Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 5: Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài: Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng
  • Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng
  • 1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ và trữ tình trong đoạn trích:

    – Bài thơ Việt Bắc được Tố Hữu sáng tác vào tháng 10 năm 1954, ông viết bài thơ nhân một sự kiện quân ta đã đánh tan chiến dịch Điện Biện Phủ của Pháp. Các chiến sĩ rời chiến khi về thủ đô, thấy được tình cảm quyến luyến, yêu quý của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu đã sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này.

    – Tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình:

    + Tâm trạng: lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

    + Lối đối đáp: kết cấu quen thuộc của ca dao, cách xưng hô mình – ta thể hiện tình cảm, sự hô ứng.

    2. Qua hồi tưởng của Tố Hữu, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    – Cảnh Việt Bắc mang vẻ đẹp đa dạng, đầy ấn tượng khiến người về xuôi nhớ “như nhớ người yêu”.

    – Thiên nhiên có vẻ khắc nghiệt “Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù” nhưng đó là vẻ riêng của núi rừng Tây Bắc. Có những khoảnh khắc gợi cảm: “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương”; những hình ảnh khó quên: Khói bếp nhà sàn hòa cùng sương núi, cảm giác bản mường bồng bềnh, mờ ảo trong sương khói, những âm thanh gợi lên cảnh thanh bình, yên ả: tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối, …

    – Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc bốn mùa tuyệt đẹp: hoa lá đủ màu sắc tươi thắm.

    – Cảnh Việt Bắc đẹp hơn trong sự hòa quyện với không khí kháng chiến: Vất vả, gian khổ, thiếu thốn, nhưng hào hùng lạc quan:

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Hình ảnh người dân Việt Bắc đã khắc tạc vào lòng người kháng chiến những nét khó quên. Đó là hình ảnh người mẹ “địu con lên rẫy” trong cái nắng cháy lưng, người lao động tự tin chủ động với hình ảnh “dao gài thắt lưng”; những người đan nón, cần mẫn, khéo léo “chuốt từng sợ giang”; gợi cảm nhất là hình ảnh “cô gái hái măng một mình” giữa rừng hoa vàng.

    – Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

    Tóm lại: Việt Bắc chính là cội nguồn của nghĩa tình, cội nguồn của chiến thắng.

    3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa thật sinh động mang âm hưởng của những khúc tráng ca:

    – Cả dân tộc chất chứa căm thù thực dân đế quốc:

    Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai

    – Thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn đầy lạc quan:

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Không khí chuẩn bị cho các chiến dịch thật khẩn trương, sôi nổi, thể hiện sức mạnh tổng hợp của quân và dân. Chiến thắng vang dội “khắp trăm miền” khẳng định sức mạnh và bản lĩnh kiên cường quyết thắng của dân tộc.

    – Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

    4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ (qua trích đoạn này).

    Được thể hiện qua các mặt sau đây:

    – Thể thơ dân tộc: Thể thơ lục bát được Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn, uyển chuyển và sáng tạo.

    – Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…

    – Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…

    – Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    II. LUYỆN TẬP

    * Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình ở bài thơ Việt Bắc:

    Cách sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta:

    – Trong đoạn trích bài thơ “Việt Bắc”, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

    – Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc ( Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ ( Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    * Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 3: Nhớ Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu), Trang 99, 100 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Giải Toán Lớp 11 Ôn Tập Chương 4
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu), Trang 99, 100 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) (Ngắn Gọn)
  • Tập Đọc Lớp 3: Nhớ Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu. Lời giải chi tiết:

    – Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002), quê ở Thừa Thiên Huế, sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống Nho học và yêu văn chương. Quê hương và gia đình đã có ảnh hưởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu.

    – Tố Hữu giác ngộ cách mạng từ rất sớm, kết nạp Đảng từ năm 18 tuổi. Ông hoạt động cách mạng qua nhiều thời kì lịch sử, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng.

    – Năm 1938 (18 tuổi), ông đã trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên dân chủ ở Huế. Được kết nạp vào Đảng cộng sản Đông Dương.

    – Tháng 4 – 1939 đến tháng 3 – 1942, ông bị thực dân Pháp bắt giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên.

    – Tháng 3 – 1942, ông vượt ngục, tìm ra Thanh Hoá, tiếp tục hoạt động cách mạng

    – Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    – Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ cho đến năm 1986, ông liên tục giữ các cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước (từng là Uỷ viên Bộ Chính trị Đảng cộng sản Việt Nam. Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng). Năm 1996, được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật.

    Câu 2 Câu 2 (trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Những chặng lớn trong thơ Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam. Lời giải chi tiết:

    Tố Hữu là một trong những lá cờ tiên phong của nền văn học cách mạng Việt Nam. Đối với ông, con đường hoạt động, cách mạng và con đường thơ có sự thống nhất không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là sự phản ánh một chặng đường cách mạng.

    2.1. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946)

    – Là chặng đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu hoạt động cách mạng của Tố Hữu. Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng. Từ ấy là niềm hân hoan của tâm hồn người thanh niên trẻ tuổi đang “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời” đã gặp được lí tưởng, tìm thấy lẽ sống.

    + ” Máu lửa” sáng tác trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ. Cảm thông sâu sắc những người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

    + ” Xiềng xích” sáng tác trong nhà lao. Thể hiện tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sỹ.

    2.2. Tập thơ Việt Bắc (1947 – 1954)

    – Đánh dấu bước chuyển của thơ Tố Hữu trong chặng đường này: hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng, mang tính sử thi đậm đà Việt Bắc là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp với những chặng đường gian lao, anh dũng và thắng lợi.

    – Tác phẩm thể hiện thành công hình ảnh, tâm tư của quần chúng cách mạng, kết tinh những tình cảm lớn của con người Việt Nam trong kháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọi tình cảm là lòng yêu nước.

    2.3. Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

    Gió lộng phản ánh và ca ngợi cuộc sống mới xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình công dân khi khai thác đề tài lớn: xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước tình cảm quốc tế vô sản.

    2.4. Tập thơ Ra trận (1962 – 1971) và Máu và hoa (1972 – 1977)

    – Cả hai tập thơ Ra trận và Việt Nam – Máu và hoa cổ vũ, động viên cuộc chiến đấu của nhân dân hai miền trong thời kì ác liệt nhất cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    – Các tác phẩm mang đậm tính chính luận – thời sự, chất sử thi âm hưởng anh hùng ca.

    2.5. Tập thơ Một tiếng dờn (1992) và Ta với ta (1999)

    – Là những tập thơ được sáng tác sau năm 1975, đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu, thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết – tác giả về những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hành động của bản thân.

    Câu 3 Câu 3 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị. Lời giải chi tiết:

    Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị. Đây là đặc điểm bao quát nhất trong phong cách thơ Tố Hữu. Phong cách đó biểu hiện như sau:

    – Tố Hữu là một thi sĩ – chiến sĩ, thơ là sự thống nhất giữa tuyên truyền cách mạng và cảm xúc trữ tình.

    + Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm, chính trị của bản thân tác giả

    + Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    – Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trở thành nét phong cách trong thơ Tố Hữu.

    + Thơ Tố Hữu tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng và vận mệnh dân tộc. Cảm hứng hướng về lịch sử, dân tộc chứ không hướng về đời tư.

    + Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho phẩm chất của giai cấp, dân tộc thậm chí của lịch sử và thời đại.

    – Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào.

    + Cách xưng hô gần gũi thân mật (bạn đời ơi, đồng bào ơi, em ơi…) với đôi tượng trò chuyện.

    + Tố Hữu tuyên truyền, vận động cách mạng nói chuyện chính trị bằng giọng tâm tình.

    Câu 4 Câu 4 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào? Lời giải chi tiết:

    + Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang đậm nét hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, nối tiếp với truyền thống tinh thần, tình cảm đạo lí của dân tộc.

    + Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ), ngôn ngữ thơ với lời nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

    Luyện tập Câu 1 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh chị yêu thích nhất. Phân tích một đoạn trong bài thơ đó. Gợi ý dàn bài:

    Yêu cầu:

    – HS nêu được nội dung cảm xúc chủ đạo của bài thơ, ý chính và những biện pháp nghệ thuật nổi bật trong đoạn thơ. Bố cục bài viết nên theo trình tự.

    Ví dụ: chọn bình giảng đoạn thơ: Ta về mình có nhớ ta… … Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

    (Việt Bắc Tố Hữu)

    a. Giới thiệu tác giả, tác phẩm vị trí đoạn trích:

    – Gồm 10 câu tập trung miêu tả vẻ đẹp của Việt Bắc thông qua hình của “hoa và người”.

    – Nêu bố cục của đoạn thơ: hai câu đầu là lời mở đoạn, tám câu tiếp nói về những nỗi nhớ cụ thể về Việt Bắc, trong đó đã dựng lên bốn tranh đẹp như một bộ tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc.

    b. Bình giảng đoạn thơ:

    – Mở đầu bài thơ, tác giả viết: “Ta về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người”: là lời bộc bạch tình cảm nhung nhớ về hoa và người Việt Bắc, sau đó là bức tranh bốn mùa đông, xuân, hạ, thu. Nỗi nhớ không theo thứ tự của thời gian, không ngừng lặng mà sống mãi trong lòng người về, thời gian trong đoạn là hoài niệm của nhà thơ từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến, nó không tuân theo quy luật của thời gian mà tuân theo quy luật của tâm trạng.

    – Bức tranh bốn mùa của “hoa và người” nơi núi rừng Việt Bắc:

    + Mùa đông:

    ● Nổi bật trên nền núi rừng là màu đỏ tươi của hoa chuối, màu tươi sáng xua tan đi không khí giá lạnh của núi rừng Việt Bắc.

    ● Màu đỏ tươi của hoa chuối là điểm sáng của núi rừng, của thiên nhiên Việt Bắc thì ánh nắng lạ, lung linh lấp lánh trên con dao người đi rừng lại là chi tiết sống động nhất.

    ● Hình ảnh con người toả sáng vẻ trong lao động.

    + Mùa xuân:

    ● Cách dùng từ ngữ gọi tên mùa: “ngày xuân” làm nên sự sống động của thời gian, mùa xuân trong câu thơ như vận động từng ngày, toả sáng vẻ đẹp thông qua gam màu vàng trắng của hoa mơ, làm nên sự trong trẻo của thiên nhiên, của núi rừng Việt Bắc.

    ● Cùng với thiên nhiên là hình ảnh cô gái Việt Bắc với công việc và động tác đẹp trong lao động. Từ “chuôi” vừa là công việc nhưng vừa thể hiện được sự trân trọng công việc của người lao động niềm đam mê, tình yêu lao động của người con gái Việt Bắc.

    + Mùa hạ:

    ● Âm thanh mùa hạ làm nên sự chuyển vận của thời gian, cảnh vật có sự phối hợp cả màu sắc và âm thanh.

    ● Trên nền thiên nhiên đó, xuất hiện hình ảnh gợi cảm, dễ thương của cô gái miền sơn cước: cô gái hái măng.

    + Mùa thu:

    ● Bức tranh đẹp với ánh trăng trong trẻo, thanh bình.

    ● Trong cảnh trăng rừng đêm thu đó, ngân lên tiếng hát ân tình của người Việt Bắc. Đó cũng là khúc hát ân tình của nỗi lòng nhà thơ.

    c. Mỗi bức tranh trong bài thơ là một vẻ đẹp với hình ảnh, màu sắc, đường nét riêng. Thiên nhiên luôn gắn với người, những người lao động bình dị của miền sơn cước. Hình ảnh và hoạt động của con người làm cho thiên nhiên không hoang vắng mà trở nên sinh động, gần gũi nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp nguyên sơ.

    Câu 2 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Cẩn hiểu nhận xét đó như thế nào? Trả lời:

    Cần làm rõ những nội dung sau:

    a. Giới thiệu về thơ ca Tố Hữu:

    – Tố Hữu là nhà thơ cách mạng tiêu biểu trong những năm đầu thế kỉ XX. Chặng đường thơ của ông gắn liền với những giai đoạn lịch sử của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

    – Thơ Tố Hữu có sự kết hợp sâu sắc giữa chất thơ trữ tình – chính trị. Nhà thơ Xuân Diệu đã nhận xét về thơ Tố Hữu như sau: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ lẽ thơ rất đỗi trữ tình”.

    b. Đặc điểm thơ trữ tình – chính trị của thơ Tố Hữu.

    – Thơ chính trị quan tâm đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính toàn dân, quan hệ tới vận mệnh sống còn của cả một dân tộc, một đất nước. Thơ chính trị của Tố Hữu rất quan tâm tới con người, đặt con người trong mối quan hệ với cộng đồng, cái ta với cái tôi, với những tình cảm của cá nhân.

    – Thơ Tố Hữu cũng góp phần hướng đến thực hiện nhiệm vụ chính trị, đề cập đến những vấn đề lớn lao của đất nước, phản ánh từng chặng đường lịch sử của dân tộc và khí thế hào hùng của cách mạng dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu vẫn là những dòng thơ có tính chất hô hào, cổ động phong trào cách mạng của dân tộc ta, thể hiện nhiệt huyết cách mạng sục sôi.

    – Tuy nhiên, trong thơ Tố Hữu, chính trị không phải là những lời thuyết suông, khô khan, giáo điều, không phải là những lời hô hào mang tính áp đặt. Tố Hữu đã chuyển hoá điều đó thành những vấn đề tình cảm, đậm chất trữ tình:

    + Đó là lời tâm sự chân thành của người thanh niên trẻ khi bắt gặp tưởng cách mạng và nguyện chiến đấu vì lí tưởng đó.

    + Những lời nhắn nhủ, trò truyện, lời tâm sự chan chứa niềm tin yêu vào đồng bào, đồng chí tác động mạnh mẽ tới tình cảm, cảm nghĩ của người đọc, người nghe.

    Có thể lấy dẫn chứng từ các bài thơ: Việt Bắc, Từ ấy…

    Đặc biệt, trong thơ Tố Hữu có những vần thơ viết về Bác Hồ với nhữ tình cảm chân thành, xúc động. Đó là tấm lòng biết ơn, yêu thương của cả dân tộc dành cho Người. Lấy dẫn chứng làm rõ thêm qua các bài thơ Bác ơi, Sáng tháng Năm, Hồ Chí Minh…

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 11 Ôn Tập Chương 4
  • Looking Back Trang 46 Sgk Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Looking Back Sgk Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Skills 1 Trang 12 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 11 Lớp 8: Skills 1
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 3: Nhớ Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 5: Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Câu 1: Vài nét về tiểu sử:

    Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Quê Thừa Thiên – Huế

    – Thân sinh là nho nghèo, thân mẫu là con một nhà nho, thuộc và hát dân ca rất hay.

    – Năm 13 tuổi: Học trường Quốc học Huế, tham gia phong trào đấu tranh cách mạng.

    – 1938 ông được kết nạp Đảng.

    – Cuối tháng 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.

    – Tháng 3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.

    – Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.

    – 1947: Ra Thanh Hoá, lên Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách văn hoá văn nghệ.

    – Trong hai cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

    – Năm 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    – Năm 2002: Qua đời.

    Câu 2: Đường cách mạng, đường thơ

    1.Tập thơ ” Từ ấy” (1937-1946), chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm theo Đảng.

    2. ” Việt Bắc“(1946-1954): Ra đời trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng của dân tộc. Gồm 27 bài.

    3. ” Gió lộng” (1955-1961): Sáng tác trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà . Gồm 25 bài.

    4. ” Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, ” Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

    5. ” Một tiếng đờn” (1992), ” Ta với ta” (1999), sáng tác khi đất nước hàn gắn vết thương chiến tranh , xây dựng, đổi mới.

    Câu 3:

    – Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước.

    – Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng nghệ thuật của Tố Hữu.

    Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản.

    Câu 4: Về nghệ thuật: đậm đà tính dân tộc

    + Về thể thơ: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) , thơ giàu nhạc điệu.

    + Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cach nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt

    PHẦN II. I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    Câu 1: Bài thơ Việt Bắc được Tố Hữu sáng tác vào tháng 10 năm 1954, ông viết bài thơ nhân một sự kiện quân ta đã đánh tan chiến dịch Điện Biện Phủ của Pháp,các chiến sĩ rời chiến khi về thủ đô, thấy được tình cảm quyến luyến, yêu quý của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu đã sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này

    Tâm trạng: lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

    Câu 2: Cảnh Việt Bắc mang vẻ đẹp đa dạng, đầy ấn tượng khiến người về xuôi nhớ “như nhớ người yêu”.

    Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

    Tóm lại: Việt Bắc chính là cội nguồn của nghĩa tình, cội nguồn của chiến thắng.

    Câu 3: Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa thật sinh động mang âm hưởng của những khúc tráng ca.

    Câu 4: Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ (qua trích đoạn này).

    Được thể hiện qua các mặt sau đây:

    – Thể thơ dân tộc: Thể thơ lục bát được Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn, uyển chuyển và sáng tạo.

    – Hình ảnh dân tộc

    – Lối phô diễn dân tộc

    – Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    II. LUYỆN TẬP

    Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình ở bài thơ Việt Bắc.

    Cách sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta

    – Trong đoạn trích bài thơ ” Việt Bắc“, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

    – Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ ( Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu), Trang 99, 100 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Giải Toán Lớp 11 Ôn Tập Chương 4
  • Looking Back Trang 46 Sgk Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Looking Back Sgk Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài Ca Ngất Ngưởng Đầy Đủ Nhất Của Nguyễn Công Trứ
  • Giải Bài Tập Sinh 12 Bài 15 Sgk: Chương I Và Ii Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Tràng Giang
  • Soạn Bài Đất Nước Ngắn Gọn Đầy Đủ Nhất
  • Lời Giải Hay Toán 8 Sách Bài Tập 1, Tập 2, Sách Bài Tập Toán 8
  • I. Giới thiệu chung khi soạn bài Việt Bắc

    1. Tác giả

    Tác giả Tố Hữu

    – Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành sinh ra tại Huế.

    – Ông sinh ra trong gia đình nhà nho và có truyền thống thơ ca từ nhỏ.

    – Năm 1996, ông được trao giải thưởng cao quý Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.

    – Những sáng tác của ông mang đậm giá trị dân tộc, gắn liền với cách mạng, với đất nước và những cuộc kháng chiến trường kỳ.

    – Thơ Tố Hữu là sự kết hợp hài hòa giữa hiện thực và lãng mạn tạo cho người đọc cảm giác dễ dàng tiếp nhận và ghi nhớ.

    – Những tập thơ nổi tiếng để lại tên tuổi Tố Hữu mãi sau này: Tập thơ Từ ấy, Việt Bắc, tập Gió lộng, Ra trận, Một tiếng đờn, Ta với ta,…

    2. Tác phẩm

    a) Hoàn cảnh sáng tác

    – Bài thơ Việt Bắc được sáng tác sau khi quân và dân ta đã dành chiến thắng trước thực dân Pháp. Lúc đó, Bác Hồ có lệnh dịch chuyển căn cứ quân sự, các cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ từ Việt Bắc về thủ đô.

    – Chính khoảnh khắc chia xa bịn rịn không nỡ giữa những người chiến sĩ cách mạng với Việt Bắc đã khiến Tố Hữu viết nên những lời thơ đầy thương nhớ trong bài Việt Bắc.

    b) Nội dung tác phẩm

    – Bài thơ thể hiện sự khắc khoải, nhớ thương da diết của tác giả gửi tới Việt Bắc – nơi chất chứa nhiều kỷ niệm.

    – Những tình cảm to lớn và cao cả người đọc thấy được trong bài thơ đó là tình quân dân son sắt một lòng, tình yêu dân tộc, yêu đất nước, yêu thiên nhiên xứ sở.

    -Ta cũng thấu hiểu cho sự hy sinh gian khổ của những người chiến sĩ cách mạng, của nhân dân lao động và biết ơn hơn, thấy tự hào hơn về những thắng lợi mà quân dân ta có được để cố gắng giữ gìn cho ngày sau.

    II. Soạn bài Việt Bắc chi tiết

    Câu 1: Hoàn cảnh sáng tác và tâm trạng của nhân vật trữ tình

    a) Hoàn cảnh sáng tác

    – Bài thơ được ra đời vào tháng 10/1954 sau khi chiến thắng thực dân Pháp.

    – Các chiến sĩ cách mạng dời căn cứ quân sự về thủ đô.

    – Trước sự chia ly bịn rịn giữa kẻ ở – người đi đó, Tố Hữu đã sáng tác ra Việt Bắc.

    b) Các cung bậc cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình.

    – Tâm trạng nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia ly giữa kẻ ở – người đi.

    – Khung cảnh chia tay nặng trĩu ân tình, đong đầy cảm xúc như cuộc tạm biệt giữa 2 người yêu nhau.

    Câu 2: Soạn Việt Bắc rất cần thể hiện chi tiết nỗi nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc

    – Vẻ đẹp Việt Bắc thay đổi sinh động theo thời gian

    + Trong ngày: sương sớm, nắng chiều, trăng khuya.

    + Bốn mùa trong năm: Bức tranh tứ bình tuyệt đẹp “mùa xuân – mơ nở trắng rừng”; “mùa đông – hoa chuối đỏ tươi”; “mùa hạ – ve kêu rừng phách đổ vàng; “mùa thu – trăng gọi hòa bình”.

     Mùa xuân hoa mơ nở trắng rừng Việt Bắc

    – Vẻ đẹp thiên nhiên gắn liền với con người

    + Thiên nhiên dù có những lúc khắc nghiệt là thế nhưng vẫn nên thơ và trữ tình đồng hành cùng con người.

    + Thiên nhiên gắn với cuộc sống lao động, sinh hoạt thường nhật của người dân Việt Bắc: “đèo cao ánh nắng dao gài thắt lưng”; “người đan nón chuốt từng sợi giang”; “cô em gái hái măng”; tiếng hát ân tình thủy chung”.

    + Sự đồng cảm, chia sẻ khó khăn, gian khổ trong công cuộc kháng chiến: “Thương nhau chia củ sắn bùi – Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng”

    Câu 3: Khung cảnh Việt Bắc trong kháng chiến và vai trò của Việt Bắc trong kháng chiến

    – Sự đoàn kết, đồng lòng đánh giặc, bảo vệ sự tự do dân tộc: “miếng cơm chấm muối”, “mối thù nặng vai”.

    Tình quân dân thắm thiết trong những năm tháng cách mạng

    – Dù cuộc kháng chiến còn dài và chông gai, dù cuộc sống lắm khó khăn, vất vả nhưng người dân Việt Bắc vẫn luôn mang tình lạc quan, sôi nổi vượt qua tất cả: “gian nan đời vẫn ca vang núi đèo”, “tiếng hát ân tình thủy chung”,…

    Câu 4: Soạn văn bài Việt Bắc cần chỉ ra được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài

    – Tác giả sử dụng thể thơ lục bát dễ thuộc, dễ nhớ và dễ cảm.

    – Nhiều biện pháp nghệ thuật được tác giả kết hợp hiệu quả như điệp từ, đảo ngữ, từ láy,…

    – Đại từ nhân xưng “mình – ta” thân thiết, gần gũi.

    – Kết hợp hình ảnh tả thực và lãng mạn

    III. Tổng kết phần soạn bài Việt Bắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 12 Unit 3: Ways Of Socialising
  • Santiago Morning Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6
  • Đề Thi Toán 10 Học Kì 2 Có Bài Giải Chi Tiết
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 5: Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài: Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng
  • Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương (Chi Tiết)
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích nhất. Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Trả lời:

    Tham khảo lời bình đoạn cuối bài Kính gửi cụ Nguyễn Du (1965):

    Bài thơ kết thúc với sự khẳng định giá trị vĩnh viễn, bất tử của thơ Nguyễn Du :

    Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày Hỡi người xưa của ta nay Khúc vui xin lại so dây cùng người!

    Người xưa từng nói về Nguyễn Du : “Con mắt thấy cả bốn cõi, tấm lòng thấu cả nghìn đời mới viết ra được những câu thơ như có máu chảy ở đầu ngọn bút” (Mộng Liên Đường). Ngày nay, lời thơ của Tố Hữu cũng là sự đánh giá, tôn vinh rất cao, là lòng tôn trọng và cảm phục sâu sắc với thiên tài Nguyễn Du. Tiếng thơ của Nguyễn Du là sự kết tinh tư tưởng nhân đạo của dân tộc, là lời non nước vọng mãi ngàn thu (non nước – phạm trù không gian, một không gian vô cùng ; ngàn thu – phạm trù thời gian, một thời gian vĩnh viễn). Tiếng thơ ấy chạm tới vấn đề quyền sống của con người, một vấn đề sâu sắc nhất, trọng đại nhất của cả dân tộc và cuộc đời, cho nên nó có sức lay động rất mạnh mẽ, làm cảm động cả lòng người và đất trời. Điều đó cho thấy thơ Nguyễn Du đã nhập vào nguồn mạch văn hoá, đời sống tình cảm của cả cộng đồng dân tộc, đó là tiếng thơ của tình đời, tình người, tiếng thơ của tình yêu thương vô tận như lời ru của mẹ theo suốt hành trình một đời người, tiếng thơ ấy sẽ còn lại mãi mãi với nghìn năm, với muôn đời sau. Xưa kia, Nguyễn Du viết Truyện Kiều để mong ước những người khốn khổ như Thuý Kiều được trở về đoàn tụ với gia đình, gặp lại người xưa ; ngày nay, dân tộc Việt Nam ra trận chiến đấu cũng để Bắc Nam đoàn tụ, thống nhất, cả nước là ngôi nhà chung chan hoà tình yêu thương. Vì cùng chung lí tưởng nhân đạo như vậy cho nên tiếng thơ của Nguyễn Du đã được thời đại chúng ta trân trọng đón nhận và nhân lên thành nguồn sức mạnh mới trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, do đó Tố Hữu cảm thấy có biết bao thôi thúc, giục giã khi đi qua dòng sông quê hương của Nguyễn Du :

    Sông Lam nước chảy bên đồi

    Bỗng nghe trống giục ba hồi gọi quân.

    Hai câu thơ tạo ra một không khí vừa hiện đại vừa cổ kính. Tiếng trống trận ra quân gợi không khí những ngày sục sôi đánh Mĩ nơi tuyến lửa bên dòng sông Lam mà lại nghe như tiếng dội xa xăm từ quá khứ thời Nguyễn Du vọng về. Những âm thanh ấy, những câu thơ ấy thấm đẫm cả tâm và tài.

    2. Bài tập 2, trang 100, SGK.

    Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi chữ tình (Tố Hữu với chúng tôi, Tlđd). Anh (chị) hiểu nhận xét đó như thế nào?

    Trả lời:

    Thơ chính trị ít quan tâm đến cuộc sống và những tâm tình riêng tư của cá nhân mà thường đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính chất toàn dân, quan hệ tói vận mệnh của cả một dân tộc, một đất nước. Đối với Tố Hữu, một nhà thơ cách mạng, ý nghĩa của hoạt động thơ ca là hướng đến thực hiện những nhiệm vụ chính trị. Cũng chính Xuân Diệu viết: “Đối với một đất nước ngót một trăm năm mất nền độc lập, thì thơ chính trị để giải phóng dân tộc và con người có một vị trí quan trọng khác thường ; chính trị đúng đắn là sự sống của chúng tôi, là cốt lõi của tâm trí chúng tôi, giúp chúng tôi từ cõi chết bước lên đường sống”.

    Có điều, thơ chính trị thường khô khan, rất dễ biến thành lời kêu gọi, hô hào mang tính áp đặt. Nhưng với Tố Hữu, những vấn đề chính trị đã được chuyển hoá thành những vấn đề của tình cảm, tất cả đều đậm chất trữ tình, đó là lời nhắn nhủ, trò chuyện, lời tâm sự chan chứa niềm tin yêu với đồng bào, đồng chí, tác động mạnh mẽ tới cảm nghĩ của người đọc, người nghe. Lời nhận xét của Xuân Diệu là sự đánh giá rất cao tâm hồn và tài năng của Tố Hữu.

    – Thơ Tố Hữu là một tập hành khúc nồng nàn, đằm thắm, hoà nhịp với cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam dưới ngọn cờ vinh quang của Đảng. Đây là những vần thơ chân thật, kết tinh trên mối tình cảm thiết tha, tình yêu gia đình, tình yêu quê hương, tình cá nước giữa người bộ đội, người cán bộ với nhân dân, tình đồng chí, đồng bào từ Nam chí Bắc, tình yêu của toàn dân đối với vị lãnh tụ kính mến và đối với Tổ quốc Việt Nam. Trong truyền thống của thơ văn yêu nước, Tố Hữu một lần nữa chứng minh rằng: tình yêu nước là một đề tài phong phú, cao cả của thơ trữ tình.

    (Đặng Thai Mai, Khi nhà nghệ sĩ tham gia vào cuộc đấu tranh với tất cả tâm hồn mình, trong Tuyển tập Đặng Thai Mai, NXB Văn học, Hà Nội, 1984)

    – Tiếng thơ Tố Hữu đa dạng. Nhưng trong cái đa dạng ấy vẫn có một nét chính. Đó là tiếng nói yêu thương… Tiếng nói yêu thương trong thơ Tố Hữu nhiều khi đạt đến một độ chân thành, sâu sắc khiến người đọc không thể nào không bồi hồi xúc động… Một tiếng nói yêu thương luôn luôn chan hoà ánh sáng, tự nó cũng là ánh sáng, lại hết sức linh hoạt và uyển chuyển, mỗi lúc một khác, mỗi nơi một khác, kể cả những lúc chỉ là sự im lặng giữa các dòng thơ. Phải chăng đây chính là bản sắc riêng của thơ Tố Hữu ?

    (Hoài Thanh, Một số ý kiến ngắn về thơ Tố Hữu, trong Chuyện thơ, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1978)

    – Tố Hữu là nhà thơ thời sự nhất nhưng lại sáng tạo được nhiều giá trị bền vững với thời gian, nhà thơ luôn hoà nhập với cuộc đời chung, lại khẳng định được bản sắc riêng độc đáo. Ngay từ tiếng nói thơ ca đầu, Tố Hữu đã thể hiện rõ một con đường đi, một hướng sáng tạo nhưng vẫn suốt đời tìm tòi để tự khác mình và cũng chính là để khẳng định mình. Đó là dấu hiệu, là phẩm chất của một tài năng thơ ca thuộc về nhân dân và dãn tộc.

    (Hà Minh Đức, Lời giới thiệu Tuyển tập thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 1994)

    4. Viết một đoạn văn phác hoạ hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Việt Bắc. Trả lời:

    Tham khảo đoạn văn sau :

    Năm 1954 là một mốc son chói lọi trong tiến trình lịch sử của dân tộc Việt Nam. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã khép lại chín năm kháng chiến trường kì và mở ra một thời kì mới của đất nước. Với miền Bắc, đó là thời kì hoà bình và xây dựng, thời kì hứa hẹn cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Đã đến lúc những người kháng chiến phải rời căn cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và Chính phủ từ chiến khu Việt Bắc về lại Thủ đô. Trong những ngày lưu luyến kẻ ở người đi ấy, cõi lòng người Việt nặng sâu ân nghĩa không thể quên được những gì đã qua để có hôm nay. Biết bao gian khổ và hi sinh trong những năm tháng đen tối ; biết bao kỉ niệm về tình quân dân cả nước, tình đồng bào, đồng chí son sắt thuỷ chung, chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ ; biết bao phấn khích, tự hào về mười lăm năm cách mạng và kháng chiến ; biết bao ước vọng về ngày mai… tất cả ào ạt ùa về trong đêm tháng mười Việt Bắc ấy làm tâm hồn xốn xang, cảm xúc tuôn trào… Và Tố Hữu cầm bút viết hai chữ tên bài thơ sẽ là đỉnh cao đời thơ của ông : Việt Bắc.

    5. Bài tập 1, trang 114, SGK.

    Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình trong bài thơ

    Trả lời:

    Cặp đại từ xưng hô ta – mình hay được dùng trong những lời tâm tình của người Việt. Có khi mình để chỉ ngôi thứ nhất (“Giật mình mình lại thương mình xót xa” – Truyện Kiều), có khi để chỉ ngôi thứ hai, chỉ một người nào đó (“Mình về có nhớ ta chăng – Ta về ta nhớ hàm răng mình cười” – Ca dao). Cặp đại từ ta – mình thường được sử dụng trong mối quan hệ thân tình, thể hiện sự gắn bó khăng khít : “Mình với ta tuy hai mà một” (Ca dao). Ở bài thơ này, Tố Hữu dùng cặp đại từ ta

    – Mình để gợi không khí ca dao, làm cho tình cảm giữa người ra đi với người ở lại, giữa người cán bộ với người dân Việt Bắc thêm gần gũi, thân mật, tự nhiên, chân tình. Cặp đại từ này được Tố Hữu sử dụng rất biến hoá với sự chuyển nghĩa hết sức linh hoạt :

    – Mình về mình có nhớ ta (mình : người cán bộ ; ta : người Việt Bắc).

    – Ta về, mình có nhớ ta (ta : người cán bộ ; mình : người Việt Bắc).

    – Mình đi, mình lại nhớ mình (mình, hai từ đầu : người cán bộ ; từ cuối : cả người cán bộ và người Việt Bắc).

    – Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây (ta, gần như chúng ta : cả người cán bộ và người Việt Bắc).

    Cách sử dụng đại từ như thế thể hiện sự hoà quyện, gắn bó thắm thiết, không thể tách ròi, đầy ân nghĩa thuỷ chung giữa những người kháng chiến với nhân dân, đất nước.

    6. Bài tập 2, trang 114, SGK.

    Chọn trong đoạn trích hai đoạn tiêu biểu

    – Một đoạn về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc.

    – Một đoạn về khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến. Phân tích một trong hai đoạn đó.

    Trả lời:

    Tham khảo lời bình cho đoạn thứ hai (khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến) :

    Trước hết, Tố Hữu phác hoạ bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Hai câu thơ gợi được không gian rộng lớn (những đường Việt Bắc) và thời gian đằng đẵng (đêm đêm) của cuộc kháng chiến vĩ đại, trường kì. Khí thế xung trận được cảm nhận bằng âm thanh rầm rập – từ láy tượng thanh này không chỉ diễn tả được tiếng động mạnh của bước chân mà còn giúp người đọc hình dung được nhịp độ khẩn trương, gấp gáp của một số lượng người đông đảo cùng hành quân về một hướng, tất cả tạo thành một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển cả mặt đất. Tác giả đã dùng hình ảnh so sánh cường điệu “Đêm đêm rầm rập như là đất rung” để nêu bật sức mạnh đại đoàn kết của quân dân ta, quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do. Tóm lại, qua không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng và khí thế hào hùng ở Việt Bắc, có thể thấy rõ cuộc kháng chiến chống Pháp là trường kì, gian khổ nhưng dân tộc Việt Nam không nhụt chí, trái lại, vẫn vững vàng, kiên cường, chung sức chung lòng đưa cuộc kháng chiến tới thắng lợi.

    Hai câu tiếp theo miêu tả cụ thể hình ảnh bộ đội ta hành quân ra trận :

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

    Đó là một hình ảnh vừa hào hùng vừa lãng mạn. Từ láy điệp điệp trùng trùng khắc hoạ đoàn quân đông đảo bước đi mạnh mẽ như những đợt sóng dâng trào, đợt này nối tiếp đợt kia tưởng chừng kéo dài đến vô tận. Tuy trang bị vật chất còn thiếu thốn (chiến sĩ phải đội mũ nan đan bằng tre lợp vải) nhưng đoàn quân điệp điệp trùng trùng chính là hình ảnh tượng trưng cho sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta, của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến. Trong những đêm dài hành quân chiến đấu ấy, ở đầu mũi súng của người lính ngời sáng ánh sao, đó là ánh sao sáng hiện thực trong đêm tối hay là một hình ảnh ẩn dụ : ánh sao của lí tưởng chỉ đường dẫn lối cho người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc. Hình ảnh ấy gợi liên tưởng tới hình ảnh đầu súng trăng treo trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu. Có điều nếu ánh trăng trong bài Đồng chí là hình ảnh tượng trưng cho khát vọng hoà bình, cho vẻ đẹp yên ấm của quê hương, thì ánh sao ở bài thơ này lại là biểu tượng của lí tưởng, của niềm lạc quan chiến thắng trong tâm hồn người lính ra trận.

    Không chỉ có bộ đội ra trận mà nhân dân ta ở bất cứ nơi đâu cũng hăng hái góp sức mình vào cuộc kháng chiến. Trên núi rừng Việt Bắc đêm khuya, cùng hành quân với bộ đội là những đoàn dân công phục vụ chiến đấu:

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

    Những bó đuốc đỏ rực soi đường đã làm sáng bừng lên hình ảnh những đoàn dân công tiếp lương tải đạn. Có thể hình dung ở đó đủ cả trẻ già trai gái, họ đến từ nhiều miền quê với đủ mọi phương tiện chuyên chở gồng gánh, quyết tâm, kiên cường vượt núi cao đèo dốc đảm bảo sức mạnh vật chất cho bộ đội chiến đấu, chiến thắng. Thành ngữ có câu chân cứng đá mềm, Tố Hữu chuyển thành bước chân nát đá. Hình ảnh cường điệu ấy khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của nhân dân kháng chiến. Cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân, là cuộc chiến tranh nhân dân, nó phát huy cao độ sức mạnh của cả dân tộc để chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa, vì thế ta nhất định thắng.

    Hai câu thơ cuối càng khẳng định niềm lạc quan tin tưởng vững chắc “Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi” (câu thơ của Bác trong bài Mừng xuân 1947):

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

    Ánh đèn pha của ô tô kéo pháo xuyên thủng màn đêm dày đặc, đấy cũng là một dấu hiệu nữa về sự trưởng thành của quân đội tá. Sự trưởng thành ấy là một nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi. Đáng chú ý là hai câu thơ tạo ra tương quan đối lập giữa bóng tối và ánh sáng: Nếu câu trên khắc hoạ bóng đêm đen tối thăm thẳm gợi kiếp sống nô lệ của cả dân tộc dưới ách đô hộ của kẻ thù thì câu dưới lại bừng lên ánh sáng của niềm tin vào ngày mai chiến thắng huy hoàng, tương lai tươi đẹp. Thực ra trong cả đoạn thơ, người ta đều nhận thấy sự đối lập này : Tố Hữu đã sử dụng cả một hệ thống từ, cụm từ chỉ ánh sáng : ánh sao, đỏ đuốc, lửa bay, bật sáng tương phản với một hệ thống từ, cụm từ chỉ bóng tối: đêm đêm, nghìn đêm, thăm thẳm. Với xu thế ánh sáng lấn át bóng tối, dường như tác giả có dụng ý nêu bật xu thế chiến thắng tất yếu của dân tộc ta trước mọi kẻ thù hắc ám, đồng thời khẳng định những ngày tươi sáng, hạnh phúc nhất định sẽ tới vói dân tộc ta.

    Đoạn thơ vừa đậm chất sử thi hào hùng vừa giàu tính lãng mạn, tượng trưng đã diễn tả thành công khí thế kháng chiến ở Việt Bắc. Qua đó, Tố Hữu khắc hoạ sâu sắc hình ảnh dân tộc Việt Nam anh hùng trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định thắng lợi.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)
  • Tập Đọc Lớp 3: Nhớ Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu), Trang 99, 100 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu), Trang 99, 100 Sgk Ngữ Văn 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) (Ngắn Gọn)
  • Tập Đọc Lớp 3: Nhớ Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn bài Việt Bắc (Tố Hữu), Ngắn 1

    Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 12

    – Soạn bài Tây Tiến

    – Soạn bài Phong cách ngôn ngữ khoa học

    Soạn bài Việt Bắc (Tố Hữu), Ngắn 2

    Câu 1 (trang 99 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:

    – Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa Thiên Huế.

    – Hoàn cảnh xuất thân: sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, chính cha mẹ là người truyền cho Tố Hữu tình yêu tha thiết với văn học – dân gian, điều này ảnh hưởng đến đặc điểm thơ Tố Hữu đậm đà phong vị ca dao, dân ca.

    – Cuộc đời:

    + Tham gia cách mạng từ rất sớm.

    + 1945 Tố Hữu là Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    + Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ → 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước.

    + Năm 1996, ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học – nghệ thuật.

    – Tố Hữu được xem là lá cờ đầu của văn nghệ cách mạng Việt Nam.

    Câu 2 (trang 99 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật chặng đường cách mạng Việt Nam:

    1. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946)

    – Vị trí: là chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu.

    – Gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

    * Máu lửa:

    – Hoàn cảnh sáng tác: thời kì mặt trận dân chủ.

    – Nội dung:

    + Tâm sự của thanh niên đang băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời.

    + Tấm lòng cảm thông sâu sắc với cuộc sống cơ cực của những người nghèo khổ trong xã hội.

    + Khơi dậy ở họ ý chí đấu tranh.

    * Xiềng xích:

    – Hoàn cảnh sáng tác: những bài sáng tác trong nhà lao lớn ở Trung Bộ, Tây Nguyên.

    – Nội dung:

    + Thể hiện tâm tư của một người trẻ tuổi tha thiết yêu đời và khát khao tự do.

    + Là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục chiến đấu ngay trong hoàn cảnh lao tù.

    * Giải phóng:

    – Hoàn cảnh sáng tác: từ khi Tố Hữu đã vượt ngục đến với ngày đầu giải phóng vĩ đại của dân tộc.

    – Nội dung: ca ngợi thắng lợi của cách mạng, ca ngợi nền độc lập, tự do cho Tổ quốc, khẳng định niềm tin vững chắc vào chế độ mới.

    2. Tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954)

    – Hoàn cảnh sáng tác: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì.

    – Nội dung:

    + Là tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    + Thể hiện tình cảm lớn, sâu đậm như tình quân dân, tình cảm tuyền tuyến hậu phương.

    3. Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

    – Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước bước vào giai đoạn cách mạng mới, miền Bắc khôi phục chế độ kinh tế và tiến lên CNXH, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    – Nội dung:

    + Ghi sâu ân tình cách mạng đã hồi sinh hững cuộc đời trong bóng tối.

    + Miền Bắc bước vào cuộc sống mới, tràn đầy niềm vui.

    + Tình cảm thiết tha, sâu sắc với miền Nam ruột thịt

    4. Hai tập thơ Ra trận; Máu và hoa

    – Hoàn cảnh sáng tác: cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    – Nội dung:

    + Tập Ra trận là bản anh hùng ca về miền Nam trong lửa đạn sáng ngời.

    + Tập Máu và hoa ghi lại một chặng đường cách mạng đầy gian khổ, khẳng định niềm tin sâu sắc vào sức mạnh tiềm tàng của quê hương, xứ sở cũng như của mỗi con người Việt Nam mới.

    5. Tập thơ Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999)

    – Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước thống nhất, bước vào thời kỳ xây dựng và đổi mới.

    – Nội dung:

    + Thể hiện những suy tư, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

    + Nhà thơ vẫn kiên định niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng.

    Câu 3 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

    – Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với niềm vui lớn, con người lớn của cả con người cách mạng và cả dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện, chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập tới vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân.

    – Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử, dân tộc.

    – Tác giả tập trung khắc họa bối cảnh rộng lớn, những biến cố mạnh mẽ tác động tới vận mệnh của dân tộc, vấn đề nổi bật trong thơ Tố Hữu là vận mệnh dân tộc.

    – Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường.

    – Nhân vật trữ tình mang phẩm chất tiêu biểu cho dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử của thời đại.

    Câu 4 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện:

    – Thể thơ: Tố Hữu đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống dân tộc như thơ lục bát, thơ thất ngôn.

    – Ngôn ngữ: sử dụng những từ ngữ và cách diễn đạt quen thuộc với dân tộc.

    – Phát huy cao độ tính nhạc trong tiếng Việt, sử dụng từ láy tài tình, thanh điệu và các vần thơ.

    LUYỆN TẬP

    Câu 1 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Tự chọn bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích để phân tích

    Câu 2 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Nhà thơ Xuân Diệu nhận định về thơ Tố Hữu: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ thơ trữ tình”. Nói một cách khác, theo Xuân Diệu, thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị. Điểu này cũng dễ hiểu bởi Tố Hữu là một thi sĩ chiến sĩ. Ông sáng tác thơ ca nhằm mục đích trước hết là để phục vụ cho cuộc đấu tranh cách mạng, cho những nhiệm vụ cách mạng. Nhà thơ đã đem vào thơ cách mạng một tiếng nói trữ tình mới đặc sắc với những xúc cảm trực tiếp của một cái tôi trữ tình cách mạng, cái tôi ở hòa chung với cộng đồng xã hội trong đời sống cách mạng, trong cuộc đấu tranh cách mạng.

    Soạn bài Việt Bắc (Tố Hữu), Ngắn 3

    Câu 1. Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    – Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành (1920-2002), quê ở Huế ; Cha và mẹ đều là nhà Nho nghèo, là người truyền tình yêu tha thiết với văn học dân gian cho nhà thơ.

    – Ông vinh dự đứng vào hàng ngũ của Đảng Cộng Sản Việt Nam vào năm 1938, từ đó giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy chính trị trong thời kỳ đầy thăng trầm của cuộc kháng chiến tới lúc đất nước hòa bình

    – sự nghiệp thơ ca của ông gắn liền với sự nghiệp cách mạng .Tố Hữu làm thơ chỉ để phục vụ cách mạng . Đó là vinh dự cũng là đặc sắc của thơ Tố Hữu

    – Năm 1996, Tố Hữu được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật.

    Câu 2. Những chặng lớn trong thơ Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam.

    Mỗi tập thơ Tố Hữu phản ánh một chặng đường cách mạng:

    1. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946)

    đây là tiếng hát vui tươi của người thanh niên bắt gặp lý tưởng Đảng,chân lý của cuộc đời. Là bản lề sang trang trưởng thành và đi theo Cách mạng

    – Tập thơ gồm 3 phần : Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

    2. Tập thơ Việt Bắc (1947 – 1954)

    -đây là giai đoạn Tố Hữu tham gia vào cuộc kháng chiến chống Pháp, ” Việt Bắc” là bản hùng ca về những năm tháng không thể nào quên của cuộc kháng chiến

    3. Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

    – Phản ánh giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, ước mong Bắc -Nam sum họp một nhà

    4. Tập thơ Ra trận (1962 – 1971) và Máu và hoa (1972 – 1977)

    – Là âm vang khí thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắng.

    5. Tập thơ Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999)

    – Đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu

    – Tập thơ là những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả về những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hành động của bản thân.

    Câu 3. Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình, chính trị ?

    Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị :

    – Có sự kết hợp giữa “trái tim lớn” và lý tưởng lớn làm nhiệm vụ cách mạng :

    + Cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm, chính trị của bản thân tác giả.

    + Quá trình sáng tác dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    – Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

    + Cảm hứng thơ hướng về lịch sử, dân tộc chứ không hướng về đời tư.

    – Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào (tựa như ca dao, như câu hò Huế ).

    Câu 4. Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    + Về nội dung : Con người Việt Nam và tình cảm đạo lí của dân tộc.

    + Về nghệ thuật : Thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ), ngôn ngữ thơ với lời nói quen thuộc của dân tộc.

    Bài học nổi bật tuần 8, cùng học và Soạn bài Việt Bắc trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Bài thơ Tây tiến của nhà thơ Quang Dũng thuộc chương trình Ngữ Văn 12 cùng Phân tích bài thơ Tây Tiến để hiểu hơn ý nghĩa bài thơ cũng như điều Quang Dũng muốn nói về tác phẩm này.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-viet-bac-to-huu-lop-12-37926n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Giải Toán Lớp 11 Ôn Tập Chương 4
  • Looking Back Trang 46 Sgk Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Looking Back Sgk Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Skills 1 Trang 12 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Thành Lập Khu Giải Phóng Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Liên Hoan Chiến Sĩ Nhỏ Điện Biên Năm Học 2013
  • Mong Ngày Gặp Mặt Của Các Cựu Chiến Sĩ Điện Biên Phủ
  • Tướng Thước Day Dứt Trong Ngày Giải Phóng Miền Nam
  • Ngày Giải Phóng Thủ Đô.ppt
  • Chiến Thắng Điện Biên (Nốt Chữ Cái)
  • Thực hiện chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh, cách đây 69 năm, ngày 4/6/1945, Tổng bộ Việt Minh triệu tập Hội nghị cán bộ và tuyên bố chính thức thành lập Khu giải phóng Việt Bắc bao gồm hai căn cứ lớn trên địa bàn 6 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên và một số vùng thuộc ngoại vi tỉnh Bắc Giang, Vĩnh Yên, Phú Thọ, Yên Bái.

    Trên cơ sở những căn cứ địa cách mạng đã lần lượt thành lập ở Việt Bắc và căn cứ vào những báo cáo nghị quyết của Hội nghị Quân sự Bắc Kỳ (15/4/1945) , Hồ Chí Minh đã ra chỉ thị “Nay vùng giải phóng ở miền ngược đã bao gồm các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, đại thể nối liền nhau, nên thành lập một căn cứ lấy tên là Khu giải phóng”. Khu giải phóng Việt Bắc lấy Tuyên Quang làm trung tâm, làm nơi ATK Trung ương, nơi đặt các cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến.

    Trong khu giải phóng các ủy ban do dân cử được hình thành, tổ chức thực hiện 10 chính sách lớn của Việt Minh. Với 1 triệu người gồm nhiều dân tộc khác nhau, khu giải phóng đã thực sự là “hình ảnh nước Việt Nam mới”, cùng với hệ thống các chiến khu trong cả nước tạo thành hậu phương và bàn đạp cho thế trận Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng 8-1945.

    Tháng 12/1953, tại chiến khu Việt Bắc (Thái Nguyên), Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định mở mặt trận có tính chất chiến lược: tiêu diệt tập đoàn cứ điểm quân viễn chinh tinh nhuệ Pháp ở Điện Biên Phủ. Ảnh: TTXVN

    Khu giải phóng được xây dựng trên một vùng rộng lớn, địa hình chủ yếu là núi rừng. Phía Bắc giáp Trung Quốc. Vùng biên giới Việt – Trung là nơi cách mạng hoạt động rất thuận lợi và qua đây có thể liên lạc với phong trào Cộng sản quốc tế. Phía Nam là vùng trung du, đồng bằng. Do đó, gặp thời cơ thuận lợi, lực lượng vũ trang cách mạng có thể tiến nhanh phát huy thắng lợi và nếu gặp khó khăn có thể lui về để bảo toàn lực lượng. Theo các triền núi phía Đông, Khu giải phóng có thể liên lạc với biển và Hải Phòng. Theo các triền núi phía Tây, có thể liên lạc với khu Tây Bắc và các tỉnh miền núi Trung bộ. Tóm lại, Khu giải phóng có vị trí rất cơ động, “tiến có thể đánh”, “lui có thể giữ”.

    Trong khi đó, nhân dân các dân tộc Việt Bắc có truyền thống lâu đời và rất vẻ vang, cùng đoàn kết chặt chẽ bên nhau để đấu tranh dựng nước và giữ nước. Nhân dân các dân tộc Việt Bắc cũng như nhân dân cả nước khát khao độc lập tự do, khát khao một cuộc sống hạnh phúc. Cho nên, khi Đảng ra đời và lãnh đạo cách mạng thì nhân dân các dân tộc Việt Bắc nhanh chóng tiếp thu đường lối cách mạng của Đảng, kiên quyết đi theo con đường cách mạng mà Đảng đã vạch ra. Do vậy, Khu giải phóng được nằm trong sự bảo bọc, che chở của nhân dân. Đây là một trong những yếu tố quyết định đảm bảo cho Khu giải phóng được an toàn trong suốt thời kỳ lãnh đạo nhân dân cả nước tiến hành Tổng khởi nghĩa.

    Trong suốt những năm kháng chiến chống thực dân Pháp, quân địch liên tiếp mở nhiều cuộc hành quân lớn vào chiến khu Việt Bắc. Với quyết tâm và trọng trách được giao, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc Việt Bắc đã chung sức, chung lòng cùng các đơn vị bộ đội chủ lực làm tròn trách nhiệm nặng nề trước lịch sử và dân tộc là bảo vệ an toàn lãnh tụ và các cơ quan đầu não của ta. Vừa phá tan các cuộc tiến công truy quét với quy mô lớn của kẻ thù, các địa phương trong tỉnh còn thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng hậu phương vững chắc phục vụ kháng chiến.

    Cũng từ chiến khu Việt Bắc, nhiều chính sách quan trọng của Đảng đã đi vào lịch sử. Tại đây, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng đã hoạch định, bổ sung đường lối cách mạng để dân tộc Việt Nam lập nên kỳ tích: Giữ vững thành quả của Cách mạng Tháng Tám-1945, kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi.

    Đại tướng Võ Nguyên Giáp (thứ nhất từ phải) và đồng chí Nguyễn Chí Thanh (thứ hai từ phải) tại chiến khu Việt Bắc năm 1951. Ảnh: TTXVN

    Trong thư gửi đồng bào Việt Bắc năm 1947, Hồ Chí Minh đã đánh giá vai trò to lớn của Việt Bắc trong tiến trình lịch sử cách mạng Việt Nam. Người khẳng định: “Cách mạng đã do Việt Bắc mà thành công, thì kháng chiến sẽ do Việt Bắc mà thắng lợi”.

    Tiếp nối truyền thống cách mạng trong kháng chiến, trong những tháng năm của thời kỳ đổi mới, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, nhưng Đảng bộ và nhân dân các tỉnh thuộc Chiến khu Việt bắc luôn thực hiện thắng lợi và toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng đề ra, bộ mặt đô thị, nông thôn từng bước được khởi sắc; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày một cải thiện và nâng cao.

    Việt Bắc, nơi mà lòng yêu nước của đồng bào hòa nhập với hình thế hiểm trở của núi sông thành một lực lượng vô địch, đã được lịch sử chứng minh là hậu cứ vô cùng quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám và kháng chiến chống thực dân Pháp.

    Trung tâm Thông tin Tư liệu/TTXVN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Sử Minh Nhựa? Minh Nhựa Bao Nhiêu Tuổi?
  • Từ Hà Nội Đi Điện Biên Bao Nhiêu Km?
  • Ngày Hội Chiến Sĩ Nhỏ Điện Biên
  • Chiến Thắng Điện Biên, Vang Mãi Bản Hùng Ca
  • “mệnh Lệnh” Thiêng Liêng Đằng Sau Ca Khúc “giải Phóng Điện Biên”
  • Tập Đọc Lớp 3: Nhớ Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 5: Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài: Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng
  • Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 115

    Tập đọc lớp 3: Nhớ Việt Bắc là lời giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt lớp 3 trang 115 được VnDoc biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập đọc hiểu Tiếng Việt 3. Mời các em cùng tham khảo để trả lời câu hỏi bài Nhớ Việt Bắc.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 115

    Việt Bắc

    Ta về, mình có nhớ ta

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình.

    Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.

    Núi giăng thành luỹ sắt dày

    Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.

    Mênh mông bốn mặt sương mù

    Ðất trời ta cả chiến khu một lòng.

    TỐ HỮU

    – Việt Bắc: Chiến khu của ta thời kì đấu trạnh giành độc lập và kháng chiến chống thực dân Pháp. Việt Bắc gồm

    Các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang.

    – Đèo: chỗ thấp và dễ vượt qua nhất trên đường đi qua núi.

    – Giang: cây thuộc loại tre nứa, thân dẻo, dùng để đan lát hoặc làm lạt buộc.

    – Phách: một loại thân cây gỗ, lá ngả màu vàng vào mùa hè.

    – Ân tình: có ơn nghĩa, tình cảm sâu nặng với nhau.

    – Thủy chung: trước sau không thay đổi.

    Hướng dẫn Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 115

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 115 câu 1

    Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc (dòng thơ 2)?

    Gợi ý: Em hãy đọc câu thơ lục bát đầu tiên.

    Trả lời:

    Người cán bộ về xuôi nhớ “những hoa cùng người” ở Việt Bắc. Nhớ hoa có nghĩa là nhớ cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp của núi rừng Việt Bắc. Nhớ người là nhớ những con người ở Việt Bắc chăm chỉ làm ăn và một lòng một dạ thủy chung với Cách mạng.

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 115 câu 2

    Tìm các câu thơ cho thấy:

    Gợi ý: Em hãy đọc đoạn thơ sau: Rừng xanh hoa chuối… rừng vây quân thù.

    a) Việt Bắc rất đẹp:

    – Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    – Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    – Ve kêu rừng phách đổ vàng

    – Rừng thu trăng rọi hòa bình

    b) Việt Bắc đánh giặc giỏi:

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.

    Núi giăng thành lũy sắt dày

    Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 115 câu 3

    Vẻ đẹp của người Việt Bắc thể hiện qua những câu thơ nào?

    Gợi ý: Em hãy đọc đoạn sau: Rừng xanh hoa chuối… tiếng hát ân tình thủy chung.

    Trả lời:

    Vẻ đẹp của người Việt Bắc thể hiện qua các câu thơ sau:

    – Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

    – Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

    – Nhớ cô em gái hái măng một mình.

    – Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

    Vẻ đẹp của người Việt Bắc là vẻ đẹp trong lao động và trong chiến đấu dưới lá cờ vẻ vang của Cách mạng.

    Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của rừng núi Tây Bắc và sự dũng cảm của con người Tây Bắc khi đánh giặc.

    Trắc nghiệm bài Tập đọc Nhớ Việt Bắc

    Chọn đáp án đúng

    Lưu ý: Các em có thể trả lời câu hỏi rồi kiểm tra đáp án hay kích vào đây để làm luôn Trắc nghiệm bài Nhớ Việt Bắc trực tuyến.

    1. Theo con, trong bài thơ, ta và mình để chỉ ai?

    a. Ta là người dân Việt Bắc, mình là cán bộ cách mạng.

    b. Ta là cán bộ cách mạng, mình là người dân Việt Bắc.

    c. Ta là tác giả, mình là người dân Việt Bắc.

    2. Vùng Việt Bắc bao gồm mấy tỉnh?

    a. 5 tỉnh

    b. 6 tỉnh

    c. 7 tỉnh

    3. Theo con, Tác giả nhớ những gì ở Việt Bắc?

    a. Nhớ người.

    b. Nhớ hoa.

    c. Nhớ hoa và người.

    4. Trong câu Ta về, ta nhớ những hoa cùng người. Từ hoa trong câu để chỉ điều gì?

    a. Những em bé xinh đẹp.

    b. Những bông hoa rực rỡ của núi rừng Việt Bắc.

    c. Mọi cảnh vật thiên nhiên của núi rừng Việt Bắc, trong đó có những bông hoa rực rỡ.

    5. Trong bài thơ, cảnh rừng Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    a. Rất hoang vắng

    b. Rất tươi đẹp

    c. Rất nghèo khó

    6. Con người Việt Bắc có gì đặc biệt?

    a. Rất xinh đẹp.

    b. Rất hồn nhiên và vô tư.

    c. Rất đẹp và đánh giặc rất giỏi.

    7. Ý nghĩa bài thơ Việt Bắc là gì?

    a. Cảnh rừng Việt Bắc rất đẹp.

    b. Người Việt Bắc đánh giặc rất giỏi.

    c. Ca ngợi vẻ đẹp của rừng núi Việt Bắc, sự dũng cảm của con người Việt Bắc khi đánh giặc.

    8. Con hãy nối hai cột để hoàn thành những câu thơ nói lên vẻ đẹp của cảnh vật Việt Bắc: 9. Con hãy sắp xếp những từ ngữ chỉ sự vật và chỉ người vào bảng

    người đan nón, rừng xanh, hoa chuối, dao, em gái hái măng, sợi giang, rừng phách, bộ đội, quân thù

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 được tải nhiều nhất:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu), Trang 99, 100 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Giải Toán Lớp 11 Ôn Tập Chương 4
  • Looking Back Trang 46 Sgk Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Lời Giải Hay Cho Một Bài Toán Hay Loigiaihaychomotbaitoan Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Trắc Nghiệm Địa Lý 12 (Bài 1 Đến 10) Có Đáp Án Hay
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 12 Hay Có Đáp Án File Word
  • Đề Thi Học Kì 2 Tin Học Lớp 4 Có Đáp Án (Đề 5).
  • Lý Thuyết Tin Học 10 Bài 4: Bài Toán Và Thuật Toán (Hay, Chi Tiết).
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Cho elíp và đ iểm I(1; 2). Viết phương trình đ ường thẳng đ i qua I biết rằng đ ường thẳng đ ó cắt elíp tại hai đ iểm A, B mà I là trung đ iểm của đ oạn thẳng AB.

    ( với (E) : , và I(1; 1) ) .

    Cho elíp (E) : . Viết phương trình đ ường thẳng đ i qua đ iểm I(0 ; 1) và cắt elíp (E) tại hai đ iểm P và Q sao cho I là trung đ iểm của đ oạn PQ.

    Đ ây là một bài toán hay và có nhiều cách giải . Cụ thể :

    Đ ường thẳng d đ i qua I có phương trình tham số :

    Đ ể tìm tọa đ ộ giao đ iểm A, B của d với elíp , ta giải phương trình

    hay (1)

    Phương trình (1) luôn có hai nghiệm trái dấu.

    Nếu và là hai nghiệm của phương trình trên thì và . Khi đ ó và . Muốn I là trung đ iểm của AB thì hay . Theo đ ịnh lí Viét, hai nghiệm và của phương trình (1) có tổng khi và chỉ khi . Ta có thể chọn b = – 9 và a = 32.

    Vậy đ ường thẳng d có phương trình , hay :

      Phương trình đ ường thẳng : y = kx + 1 ( : x = 0 không thích hợp )

    • Phương trình hoành đ ộ giao đ iểm : (
    • Phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu : ( vì p < 0 )
    • . Vậy PT Đ T : y = 1

    BÀI TOÁN TỔNG QUÁT :

    Vì I thuộc miền trong của elip (E ) nên lấy tùy ý điểm thì đường thẳng IM luôn cắt (E) tại điểm thứ hai là M'(x’ ; y’) . Nếu M'(x’ ; y’) là điểm đối xứng với M qua I thì có : ; M’

    Ta có :

    (1)

    Tọa độ của M và của I thỏa PT (1) . Do đó PT (1) là PT của đường thẳng MM’.

    ( Áp dụng PT(1) cho a , b , , tương ứng trong các đề bài trên , ta tìm được ngay phương trình của các đường thẳng là : 9x + 32y – 73 = 0 ; 4x + 5y – 9 = 0 ; y = 1 )

    Cho đường cong (C) : y = f(x) và điểm I . Viết phương trình

    đường thẳng đi qua điểm I và cắt (C) tại hai điểm M , N sao cho , với k cho trước thỏa , .

    Cách giải cũng chỉ việc sử dụng công thức và dùng điều kiện hai điểm M , N cùng nằm trên (C ) . ( Hiển nhiên đường thẳng có tồn tại hay không là còn phụ thuộc vào giá trị của tham số k )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 25: Máy Điện Xoay Chiều Ba Pha
  • Mỏi Tay Với 1090 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lý 12 Có Đáp Án Phần 1
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Em Bé Thông Minh (Truyện Cổ Tích)
  • Soạn Bài Tổng Kết Về Ngữ Pháp Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Bài Viết Hay Về Bóng Đá Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 4: Văn Hay Chữ Tốt
  • Tiếng Việt Lớp 4 Tập Đọc: Văn Hay Chữ Tốt
  • Soạn Bài Tập Đọc: Văn Hay Chữ Tốt Trang 129 Tuần 13 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Grammy 2022: Taylor Swift Thắng Lớn, Chàng Ca Sĩ Có Ngoại Hình Thô Kệch Giành Giải Bài Hát Của Năm
  • Hồi Hộp Đợi Chủ Nhân ‘bài Hát Của Năm’ Ở Grammy 2022
  • (TT&VH) – Các tuyển thủ kể lại rằng khi Singapore đánh bại Việt Nam trên chấm phạt đền, để nâng cao chiếc cúp Tiger Trophy hồi cuối năm 2008 (trước AFF Cup), Duric không cười tươi như thế, Lionel Lewis không lắc lư chiếc cúp và giương nó cao lên trên không trung trong đôi tay rắn chắc.

    Nhưng sự hạnh phúc của các cầu thủ Singapore đã vượt lên trên mức độ thông thường, nó gợi nhớ tới chiến thắng ở AFF Cup năm 2004 và 2006 của đảo quốc này. Vì sao?

    Vì nó là cuộc “trả thù” (trong bóng đá, tính chất này gần như trở nên phổ biến) cho trận thua của họ trước chúng ta ở bán kết. Có lẽ như thế.

    Vì nó là sự xác lập lại đẳng cấp của nền bóng đá đã là số 1 của khu vực trong giai đoạn 2004-2007, rằng Singapore không đứng sau Việt Nam (trong BXH của FIFA, Singapore đứng cao hơn). Họ tin như thế, dù chúng ta có quyền để phản bác lại một cách có cơ sở.

    Cơ sở đó là trận đấu hôm qua chỉ là trận “chung kết” không chính thức của một giải giao hữu; là kết quả hòa 2-2 (Singapore vẫn chưa thể thắng, dù đứng cao hơn); là sự vắng mặt của hàng loạt trụ cột gồm Công Vinh, Vũ Phong, Quang Thanh, Tài Em và sự hiện diện của Như Thành và Minh Phương cũng chỉ là 2 cái bóng.

    Song, nếu nhìn vào Cúp TP HCM (3 trận), vòng loại Asian Cup (2 trận), và cả cách chiến thắng của chúng ta trước Singapore và Thái Lan thì đẳng cấp của đội tuyển chưa phải là sự đảo ngược tình thế như chúng ta đã từng phải ngước nhìn họ từ khoảng cách khá xa. Nghĩa là không chỉ có giải giao hữu và đá tập huấn.

    Việt Nam mới chỉ thắng Singapore bằng 1 bàn cách biệt trong một thế trận đối phương đã chơi rất hay, và có nhiều cơ hội nhưng rốt cục lại không thể ghi bàn. Việt Nam cũng chỉ thắng Thái Lan chênh lệch 1 bàn và bàn thắng quyết định chỉ được ghi ở phút cuối hiệp hai sau khi đối thủ đã chơi sòng phẳng và có bàn dẫn trước.

    Nó khác với việc Việt Nam đã từng thua Thái Lan cách biệt vài ba bàn trong các trận chung kết và chúng ta hầu như chưa bao giờ chơi ngang ngửa ở cấp độ đội tuyển A (chỉ có U23 VN năm 2003 là khả dĩ hơn đôi chút).

    Có thể cách cởi áo ném lên khán đài ăn mừng bàn thắng của Quang Hải không được tất cả mọi người đồng tình, nhưng riêng người viết lại chia sẻ sâu sắc. Nó phản ánh rằng chúng ta nên biết trân trọng tất cả những bàn thắng ghi được vào lưới của những đội hàng đầu khu vực và phải chơi với thái độ không được buông thả ngay cả trong những giải đấu giao hữu. Và nó cũng phản ánh vị thế của ĐTVN trong tương quan khu vực.

    Đẳng cấp của BĐVN rõ ràng chưa đủ để chúng ta ghi bàn vào lưới Thái Lan hay Singapore, thậm chí Indonesia, rồi dưng dưng không thèm ăn mừng!

    Chúng ta không thể tự ru ngủ mình bằng những lời có cánh, bằng những ống thuốc bổ phi – la – tốp về đẳng cấp của đội tuyển và cả khả năng đá thử thì thua nhưng đá thật thì thắng (bởi nó không tuyệt đối là quy luật nguyên nhân-kết quả). Nó sẽ làm đội tuyển suy yếu, và trong tương lai trung hạn, chúng ta chưa chắc đã duy trì được vị thế mới đạt được ở khu vực.

    Trận hòa trong thế rượt đuổi tới mức hổn hển của ĐTVN (ghi bàn phút cuối nhờ quả penalty sau lỗi lãng nhách của thủ môn đối phương) và đứng thứ 3 ở Cúp TP HCM xem ra là bài học đáng kể thứ hai về câu chuyện đẳng cấp, sau trận thua 1-6 trước Trung Quốc, một đội bóng chưa bao giờ được coi là ông Kẹ của châu Á.

    Thế nên, bên cạnh sự ăn mừng có lý của Singapore thì cũng không phải là không đáng lo nếu như chúng ta đã và đang coi nhẹ thất bại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Phát Biểu Khai Mạc Giải Bóng Đá
  • Stt Về Bóng Đá Hay Nhất
  • Sưu Tập Các Bài Viết Về Bóng Đá Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Những Câu Nói, Status (Stt) Hay Về Bóng Đá Chất
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 54: Polime
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100