Giải Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Lý Thuyết Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Chương 1 Cơ Kết Cấu 1
  • Chương 2 Cơ Kết Cấu 1
  • Giải Lý lớp 7 Bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học

    Bài 1 (trang 25 SGK Vật Lý 7): Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi:”Khi nào ta nhìn thấy một vật ?”

    A. Khi vật được chiếu sáng;

    B. Khi vật phát ra ánh sáng;

    C. Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta;

    D. Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu sáng vật

    Lời giải:

    Chọn C

    A. Ảnh ảo bé hơn vật và ở gần gương hơn vật

    B. Ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    C. Ảnh hứng được trên màn và lớn bằng vật;

    D. Ảnh không hứng được trên màn và bé hơn vật

    Lời giải:

    Chọn B

    Bài 3 (trang 25 SGK Vật Lý 7): Định luật truyền của ánh sáng:

    Trong môi trường… và…., ánh sáng truyền đi theo…

    Lời giải:

    Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

    Bài 4 (trang 25 SGK Vật Lý 7): Tia sáng khi gặp gương phẳng thì bị phản xạ lại theo định luật phản xạ ánh sáng:

    a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với… và đường..

    b) Góc phản xạ bằng …

    Lời giải:

    a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến.

    b) Góc phản xạ bằng góc tới.

    Bài 5 (trang 25 SGK Vật Lý 7): Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh gì ? Độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến gương thế nào so với độ lớn của vật và khoảng cách từ vật đến gương ?

    Lời giải:

    Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng

    Bài 6 (trang 25 SGK Vật Lý 7): Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất gì giống và khác với ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ?

    Lời giải:

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi giống ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ở tính chất đều là ảnh ảo; khác ở tính chất, ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Bài 7 (trang 25 SGK Vật Lý 7): Khi vật ở khoảng nào thì gương cầu lõm cho ảnh ảo ? Ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật ?

    Lời giải:

    Khi một vật ở gần sát gương cầu lõm ảnh của vật này qua gương lớn hơn vật.

    Bài 8 (trang 25 SGK Vật Lý 7)

    – Ảnh tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật

    – Ảnh tạo bởi gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật

    – Ảnh tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và bằng vật.

    Bài 9 (trang 25 SGK Vật Lý 7): Cho một gương phẳng và một gương cầu lồi cùng kích thước. So sánh vùng nhìn thấy của chúng khi đặt mắt ở cùng một vị trí so với các gương.

    Lời giải:

    Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước.

    Bài C1 (trang 26 SGK Vật Lý 7): Có hai điểm sáng S1, S2 đặt trước gương phẳng như hình 9.1.

    a. Hãy vẽ ảnh của mỗi điểm tạo bởi gương.

    b. Vẽ hai chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ S1, S2 và hai chùm tia phản xạ tương ứng trên gương.

    c. Để mắt trong vùng nào sẽ nhìn thấy đồng thời ảnh của cả ha điểm sáng trong gương? Gạch chéo vùng đó.

    Lời giải:

    Lời giải:

    – Giống nhau: Các ảnh nhìn thấy trong ba gương (phẳng, lồi, lõm) đều là ảnh ảo.

    – Khác nhau:

    * Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng bằng người đứng trước gương.

    * Ảnh tạo bởi gương cầu lồi bé hơn người đứng trước gương.

    * Ảnh tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn người đứng trước gương.

    Bài C3 (trang 26 SGK Vật Lý 7): Có bốn học sinh đứng ở bốn vị trí quanh một cái tủ đứng như trong hình 9.2: Hãy chỉ ra những cặp học sinh có thể nhìn thấy nhau. Đánh dấu vào bảng sau đây những cặp đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 9 Bài 20: Tổng Kết Chương I : Điện Học
  • Giải Vật Lý 9 Bài 20
  • Top 10 Game Hack Não Hay Nhất Năm 2022
  • Game Việt Hack Não Người Chơi
  • Bài 19. Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử Lớp 6
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 25: Ôn Tập Chương Iii
  • Bài 25: Ôn Tập Chương 3
  • Ôn Tập Chương 3 Lịch Sử 6 Bài 25
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 1
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 7 bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học

    Giải bài tập Vật lý lớp 7 bài 9

    Bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    1. Giải bài tập Vật lý 7 Bài 1 trang 25 sgk vật lý 7

    Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi:

    “Khi nào ta nhìn thấy một vật ?”

    A. Khi vật được chiếu sáng;

    B. Khi vật phát ra ánh sáng;

    C. Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta;

    D. Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu sáng vật

    Bài giải:

    Chọn C

    A. Ảnh ảo bé hơn vật và ở gần gương hơn vật

    B. Ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    C. Ảnh hứng được trên màn và lớn bằng vật;

    D. Ảnh không hứng được trên màn và bé hơn vật

    Bài giải:

    Chọn B

    3. Bài 3 trang 25 sgk vật lý 7

    Định luật truyền của ánh sáng:

    Trong môi trường… và…., ánh sáng truyền đi theo…

    Bài giải:

    Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

    4. Bài 4 trang 25 sgk vật lý 7

    Tia sáng khi gặp gương phẳng thì bị phản xạ lại theo định luật phản xạ ánh sáng:

    a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với… và đường…

    b) Góc phản xạ bằng …

    Bài giải:

    a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến.

    b) Góc phản xạ bằng góc tới.

    5. Bài 5 trang 25 sgk vật lý 7

    Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh gì? Độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến gương thế nào so với độ lớn của vật và khoảng cách từ vật đến gương?

    Bài giải:

    Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    6. Bài 6 trang 25 sgk vật lý 7

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất gì giống và khác với ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?

    Bài giải:

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi giống ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ở tính chất đều là ảnh ảo; khác ở tính chất, ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    7. Bài 7 trang 25 sgk vật lý 7

    Khi vật ở khoảng nào thì gương cầu lõm cho ảnh ảo? Ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật?

    Bài giải:

    Khi một vật ở gần sát gương cầu lõm ảnh của vật này qua gương lớn hơn vật.

    gương cầu lõm hứng được trên màn chắn bé hơn vật ảnh ảo

    gương phẳng không hứng được trên màn chắn bằng vật ảnh thật

    gương cầu lồi lớn hơn vật

    Bài giải:

    – Ảnh tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật

    – Ảnh tạo bởi gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật

    – Ảnh tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và bằng vật.

    9. Bài 9 trang 25 sgk vật lý 7

    Cho một gương phẳng và một gương cầu lồi cùng kích thước. So sánh vùng nhìn thấy của chúng khi đặt mắt ở cùng một vị trí so với các gương.

    Bài giải:

    Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước.

    10. Bài C2 trang 26 sgk vật lý 7

    C2. Một người đứng trước ba cái gương (gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm), cách các gương một khoảng bằng nhau. Người đó quan sát ảnh ảo của mình trong ba gương sẽ thấy chúng có tính chất gì giống nhau, khác nhau?

    Bài giải:

    Tính chất giống nhau: Ảnh quan sát được trong ba gương đều là ảnh ảo.

    Tính chất khác nhau: Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnh nhìn thấy trong gương phẳng lại nhỏ hơn trong gương cầu lõm.

    11. Bài C1 trang 26 sgk vật lý 7

    C1. Có hai điểm sáng S1, S2 đặt trước gương phẳng như hình 9.1

    a) Hãy vẽ ảnh của mỗi điểm tạo bởi gương.

    b) Vẽ hai chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ S1, S2 và 2 chùm tia phản xạ tương ứng trên gương.

    c) Để mắt trong vùng nào sẽ nhìn thấy đồng thời ảnh của cả hai điểm sáng trong gương? Gạch chéo vùng đó.

    Bài giải:

    a) S1′ là ảnh của S1 và S2 là ảnh của S2 tạo bởi gương.

    b) Vẽ hai chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ S1, S2 và hai chùm tia phản xạ tương ứng trên gương như hình bên.

    c) Để mắt trong vùng in đậm sẽ nhìn thấy đồng thời ảnh của hai điểm sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập C2: Trang 21 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 7
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm Học 2022
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 19: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I
  • Lý Thuyết Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Chương 1 Cơ Kết Cấu 1
  • Chương 2 Cơ Kết Cấu 1
  • Bài Tập Lớn Cơ Kết Cấu 1 Tính Hệ Dầm Tĩnh Định
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 65 Vật Lý 8: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Chương 1: Quang Học – Vật Lý Lớp 7

    Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học

    I. Tự kiểm tra

    Bài Tập 1 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi: “Khi nào ta nhìn thấy một vật ?”

    A. Khi vật được chiếu sáng;

    B. Khi vật phát ra ánh sáng;

    C. Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta;

    D. Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu sáng vật

    Bài Tập 2 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    A. Ảnh ảo bé hơn vật và ở gần gương hơn vật

    B. Ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    C. Ảnh hứng được trên màn và lớn bằng vật;

    D. Ảnh không hứng được trên màn và bé hơn vật

    Bài Tập 3 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Định luật truyền của ánh sáng: Trong môi trường… và…., ánh sáng truyền đi theo…

    Bài Tập 4 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Tia sáng khi gặp gương phẳng thì bị phản xạ lại theo định luật phản xạ ánh sáng:

    a. Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với…. và đường….

    b. Góc phản xạ bằng….

    Bài Tập 5 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh gì? Độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến gương thế nào so với độ lớn của vật và khoảng cách từ vật đến gương?

    Bài Tập 6 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất gì giống và khác với ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?

    Bài Tập 7 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Khi vật ở khoảng nào thì gương cầu lõm cho ảnh ảo? Ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật?

    Bài Tập 8 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Bài Tập 9 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Cho một gương phẳng và một gương cầu lồi cùng kích thước. So sánh vùng nhìn thấy của chúng khi đặt mắt ở cùng một vị trí so với các gương.

    II. Vận dụng

    Bài Tập C1 Trang 26 SGK Vật Lý Lớp 7

    Có hai điểm sáng (S_1, S_2) đặt trước gương phẳng hình 9.1.

    b. Vẽ hai chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ ()(S_1, S_2), và hai chùm tia phản xạ tương ứng trên gương.

    c. Để mắt trong vùng nào sẽ nhìn thấy đồng thời ảnh của cả hai điểm sáng trong gương? Gạch chéo vùng đó.

    Bài Tập C2 Trang 26 SGK Vật Lý Lớp 7

    Một người đứng trước ba cái gương (gương phẳng, gương cầu lồi gương cầu lõm), cách các gương một khoảng bằng nhau. Quan sát ảnh ảo của mình trong ba gương sẽ thấy chúng có tính chất gì giống nhau, khác nhau.

    Bài Tập C3 Trang 26 SGK Vật Lý Lớp 7

    Có bốn học sinh đứng ở bốn vị trí quanh một cái tủ đứng như trong hình 9.2. Hãy chỉ ra những cặp học sinh có thể nhìn thấy nhau. Đánh dấu vào bảng sau đây những cặp đó.

    Theo hàng ngang

    1. Vật hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó.

    2. Vật tự nó phát ra ánh sáng.

    3. Cái mà ta nhìn thấy trong gương phẳng.

    4. Các chấm sáng mà ta nhìn thấy trên trời ban đêm khi không có mây.

    5. Đường thẳng vuông góc với mặt gương.

    6. Chổ không nhận được ánh sáng trên màn chắn.

    7. Dụng cụ để soi ảnh của mình hàng ngày.

    Từ hàng dọc là gì?

    Các bạn đang xem Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học thuộc Chương 1: Quang Học tại Vật Lý Lớp 7 môn Vật Lý Lớp 7 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 20: Tổng Kết Chương I : Điện Học
  • Giải Vật Lý 9 Bài 20
  • Top 10 Game Hack Não Hay Nhất Năm 2022
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Chương 1 Cơ Kết Cấu 1
  • Chương 2 Cơ Kết Cấu 1
  • Bài Tập Lớn Cơ Kết Cấu 1 Tính Hệ Dầm Tĩnh Định
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học

    Hướng dẫn giải TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI bài tập lớp 7 Bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học

    “Khi nào ta nhìn thấy một vật ?”

    1. Khi vật được chiếu sang;
    2. Khi vật phát ra ánh sáng;
    3. Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta;
    4. Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu sáng vật

    Bài giải:

    Chọn C

    1. Ảnh ảo bé hơn vật và ở gần gương hơn vật
    2. Ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.
    3. Ảnh hứng được trên màn và lớn bằng vật;
    4. Ảnh không hứng được trên màn và bé hơn vật

    Bài giải:

    Chọn B

    Trong môi trường… và…., ánh sáng truyền đi theo…

    Bài giải:

    Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

    1. Tia sáng khi gặp gương phẳng thì bị phản xạ lại theo định luật phản xạ ánh sáng:
    2. a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với… và đường…
    3. b) Góc phản xạ bằng …

    Bài giải:

    1. a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến.
    2. b) Góc phản xạ bằng góc tới.
    3. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh gì ? Độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến gương thế nào so với độ lớn của vật và khoảng cách từ vật đến gương ?

    Bài giải:

    Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

      Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất gì giống và khác với ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ?

    Bài giải:

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi giống ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ở tính chất đều là ảnh ảo; khác ở tính chất, ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

      Khi vật ở khoảng nào thì gương cầu lõm cho ảnh ảo ? Ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật ?

    Bài giải:

    Khi một vật ở gần sát gương cầu lõm ảnh của vật này qua gương lớn hơn vật.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 20: Tổng Kết Chương I : Điện Học
  • Giải Vật Lý 9 Bài 20
  • Top 10 Game Hack Não Hay Nhất Năm 2022
  • Game Việt Hack Não Người Chơi
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Quang Hình Học Môn Vật Lý Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Phân Loại Và Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Nâng Cao
  • Pp Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Phuong Phap Giai Bai Tap Quang Hinh Lop 9 Doc
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9 Đạt Hiệu Quả
  • Skkn Ứng Dụng Một Số Bài Tập Trong Sách Giáo Khoa Để Làm Định Hướng Giải Bài Tập Khác Trong Môn Toán Lớp 9
  • Giải lý lớp 9 Bài 51: Bài tập quang hình học

    Bài 1 (trang 135 SGK Vật Lý 9):

    Một bình hình trụ tròn có chiều cao 8cm và đường kính 20 cm. Một học sinh đặt mắt nhìn vào trong bình sao cho thành bình vừa vặn che khuất hết đáy (hình 51.1 SGK trang 135). Khi đổ nước vào khoảng xấp xỉ 2/4 bình thì bạn đó vừa văn nhìn thấy tâm O của đáy. Hãy vẽ tia sáng từ tâm O của đáy bình truyền tới mắt.

    Lời giải:

    – Vẽ đường thẳng PQ biểu diễn mặt nước sau khi đổ nước vào đường PQ này cắt tia sáng BD đi từ mép của đáy bình đến mắt tại điểm I.

    Vậy I là điểm tới.

    – Nối OI: OI là tia tới, tia OI bị khúc xạ tại I theo phương IM.

    – IM: tia khúc xạ đến mắt.

    Bài 2 (trang 135 SGK Vật Lý 9):

    Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16 cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự 12 cm.

    a. Hãy vẽ ảnh của vât AB theo đúng tỉ lệ.

    b. Hãy đo chiều cao của ảnh và của vật trên hình vẽ và tính xem ánh cao gấp bao nhiêu lần vật.

    Lời giải:

    a. Hình dưới

    Bài 3 (trang 136 SGK Vật Lý 9):

    Hòa bị cận thị có điểm cực viễn Cv nằm cách mắt 40 cm. Bình cũng bị cận thị có điểm cực viễn Cv nằm cách mắt 60 cm.

    a. Ai bị cận thị nặng hơn?

    b. Hòa và bình đều phải đeo kính để khắc phục tật cận thị. Kính được đeo sát mắt. Đó là thấu kính loại gì? Kính của ai có tiêu cự ngắn hơn?

    Lời giải:

    a. Ta có: Cv1 = 40 cm; Cv2 = 60 cm

    Do Cv1 < Cv2 nên bạn Hòa bị cận nặng hơn.

    b. – Đó là thấu kính phân kỳ

    – Do kính cận thích hợp có f = Cv nên f1 = 40cm; f2 = 60cm. Vậy kính của Hòa có tiêu cự ngắn hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 61, 62, 63, 64
  • Giải Bài Tập 13: Trang 77 Sgk Hình Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 27, 28, 29, 30, 31, 32,
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 21: Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 38: Rêu
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 127: Rêu
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 6,7,8,9,10 Trang 40 Sbt Sinh Học 6
  • Bài 21: Quang hợp

    1. Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng (trang 40 VBT Sinh học 6)

    Nhận xét

    – Mục đích của việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy đen

    – Xác định phần nào của lá thí nghiệm đã chết tạo được tinh bột

    – Kết luận qua thí nghiệm

    Trả lời:

    Nhận xét:

    – Mục đích của việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy đen là: ngăn lá cây tiếp xúc với ánh sáng

    – Phần lá thí nghiệm đã chế tạp được tinh bột là phần lá không bị bịt bởi giấy đen

    – Kết quả thí nghiệm: lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng.

    2. Xác định được chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột (trang 41 VBT Sinh học 6)

    Nhận xét

    – Cành rong trong cốc nào chết tạo được tinh bột ? Vì sao?

    – Những hiện tượng nào chứng tỏ cành rong trong cốc đó đã thải ra chất khí? Đó là khí gì?

    – Kết luận qua thí nghiệm.

    Trả lời:

    Nhận xét:

    – Cành rong trong cốc B chế tạo được tinh bột vì nó được tiếp xúc với ánh sáng

    – Những hiện tượng chứng tỏ cành rong trong cốc B thải ra được chất khí là có hiện tượng sủi bọt và khi cho que diêm vào thì bốc cháy. Đó là khí Oxi

    – Kết quả thí nghiệm là: trong quá trình tạo tinh bột lá đã thải ra khí Oxi

    Ghi nhớ (trang 41 VBT Sinh học 6)

    Bằng thí nghiệm ta có thể xác định được:

    – Lá chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng

    – Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá thải O2 ra môi trường

    Câu hỏi (trang 41 VBT Sinh học 6)

    2. (trang 41 VBT Sinh học 6): Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong?

    Trả lời:

    Khi nuôi cá người ta thường thả vào bể các loại rong để khi rong quang hợp sẽ thải oxi cho cá hô hấp.

    3. (trang 41 VBT Sinh học 6): Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng?

    Trả lời:

    Phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng để cây có thể quang hợp, chế tạo tinh bột để cây thực hiện hoạt động sống.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn (Tiếp Theo)
  • Bài 30 Thụ Phấn (Tiếp Theo): Bài Tập 1,2,3,4 Trang 102 Sinh Lớp 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 115: Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 125: Tảo
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 89 Câu 21, 22, 23 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 2 : Mặt Cầu
  • Hướng Dẫn Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx 570Vn Plus
  • Đề Thi Giải Toán Trên Máy Tính Casio Khối 9 Huyện Cái Bè
  • Môn vật lý là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trường phổ thông, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống hàng ngày của mỗi con người chúng ta. Hơn nữa môn học này càng ngày lại càng càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc CNH- HĐH đất nước , nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra ” Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, góp phần xây dựng Tổ Quốc ngày một giàu đẹp hơn.

    -Hơn nữa đội ngũ học sinh là một lực lượng lao động dự bị nòng cốt và thật hùng hậu về khoa học kỹ thuật, trong đó kiến thức, kỹ năng vật lý đóng góp một phần không nhỏ trong lĩnh vực này. Kiến thức, kỹ năng vật lý cũng được vận dụng và đi sâu vào cuộc sống con người góp phần tạo ra của cải, vật chất cho xã hội ngày một hiện đại hơn.

    Ta đã biết ở giai đoạn 1 ( lớp 6 và lớp 7 ) vì khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên SGK chỉ đề cập đến những khái niệm, những hiện tượng vật lý quen thuộc thường gặp hàng ngày. Ở giai đoạn 2 ( lớp 8 và lớp 9 ) khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã có một số hiểu biết ban đầu về khái niệm cũng như hiện tượng vật lý hằng ngày. Do đó việc học tập môn vật lý ở lớp 9 đòi hỏi cao hơn nhất là một số bài toán về điện, quang ở lớp 9 mà các em HS được học vào năm thứ ba kể từ khi thay sách GK lớp 9 .

    Thực tế qua ba năm dạy chương trình thay sách lớp 9 bản thân nhận thấy: Các bài toán quang hình học lớp 9 mặc dù chiếm một phần nhỏ trong chương trình Vật lý 9, nhưng đây là loại toán các em hay lúng túng, nếu các em được hướng dẫn một số điểm cơ bản thì những loại toán này không phải là khó.

    Từ những lý do trên, để giúp HS lớp 9 có một định hướng về phương pháp giải bài toán quang hình học lớp 9, nên chúng tôi đã chọn đề tài này để viết sáng kiến kinh nghiệm.

    ính, qua mắt, qua máy ảnh do đó không thể giải được bài toán. c) Môt. số chưa nắm được kí hiệu các loại kính, các đặt điểm của tiêu điểm, các đường truyền của tia sáng dặt biệt, chưa phân biệt được ảnh thật hay ảnh ảo. Một số khác không biết biến đổi công thức toán . d) Chưa có thói quen định hướng cách giải một cách khoa học trước những bài toán quang hình học lớp 9. III- NHỮNG GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT: Những bài toán quang hình học lớp 9 được gói gọn ở chương III từ tiết 40 đến tiết 51. Mặc dù các em đã học phần quang ở năm lớp 7, nhưng chỉ là những khái niệm cơ bản, cho nên những bài toán loại này vẫn còn mới lạ đối với HS, mặc dù không quá phức tạp đối với HS lớp 9 nhưng vẫn tập dần cho HS có kỹ năng định hướng bài giải một cách có hệ thống, có khoa học, dễ dàng thích ứng với các bài toán quang hình học đa dạng hơn ở các lớp cấp trên sau này . Để khắc phục những nhược điểm đã nêu ở trên, tôi đã đưa ra một số giải pháp cần thiết cho HS bứơc đầu có một phương pháp cơ bản để giải loại bài toán quang hình lớp 9 dược tốt hơn: 1. Giáo viên cho HS đọc kỹ đề từ 3 đến 5 lần cho đến khi hiểu. Sau đó hướng dẫn HS phân tích đề: Hỏi: * Bài toán cho biết gì? * Cần tìm gì? Yêu cầu gì? * Vẽ hình như thế nào? Ghi tóm tắt. * Vài học sinh đọc lại đề ( dựa vào tóm tắt để đọc ). Ví dụ 1: Một người dùng một kính lúp có số bội giác 2,5X để quan sát một vật nhỏ AB được đặt vuông góc với trục chính của kính và cách kính 8cm. a)Tính tiêu cự của kính? Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính? b)Dựng ảnh của vật AB qua kính (không cần đúng tỉ lệ), ảnh là ảnh thật hay ảo? c) Ảnh lớn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần? Giáo viên cho học sinh đọc vài lần. Hỏi: * Bài toán cho biết gì? -Kính gì? Kính lúp là loại thấu kínhgì?Số bội giác G? -Vật AB được đặt như thế nào với trục chính của thấu kính?Cách kính bao nhiêu? -Vật AB dược đặt ở vị trí nào so với tiêu cự? * Bài toán cần tìm gì? Yêu cầu gì? -Tìm tiêu cự? Để tính tiêu cự của kính lúp cần sử dụng công thức nào? -Để nhìn rõ ảnh qua kính lúp vật phải đặt trong khoảng nào trước kính? -Dựng ảnh của vật AB qua kính ta phải sử dụng các tia sáng đặt biệt nào? -Xác định ảnh thật hay ảo? -So sánh ảnh và vật? * Một HS lên bảng ghi tóm tắt sau đó vẽ hình . (cả lớp cùng làm ) Cho biết Kính lúp G = 2,5X OA = 8cm a) G = ?Vật đặt khoảng nào? b) Dựng ảnh của AB. Ảnh gì? c) * Cho2 học sinh dựa vào tóm tắt đọc lại đề. ( có như vậy HS mới hiểu sâu đề ). *Để giải đúng bài toán cần chú ý cho HS đổi về cùng một đơn vị hoặc đơn vị của số bội giác phải được tính bằng cm. 2 .a) Để học sinh dựng ảnh, hoặc xác định vị trí của vật chính xác qua kính,mắt hay máy ảnh GV phải luôn kiểm tra, khắc sâu HS: *Các sơ đồ ký hiệu quen thuộc như: -Thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì: ; -Vật đặt vuông góc với trục chính: hoặc O F' F * * -Trục chính, tiêu điểm F và F', quang tâm O: -Phim ở máy ảnh hoăc màng lưới ở mắt: Màng lưới -Ảnh thật: hoặc ; -Ảnh ảo: hoặc * Các Định luật, qui tắc. qui ước, hệ quả như: - Định luật truyền thẳng của ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng -Đường thẳng nối tâm mặt cầu gọi là trục chính. -O gọi là quang tâm của thấu kính -F và F' đối xứng nhau qua O, gọi là các tiêu điểm. -Đường truyền các tia sáng đặt biệt như: Thấu kính hội tụ: +Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm F. +Tia tới đi qua tiêu điểm F, cho tia ló song song với trục chính. +Tia tới đi qua quang tâm O, truyền thẳng. +Tia tới bất kỳ cho tia ló đi qua tiêu điểm phụ ứng với trục phụ song song với tia tới. * * F O O F' F * * F' Thấu kính phân kì: +Tia tới song song với trục chính,cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm F'. +Tia tới đi qua tiêu điểm F, cho tia ló song song với trục chính. +Tia tới đi qua quang tâm O, truyền thẳng. +Tia tới bất kỳ, cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm phụ, ứng với trục phụ song song với tia tới. O * F' * * * F F' F O -Máy ảnh: +Vật kính máy ảnh là một thấu kính hội tụ. +Ảnh của vật phải ở ngay vị trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải xác định vị trí đặt phim. B P O A Q -Mắt, mắt cận và mắt lão: +Thể thuỷ tinh ở mắt là một thấu kính hội tụ -Màng lưới như phim ở máy ảnh. +Điểm cực viễn: điểm xa mắt nhất mà ta có thẻ nhìn rõ được khi không điều tiết. +Điểm cực cận: điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được . Kính cận là thấu kính phân kì. B CV A F, * Mắt Kinh cận +Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần. B F * Kinh lão * CC A Mắt -Kính lúp: +Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn +Để dựng ảnh, hoặc xác định vị trí một vật qua kính lúp cần phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính. Ảnh qua kính lúp phải là ảnh ảo lớn hơn vật B O F A * *Ở Ví dụ1: -Dựng ảnh của vật AB qua kính lúp: +Ta phải đặt vật AB trong khoảng tiêu cự của kính lúp +Dùng hai tia đặt biệt để vẽ ảnh A'B' Ở ví dụ 1 -Câu a) Vật đặt trong khoảng nào? Câu b) ảnh gì? +Ở đây vật kính là một kính lúp cho nên vật phải đặt trong khoảng tiêu cự mới nhìn rõ được vật. Ảnh của vật qua thấu kính sẽ là ảnh ảo và lớn hơn vật. *Các thông tin: -Thấu kính hội tụ: +Vật đặt ngoài tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều +Vật đặt rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. +Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật, cùng chiều với vật -Thấu kính phân kỳ: +Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo,cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoản tiêu cự của thấu kính. +Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự -Máy ảnh: +Ảnh trên phim là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật. -Mắt cận: + Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. + Mắt cận phải đeo kính phân kì. -Mắt lão: . +Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. + Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần. -Kính lúp: +Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính để cho một ảnh ảo lớn hơn vật.Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó. 3. Nắm chắc các công thức vật lý, các hệ thức của tam giác đồng dạng,dùng các phép toán để biến đổi các hệ thức, biểu thức : * Công thức tính số bội giác: G = -Trở lại ví dụ1 : G = = * Hệ thức tam giác đồng dạng, và các phép toán biến đổi: ž ž A B' B A/'',''''''' F F' O Ta trở lại câu c) ví dụ1: c) * OA'B' Đồng dạng vớiOAB , nên ta có : (1) * F'A'B' đồng dạng với F'OI, nên ta có: (2) Từ (1) và (2) ta có: (cm) (3) Thay (3) vào (1) ta có : *Vậy ảnh lớn gấp 5 lần vật * Chú ý phần này là phần cốt lõi để giải được một bài toán quang hình học, nên đối với một số HS yếu toán hình học thì GV thường xuyên nhắc nhở về nhà rèn luyện thêm phần này : -Một số HS mặc dù đã nêu được các tam giác đồng dạng , nêu được một số hệ thức nhưng không thể biến đổi suy ra các đại lượng cần tìm - Trường hợp trên GV phải nắm cụ thể tùng HS. Sau đó giao nhiệm vụ cho một số em khá trong tổ, nhóm giảng giải, giúp đỡ để cùng nhau tiến bộ. 4.Hướng dẫn HS phân tích đề bài toán quang hình học một cách lôgich, có hê thống: Ví dụ 2: Đặt vật AB cao 12cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính 24cm thì thu được một ảnh thật cao 4cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và tính tiêu cự của thấu kính. *Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán , sau đó tổng hợp lại rồi giải: I B - Để hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu bài toán phải cho HS đọc kỷ đề ,ghi tóm tắt sau đó vẽ hình. Cho biết: * * A' O F' TK hội tụ F B' A AB = 12cm; OA = 24cm A'B' = 4cm(ảnh thật) OA' = ? OF = OF' = ? -Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: *Muốn tính OA' ta cần xét các yếu tố nào? (OAB ~ OA'B') OA' =...... *Muốn tính OF' = f ta phải xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau? (OIF' ~ A'B'F') *OI như thế nào với AB; F'A' = ? -Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại: Tìm OA' F'A' OI OF' ; GIải: *Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính hội tụ là: OAB ~ OA'B' suy ra *Tiêu cự của thấu kính: OIF' ~ A'B'F' Do OI = AB nên: ĐS: OA = 8cm OF = 6cm IV. KẾT QUẢ: Sau gần hai tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả HS giải bài toán " Quang hình học lớp 9 " khả quan hơn. Đa số các HS yếu đã biết vẽ hình , trả lời được một số câu hỏi định tính Tất cả các HS đã chủ động khi giải loại toán này, tất cả các em đều cảm thấy thích thú hơn khi giải một bài toán quang hình học lớp 9. *Kết quả đợt khảo sát cuối tháng 4/2007: Lớp Sĩ số Điểm trên 5 Điểm 9-10 Điểm 1-2 Điểm trên 5 tăng SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ 91 38 31 82% 7 18% 0 0 11 29% 92 37 29 78% 3 8% 2 5,4% I3 35% 93 39 27 69% 3 7,5% 2 5,1% 12 31% 94 39 33 85% 6 15% 1 2,6% 14 36% 95 39 30 77% 7 18% 1 0 11 28% 96 37 32 86% 10 27% 0 0 10 27% K9 229 182 79% 36 16% 6 2,6% 71 31% Kết quả Khối 9: Điểm trên 5: Tăng 31% Điểm 1-2 :giảm 6,1% ; Điểm 9 - 10 tăng: 10,8% V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM: -Để giúp HS hứng thú và đạt kết quả tốt trong việc giải toán quang hình học lớp 9, điều cơ bản nhất mỗi tiết dạy giáo viên phải tích cực, nhiệt tình, truyền đạt chính xác, ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung, khoa học và lô gích nhằm động não cho HS phát triển tư duy, độ bền kiến thức tốt. - Những tiết lý thuyết, thực hành cũng như tiết bài tập GV phải chuẩn bị chu đáo bài dạy, hướng dẫn HS chuẩn bị bài theo ý định của GV, có như vậy GVmới cảm thấy thoải mái trong giờ giải và sửa các bài tập quang hình học từ đó khắc sâu được kiến thức và phương pháp giải bài tập của HS. Thường xuyên nhắc n

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Về Đường Tròn Môn Hình Học Lớp 9
  • Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Nội Dung Hình Học Cho Học Sinh Lớp 5
  • Skkn Giai Toan Hinh Hoc Lop 5
  • Các Phương Pháp Giải Toán Hình Học Không Gian
  • Giải Toán Lớp 6 Tập 2
  • Phân Loại Và Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Pp Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Phuong Phap Giai Bai Tap Quang Hinh Lop 9 Doc
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9 Đạt Hiệu Quả
  • Skkn Ứng Dụng Một Số Bài Tập Trong Sách Giáo Khoa Để Làm Định Hướng Giải Bài Tập Khác Trong Môn Toán Lớp 9
  • Bài 68, 69, 70 Trang 168 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 16 Bài 68, 69
  • học sinh đào sâu suy nghĩ, rèn luyện tư duy, rèn luyện tính kiên trì và cẩn thận. Nó

    phương pháp giải toán. Vì thế toán quang hình được xem là một phần trọng điểm

    của chương trình Vật lí nâng cao đối với học sinh thi Học sinh giỏi và thi vào 10

    Song việc giải một bài toán quang hình thường phảisử dụng rất nhiều kĩ năng

    của môn hình học như: Vẽ hình, chứng minh, tính kích thước, tính số đo góc và

    đặc biệt là các bài toán cực trị hình học. Cũng vì lẽ đó mà với học sinh khi ôn tập

    thi học sinh giỏi và thi vào 10 chuyên thì phần quang hình học là một phần khó.

    Hiện nay trên thị trường, sách tham khảo nâng cao về Vật lí THCS rất ít, nội

    dung còn sơ sài, trùng lặp, chưa có hệ thống, đặc biệt là phần Quang hình học. Hơn

    thế nữa, nội dung này lại được học ở cuối năm học lớp 9, khi mà học sinh đã thi

    Vì vậy, việc phân loại và nghiên cứu cách hướng dẫn giải các bài tập Quang

    hình học là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng. Nó góp phần giúp các giáo viên có

    cơ sở để dạy tốt hơn các bài tập thuộc phần này. Qua đó chất lượng học sinh giỏi

    tốt hơn, học sinh có kiến thức vững vàng hơn khi thi vào các trường chuyên.

    Với những lí do trên, tôi mạnh dạn viết bản sáng kiến này mong góp phần giúp

    cho công tác dạy và học chương trình vật lí nâng cao được tốt hơn.

    Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 3 PHẦN I: MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Toán quang hình trong vật lý nâng cao vốn dĩ là một loại toán hay, có thể giúp học sinh đào sâu suy nghĩ, rèn luyện tư duy, rèn luyện tính kiên trì và cẩn thận. Nó phương pháp giải toán. Vì thế toán quang hình được xem là một phần trọng điểm của chương trình Vật lí nâng cao đối với học sinh thi Học sinh giỏi và thi vào 10 chuyên. Song việc giải một bài toán quang hình thường phải sử dụng rất nhiều kĩ năng của môn hình học như: Vẽ hình, chứng minh, tính kích thước, tính số đo góc và đặc biệt là các bài toán cực trị hình học. Cũng vì lẽ đó mà với học sinh khi ôn tập thi học sinh giỏi và thi vào 10 chuyên thì phần quang hình học là một phần khó. Hiện nay trên thị trường, sách tham khảo nâng cao về Vật lí THCS rất ít, nội dung còn sơ sài, trùng lặp, chưa có hệ thống, đặc biệt là phần Quang hình học. Hơn thế nữa, nội dung này lại được học ở cuối năm học lớp 9, khi mà học sinh đã thi Vì vậy, việc phân loại và nghiên cứu cách hướng dẫn giải các bài tập Quang hình học là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng. Nó góp phần giúp các giáo viên có cơ sở để dạy tốt hơn các bài tập thuộc phần này. Qua đó chất lượng học sinh giỏi tốt hơn, học sinh có kiến thức vững vàng hơn khi thi vào các trường chuyên. Với những lí do trên, tôi mạnh dạn viết bản sáng kiến này mong góp phần giúp cho công tác dạy và học chương trình vật lí nâng cao được tốt hơn. II. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Các dạng bài tập quang hình học nâng cao lớp . III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong sáng kiến này chỉ đề cập đến các dạng bài tập về Thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. Ngoài ra còn có thêm bài tập kết hợp với gương phẳng. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2010 đến tháng 4/2011. IV. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ. 1. Mục tiêu. - Phân loại các dạng bài tập nâng cao phần quang hình học. Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 4 - Săp xêp các dạng bài tập sao cho có hệ thống. - Đưa ra phương pháp làm cho từng dạng bài. - Áp dụng vào các ví dụ cụ thể. Phân tích cách giải tối ưu. 2. Nhiệm vụ: - Nghiên cứu tài liệu nâng cao, tham khảo ý kiến đồng nghiệp. - Phân loại bài tập. - Đề xuất cách hướng dẫn học sinh giải. - Áp dụng vào thực tiễn giảng dạy. Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 5 PHẦN II: NỘI DUNG A. CƠ SỞ LÍ LUẬN: Thầy giáo Chu Văn An từng nói: "Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia". Thật vậy, một đất nước, một dân tộc muốn phát triển nhanh, đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc thì không thể thiếu người hiền tài. Bác Hồ kính yêu của chúng ta sinh thời cũng rất quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng nhân tài. Người coi việc Diệt giặc đói, giặc dốt quan trọng không kém việc diệt giặc ngoại xâm. Tinh thần nghị quyết Đại hội VI của Đảng đã chỉ rõ: Coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Trong đó chú trọng đến chất lượng mũi nhọn, muốn vậy phải đầu tư cho việc dạy, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài ở tất cả các bộ môn. Riêng bộ môn Vật lí THCS có đặc thù là nội dung kiến thức gồm 4 phần chính: Cơ học, Nhiệt học, Điện học và Quang học. Mỗi phần có nét đặc trưng riêng, áp dụng các phương pháp giải tương đối khác nhau. Với phần Quang hình học, muốn học tốt kiến thức nâng cao thì ngoài nắm vững kiến thức Vật lí, học sinh còn phải có kiến thức tương đối vững về hình học. B. CƠ SỞ THỰC TIỄN. Hiện nay trên thị trường hầu như chưa có tài liệu tham khảo nào làm tốt việc phân loại bài tập quang hình học. Phương pháp giải cũng chưa được xây dựng thành hệ thống gây khó khăn cho cả học sinh và giáo viên khi giảng dạy. Qua điều tra nghiên cứu cùng với kinh nghiệm nhiều năm được phân công dạy bồi dưỡng đội tuyển Học sinh giỏi của huyện tôi nhận thấy: Đa phần học sinh chỉ được học một số ít buổi về bài tập nâng cao thuộc phần này. Việc học ở trường bị hạn chế, việc học ở nhà cũng gặp khó khăn do không có tài liệu tham khảo có chất lượng. Hơn thế nữa việc phân loại và đưa ra phương pháp giải cho từng dạng cũng chưa thực sự tốt. C. GIẢI PHÁP. I. Giáo viên cần giúp học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản. Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì - Đặc điểm: + Rìa mỏng. + Khi chiếu chùm sáng // tới TKHT thì chùm ló hội tụ tại 1 điểm - Đặc điểm + Rìa dày + Khi chiếu chùm sáng // tới TKPK thì chùm ló loe rộng ra sao cho đường kéo dài đi qua 1 điểm. Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 6 - Các tia sáng đặc biệt: + Tia tới // trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm + Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng theo hướng của tia tới. + Tia sáng đi qua tiêu điểm thì tia ló // trục chính - Các tia sáng đặc biệt: + Tia tới // trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm. + Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng theo hướng của tia tới. + Tia sáng có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ở bên kia TH thì tia ló // trục chính. - Đặc điểm ảnh: phụ thuộc vị trí của vật * Khi vật ở xa vô cùng thì ảnh ở tiêu điểm. - Đặc điểm ảnh: Luôn là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự. * Khi vật ở xa vô cùng thì ảnh ở tiêu điểm. * Cách dựng ảnh của vật qua thấu kính: + Để vẽ ảnh của một điểm sáng S qua TK ta vẽ hai tia sáng (đặc biệt) xuất phát từ S đến TK rồi vẽ hai tia ló, nếu hai tia ló cắt nhau ở đâu thì đó là ảnh thật, nếu đường kéo dài của chúng cắt nhau ở đâu thì đó là ảnh ảo. + Để vẽ ảnh của vật sáng, ta vẽ ảnh của các điểm trên vật, rồi nối các điểm ảnh lại với nhau thì được ảnh của vật. * Lưu ý: Khi vật vuông góc với trục chính thì ảnh cũng vuông góc với trục chính. II. Các kiến thức cần bổ trợ cho học sinh 1. Tia sáng có phương đi qua S thì tia ló (hoặc tia khúc xạ, phản xạ) có phương đi qua ảnh của S. 2. Kiến thức về quang trục phụ, tiêu điểm phụ: - Với TKHT, tiêu điểm cùng bên với vật gọi là tiêu điểm vật, tiêu điểm khác bên với vật gọi là tiêu điểm ảnh. - Mặt phẳng đi qua tiêu điểm ảnh và vuông góc với trục chính gọi là mặt phẳng tiêu diện. F 2f Ảnh thật, ngược chiều Ảnh ảo, cùng chiều Nhỏ hơn vật Lớn hơn vật Bằng vật ở vô cùng Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 7 - Ngoài quang trục chính, các đường thắng khác đi qua quang tâm gọi là các quang trục phụ. - Các quang trục phụ cắt mặt phẳng tiêu diện tại các tiêu điểm phụ - Tia sáng đi song song quang trục phụ thì tia ló đi qua tiêu điểm phụ tương ứng. 3. Nguyên lí truyền ngược của ánh sáng Cho một quang hệ bất kì, nếu một tia sáng chiếu tới quang hệ theo hướng xy, cho tia ló đi theo hướng zt thì nếu chiếu tia sáng tới quang hệ theo hướng tz sẽ cho tia ló đi theo hướng yx. Hệ quả: Nếu đặt một điểm sáng tại điểm A trước một TKHT cho một ảnh thật tại B thì nếu đặt điểm sáng tại B sẽ cho ảnh thật tại A. III. Phân loại bài tập quang hình học lớp 9 1. Bài tập vẽ hình: - Vẽ đường đi tia sáng - Vẽ hình để xác định thấu kính, trục chính, tiêu điểm. - Vẽ ảnh của vật qua thấu kính, hệ thấu kính - thấu kính, hệ thấu kính - gương. 2. Bài toán tính kích thước ảnh trong mọi trường hợp. 3. Bài toán dịch chuyển vật, ảnh thấu kính. - Dịch chuyển dọc theo trục chính. - Dịch chuyển theo phương vuông góc trục chính. 4. Bài toán đối xứng 5. Bài toán về hệ quang học. - Hệ TKHT - TKHT - Hệ TKHT - TKPK. - Hệ TK - gương. 6. Bài toán cực trị. IV. Hướng dẫn giải các dạng bài tập theo từng dạng: 1. Bài tập vẽ hình. 1.1. Vẽ đường đi tia sáng Phương pháp: Để làm được bài tập dạng này, học sinh cần nắm chắc cách vẽ các tia sáng đặc biệt và các tia sáng không đặc biệt. Ngoài ra còn cần lưu ý: tia sáng có phương đi qua S thì tia ló (hoặc tia khúc xạ, phản xạ) có phương đi qua ảnh của S. Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 8 *VD1 (Vẽ tiếp đường đi tia sáng) Hãy vẽ tiếp đường đi của tia sáng trong các trường hợp sau: a. b. c. d. HD: Đây là dạng bài tập cơ bản, học sinh chỉ cần nắm vững cách vẽ đường đi của tia sáng không đặc biệt: Dựng quang trục phụ tương ứng với tia tới, dựng mặt phẳng tiêu diện, xác định tiêu điểm phụ. Khi đó tia ló sẽ đi qua tiêu điểm phụ. *VD2: (Vẽ đường đi một tia sáng khi đã biết đường đi của một tia sáng khác) Trong hình vẽ bên đã biết đường đi của một tia sáng, hãy vẽ tiếp đường đi của các tia sáng còn lại. HD: Dễ nhận thấy, muốn vẽ tiếp đường đi của tia sáng thứ ba thì vấn đề mấu chốt là xác định được tiêu điểm của TK. Muốn vậy ta vẽ quang trục phụ tương ứng với tia tới số 1, xác định được tiêu điểm phụ, từ đó xác định được tiêu điểm chính. Khi đã xác định được tiêu điểm chính thì việc vẽ tiếp các tia ló là rất đơn giản. *VD3: (Vẽ tia sáng thỏa mãn điều kiện cho trước). Hãy vẽ một tia sáng xuất phát từ S, sau khi qua thấu kính thì đi qua điểm I trong các trường hợp sau: O Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 9 HD: Để làm bài tập dạng này, cần vận dụng nguyên lí: Tia sáng có phương đi qua S thì tia ló (hoặc tia khúc xạ, phản xạ) có phương đi qua ảnh của S. Do đó ta có cách giải như sau: Dựng ảnh S' của S. Nối S' và I ta được tia ló, nối giao của tia ló với TK và điểm S ta được tia tới. 2.2 Vẽ hình để xác định thấu kính, trục chính, tiêu điểm. Phương pháp: Để giải được các dạng bài tập này, cần nắm vững những nguyên lí sau: - Trục chính luôn vuông góc với TK - Đường nối điểm ảnh và điểm vật luôn đi qua quang tâm. - Khi vật vuông góc với trục chính thì ảnh cũng vuông góc với trục chính. - Khi vật và ảnh song song nhau thì vật và ảnh cùng vương góc trục chính. - Một tia sáng đi dọc theo vật thì tia ló đi dọc theo ảnh. *VD4: Xác định loại thấu kính, vị trí thấu kính, tiêu điểm trong các trường hợp sau, biết A'B' là ảnh của AB: HD: S F' F O I a. S F' F O I b. S F' F O I S' S F' F O I S' A B B' A' a. b. A B B' A' Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 10 a. Dễ thấy, ảnh ngược chiều vật nên là ảnh thật, đây là thấu kính hội tụ. Mặt khác ảnh và vật song song nhau nên ảnh và vật cùng vuông góc trục chính. Ta có, quang tâm nằm trên đường thẳng AA' và cũng nằm trên BB', do vậy ta xác định được quang tâm O là giao của AA' và BB'. Từ đó vẽ được trục chính là đường thẳng qua O và vuông góc với AB, vẽ được thấu kính. Do đó xác định được các tiêu điểm. b. Tương tự, ta dễ dàng xác định được quang tâm O. Để xác định được thấu kính, ta vận đụng kiến thức: Một tia sáng đi dọc theo vật thì tia ló đi dọc theo ảnh. Do đó ta kéo dài vật sáng AB và ảnh A'B' cắt nhau tại M thì thấu kính nằm trên đường thẳng MO. Từ đó ta xác định được trục chính và các tiêu điểm. *VD5: Người ta tìm thấy trong ghi chép của Snellius (1580-1626) một sơ đồ quang học, nhưng do lâu ngày hình vẽ bị mờ và chỉ còn thấy rõ bốn điểm I, J, F', S'. Đọc mô tả kèm theo sơ đồ thì biết rằng I và J là hai điểm nằm trên mặt của một thấu kính hội tụ mỏng, S' là ảnh thật của một nguồn sáng điểm S đặt trước thấu kính, F' là tiêu điểm của thấu kính. Dùng thước kiểm tra thì thấy ba điểm I, F' và S' thẳng hàng. Bằng cách vẽ hình, hãy khôi phục lại vị trí quang tâm O của thấu kính và vị trí của nguồn sáng S. HD: Biết I, J là hai điểm trên thấu kính nên xác định được phương của thấu kính. Từ F' kẻ đường thẳng vuông góc với A B B' A' F F' M O A' B' B A I J F ′ S ′ O S' S I J F' Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 11 thấu kính ta được trục chính và quang tâm O. Khi đó đã biết ảnh S' ta dễ dàng xác định được S. 2.3. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính, hệ thấu kính - thấu kính, hệ thấu kính - gương. Phương pháp: Đây là dạng bài tập cơ bản. Học sinh chỉ cần nắm vững các kiến thức: - Cách dựng ảnh của vật qua thấu kính, qua gương (có thể dùng các tia sáng đặc biệt hoặc không đặc biệt). - Nếu tia sáng xuất phát từ vật bị phản xạ hoặc khúc xạ bao nhiêu lần thì có bấy nhiêu ảnh. - Nếu vật sáng AB qua dụng cụ quang học thứ nhất cho ảnh A1B1 nằm trường dụng cụ quang học thứ 2 thì A1B1 được coi là vật đối với dụng cụ quang học thứ hai (và sẽ cho ảnh A2B2). 3. Bài toán dịch chuyển vật, ảnh, thấu kính. 3.1. Bài toán dịch chuyển vật, ảnh, thấu kính dọc theo trục chính Phương pháp: Phương pháp chung để làm các dạng bài tập dạng này là xét 4 cặp tam giác đồng dạng, từ đó lập được 4 phương trình. Giải hệ 4 phương trình ta tìm được đại lượng cần tìm. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp có những cách làm đơn giản hơn. Cần lưu ý là khi giải các dạng bài tập loại này thì việc chọn tia sáng hợp lí sẽ giúp bài giải đơn giản hơn nhiều. *VD6: (Dịch chuyển vật, ảnh dọc theo trục chính) Một vật phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ sao cho điểm B của vật nằm trên trục chính của thấu kính và cách quang tâm của thấu kính một khoảng OB = a. Người ta nhận thấy rằng, nếu dịch chuyển vật đi một khoảng b = 5cm lại gần hoặc ra xa thấu kính thì đều được ảnh của vật có độ cao bằng 3 lần vật, trong đó một ảnh cùng chiều và một ảnh ngược chiều với vật . Dùng cách vẽ đường đi của các tia sáng từ vật đến ảnh của nó qua thấu kính, hãy tính khoảng cách a và tiêu cự của thấu kính . HD: Kí hiệu của vật khi tiến lại gần thấu kính là A1B1 và khi ra xa thấu kính là A2B2 . Vẽ đường đi của các tia sáng để tạo ảnh của vật ứng với các vị trí đặt vật, ta được các ảnh '1 ' 1BA và ' 2 ' 2BA như hình vẽ. Xét hai tam giác đồng dạng OA1B1 và '1 ' 1BOA ta có : 33 1 '1 1' 1 1 OBOB OB OB =⇒= (1) Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 12 Xét hai tam giác đồng dạng OA2B2 và '2 ' 2BOA ta có : 3 ' 2 2 OB OB = (2) Xét hai tam giác đồng dạng FOI và '2 ' 2BFA ta có : OFFB 3 ' 2 = Kí hiệu OF = f ta suy ra ' 1 ' 2 3 FBfFB == Vậy fOB 4'2 = và fOB 2 ' 1 = Thay các giá trị này vào (1) và (2) ta được : 3 2 1 f OB = và 3 4 2 f OB = Do vậy B1B2 = 2f/3 = 10 cm ⇒ f = 15 cm Vậy tiêu điểm F nằm cách thấu kính 15 cm Điểm B nằm cách đều B1 và B2 một khoảng cách 5 cm. Thay f = 15cm vào biểu thức trên ta được OB1 = 10 cm. Vậy OB = a = 10 + 5 = 15 cm Suy ra điểm B nằm trùng với tiêu điểm thấu kính. *VD7: Một vật AB có dạng một đoạn thẳng đặt trước và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A trên trục chính) cho ảnh thật A1B1 cao 1,2cm; Dịch chuyển vật AB một đoạn a = 15cm dọc theo trục chính của thấu kính thì thu được ảnh ảo A2B2 cao 2,4cm.Biết tiêu cự của thấu kính f = 20cm. Dựa trên các hình vẽ và các phép toán hình học, hãy xác định: a) Khoảng cách từ vật AB đến thấu kính trước khi dịch chuyển. b) Chiều cao của vật AB. a. Hình 1: OI = A1B1; ∆FOI ~ ∆FAB: AF OF AB OI = → AB BA 11 = fd f −1 = 20 20 1 −d (1) Hình 2: OJ = A2B2; ∆FOJ ~ ∆FAB: AF OF AB OJ = → AB BA 22 = 2df f − B A A1 B1 O F I Hình 1 A B B2 A2 O F J Hình 2 Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 13 Mà d2 = d1 - a (cm) → AB BA 22 = adf f +− 1 = 135 20 d− (2) Chia (2) cho (1): 11 22 BA BA = 1 1 35 20 d d − − = 2 → d1 = 30cm b. (1) → AB = A1B1. 20 201 −d = 0,6cm *VD8: Một vật sáng AB đặt tại một vị trí trước một thấu kính hội tụ, sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính và A nằm trên trục chính, ta thu được một ảnh thật lớn gấp 2 lần vật. Sau đó, giữ nguyên vị trí vật AB và dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính, theo chiều ra xa vật một đoạn 15cm, thì thấy ảnh của nó cũng dịch chuyển đi một đoạn 15cm so với vị trí ảnh ban đầu. Tính tiêu cự f của thấu kính (không sử dụng trực tiếp công thức của thấu kính). HD: - Gọi khoảng cách từ vật đến thấu kính là d, khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là d'. Ta tìm mối quan hệ giữa d, d' và f: ∆ AOB ~ ∆ A'OB' ⇒ AB OA d = = AB OA d ′ ′ ′ ′ ; ∆ OIF' ~ ∆ A'B'F' ⇒ AB A F A B = = OI OF AB ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ; hay d - f = f ′ d d ′ ⇒ d(d' - f) = fd' ⇒ dd' - df = fd' ⇒ dd' = fd' + fd ; Chia hai vế cho dd'f ta được: 1 1 1 = + f d d′ (*) - Ở vị trí ban đầu (Hình A): A B d = = 2 AB d ′ ′ ′ ⇒ d' = 2d Ta có: 1 1 1 3 = + = f d 2d 2d (1) - Ở vị trí 2 (Hình B): Ta có: 2d = d + 15 . Ta nhận thấy ảnh A B′′ ′′ không thể di chuyển ra xa thấu kính, vì nếu di chuyển ra xa thì lúc đó 2d = d′ ′ , không thoả A B A'' B'' O'F F' I' d d'2 2 Hình A Hình B A B A' B' OF F' I Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 14 mãn công thức (*). Ảnh A B′′ ′′sẽ dịch chuyển về phía gần vật, và ta có: O'A" = OA' - 15 - 15 = OA' - 30 hay: 2d = d - 30 = 2d - 30′ ′ . Ta có phương trình: 2 2 1 1 1 1 1 = + = + f d d d + 15 2d - 30′ (2) - Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được: f = 30(cm). 3.2. Bài toán dịch chuyển vật, ảnh, thấu kính theo phương vuông góc với trục chính *VD9: Một nguồn sáng điểm đặt trên trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự bằng 8cm, cách thấu kính 12cm. Thấu kính dịch chuyển với vận tốc 1m/s theo phương vuông góc trục chính thấu kính. Hỏi ảnh của nguồn sáng dịch chuyển với vận tốc là bao nhiêu nếu nguồn sáng được giữ cố định. (chú ý: không sử dụng công thức thấu kính) HD: ∆SOK ~ ∆OF'I '' OF SO IF OK = (1) Lại có: ∆S1OK ~ ∆S1F'I '' 1 1 FS OS IF OK = (2) Từ (1) và (2) ta có: '''' 1 1 1 1 OFOS OS OF SO FS OS OF SO − =→= Từ đó tính được S1O = 24 cm Mặt khác: ∆SOO1 ~ ∆SS1S2 21 1 1 SS OO SS SO = = 3 1 Suy ra S1S2 = 3 OO1 v' = 3v = 3 m/s 4. Bài toán đối xứng: *VD10: Một vật sáng AB được đặt song song và cách một màn hứng ảnh một khoảng L. Di chuyển một thấu kính đặt song song với màn trong khoảng giữa vật và màn, người ta thấy có hai vị trí của thấu kính cách nhau khoảng l cho ảnh rõ nét của vật trên màn. Tìm tiêu cự của thấu kính. áp dụng: L = 72cm, l = 48cm. K S O O1 I S2 S1 F' H Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 15 HD: Cách 1: Gọi khoảng cách từ vật đến thấu kính là d, từ ảnh đến thấu kính là d' Do ảnh thật của vật thu được trên màn nên: d + d' = L d + fd df − = L ⇔ d2 - Ld +Lf = 0 ∆ = L2 - 4Lf kính: d1 = 2 Lf4LL 2 −+ ; d2 = 2 Lf4LL 2 −− Mặt khác hai vị trí của thấu kính cách nhau khoảng l nên: d1 - d2 = l 2 Lf4LL 2 −+ - 2 Lf4LL 2 −− = l f = L4 L 2 2l− =10cm Cách 2: Dựa vào tính đối xứng: Nếu thấu kính đặt cách vật khoảng d1 cho ảnh cách thấu kính khoảng d1 ' thì khi đặt thấu kính ở cách vật khoảng d2 = d1 ' thì sẽ cho ảnh ở cách thấu kính một khoảng d2' = d1. Từ hình vẽ ta có: d1 + l + d'2 = L 2 d1 + l = L d1 = 12 ; d

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Quang Hình Học Môn Vật Lý Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 61, 62, 63, 64
  • Pp Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Phuong Phap Giai Bai Tap Quang Hinh Lop 9 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9 Đạt Hiệu Quả
  • Skkn Ứng Dụng Một Số Bài Tập Trong Sách Giáo Khoa Để Làm Định Hướng Giải Bài Tập Khác Trong Môn Toán Lớp 9
  • Bài 68, 69, 70 Trang 168 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 16 Bài 68, 69
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 20 Bài 88, 89, 90
  • I. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

    a) Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, các hệ quả do đó khó mà vẽ hình và hoàn thiện được một bài toán quang hình học lớp 9.

    b) Đa số các em chưa có định hướng chung về phương pháp học lý thuyết, chưa biến đổi được một số công thức, hay phương pháp giải một bài toán vật lý.

    c) Kiến thức toán hình học còn hạn chế (tam giác đồng dạng) nên không thể giải toán được.

    2 . Một số nhược điểm của HS trong quá trình giải toán quang hình lớp 9:

    a) Đọc đề hấp tấp, qua loa, khả năng phân tích đề, tổng hợp đề còn yếu, lượng thông tin cần thiết để giả i toán còn hạn chế.

    b)Vẽ hình còn lúng túng. Một số vẽ sai hoặc không vẽ được ảnh của vật qua thấu kính, qua mắt, qua máy ảnh do đó không thể giải được bài toán.

    c) Môt số chưa nắm đượ c kí hiệu các loại kính, các đặc điểm của tiêu điểm, các đường truyền của tia sáng đ ặt biệt, chưa phân biệt được ảnh thật hay ảnh ảo. Một số khác không biết biến đổi công thức toán .

    d) Chưa có thói quen định hướng cách giải một cách khoa học trước những bài toán quang hình học lớp 9.

    ** Các biện pháp tổ chức thực hiện

    * Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ

    3. Các trường hợp đặc biệt cần chú ý

    +Ảnh của vật phải ở ngay vị trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải xác định vị trí đặt phim.

    +Thể thuỷ tinh ở mắt là một thấu kính hội tụ -Màng lưới như phim ở máy ảnh.

    +Điểm cực viễn: điểm xa mắt nhất mà ta có thẻ nhìn rõ được khi không điều tiết.

    +Điểm cực cận: điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được

    . Kính cận là thấu kính phân kì.

    +Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.

    +Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

    +Để dựng ảnh, hoặc xác định vị trí một vật qua kính lúp cần phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính. Ảnh qua kính lúp phải là ảnh ảo lớn hơn vật

    7. Các bước giải bài toán dựng hình cơ bản:

    b) Nêu cách dựng

    c) Chứng minh

    – Ph â n t í ch

    – Trên đường thảng chứa tia ló 2b vẽ tia tới 2a đi qua O

    * C á ch d ự ng: D ự ng ả nh c ủ a A:

    suy ra loại thấu kính

    Nh ậ n x é t:

    Qua nghiên cứu và áp dụng phương pháp giải bài tập quang hình học ở trên tôi nhận thấy HS say mê, hứng thú và đã đạt hiệu quả cao trong giải bài tập nhất là bài tập quang hình học 9 thể hiện rõ ở kết quả khảo sát trước và sau khi vận dụng phương pháp trên vào giảng dạy. Học sinh đã phát huy tính chủ động, tích cực khi nắm được phương pháp giải loại bài toán này.

    Thường xuyên nhắc nhở các em yếu, động viên, biểu dương các em khá giỏi, cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với GV chủ nhiệm để có biện pháp giúp đỡ kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở bài tập vào đầu giờ trong mỗi tiết học, làm như vậy để cho các em có một thái độ đúng đắn, một nề nếp tốt trong học tập.

    Ngày 25 tháng 4 năm 2012

    Người viết : Bùi Thị Thảo

    Ng ười viết: Bùi Thị Thảo- THCS Hoằng Lý – Hoằng Hóa- Thanh Hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Và Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Nâng Cao
  • Bài Tập Quang Hình Học Môn Vật Lý Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 89 Câu 21, 22, 23 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 2 : Mặt Cầu
  • Hướng Dẫn Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx 570Vn Plus
  • Đề Thi Giải Toán Trên Máy Tính Casio Khối 9 Huyện Cái Bè
  • Cách Giải Toán Bằng Máy Tính Bỏ Túi Casio Fx
  • SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    Đề tài : PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN QUANG HÌNH HỌC LỚP 9 .

    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ

    Môn vật lý là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trường phổ thông, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống hàng ngày của mỗi con người chúng ta. Hơn nữa môn học này càng ngày lại càng càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc CNH- HĐH đất nước , nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra ” Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, góp phần xây dựng Tổ Quốc ngày một giàu đẹp hơn.

    -Hơn nữa đội ngũ học sinh là một lực lượng lao động dự bị nòng cốt và thật hùng hậu về khoa học kỹ thuật, trong đó kiến thức, kỹ năng vật lý đóng góp một phần không nhỏ trong lĩnh vực này. Kiến thức, kỹ năng vật lý cũng được vận dụng và đi sâu vào cuộc sống con người góp phần tạo ra của cải, vật chất cho xã hội ngày một hiện đại hơn.

    Ta đã biết ở giai đoạn 1 ( lớp 6 và lớp 7 ) vì khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên SGK chỉ đề cập đến những khái niệm, những hiện tượng vật lý quen thuộc thường gặp hàng ngày. Ở giai đoạn 2 ( lớp 8 và lớp 9 ) khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã có một số hiểu biết ban đầu về khái niệm cũng như hiện tượng vật lý hằng ngày. Do đó việc học tập môn vật lý ở lớp 9 đòi hỏi cao hơn nhất là một số bài toán về điện, quang ở lớp 9 mà các em HS được học vào năm thứ ba kể từ khi thay sách GK lớp 9 .

    Thực tế qua ba năm dạy chương trình thay sách lớp 9 bản thân nhận thấy: Các bài toán quang hình học lớp 9 mặc dù chiếm một phần nhỏ trong chương trình Vật lý 9, nhưng đây là loại toán các em hay lúng túng, nếu các em được hướng dẫn một số điểm cơ bản thì những loại toán này không phải là khó.

    Từ những lý do trên, để giúp HS lớp 9 có một định hướng về phương pháp giải bài toán quang hình học lớp 9, nên chúng tôi đã chọn đề tài này để viết sáng kiến kinh nghiệm.

    Sau một thời gian ngắn tìm hiểu, kiểm nghiệm, chúng tôi đã nhận thấy được thực trạng và một số nguyên nhân sau:

    II- SỐ LIỆU VÀ THỰC TRẠNG:

    1. Kết quả khảo sát đầu tháng 3: ( khảo sát toán quang hình học lớp 9 )

    Lớp

    Sĩ số

    điểm trên 5

    điểm 9 – 10

    điểm 1 – 2

    2. Nguyên nhân chính:

    a) Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, các hệ quả do đó khó mà vẽ hình và hoàn thiện được một bài toán quang hình học lớp 9.

    b) Đa số các em chưa có định hướng chung về phương pháp học lý thuyết, chưa biến đổi được một số công thức, hay phương pháp giải một bài toán vật lý.

    c) Kiến thức toán hình học còn hạn chế (tam giác đồng dạng) nên không thể giải toán được.

    d) Do phòng thí nghiệm, phòng thực hành còn thiếu nên các tiết dạy chất lượng chưa cao, dẫn đến học sinh tiếp thu các định luật, hệ quả còn hời hợt

    3. Một số nhược điểm của HS trong quá trình giải toán quang hình lớp 9:

    a) Đọc đề hấp tấp, qua loa, khả năng phân tích đề, tổng hợp đề còn yếu, lượng thông tin cần thiết để giẩi toán còn hạn chế.

    b)Vẽ hình còn lúng túng. Một số vẽ sai hoặc không vẽ được ảnh của vật qua thấu kính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Về Đường Tròn Môn Hình Học Lớp 9
  • Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Nội Dung Hình Học Cho Học Sinh Lớp 5
  • Skkn Giai Toan Hinh Hoc Lop 5
  • Các Phương Pháp Giải Toán Hình Học Không Gian
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100