 con cừu thì số cừu hơn số dê là 35 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê và cừu ?

    – Tìm hai số biết hiệu và thương của chúng đều bằng 5.

    – Tìm A và B biết ( A + B ): 2 = 21và A : B = 6

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm thấy số chân trâu nhiều hơn số chân bò là 24 chiếc. Biết số chân bò bằng 2/5 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tìm hai số có hiệu là 165, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 7 và số dư là 3.

    – Tìm hai số a, b biết hiệu của chúng là 48và khi chia a cho b thì được thương là 6 dư 3.

    3* An có nhiều hơn Bình 24 cái kẹo. biết rằng nếu An cho Bình 6 cái kẹo thì số kẹo của Bình bằng 2/5 số kẹo của An. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo?

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai và nếu giẩm số thứ nhất 12 đơn vị thì được số mới kém số thứ hai 87 đơn vị.

    ” Tang tảng lúc trời mới rạng đông

    Rủ nhau đi hái mấy quả bòng

    Mỗi người 5 quả thừa 5 quả

    Mỗi người 6 quả một người không “

    Hỏi có bao nhiêu người, bao nhiêu quả bòng ?

    – Hùng mua 16 quyển vở, Dũng mua 9 quyển vở cùng loại và trả ít hơn Hùng 22400 đồng. Hỏi mỗi bạn đã trả hết bao nhiêu tiền mua vở ?

    – Hiện nay bà 60 tuổi, bố 28 tuổi, mẹ 24 tuổi và con 2 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi của bố, mẹ và con bàng tuổi của bà ?

    – Hồ thứ nhất chứa 1600 lít nước, hồ thứ hai chứa 1600 lít nước. Người ta tháo ra cùng một lúc ở hồ thứ nhất mỗi phút 30 lít nước và ở hồ thứ hai mỗi phút 10 lít. Hỏi sau bao lâu thì số nước còn lại trong hai hồ bằng nhau ?

    – Hồng mua 4 bút chì và 8 quyển vở phải trả hết 23600 đồng, Lan mua 4 bút chì và 10 quyển vở phải trả hết 28000 đồng. Tính giá tiền một bút chì, một quyển vở. ( mở rộng )

    – An có một số bi và một số túi, nếu An bỏ vào mỗi túi 9 viên thì còn thừa 15 viên, còn nêu bỏ vào mỗi túi 12 viên thì vừa đủ. Hỏi An có bao nhiêu bi và bao nhiêu túi ?

    – Cô giáo chia kẹo cho các em bé. Nếu có chia cho mỗi em 3 chiếc thì cô còn thừa 2 chiếc, còn nếu chia cho mỗi em 4 chiếc thì bị thiếu mất 2 chiếc. Hỏi cố giáo có tất cả bao nhieu chiếc kẹo và cô đã chia cho bao nhiêu em bé?

    – Trên một đoạn đường dài 780, người ta trồng cây hai bên đường, cứ cách 30m thì trồng một cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây ? ( Biết rằng hai đầu đường đều có trồng cây )

    – Người ta cưa một cây gỗ dài 6m thành những đoạn dài bằng nhau, mỗi đoạn dài 4 dm, mỗi lần cưa mất 2 phút. Hỏi phải cưa bao nhiêu lâu mới xong?

    – Một cuộn dây thép dài 56m. Người ta định chặt để làm đinh, mỗi cái đinh dài 7cm . Hỏi thời gian chặt là bao nhiêu, biết rằng mỗi nhát chặt hết 2 giây.

    – Một người thợ mộc cưa một cây gỗ dài 12m thành những đoạn dài 15dm. Mỗi lần cưa hết 6 phút. thời gian nghỉ tay giữa hai lần cưa là 2 phút. Hỏi người ấy cưa xong cây gỗ hết bao nhiêu lâu? ( 54 phút )

    – Có một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài 24m. Người ta dựng cọc để làm hàng rào, hai cọc liên tiếp cách nhau 3m. Hỏi để rào hết miếng đất thì cần phải có bao nhiêu cọc ?

    – Người ta mắc bóng đèn màu xung quanh một bảng hiệu hình chữ nhật có chiều dài 25dm, rộng 12dm, hai bóng đèn liên tiếp cách nhau 2cm. Hỏi phải mắc tất cả bao nhiêu bóng đèn

    – Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên kề cách nhau 50m. Hỏi quãng đường nhà Lan đến trường dài bao nhiêu m ? ( biết hai đầu đường đều có trụ điện )

    – Muốn lên tầng ba của một ngôi nhà cao tầng phải đi qua 52 bậc cầu thang. Vậy phải đi qua bao nhiêu bậc cầu thang để đến tầng sáu của ngôi nhà này ? Biết rằng số bậc cầu thang của mỗi tầng là như nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 110 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tuần 1
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3(Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Dạy Học Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3
  • Tuần 2. Ai Có Lỗi?
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3
  • Sáng Kiến: Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3 Skkn Giai Toan Co Loi Van Lop 3 Doc
  • BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3

    (CÓ HƯỚNG DẪN)

    Bài 1:

    Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.

    Hướng dẫn

    Nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì tổng số dầu có trong 2 thùng là:

    58 + 5 = 63 (l)

    Coi số dầu trong thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần thì số dầu thùng thứ hai là 2 phần

    Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)

    Số dầu thùng thứ hai là: 63 : 3 x 2 = 42 (l)

    Số dầu ở thùng thứ nhất là: 58 – 42 = 16 (l)

    Bài 2:

    An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?

    Hướng dẫn

    2 bút chì hết số tiền là: 25 – 21 = 4 (nghìn)

    1 bút chì có giá là: 4 : 2 = 2 (nghìn)

    1 cái bút có giá là: (21 – 3 x 2) : 5 = 3 (nghìn)

    Bài 3.

    Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?

    Hướng dẫn

    Số thùng cốc đã bán đi là: 9 – 6 = 3 thùng

    1 thùng có số cốc là: 450 : 3 = 150 (cái)

    Trước khi bán thùng có số cốc là: 150 x 9 = 1350 (cái)

    Bài 4.

    Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đó kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?

    Hướng dẫn

    Mỗi hàng ghế có số chỗ là: 81 : 9 = 9 (chỗ)

    Số hang ghế phải kê them là: (108 – 81) : 9 = 3 (hàng)

    Bài 5.

    Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Hướng dẫn

    Ngày thứ hai bán được số gạo là: 2358 x 3 = 7074 (kg)

    Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432 (kg)

    Bài 6.

    Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?

    Hướng dẫn

    4 nhịp còn lại mỗi nhịp dài số mét là: (100 – 10) : 5 = 18 (m)

    Nhịp chính giữa dài là: 18 + 10 = 28 (m)

    Bài 7.

    7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?

    Hướng dẫn Đổi: 350kg = 350000g

    Mỗi bao xi măng có khối lượng xi măng là:

    350000 : 7 – 200 = 49800 (g)

    5 bao xi măng như thế chứa kl xi măng là:

    49800 x 5 = 249000 (g) = 249kg

    Bài 8. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

    Số cây hồng xiêm trong vườn là: 5 x 12 = 60 cây

    Số cây táo là: 9 x 18 = 162 cây

    Vườn cây ăn quả có tất cả số cây là: 60 + 162 = 222 cây

    Bài 9. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Hướng dẫn:

    Số ngăn sách có là: 2 x 3 = 6 ngăn

    Số sách ở mỗi ngăn là: 360 : 6 = 60 quyển

    Bài 10. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con.

    Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?

    Hướng dẫn:

    Số vịt trên sân là: 16 x 2 = 32 (con)

    Số gà trên sân là: 32 + 6 = 38 (con)

    Tổng số ngan, gà , vịt trên sân là: 16 + 32 + 38 = 86 con

    Bài 11. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Như vậy Hồng làm ít hơn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số hoa của

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Chuyên Đề Toán Có Lời Văn
  • Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Quy Trình Hướng Dẫn Học Sinh Tiểu Học Giải Toán Có Lời Văn
  • Skkn Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Thực Hành: Bản Vẽ Xây Dựng Trang 62 Sgk Công Nghệ 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Ngữ Văn Lớp 6
  • Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5, Bài Giải Toán Violympic Lớp 2, Lời Giải Đề Thi Violympic Toán 7, Những Bài Giải Toán Lớp 5, Giải Những Bài Toán Khó, Những Bài Giải Toán Lớp 4, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic, Đề Thi Violympic Toán Lớp 7, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 3, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 4, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 5, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 6, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 7, Đề Thi Violympic Toán Lớp 3, Đề Thi Violympic Toán Lớp 4, Đề Thi Violympic Toán Lớp 5, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 10, Bài Thi Violympic Toán Lớp 2, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 1, Thể Lệ Giải Báo Chí Toàn Quốc Báo Chí Với Công Tác Đấu Tranh Phòng Chống Tham Nhũng Lãng Phí, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic Cấp Tỉnh, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 2, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 6, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 4, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 5, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 7 Vòng 16, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 3, Đề Luyện Thi Violympic Toán 4, Đề Thi Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 3, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 1, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 17, Đề Thi Violympic Toán Lớp 3 Vòng 16, Bộ Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 7, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 16, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 16, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 7 Vòng 15, Đề Thi Violympic Toán Lớp 3 Vòng 17, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 7 Vòng 17, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic Cấp Quốc Gia 2022, Tài Liệu ôn Thi Violympic Toán Tiếng Anh, Tự Luyện Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 5 Pdf, Những Nhân Tố ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4, Hướng Dẫn Giải Bài Toán Vận Tải, Hướng Dẫn Giải Bài Toán Xác Suất, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, 4 Bước Hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán, Hướng Dẫn Giải Đề Minh Họa Toán 2022, Hướng Dẫn Đăng Ký Giải Toán Trên Mạng, Định Hướng, Giải Pháp Phát Triển Thanh Toán Điện Tử Đến Năm 2022, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Dàn ý Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích, Những Người Được Nhận Giải Spotlight, Hãy Giải Thích Những Nguyên Tắc Xây Dựng Thực Đơn, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Những Bài ôn Tập Toán Lớp 2, Những Bài ôn Tập Toán Lớp 6, Những Bài Toán ôn Thi Lớp 4, Những Bài Toán ôn Thi Lớp 5, Những Bài Toán ôn Tập Lớp 3, Những Bài Thơ Toàn Chữ N, Những Bài Toán ôn Thi Vào Lớp 10, Những Bài Toán ôn Tập Lớp 4, Những Bài Toán ôn Tập Lớp 7, Những Bài Toán ôn Tập Lớp 1, Những Bài Toán ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7, Những Bài Toán ôn Tập Lớp 5, Những Bài Toán ôn Thi Lớp 3, Những Bài Toán ôn Tập Lớp 8, Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Đánh Giá Kỹ Năng Tụt Hậu & Những Vấn Đề Chưa Được Giải Quyết, Những Người Được Vinh Danh Với Giải Spotlight, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Những Bài Kiểm Tra Toán Lớp 2, Những Bài Toán ôn Thi Giữa Kì 1 Lớp 5, Trình Bày Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Củ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Gia, Tiểu Luận Giải Pháp Phòng Chống Tham Nhũng, Những Bài Toán ôn Thi Tuyển Sinh 10, Cấu Tạo Của Những Dụng Cụ Bảo Vệ An Toàn Điện, Những Bài Kiểm Tra 1 Tiết Môn Toán Lớp 6, Những Nguyên Tắc Kế Toán Quản Trị, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Những Cá Nhân/tổ Chức Được Giải Thưởng Spotlight Vinh Danh, Những Vấn Đề Kế Toán Cơ Bản Trong Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa, Những Yêu Cầu Cơ Bản Về Vệ Sinh An Toàn Lao Động Trong Nhà Bếp, Những Câu Hỏi Tự Luận Về An Toàn Giao Thông, Nhung Van De Moi Trongduong Loi Chinh Sach,xay Dung Phat Trien Van Hoa Con Nguoi,giai Quyet Van De X, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Tiểu Luận Những Điều Kiện Quy Định Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhâ,

    Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5, Bài Giải Toán Violympic Lớp 2, Lời Giải Đề Thi Violympic Toán 7, Những Bài Giải Toán Lớp 5, Giải Những Bài Toán Khó, Những Bài Giải Toán Lớp 4, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic, Đề Thi Violympic Toán Lớp 7, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 3, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 4, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 5, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 6, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 7, Đề Thi Violympic Toán Lớp 3, Đề Thi Violympic Toán Lớp 4, Đề Thi Violympic Toán Lớp 5, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 10, Bài Thi Violympic Toán Lớp 2, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 1, Thể Lệ Giải Báo Chí Toàn Quốc Báo Chí Với Công Tác Đấu Tranh Phòng Chống Tham Nhũng Lãng Phí, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic Cấp Tỉnh, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 2, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 6, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 4, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 5, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 7 Vòng 16, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 3, Đề Luyện Thi Violympic Toán 4, Đề Thi Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 3, Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 1, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 17, Đề Thi Violympic Toán Lớp 3 Vòng 16, Bộ Đề Luyện Thi Violympic Toán Lớp 7, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 16, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 16, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 7 Vòng 15, Đề Thi Violympic Toán Lớp 3 Vòng 17, Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 7 Vòng 17, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic Cấp Quốc Gia 2022, Tài Liệu ôn Thi Violympic Toán Tiếng Anh, Tự Luyện Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 5 Pdf, Những Nhân Tố ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4, Hướng Dẫn Giải Bài Toán Vận Tải, Hướng Dẫn Giải Bài Toán Xác Suất, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 8: Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Violet, Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm Violet

    --- Bài mới hơn ---

  • Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi – Lingocard.vn
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • Đề Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế Tp Hcm (Ueh)
  • Bài Tập Chứng Minh Đẳng Thức Vectơ Lớp 10 Có Lời Giải
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 28 Câu 1, 2, 3, Giải Vbt Toán 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung – Lingocard.vn
  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm VioletBài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Cả Năm VioletPhiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 VioletGiải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 Đáp án Phiếu Cuối Tuần Cả Toán Cả Tiếng Việt Tuần 23Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1Giai Phiếu Bài Tập Toan Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 18Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Llop 5 Tuan 30 ToanGiải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Tuan Tuan18 Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 14Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 18

    Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm Violet,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Cả Năm Violet,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Violet,Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 ,Đáp án Phiếu Cuối Tuần Cả Toán Cả Tiếng Việt Tuần 23,Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21,Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1,Giai Phiếu Bài Tập Toan Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 18,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Llop 5 Tuan 30 Toan,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22,Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3,Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Tuan Tuan18 ,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 14,Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 18,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 16,Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 19,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 : Tuần 20,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 Tuần 17,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tuan 22 Lop 5 Toan,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuan 6,Phiếu Cuối Tuần Lớp 4 Mon Toán Tuần 4,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 Tuần 3,Đáp án Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lơp 5 Tuần 26,Phiếu Cuối Tuần Và Đáp án Toán Lớp 5 Tuần 4,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Tuần 20,Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 19,Phiếu Cuối Tuần Toán 3 Tuần 9,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 21 Môn Toán,Đề Cương ôn Tập Toán 7 Cuối Năm Violet,Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Violet,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 15 Toán,Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16,Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 8,Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán,Bài Tập Cuối Tuần 19 Toán 5,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Toan Lop 4,Giải Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 16 Mon Toan ,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 26 Lop 4 Toan,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán,Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4,Phiếu Cuối Tuần Toán 7 Học Kỳ 2,Giải Toán Cuối Tuần Lớp 3,Đáp án Phiếu Cuối Tuần Toán Lớp 5,Đáp án Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 5,Phiếu ôn Tập Cuối Tuần Cả Năm Môn Toán Lớp 8 Lớp,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 1 Toán 4,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 On Tập Học Kì ,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4,Kiểm Tra Cuối Tuần Toán 4,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 3,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5,Giải Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5,Phieu Toan Cuoi Tuan 20 Lop 4,Đáp An Phiếu Bai Tạp Cuối Tuân Toan Lop 5,Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán,Phiếu Bài Tập Toàn Cuối Tuần 4tuân 16,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán,Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 16 Mon Toan Lop5,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 2022,Giải Bài Tập Toán Phiếu Cuối Tuần 21 Lớp 4,Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 3,Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán 3,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 16 Mon Toan Lop5,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Và Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1,Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán Lớp3,Lời Giải Chi Tiết Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 3,Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5tuan 5,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 1 Tuần 21,22,23 Sách Cánh Di,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15,Sách Bai Tap Cuoi Tuan Tuan Điên18cua Giao Viên,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop4 Tuan 21,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 19,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 24,Sach Bai Tap Cuoi Tuan Tuan 18cua Giao Vien ,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt,Phieu Bai Tao Cuoi Tuan Lop5 Tuan 6 ,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 9,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 14,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 6,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 16,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 9,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 23,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8,

    Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm Violet,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Cả Năm Violet,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Violet,Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 ,Đáp án Phiếu Cuối Tuần Cả Toán Cả Tiếng Việt Tuần 23,Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21,Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1,Giai Phiếu Bài Tập Toan Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 18,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Llop 5 Tuan 30 Toan,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22,Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3,Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Tuan Tuan18 ,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 14,Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 18,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 16,Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 19,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 : Tuần 20,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 Tuần 17,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tuan 22 Lop 5 Toan,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuan 6,Phiếu Cuối Tuần Lớp 4 Mon Toán Tuần 4,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 Tuần 3,Đáp án Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lơp 5 Tuần 26,Phiếu Cuối Tuần Và Đáp án Toán Lớp 5 Tuần 4,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Tuần 20,Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 19,Phiếu Cuối Tuần Toán 3 Tuần 9,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 21 Môn Toán,Đề Cương ôn Tập Toán 7 Cuối Năm Violet,Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Violet,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 15 Toán,Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16,Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 8,Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán,Bài Tập Cuối Tuần 19 Toán 5,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Toan Lop 4,Giải Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 16 Mon Toan ,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 26 Lop 4 Toan,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán,Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4,Phiếu Cuối Tuần Toán 7 Học Kỳ 2,Giải Toán Cuối Tuần Lớp 3,Đáp án Phiếu Cuối Tuần Toán Lớp 5,Đáp án Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 5,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 119: Phép Trừ Phân Số (Tiếp Theo) (Trang 40 Vbt Toán 4 Tập 2)
  • Giải Vở Bài Tập Toán (Vbt) Lớp 4 Trang 67 Tập 1: Bài 1, 2, 3
  • Soạn Bài: Vượt Thác – Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Cách Bấm Máy Tính Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học (Dành Cho Học Sinh 10, 11, 12)
  • Hướng Dẫn Thí Sinh Giải Nhanh Hóa Học Bằng Máy Tính Casio
  • 26 Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất, Trọn Bộ Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Giới Hạn Hàm Số Lớp 11 Từ Căn Bản Tới Nâng Cao
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Tổng Hợp Bài Tập Python Cơ Bản 2022
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 (Tập 1)
  • Chào mừng bạn trở lại với chuyên mục bài tập Excel tổng hợp trên website Đỗ Bảo Nam Blog! Bài tập ngày hôm nay, mình sẽ tiếp tục chia sẻ với bạn một dạng bài tập cơ bản. Bài này giúp bạn luyện tập các kỹ năng cơ bản về Excel. Đồng thời, bạn sẽ được luyện tập thêm về cách sử dụng của các hàm thông dụng. Đó là hàm IF, hàm VLOOKUP.

    Đang xem: 26 bài tập excel có lời giải

    Đây là 02 hàm rất thông dụng trong Excel. Và nó được sử dụng phổ biến trong học tập và công việc. Ví dụ nếu bạn đang còn trên ghế nhà trường, thì các đề thi Excel chắc chắn sẽ có ít nhất 1 hoặc cả 2 hàm này trong đề thi.

    Nội dung bài tập Excel tổng hợp có lời giải số 004

    Trong bài thực hành này, bạn tiếp tục luyện tập với những thao tác Excel cơ bản. Đồng thời, bạn sẽ luyện tập thêm về cách dùng hàm Vlookup, hàm IF. Nội dung bài tập này khá ngắn gọn, bạn có thể download file thực hành ở phía dưới bài viết.

    Thực hành các thao tác Excel cơ bản: Cũng như thường lệ, trong bài tập Excel tổng hợp này bạn sẽ tiếp tục thực hành các thao tác Excel cơ bản. Đó là những công việc như nhập dữ liệu, định dạng dữ liệu theo mẫu. Ngoài ra, bạn còn thực hành thêm về cách kẻ bảng trong Excel, cách gộp ô trong Excel

    Thực hành về một số hàm Excel cơ bản: Trong bài này, bạn sẽ thực hành với 02 hàm rất phổ biến. Đó là hàm IF và hàm VLOOKUP. Mức độ sử dụng của 02 bài này là cơ bản. Nếu bạn muốn nâng cao hơn, bạn có thể tham khảo các bài tập khác tại website bocdau.com.

    Nội dung của bài tập.

    Video giải bài tập thực hành Excel tổng hợp số 004

    Về các yêu cầu tính toán của bài tập, trong bài này bạn sẽ thực hành với các thao tác tính toán cơ bản. Bên cạnh đó, bạn sẽ ôn lại cách dùng hàm If, hàm Vlookup trong Excel. Đây là 02 hàm được sử dụng rất nhiều trong học tập và công việc thực tế.

    File Excel này được Đỗ Bảo Nam Blog chia sẻ ngay dưới video. Bạn có thể download file Excel mẫu và lời giải về tham khảo. Tuy nhiên để bạn có thể luyện tập hiệu quả, bạn nên tự nhập liệu, tính toán. Sau đó, bạn so sánh với công thức trong lời giải. Như vậy bạn sẽ nhanh chóng sử dụng thành thạo phần mềm Excel.

    Video giải bài tập số 004

    Tải file bài tập Excel cơ bản tổng hợp có lời giải về máy

    Trong file Excel mà bạn tải về, Đỗ Bảo Nam Blog đã có lời giải sẵn. Và với đa số các bài toán, bạn có thể sử dụng cách tính toán khác nhau. Cách tính trong video (file Excel) là một trong những lời giải hay và dễ hiểu nhất.

    Ngoài bài tập này, trên kênh Đỗ Bảo Nam Blog còn rất nhiều các bài tập Excel từ cơ bản đến nâng cao khác. Bạn có thể download bài tập và xem đáp án của bài trong mỗi bài viết. Mỗi bài tập sẽ giúp bạn luyện tập với những hàm khác nhau. Vì vậy nếu có thể, bạn nên download càng nhiều bài tập càng tốt. Sau khi thực hành, bạn sẽ cảm thấy cách dùng Excel khá dễ dàng.

    Download file Excel

    5 / 5 ( 1 bình chọn )

    Share. Twitter Facebook Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr Email

    About Author

    Đỗ Bảo Nam Blog

    Đỗ Bảo Nam Blog là một kênh chia sẻ kiến thức tổng hợp hữu ích chủ yếu ở lĩnh vực tin học, như tin học văn phòng, thủ thuật máy tính, style Proshow Producer… Những thông tin được chia sẻ trên kênh đều được chọn lọc giúp mang đến cho bạn những kiến thức hay và bổ ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4
  • Infty Square Bài Viết Về An Toàn Gi…
  • Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back – Trang 24 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4&5
  • Những Bài Giải Toán Lớp 5
  • Phương Pháp Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 5 Giải Toán Có Lời Văn
  • Skkn Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Quy Trình Hướng Dẫn Học Sinh Tiểu Học Giải Toán Có Lời Văn
  • QUY MỘT TIẾT DẠY GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

    1. Hình thành kiến thức mới

    – GV nêu ví dụ 1:

    – HS đọc bài toán

    – Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán

    – Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán ( bằng hình vẽ, bằng sơ đồ hoặc bằng lời).

    – Hướng dẫn học sinh giải bài toán.

    – Học sinh giải bài toán.

    – GV hướng dẫn học sinh nhận xét, bổ sung, sửa chữa.

    – Kiểm tra và thử lại kết quả tính.

    – Rút ra phương pháp giải toán có lời văn kiểu bài Rút về đơn vị.

    * GV nêu ví dụ 2:

    (Hướng dẫn học sinh giải bài toán 2 tương tự bài toán 1)

    2. Hướng dẫn học sinh thực hành luyện tập

    * Yêu cầu HS làm bài 1

    – HS đọc bài toán (3 – 5 HS, nếu HS đọc yếu giáo viên đọc mẫu).

    – Hướng dẫn học sinh phân tích và tóm tắt bài toán

    – Yêu cầu HS xác định dạng toán.

    – HS nhắc lại các cách giải bài toán (như ví dụ 1 và 2).

    – Hướng dẫn học sinh tìm hiểu và khai thác nội dung bài toán.

    – Yêu cầu tự tóm tắt bài toán (học sinh yếu giáo viên gợi ý và hướng dẫn).

    – GV Hướng dẫn để học sinh tự nêu miệng các bước giải, tự nêu câu lời giải và phép tính.

    – Học sinh trình bày bài giải.

    – GV và học sinh nhận xét, bổ sung sửa chữa.

    – Kiểm tra và thử lại kết quả.

    – Yêu cầu học sinh nhắc lại phương pháp giải bài toán có lời văn kiểu bài rút về đơn vị.

    * Hướng dẫn học sinh làm những bài tập còn lại tương tự bài tập 1.

    1. Giới thiệu bài (Trực tiếp) Ghi bảng

    2. Dạy bài mới

    a. Bài toán 1

    – GV nêu bài toán 1

    – Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:

    ? Bài toán cho biết gì?

    ? Bài toán hỏi gì?

    – GV đưa hình vẽ minh họa tóm tắt bài toán. Yêu cầu học sinh đọc lại đề toán, nêu lại tóm tắt các dữ kiện đã cho và yêu cầu cần phải tìm?

    ? Muốn biết mỗi can có mấy lít mật ong ta thực hiện phép tính ?

    ? Ta lấy bao nhiêu chia cho bao nhiêu? Vì sao?

    ? Để tìm số mật ong trong mỗi can ta viết câu lời giải thế nào?

    – Yêu cầu vài học sinh nêu lại cách giải bài toán.

    – Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải, dưới lớp cho HS làm vào giấy nháp.

    – Nhận xét:

    – Cho HS nhắc lại: Biết số mật ong của 7 can, muốn tìm số mật ong của 1 can ta làm thế nào?

    * GV kết luận: Bước này gọi là bước rút về đơn vị, tức là tính giá trị của một

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • “nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5”
  • Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 5 Thhoasonahoabinh2Edu Doc
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100